1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty cơ khí Quang Trung Hà Nội

52 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Cơ Khí Quang Trung Hà Nội
Tác giả Nguyễn Ngọc Sơn
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị sản xuất
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cơ khí Quang Trung Hà Nội

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU.

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của đời sống xã hội, vì nó tạo ra một cơ sở vật chất, mà vật chất quyết định sự tồn tại của xã hội Hơn nữa, bản thân rất thích lĩnh vực sản xuất, bản thân lại được thực tập tại một công ty lớn về sản xuất như công ty Cơ khí Quang Trung Một công ty lớn có bề dầy thành tích trong sản xuất cơ khí cũng như kinh doanh thương mại Đây là nơi tạo điều kiện lý tưởng để cho một sinh viên có thể tìm hiểu về lĩnh vực sản xuất

2 Đối tượng nghiên cứu

Kế hoạch sản xuất tác nghiệp

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích hệ thống

- Phương pháp phân tích tổng hợp

4 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ 10/3/2005-4/5/2005

Không gian nghiên cứu: Công ty cơ khí Quang Trung – Hà nội

5 Nội dung của đề tài

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ LẬP KÊ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG

Trang 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG KẾ

1.1.1. Khái niệm sản xuất: Sản xuất là quá trình biến đổi các đầu vào

thành các đầu ra mong muốn để phục vụ nhu cầu của xã hội và bản thân Quá trình đó được thể hiện đầy đủ qua hình 1.1 dưới đây

1.1.2. Sự cần thiết của sản xuất trong đời sống kinh tế xã hội.

- Đáp ứng nhu cầu của xã hội: Thông qua sản xuất thì các nhu cầu của xã hội sẽ được các nhà sản xuất sẽ tiến hành chế biến nguyên vật liệu để tạo thành các sản phẩm thoả mãn những nhu cầu đó Như nhu cầu về giao tiếp, trao đổi thì được mạng internet đáp ứng, bếp để nấu ăn,…

Tài nguyên

Phế phẩmBiến đổi

Hình 1.1 Quá trình sản xuất

Trang 4

- Thúc đẩy xã hội phát triển: Khi đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, các cơ sở sẽ không ngừng cải tiến hoạt động cũng như chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh và tồn tại Nó vô tình đã làm thúc đẩy xã hội phát triển.

1.2.1. Khái niệm quản lý sản xuất.

- Theo quá trình, ta có: Quản lý sản xuất là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hệ thống sản xuất nhằm thực hiện tốt mục tiêu sản xuất đã đề ra.1

- Hay, Quản lý sản xuất là sự tác động có chủ đích của chỉ thể quản

lý sản xuất lên con người, mày móc thiết bị, nguyên vật liệu và các đầu vào vào khác để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ với hiêu quả lớn nhất.2

1.2.2. Vai trò của quản lý sản xuất.

Có thể nói chức năng quản lý có vai trò quyết định đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, vì những nhà quản lý, những người lãnh đào tổ chức là những người định hướng, hướng dẫn sự phát triển của tổ chức mình

Cũng như chức năng quản lý khác, quản lý sản xuất trong một tổ chức tồn tại trong mối liên hệ ràng buộc hữu cơ vói các chức năng quản lý khác

Quản lý sản xuất có những vai trò cơ bản sau

1 Khoa khoa học quản lý - Đại học kinh tế quốc dân: Giáo trình Khoa học quản lý tập II – Trang 290, NXB

Trang 5

- Định hướng cho hoạt động sản xuất: Thông qua chức năng lập kế hoạch thì các nhà quản lý sản xuất xác định các mục tiêu sản xuất trên cơ sở chiến lược của công ty, sẽ định ra các giải pháp sản xuất

cụ thể để đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Bảo đảm nguồn lực cho hoạt động sản xuất: Để cho các mục tiêu

có thể trở thành hiện thực thì bộ phận quản lý sản xuất phải tiến hành đưa ra các giải pháp sản xuất sao cho có thể huy động được tối đa mọi nguồn lực vào quá trình sản xuất

- Đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng

 Chất lượng

 Thời hạn

 Sự tiện lợi trong cung cấp sản phẩm

- Tối ưu hoá quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng, hoặc nói cách khác, làm tăng năng xuất

1.2.3. Nội dung của quản lý sản xuất.

- Phân theo quá trình, ta có:

Trang 6

 Công nhân viên.

