1 MỤC TIÊU Ôn tập lý thuyết chương Điện tích Điện trường, Dòng điện không đổi và Dòng điện trong các môi trường Luyện tập tính điện tích, điện trường, công của lực điện, các bài toán về tụ điện; dòng.
Trang 1MỤC TIÊU
- Ôn tập lý thuyết chương Điện tích - Điện trường, Dòng điện không đổi và Dòng điện trong các môi trường
- Luyện tập tính điện tích, điện trường, công của lực điện, các bài toán về tụ điện; dòng điện không đổi, bài toán về mạch điện, xác định được bản chất dòng điện trong các môi trường
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Câu 1: (ID: 383282) Xét một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E , điện trở trong r và điện
trở mạch ngoài R Hiệu điện thế mạch ngoài được xác định bởi biểu thức nào sau đây? N
A U N I r B U N I R N r C U N E I r D U N E I r
Câu 2: (ID: 383283) Điện trường là
A môi trường bao quanh điện tích, có thể làm cho bóng đèn sợi đốt nóng sáng
B môi trường dẫn điện và có rất nhiều các điện tích tự do
C môi trường chứa các điện tích
D môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong
nó
Câu 3: (ID: 383284) Hai điện tích điểm q và 1 q khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau Kết luận nào sau đây 2
là đúng?
A q đặt rất gần 1 q 2 B q cùng dấu với 1 q2 C q dương, 1 q2 âm D q âm, 1 q dương 2
Câu 4: (ID: 383285) Điện dung của tụ điện có đơn vị là
A Vôn (V) B Oát (W) C Fara (F) D Ampe (A)
Câu 5: (ID: 383286) Mắc nối tiếp 3 pin giống nhau, biết mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở trong 1 Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
A 9V và 9 B 9V và 3 C 3V và 9 D 3V và 3
Câu 6: (ID: 383287) Mối liên hệ giữa hiệu điện thế U MN và hiệu điện thế U NM là
A U MN U NM B MN 1
NM
U
U
NM
U
U
Câu 7: (ID: 383288) Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tác dụng của dòng điện?
A Acquy làm cho bóng đèn sợi đốt sáng lên biểu hiện tác dụng hóa học của dòng điện
B Nam châm điện là một ví dụ về tác dụng từ của dòng điện
C Hiện tượng điện giật là một tác dụng sinh lý của dòng điện
D Bàn là hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
Câu 8: (ID: 383289) Trên một bóng đèn có ghi 220V – 100W Công suất tiêu thụ định mức của bóng đèn là
A 100 W B 220 W C 120 W D 320 W
Câu 9: (ID: 383290) Một điện tích điểm Q, cường độ điện trường tại một điểm trong chân không, cách điện
tích Q một khoảng r có độ lớn được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
3 9.10 Q
E
r
r
r
2 9.10 Q
E
r
Câu 10: (ID: 383291) Phát biểu nào sau đây không đúng?
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 5
MÔN VẬT LÍ: LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2A Electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1, 6.1019C
B Electron là hạt có khối lượng m9,1.1031kg
C Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion
D Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
Câu 11: (ID: 383292) Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A electron chuyển từ vật này sang vật khác B vật bị nóng lên
C Các điện tích tự do được tạo ra trong vật D các điện tích bị mất đi
Câu 12: (ID: 383293) Một nguồn điện có suất điện động E, dòng điện qua nguồn có cường độ I, thời gian
dòng điện qua mạch là t Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức
A P = UI B P = EI C P = UIt D P = EIt
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13: (ID: 383294) (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ Biết
nguồn điện có suất điện động E6V, điện trở trong của nguồn
0,1
r ; các điện trở R d 11 ;R 0,9
a) Viết công thức tính điện trở tương đương của mạch ngoài Áp
dụng số liệu đề bài đã cho để tính điện trở tương đương của mạch
ngoài
b) Tính cường độ dòng điện qua mạch
Câu 14: (ID: 383295) (2,5 điểm)
a Viết công thức của định luật Jun – Len xơ và giải thích các đại lượng có trong công thức của định luật
b Một bóng đèn sợi đốt loại 6V6W Tính nhiệt lượng do bóng đèn này tỏa ra trong thời gian 20 phút, biết đèn sáng bình thường
c Mắc nối tiếp bóng đèn trên với biến trở R và đặt vào hai đầu mạch một nguồn điện có suất điện động x
14V, điện trở trong r 1 Tìm giá trị của R để công suất tiêu thụ trên x R đạt giá trị cực đại Tính công x
suất cực đại đó
Câu 15: (ID: 383296) (2,5 điểm) Có hai điện tích điểm q1 q 4.109C và q2 4q16.109C đặt cách nhau một khoảng r1cm trong không khí
a) Tính độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích này
b) Cần đặt điện tích thứ ba q ở đâu, có dấu và độ lớn như thế nào để hệ ba điện tích trên nằm cân bằng? 0
Biết hai điện tích q và 1 q để tự do 2
