1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft Word - [Van12]De Kiem Tra Hk I So Gddt Dong Nai 2009-2010

4 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Học kỳ I lớp 12 năm 2009-2010
Trường học Trường Đại học Đồng Nai
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 163,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word [Van12]De kiem tra HK I So GDDT Dong Nai 2009 2010 Trang 1/3 – Maõ ñeà thi 132 SÔÛ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO ÑEÀ KIEÅM TRA HOÏC KÌ I LÔÙP 12 NAÊM HOÏC 2009 – 2010 TÆNH ÑOÀNG NAI MOÂN NGÖ[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 12 NĂM HỌC 2009 – 2010

Thời gian làm bài: 30 phút;

(25 câu trắc nghiệm, mỗi câu 0,1 điểm)

Đề này có 3 trang

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Cảm hứng chủ đạo của văn học giai đoạn 1945-1975 là gì?

A Cảm hứng sử thi và cảm hứng nhân đạo B Cảm hứng sử thi và cảm hứng yêu nước

C Cảm hứng sử thi và cảm hứng lãng mạn D Cảm hứng lãng mạn và cảm hứng yêu nước

Câu 2: “Văn học đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp cận con người và

hiện thực đời sống, khám phá con người trong những mối quan hệ đa dạng và phức tạp đời thường”

Nhận định trên nói về Văn học Việt Nam giai đoạn nào?

A Giai đoạn từ 1975 đến hết thế kỷ XX B Giai đoạn từ 1945 đến 1975

C Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến 1945 D Giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX

Câu 3: Ý nghĩa của hành trình lên Tây Bắc trong bài thơ Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) là:

A Hành trình đi tìm những miền đất mới

B Hành trình tìm lại những người thân yêu sau bao năm xa cách

C Hành trình của những người con xa quê đi chiến đấu nay trở về Tây Bắc

D Hành trình đến với cuộc sống rộng lớn của đất nước, của nhân dân

Câu 4: “Câu thơ lục bát hiện đại thường khá tự do trong việc tạo nhịp, gieo vần, liên kết giữa hai dòng thơ”

Đoạn lục bát sau đây có điểm đổi mới nào so với quy định của Luật thơ lục bát truyền thống?

Mẹ ta không có yếm đào

Nón mê thay nón quay thao đội đầu Rối ren tay bí tay bầu

Váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu bốn mùa

(Nguyễn Duy)

A Thay đổi số tiếng trong dòng thơ và số dòng thơ

B Thay đổi vị trí gieo vần và cách ngắt nhịp

C Hiệp vần trắc thay vì vần bằng

D Thay đổi trong việc phối thanh bằng trắc và ngắt nhịp

Câu 5: Đặc điểm lớn nhất trong con đường thơ của Tố Hữu là gì?

A Luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng của dân tộc

B Trở thành lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam

C Thể hiện sự vận động trong quan điểm nghệ thuật của nhà thơ

D Thể hiện bản lĩnh nghệ thuật của nhà thơ

Câu 6: Văn bản nào sau đây mang đậm phong cách ngôn ngữ khoa học?

A Bản tin thời sự trong nước B Bản tin thời sự quốc tế

Câu 7: Sức thuyết phục ở văn chính luận là ở:

A lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực

B bố cục ba phần

C ngôn từ giàu hình tượng

D tình cảm, cảm xúc của người viết

Câu 8: Nhận định nào dưới đây khái quát đúng và đầy đủ nhất về giá trị bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ

tịch Hồ Chí Minh?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

A Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính luận mẫu mực

B Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, một bản án chế độ thực dân Pháp

C Tuyên ngôn Độc lập là một mẫu mực về nghệ thuật lập luận, một bản án chế độ thực dân Pháp

D Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn chính luận xuất sắc, một mẫu mực về nghệ thuật lập luận

Câu 9: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn sau : “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong

những bể máu” (Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)?

Câu 10: Trong đoạn trích “Đất nước”, Nguyễn Khoa Điềm KHÔNG đề cập đến vai trò nào của nhân dân?