1.3.1. Kế hoạch: là quá trình xác định mục tiêu và các phương thức

để thực hiện mục tiêu

- Bất kỳ một kế hoạch nào bao giờ cũng gồm 2 nội dung cơ bản

là mục tiêu và các phương thức để thực hiện mục tiêu

- Mục tiêu là trạng thái mong đợi cần có và có thể có mà chủ thể đặt ra cần vươn tới

- Phương thức: là những giải pháp và công cụ để thực hiện mục tiêu

o Giải pháp: là những hướng đi, bước đi để giải quyết vấn đề

o Công cụ: là môi trường và vật truyền dẫn mà chủ thể tác động lên đối tượng chịu tác động

- Sơ đồ lập kế hoạch theo nội dung công việc

1.3.2. Kế hoạch sản xuất: là quá trình xác định mục tiêu sản xuất và

các phương thức để thực hiện mục tiêu sản xuất

Trang 7

- Mục tiêu sản xuất: là đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng tối đa các yếu tố sản xuất Thông thường có bốn loại mục tiêu sản xuất cơ bản sau.

o Bảo đảm chất lượng: Sản phẩm chế tạo ra phải phù hợp với những tiêu chuẩn được đặt ra khi thiết kế, nghĩa là phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng

o Bảo đảm thời hạn: Tức là sản phẩm phải được sản xuất theo đúng tiến độ

o Giảm chi phí: Giảm chi phí nhằm làm giảm giá thành sản xuất

để có được giá bán thuận lợi giành lấy thị trường, và có thể làm tăng lợi nhuận

o Linh hoạt trong tổ chức: Tức là yêu cầu hệ thống sản xuất của doanh nghiệp phải có đủ khả năng thích ứng nhanh với những

sự thay đổi của thị trường

Việc xác định đúng mục tiêu sản xuất là một yếu tố quyết định sự phát triển của tổ chức, tức là các mục tiêu cần phải phù hợp với chiến lược của tổ chức, phù hợp với nguồn lực hiện có ở mỗi giai đoạn phát triển của tổ chức Điển hình cho việc lựa chòn mục tiêu tốt và phù hợp là các doanh nghiệp của Nhật Bản, nó đã đóng góp rất nhiều thúc đẩy nền kinh tế giai đoạn thần kỳ của Nhật, những mục tiêu của họ thường là: 1, Không khuyết tật; 2, Không chậm trễ; 3, Không giầy tờ (Các thủ tục hành chính, giấy tờ, giấy phép, chữ ký… phải được đơn giản hoá tối đa.); 4, Không hỏng máy;

5, Không tồn kho

- Giải pháp sản xuất: là việc xác định các tình huống sản xuất và các đối sách với từng tình huống đó sao cho hiệu quả nhất

Trang 8

- Công cụ sản xuất: bao gồm tất cả những tài sản, máy móc và cả những yếu tố thuộc môi trường sản xuất mà doanh nghiệp có thể sử dụng chúng vào mục đích sản xuất.