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM 1.C 2.D 3.B 4.C 5.B 6.C 7.A 8.A 9.D 10.D 11.A 12.B
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về định luật Ôm đối với toàn mạch
Cách giải:
Hiệu điện thế mạch ngoài được xác định bởi biểu thức: U E Ir
Chọn C
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về điện trường SGK VL11 trang 15
Cách giải:
Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Chọn D
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng sự tương tác của 2 điện tích:
+ Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
+ Hai điện tích khác dấu thì hút nhau
Cách giải:
Ta có, 2 diện tích q q đẩy nhau 1, 2 q q1 2 0 hay nói cách khác q , 1 q cùng dấu 2
Chọn B
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về tụ điện
Cách giải:
Đơn vị của điện dung (C) là Fara (F)
Chọn C
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức của bộ nguồn mắc nối tiếp: 1 2
1 2
b
b
r r r
Cách giải:
Suất điện động của bộ nguồn: E b E1E2E3 3E3.3 9 V
Điện trở trong của bộ nguồn: r b r1 r2 r3 3r3.1 3
Chọn B
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về hiệu điện thế
Cách giải:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4Mối liên hệ giữa U MN và U NM là: U MN U NM
Chọn C
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các tác dụng của dòng điện
Cách giải:
A – sai vì đó là biểu hiện tác dụng quang của dòng điện
B, C, D - đúng
Chọn A
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Đọc thông số trên dụng cụ tiêu thụ điện
Cách giải:
Ta có bóng đèn ghi 220V - 100W
→ Hiệu điện thế định mức của đèn 220V và công suất định mức của đèn 100W
Chọn A
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định cường độ điện trường của một điện tích
Cách giải:
Cường độ điện trường của một điện tích điểm: 9
2 9.10 2
E k
Chọn D
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng thuyết electron
Cách giải:
A, B, C – đúng
D – sai vì: Electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác
Chọn D
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng thuyết electron giải thích các hiện tượng nhiễm điện
Cách giải:
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát các electron di chuyển từ vật này sang vật khác
Chọn A
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về công suất của nguồn điện
Cách giải:
Công suất của nguồn điện: P = EI
Chọn B
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
a) Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp: RR1R2
TAILIEUONTHI.NET
Trang 5b) Áp dụng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch: I E
R r
Cách giải:
a) Ta có mạch ngoài gồm R ntR d
Điện trở tương đương mạch ngoài:
11 0,9 11,9
d
RR R
b) Cường độ dòng điện qua mạch:
6
0,5 11,9 0,1
E
R r
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: 2
QI RtPt
Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch: I E
R r
Công suất: 2
PI R
Sử dụng bất đẳng thức Cô - si
Cách giải:
a) Biểu thức định luật Jun-Len xơ: QI Rt2
Trong đó:
+ Q: Nhiệt lượng tỏa ra
+ I : Cường độ dòng điện
+ R : Điện trở của vật dẫn
+ t: Thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn
b) Nhiệt lượng đèn tỏa ra trong thời gian t2020.60 1200 s là:
6.1200 7200
c)
+ Điện trở của đèn:
2 2 6 6 6
dm d dm
U R P
+ Điện trở tương đương mạch ngoài:
6
RR R R
+ Cường độ dòng điện qua mạch:
E
I
+ Công suất tiêu thụ trên R : x
2 2
x
x x
R
R R
max
P khi
2
min
7
x x
R R
x x
R R
Trang 6Dấu “=” xảy ra khi 7 x x 7
x
28
max
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
a) Sử dụng biểu thức định luật Cu-lông: 1 2
2
q q
F k
r
b) Vận dụng điều kiện cân bằng của điện tích: F1F2 0
Cách giải:
a)
Lực tương tác giữa hai điện tích:
4.10 16.10
0, 01
q q
r
b)
1
q đặt tại A, q đặt tại B, 2 q tại C 0
- Gọi lực do q tác dụng lên 1 q là 3 F ; lực do 13 q tác dụng lên 2 q là 3 F 23
- Để q nằm cân bằng: 3 F13 F23
- Do q q cùng dấu 1, 2 q0 nằm trong khoảng AB
q q q q
2
1
2
2
1 4
q
AC
BC q
BC2AC (1)
Lại có: ACBC1cm (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
1 3 2 3
AC cm
BC cm
- Gọi F01,F lần lượt là lực do 21 q q tác dụng lên 0, 2 q 1
+ Điều kiện cân bằng của q : 1 F01F210 F01 F21 (3)
01
F
ngược chiều F 21
Ta suy ra, F là lực hút 01 q0 0
+ Lại có: F01F21
2
2
0 2
1 16 3
9 3
16
.10
9
(do lập luận suy ra q0 0 ở trên) (3)
- Gọi F02,F lần lượt là lực do 12 q q tác dụng lên 0, 1 q 2
TAILIEUONTHI.NET
Trang 7+ Điều kiện cân bằng của q : 1 F02F120 F02 F12
02
F
ngược chiều F 12
02
F
là lực hút q0 0
Lại có: F02F12
2
2
0 1
2 16 3
9 3
16
.10
9
(do lập luận suy ra q0 0 ở trên) (4)
3
16 10 9
q C thì hệ 3 điện tích cân bằng
TAILIEUONTHI.NET