A Nhân dân góp phần tôn tạo non sông cẩm tú, hóa thân vào dáng hình Đất nước

B Nhân dân là suối nguồn mùa xuân, sức sống, sức mạnh nâng đỡ cho văn nghệ sĩ

C Nhân dân gìn giữ lưu truyền những giá trị văn hóa vật chất, tinh thần cho muôn đời sau

D Nhân dân gìn giữ, bảo vệ Đất nước qua các thời kì lịch sử

Câu 11: Đoạn văn sau đây trong văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”

(Phạm Văn Đồng) có sử dụng phương thức biểu đạt và thao tác lập luận nào?

Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm chúng ta nhớ bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi Hai bài văn: hai cảnh ngộ, hai thời buổi, nhưng một dân tộc Bài cáo của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ca ngợi những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương chiến thắng làm rạng rỡ nước nhà Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những người anh hùng thất thế, nhưng vẫn hiên ngang: “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc muôn kiếp nguyện được trả thù kia ”

A Phương thức tự sự, thao tác bác bỏ B Phương thức tự sự, thao tác so sánh

C Phương thức biểu cảm, thao tác bác bỏ D Phương thức biểu cảm, thao tác so sánh Câu 12: Lối ngắt nhịp 3/4 là lối ngắt nhịp của thể thơ:

A Thất ngôn tứ tuyệt B Song thất lục bát C Lục bát D Thất ngôn bát cú Câu 13: Đặc điểm nổi bật trong phong cách thơ Xuân Quỳnh là:

A Hồn nhiên, tươi tắn, chân thành, đằm thắm, luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường

B Giàu suy tư, mãnh liệt, phóng túng trong xúc cảm, nhuốm màu sắc tượng trưng, siêu thực

C Kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam

D Kết hợp hài hòa giữa cái duyên dáng, trữ tình với chất thế sự đậm đặc

Câu 14: Câu thơ nào KHÔNG sử dụng chất liệu văn học dân gian?

A Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội (Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)

B Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn (Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)

C Điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng (Đò Lèn – Nguyễn Duy)

D Mình về mình có nhớ ta? (Việt Bắc – Tố Hữu)

Câu 15: Dòng nào nêu KHÔNG đúng yếu tố nghệ thuật đặc sắc của khổ thơ sau?

Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nỗi mình Sóng tìm ra tận bể

A Sử dụng những cặp từ đối lập B Sử dụng phép tăng tiến

C Sử dụng phép lặp cấu trúc D Sử dụng phép nhân hóa và ẩn dụ

Câu 16: Câu văn nào trong bản “Thông điệp nhân ngày Thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003” đề cập đến

trách nhiệm của mỗi người trước đại dịch HIV/AIDS?

A Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ

B Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm HIV

C Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn

D Nhưng cũng chính trong lúc này, dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tử vong cao trên thế giới và có

rất ít dấu hiệu suy giảm

Câu 17: Thuật ngữ (được dùng nhiều trong văn bản khoa học) thể hiện rõ đặc trưng nào của phong cách ngôn ngữ khoa học?

Trang 3

A Tính khác quan, phi cá thể B Tính lý trí, logic

Câu 18: Hình ảnh “đường chỉ tay đã đứt” trong bài thơ Đàn ghita của Lor-ca (Thanh Thảo) là ẩn dụ về điều

gì?

A Số phận, định mệnh nghiệt ngã của Lor-ca B Tình yêu của Lor-ca

C Tài năng nghệ sĩ của Lor-ca D Sự nghiệp, công danh của Lor-ca

Câu 19: Trật tự nào sau đây của các tập thơ đúng với trình tự thời gian sáng tác?

A Từ ấy, Việt Bắc, Ra trận, Gió lộng, Máu và hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta

B Từ ấy, Việt Bắc, Ta với ta, Gió lộng, Máu và hoa, Ra trận, Một tiếng đờn

C Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta

D Từ ấy, Việt Bắc, Một tiếng đờn, Máu và hoa, Ta với ta, Ra trận, Gió lộng

Câu 20: Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và đoạn trích Đất

nước của Nguyễn Khoa Điềm?