1.3.3. Vai trò của kế hoạch sản xuất.

- Chỉ ra được mục tiêu sản xuất và các giải pháp tốt phục vụ sản xuất

- Là cơ sở để tiết kiệm các nguồn lực phục vụ sản xuất

- Là cơ sở để hoàn thành chiến lược của tổ chức

1.4.1. Sơ đồ lập kế hoạch sản xuất của một công ty theo quá trình

phân tích các nội dung của lập kế hoạch sản xuất

Quá trình LKH

Nội dung LKH

Mục tiêu Phương thức thực hiện

mục tiêu

Trang 9

Phương tiện và thiết bị -Đạt được công

suất mong đợi

-Đảm bảo đủ nguồn lực-Không lãng phí -Xây dựng hệ thống định

-Quy trình sản xuất tối ưu

-Thuê bên ngoài thiết kế.-Nội lực thiết kế

Mức độ chất lượng -Bảo đảm chất

lượng

-Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng

-Tiến hành đo lường và kiểm tra mức độ đạt được chất lượng

Tồn kho -Không tồn kho -Nghiên cứu và dự báo

cầu sản xuất tốt

-Linh hoạt trong tiêu thụ.-Thủ tục ít

Trang 10

Mua hàng hoá đầu vào -Chất lượng tốt và

giá rẻ

-Thiết lập được hệ thống mua hàng tốt

-Xây dựng được mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng

-Chi phí vận chuyển tối ưu

1.4.2. Những nội dung chính.

1.4.2.1 Kế hoạch về phương tiện và thiết bị sản xuất.

Những nội dung về phương tiện và thiết bị cần lập kế hoạch

Nhu cầu sản xuất

Kế hoạch sản xuất

Hoạch định công suất

Kế hoạch công suất

Trang 11

- Khái niệm:

- Các chỉ tiêu công suất

 Công suất thiết kế: là công suất tối đa có thể sử dụng trong điều kiện lý tưởng

 Công suất mong đơi: Là công suất mà tổ chức hay bộ phận sản xuất mong muốn có

 Độ sử dụng = Công suất mong đợi/ công suất thiết kế

 Hiệu năng = Công suất thực tê/ công suất mong đợi

- Mục tiêu về công suất: Là trạng thái mong đợi về mức độ hoạt động và sử dụng thiết bị của công ty

Thông thường có những mục tiêu về công suất cơ bản sau

 Đạt được công suất mong đợi

 Đạt được công suất thiết kế

- Phương thức thức thực hiện

o Chi phí sản xuất / đơn vị sản phẩm

- Tổng giá thành (TZ) = FC + VC

- Số lượng sản xuất (Q)

- Chi phí sản xuất / đơn vị sản phẩm = TZ/Q

o Mức độ hư hỏng, lỗi thời của sản phẩm

Mức độ hư hỏng lỗi thời phản ánh mối quan hệ về tỷ trọng giữa số máy hỏng so với số máy hiện có tại một thời điểm nhất định

- Mục tiêu về hư hỏng, lỗi thời của phương tiện thiết bị:

 Không có thiết bị hư hỏng trong thời gian thiết kế

 Không có hư hỏng ngoài dự kiến

- Phương thức để thực hiện mục tiêu về hư hỏng, lỗi thời

 Kiểm tra định kỳ đối với phương tiện, thiết bị của công ty

Trang 12

 Hoàn thiện quy trình sản xuất.

 Hoạt động của thiết bị phải trong điều kiện an toàn của thiết kế

 Bảo dưỡng và bảo trì định kỳ đối với phương tiện thiết bị của công ty

o Trình độ công nghệ

- Khái niệm: Là phản ánh mối quan hệ tương quan giữa cô nghệ

sử dụng của đơn vị mình so với công nghệ sử dụng phổ biến của xã hội

- Phân loại công nghệ theo trình độ chung của các nước theo cùng thời gian

 Công nghệ nhóm một: Công nghệ của các nước Mỹ, Nhật (Công nghệ cao)

 Công nghệ nhóm hai: Công nghệ của Tây Âu (Công nghệ khá)

 Công nghệ nhóm ba: Các nước Nga, Hàn quốc, Trung Quốc (Công nghệ trung bình)

 Công nghệ nhóm bốn: Các nước còn lại.(Công nghệ kém)

- Đánh giá trình độ công nghệ

 Công nghệ mà công ty sử dụng: là công nghệ thuộc nhóm

ba, tức là vào loại tương đối lạc hậu

 So sánh và đánh giá: Hiện nay trên thế giới hầu như các nước có chuyển hướng xang sử dụng các công nghệ của Nhật và Mỹ, Đức trong sản xuất cơ khí, nhất là trong sản xuất thép, ngay tại Việt nam cũng có những liên doanh sản xuất thép như: liên doanh thép Việt – Ý, liên doanh thép

Trang 13

các nước anh em để lại từ thời chiến tranh cũng là một trở ngại lớn để cải thiện về trình độ công nghệ đối với thế giới Đây cũng là khó khăng chung của nhiều doanh nghiệp cơ khí của nhà nước từ khi chuyển xang kinh tế thị trường Nên việc so sánh với các nước phát triển về trình

độ công nghệ là cần phải thực hiện, tuy nhiên để giải quyết bài toán về công nghệ là hết sức đau đầu

- Phương thức thực hiện mục tiêu về công nghệ

 Mua công nghệ mới

 Thay thế từng bước, thay thế một số khâu cơ bản trong dây truyền công nghệ

 Nâng cấp công nghệ

 Hợp tác công nghệ với những đối tác mạnh

o Quy trình sản xuất

- Khái niệm: Quy trình sản xuất là quá trình một vòng khép kín

từ khi cho các đầu vào được biến đổi thành các đầu ra mong muốn và đến tay người tiêu dùng

- Dạng quy trình sản xuất hay được sử dụng trong ngành cơ khí,

ở hình 2

Trang 14

- Mục tiêu: tối ưu quy trình sản xuất.

- Phương thức để thực hiện mục tiêu:

 Thống kê các quy trình công nghệ và tiến hành lựa chọn công nghệ

 Làm theo quy trình thiết kế của nhà sản xuất

o Sự thay thế và bảo dưỡng thiết bị

- Khái niệm

 Thay thế thiết bị: là việc tiến hành bỏ những thiết bị hư hỏng, lỗi thời mà không thể xửa chữa được nữa, hoặc có thể sửa chữa được nhưng không còn có khả năng sinh lợi hoặc không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nữa và mua những thiết bị mới

Tạo

phôi

Kiểm tra

Xuất

hàng

Nhập kho

Tổng kiểm tra

Sơn mạ

Lắp giáp

Nhập kho

Gia công chế tạo

Kiểm tra

Hình 2 Quy trình sản xuất cơ khí được một số

doanh nghiệp cơ khí sử dụng

Trang 15

 Bảo dưỡng thiết: là việc tiến hành kiểm tra định kỳ và tu dưỡng lại thiết bị để đảm bảo thiết bị không bị xảy ra những sự cố trong thiết kế.

- Mục tiêu về thay thế và bảo dưỡng

 Không còn thiết bị không có khả năng sinh lợi

 Không có hỏng hóc trong dự kiến

- Phương thức để thực hiện mục tiêu về thay thế và bảo dưỡng

 Kiểm tra đánh giá chính xác mức độ còn sử dụng được của thiết bị

 Bảo dưỡng đúng định kỳ kỹ thuật

1.4.2.2 Mức độ chất lượng.

Là việc so sánh, đánh giá về chất lượng của tổ chức dựa trên cơ sở đáp ứng những tiêu trí chung của thị trường về chất lượng

o Vài trò của tồn kho

- Đáp ứng nhu cầu tương lai: Trong thực tế, để tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho cả năm, bản thân doanh nghiệp đó phải dự

Trang 16

báo trước nhu cầu của cả kỳ nghiên cứu, sau đó mới tiến hành hoạch định công suất cho thiết bị, nhưng trong mỗi giai đoạn thì lượng cầu lại khác nhau, nhưng nhiều khi doanh nghiệp lại không thể điều chỉnh sản lượng đúng như thực tế được Do lúc thì tiêu thụ được ít, lúc thì lại được nhiều hơn dự kiến, thời điểm nhiều hơn lại chính là dự trữ để cho những giai đoạn sản xuất ít hơn khả năng tiêu thụ của sản phẩm và dịch vụ Nên đây chính là vai trò đáp ứng nhu cầu tương lai.