A Cả hai cùng ca ngợi những người dân bình dị anh hùng

B Cả hai cùng vận dụng sáng tạo chất liệu văn học, văn hóa dân gian

C Cả hai cùng thể hiện tư tưởng: Đất nước – nhân dân

D Cả hai đều có chung đề tài: Đất nước

Câu 21: Đánh giá nào sau đây là hợp lí khi nhà thơ Xuân Quỳnh ước muốn được “Thành trăm con sóng

nhỏ”:

A Ước muốn vì tuyệt vọng, bất lực trước giới hạn đời người

B Ước muốn ngông cuồng, phi lí

C Ước muốn thành sóng để trốn kiếp làm người

D Ước muốn được trường tồn với tình yêu

Câu 22: Điền từ chính xác vào chỗ trống trong đoạn thơ sau đây”

“Người đi Châu Mộc chiều ấy Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

Câu 23:Trong bài Đàn ghita của Lor-ca, câu thơ “Không ai chôn cất tiếng đàn, tiếng đàn như cỏ mọc hoang”

nói lên điều gì:

A Mọi người thờ ơ trước cái chết của Lor-ca

B Số phận bi thảm của Lor-ca

C Sự bất tử của tiếng đàn ghita của Lor-ca

D Sự lãng quên của người đời trước cuộc đời và đóng góp nghệ thuật của Lor-ca

Câu 24: Bài viết Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng) bàn về

vấn đề gì?

A Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu, một sự nghiệp văn học phong phú và lớn lao, cần phải đưa vào giảng

dạy trong nhà trường phổ thông

B Nguyễn Đình Chiểu, một nhân cách trong sáng, một nhà thơ lớn của dân tộc, đang bị lãng quên

C các nhà thơ, nhà văn cần sóng và sáng tác theo tấm gương Nguyễn Đình Chiểu, một nhân cách trong sáng,

một nhà thơ lớn của dân tộc

D Nguyễn Đình Chiểu, một nhân cách trong sáng, một nhà thơ lớn của dân tộc cần phải được đánh giá đúng

hơn, đầy đủ hơn

Câu 25: Hình ảnh người mẹ trong câu thơ “Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương” (Tiếng hát con tàu, Chế Lan

Viên) nên hiểu như thế nào cho đúng nhất?

A Là người mẹ nuôi của nhà thơ B Là một người mẹ Tây Bắc nào đó

C Là nhân dân, đất nước D Là biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam

- HẾT -

Trang 4

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

KIỂM TRA HỌC KÌ I, LỚP 12, NĂM HỌC 2009 – 2010

Môn: NGỮ VĂN (phần tự luận) Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề này có 01 trang)

I/ Phần bắt buộc: (2,5 điểm)

Trình bày những suy nghĩ của anh (chị) về quan điểm sống được đề cập trong đoạn thơ sau:

“Nếu là con chim, chiếc lá, thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh

lẽ nào vay mà không có trả sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình?”

(Tố Hữu) (Lưu ý: viết không quá một trang giấy thi)

II/ Phần tự chọn: (5 điểm)

Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần (phần A hoặc phần B)

Phần A: (theo chương trình chuẩn) (5 điểm)

Cảm nhận của anh (chị) về những câu thơ sau trong đoạn trích Đất nước của

Nguyễn Khoa Điềm:

“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp lên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên

Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng, gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha

Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâi ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hóa núi sông ta ”

Phần B: (theo chương trình năng cao) (5 điểm)

Tuyên ngôn độc lập không chỉ hấp dẫn bởi nghệ thuật nghị luận mẫu mực mà còn

lay động sâu sắc người đọc bởi tình cảm thắm thiết của tác giả

Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào?

- HẾT -

ĐÁP ÁN (phần trắc nghiệm): 1C 2A 3D 4 5A 6C 7A 8A 9B 10B 11D 12B 13A 14C 15B 16C 17D 18A 19C 20B 21D 22B 23C 24D 25C

ĐỀ CHÍNH THỨC

Ngày đăng: 26/01/2023, 05:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w