- Đảm bảo cho quá trình sản xuất: Tồn kho không chỉ đơn thuần

là sản phẩm sản xuất ra, mà còn có cả nguyên vật liệu chưa kịp

sử dụng đế Vì trong sản xuất bao giờ nhà sản xuất cũng phải

dự trữ một lượng nguyên vật liêu nhất định để đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục Vì không thể khi nào cần ta mới đi mua thì lúc đầy sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của tổ chức đó

o Các loại tồn kho

- Tồn kho nguyên vật liêu/ bộ phận cấu thành, gồm:

 Tồn kho nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất: Xăng, dầu, than …

 Tồn kho nguyên vật liệu hỗ trợ sản xuất: sắt để sản xuất xe hơi, cao su để sản xuất lốp xe, …

 Tồn kho các bộ phận cầu thành: Lốp xe trờ để lắp giáp thành xe, chip để lắp vào máy tính, …

- Tồn kho sản phẩm dở dang: Đó là những sản phẩm được biến thành thành phẩm từ nguyên liệu thô nhưng chưa xong, còn nằm trên đường dây sản xuất

Trang 17

 Tồn kho sản phẩm dở dang thuần tuý: Lốp ô tô, cánh cửa

xe ô tô, …

 Tồn kho sản phẩm dở dang không thuần tuý: Xe hơi chưa lắp lốp, máy tính chưa lắp main, …

- Tồn kho sản phẩm hoàn chỉnh: Đó là những sản phẩm đã kết thúc song quá trình sản xuất, đang trờ để bán, ví dụ như kẹo Hải

hà ở trong kho, máy tính nguyên chiếc đang chờ hộp đồng tiêu thụ

o Cơ cấu của chi phí tồn kho

- Hệ thống tồn kho xem lại liên tục: Mức tồn kho lúc nào cũng được giám sát

- Hệ thống tồn kho xem lại định kỳ: Cứ trong một khoảng thời gian nhất định sẽ tiến hành kiểm tra tồn kho

o Kế hoạch tồn kho

- Mục tiêu tồn kho

 Chi phí thấp nhất

Trang 18

 Đội ngũ quản lý kho có trình độ, năng động, linh hoạt.

 Trang bị đầy đủ phương tiện quản lý và bảo quản kho

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TÁC NGHIỆP CỦA CÔNG TY

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cơ khí Quang

Trung.

2.1.1.1. Thông tin chung.

- Tên công ty: Công ty cơ khí Quang trung

- Đơn vị trực thuộc: Tổng công ty máy và thiết bị công nghiêp Việt Nam

- Tên giao dịch Quốc tế: Quang trung MeChanical Engineering

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước

- Loại hình sở hữu: Thuộc sở hữu của Nhà nước

- Tài khoản: 710A03311 được mở tại Ngân hàng Công thương Chương Dương

- Trụ sở chính: Số 360 - Km 6, đường Giải phóng, Quận thanh Xuân, Hà Nội

2.1.1.2. Lịch sử hình thành.

Trang 20

o Công ty được thành lập vào ngày 27/4/1962, theo quyết định số 95/CN của bộ công nghiệp nhẹ (này là bộ công nghiệp), hai cơ sở là tập đoàn cơ khí Tây đô và xưởng cơ khí 3/2 Bộ nội thương sẽ xát nhập thành Nhà máy cớ khí Quang Trung

o Có thể nói, việc thành lập có ý nghĩa kinh tế rất lớn vì nó sẽ góp phần thúc đẩy công nghiệp Việt nam phát triển

Chính vì những lý do cơ bản trên mà nhà máy cơ khí Quang trung ra đời vào năm 1962 ( là tiền thân của công ty cơ khí Quang trung bây giờ)

2.1.1.3. Sự phát triển của công ty.

- Giai đoạn 1 (Nhà máy cơ khí Quang trung, từ năm 1962 đến năm 1991)

Trang 21

phát động phong trào chiến đấu bảo vệ tổ quốc, vào năm

1964, tức 2 năm sau khi nhà máy cơ khí Quang trung được thành lập thì đã có rất nhiều anh chị em cán bộ công nhân viên của công ty tham gia kháng chiến chống

 Giai đoạn từ 1975 đến 1992

 Số lượng cán bộ công nhân viên của nhà máy dao động trong khoảng từ 600-800

 Nhiệm vụ của nhà máy ở giai đoạn này: sản xuất công

cụ cho sản xuất nông nghiệp, cung cấp các sản phẩm về thép và các sản phẩm khác cho ngành công nghiệp nhẹ: như ngành dệt, ngành giấy, ngành đường, và một số sản phẩm phục vụ cho ngành công nghiệp xi măng,…

 Công ty đã không ngừng hoàn thành những nhiệm vụ được giao, năng suất liên tục được nâng cao, thu nhập của cán bộ công nhân viên liên tục được cải thiện

- Giai đoạn 2: (Công ty cơ nhiệt từ năm 1992 đến năm 1996)

 Thành lập: Sau khi chuyển sang kinh tế hàng hoá, nhà máy cơ khí Quang Trung đã gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh Để đảm bảo sự tồn tại cho nhà máy, thì bộ công nghiệp nhẹ đã có

Trang 22

quyết định số 739 vào ngày 26/8/1992 hợp nhất nhà máy cơ khí Quang Trung và trung tâm kiểm tra kỹ thuật an toàn thành công ty Cơ nhiệt.

 Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty cơ nhiệt: Nhìn chung ở giai đoạn này nhân sự không có sự thay đổi gì lớn, đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên được cải thiện nhiều

 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty trong giai đoạn này: Công

ty diện tích mặt bằng lên tới gần 3000m2, công ty có có hệ thống nhà xưởng rất tốt và tương đối rộng rãi, rất phù hợp với sản xuất cơ khí

 Nhiệm vụ của công ty trong giai đoạn này: Sản xuất những sản phẩm phục vụ ngành công nghiệp Việt Nam và xây dựng

cơ chế hoàn chỉnh nhằm thích ứng với cơ chế thị trường

- Giai đoạn 3 (Công ty cơ khí Quang trung, từ năm 1997 đến nay)

 Nhiệm vụ: Sản xuất các sản phẩm phục vụ ngành cơ khí và cả những ngành công nghiệp khác như ngành xi măng

 Số lượng cán bộ công nhân viên chức: Công ty đã tiến hành

cơ cấu lại bộ máy, rất gọn nhẹ và phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường mở

 Tài chính: Ổn định, tuy nhiên đôi khi vẫn gặp khó khăn, chủ yếu là ở giai đoạn đầu khi mới chuyển sang kinh tế thị trường, nhưng đó chỉ là nhất thời Trong vài năm gần đây, từ

Trang 23

chỗ, vào thời điểm vốn của công ty chỉ vào khoảng 4.7 tỷ đồng đã tăng lên 114 tỷ đồng vào cuối năm 2004.

 Sản phẩm mà công ty cung cấp ra thị trường

 Sản phẩm phục vụ ngành cơ khí: Đó là thép, chế tạo ra các máy chuyên dụng để sản xuất trong ngành cơ khí

 Sản phẩm phục vụ nghành xi măng

 Sản xuất toàn bộ: Sản xuất các thiết bị cho nhà máy xi măng Lưu Xá với công suất lên đến 6.000 tấn/năm vào năm 1995

 Sản xuất các linh kiện

• Lò nung clinke

• Máy sấy phân ly

• Các loại bánh răng có đường kính lên tới 2.000mm

• Ham kẹp đá,…

 Sản phẩm cung cấp cho các công ty mía đường

 Các loại máy ép mía có công suất từ 500 – 4.000 tấn/ngày

 Các loại xích tải có bước xích theo yêu cầu

 Các loại mặt sàng có đường kính tới

 Các loại nồi nấu có dung tích vừa và lớn

 Nồi hơi có dung tích lớn, công suất lên tới 1 tấn/giờ

 Sản phẩm cung cấp cho ngành giấy

 Công ty đã sản xuất các loại lô xeo giấy có đường kính

từ 400 – 3.000mm

 Sửa chữa các loại bơm sắt bằng vật liệu thép inox

Trang 24

 Sửa chữa hệ thông nồi nấu bột cho công ty giấy Đồng Nai.

 Chế tạo các thiết bị lẻ và đồng bộ cho công ty giấy Bãi Bằng, công ty giấy Tân Mai, …

 Cơ sở vât chất kỹ thuật của công ty cơ khí Quang Trung Bảng 1

 Hệ thống máy móc thiết bị của công ty cơ khí Quang trung (năm 2003)

STT Tên máy

móc thiết bị

Số lượng (cái)

Giá trị (USD)

Mức độ hao mòn

Năm chế tạo

Trang 25

 Hệ thống nhà xưởng của công ty.

- Diện tích mặt bằng của công ty: lên đến gần 3.000m2

- Hệ thống xưởng sản xuất

Xưởng cơ khí: Chuyên gia công chế tạo các sản phẩm thiết

bị như máy nghiền bột giấy, các phụ tùng cơ khí

Xưởng Thiết bị áp lực: Chuyên sản xuất các thiết bị áp lực,

nồi hơi các loại

Xưởng thiết bị công nghiệp: Chuyên sản xuất các loại cầu

trục, cổng trục, các sản phẩm kết cấu

 Chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh: Hoàn thiện phần sơn phần điện của máy nghiền bột giấy để tiêu thụ tại thị trường phía nam Chế tạo các thiết bị tẩm sấy gỗ, sản xuất bao bì cát tông

 Xí nghiệp ống thép hàn ( Xí nghiệp liên doanh): Chuyên sản xuất các loại ống thép hàn

 Bộ phận nghi khí đo lường Làm dịch vụ Tư vấn kỹ thuật an toàn, kiểm tra siêu âm, X quang các thiết bị chịu áp lực, sửa chữa các loại đồng hồ đo áp lực

 Những kết quả hoạt động của công ty trong giai đoạn từ 2001 – 2003

o Năm 2001 :

 Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, chuyển giao công nghệ dây truyền sản xuất bột giấy công suất đến 5000 tấn/ năm: (2 Dây chuỳên)

 Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa nồi hơi các loại có công xuất đến 25 tấn/ h, các loại bình chịu áp lực (14 cái)

Trang 26

 Chế tạo các thiết bị phụ tùng đồng bộ lắp đặt cho các ngành công nghiệp.( 210 sản phẩm).

 Chế tạo các kết cấu thép, nhà xưởng, kết cấu phi tiêu chuẩn: (02 BLOK)

 Chế tạo các loại cầu trục, cổng trục (02 cái)

 Tư vấn kỹ thuật an toàn, kiểm tra siêu âm, X quang các thiết

bị chịu áp lực, sửa chữa các loại đồng hồ do áp lực ( 250

thiết bị ).

 Sản xuất các thiết bị tẩm sấy gỗ: ( 02 Bình sấy gỗ)

 Sản xuất bao bì cát tông:(10 tấn)

o Năm 2002:

 Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, chuyển giao công nghệ dây truyền sản xuất bột giấy công suất đến 5000 tấn/ năm: (1 Dây chuỳên)

 Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa nồi hơi các loại có công xuất đến 25 tấn/ h, các loại bình chịu áp lực (25 cái)

 Chế tạo các thiết bị phụ tùng đồng bộ lắp đặt cho các ngành công nghiệp.( 500 sản phẩm )

 Chế tạo các kết cấu thép, nhà xưởng, kết cấu phi tiêu chuẩn( 04 BLOK)

 Chế tạo các loại cầu trục, cổng trục (01 cái)

 Tư vấn kỹ thuật an toàn, kiểm tra siêu âm, X quang các thiết

bị chịu áp lực, sửa chữa các loại đồng hồ do áp lực ( 400

thiết bị ).

 Sản xuất các thiết bị tẩm sấy gỗ: ( 04 Bình sấy gỗ)

Ngày đăng: 14/12/2012, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1. Sơ đồ lập kế hoạch sản xuất của một công ty theo quá trình - Công ty cơ khí Quang Trung Hà Nội
1.4.1. Sơ đồ lập kế hoạch sản xuất của một công ty theo quá trình (Trang 8)
Sơ đồ kế hoạch thiết bị - Công ty cơ khí Quang Trung Hà Nội
Sơ đồ k ế hoạch thiết bị (Trang 10)
Hình 2. Quy trình sản xuất cơ khí  được một số - Công ty cơ khí Quang Trung Hà Nội
Hình 2. Quy trình sản xuất cơ khí được một số (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w