- Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng
TỔNG QUAN VỀ BIDV
Lịch sử ra đời và lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam
Tên gọi tắt: BIDV Địa chỉ:Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 04.2220.5544
Email: Info@bidv.com.vn
BIDV là ngân hàng 100% vốn nhà nước
• Thành lập ngày 26/4/1975 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
• Từ 1981 – 1989: Mang tên Ngân hàng đầu tư và Xây dựng Việt Nam
• Từ 1990 đến nay: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: Là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phảm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
Bảo hiểm phi nhân thọ là một phần quan trọng trong hệ thống các sản phẩm tài chính của BIDV, được thiết kế phù hợp và tích hợp trong các gói dịch vụ toàn diện dành cho khách hàng Các sản phẩm bảo hiểm này giúp đảm bảo an toàn tài chính và mang lại sự yên tâm, hỗ trợ khách hàng vượt qua các rủi ro không mong muốn trong cuộc sống Với sự đa dạng và linh hoạt, các sản phẩm bảo hiểm của BIDV đáp ứng mọi nhu cầu bảo vệ của khách hàng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính toàn diện.
Chứng khoán cung cấp các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư đa dạng, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư Hệ thống đại lý nhận lệnh mở rộng nhanh chóng trên toàn quốc, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành chứng khoán.
Đầu tư tài chính là hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp để thúc đẩy các dự án đầu tư Trong đó, vai trò chủ đạo của các nhà đầu tư là điều phối các dự án trọng điểm của đất nước, như các công ty lớn và dự án chiến lược quốc gia, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và phát triển lâu dài cho nền kinh tế Việt Nam.
Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
Hơn 15.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm và đã tích lũy qua hơn nửa thế kỷ để chuyển giao kiến thức, mang lại dịch vụ tư vấn chất lượng cao cho khách hàng Tập thể nhân viên tận tâm của BIDV cam kết đem đến lợi ích tối đa và xây dựng lòng tin vững chắc với khách hàng, góp phần nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính Việt Nam.
- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 113 chi nhánh và trên 500 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc
Mạng lưới phi ngân hàng gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính I & II và Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với tổng cộng 20 chi nhánh trên toàn quốc, giúp mở rộng dịch vụ tài chính phi ngân hàng và nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng khắp các tỉnh thành.
- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc
Các liên doanh ngân hàng quốc tế của BIDV bao gồm Ngân hàng Liên doanh VID-Public hợp tác với đối tác Malaysia, Ngân hàng Lào - Việt liên doanh với đối tác Lào, Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB hợp tác với đối tác Nga, Công ty Liên doanh Tháp BIDV hợp tác cùng đối tác Singapore, và Liên doanh Quản lý Đầu tư BIDV - Việt Nam Partners cùng đối tác Mỹ Những liên doanh này giúp BIDV mở rộng mạng lưới quốc tế, nâng cao năng lực tài chính và đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng trên thị trường toàn cầu.
- Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến
Từ năm 2007 đến nay, Ngân hàng BIDV liên tục giữ vững vị trí hàng đầu trong Vietnam ICT Index, thể hiện sự sẵn sàng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Ngoài ra, BIDV còn nằm trong TOP 10 CIO tiêu biểu của khu vực Đông Dương năm 2009 và Đông Nam Á năm 2010, khẳng định vị thế dẫn đầu và đổi mới trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng tại khu vực.
BIDV cam kết mang đến cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng chất lượng cao, tiện ích tối ưu nhằm đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của khách hàng Ngân hàng chịu trách nhiệm cuối cùng về chất lượng cũng như hiệu quả của các sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp, nhằm đảm bảo sự hài lòng và tin tưởng từ phía khách hàng.
- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
Cán bộ công nhân viên đóng vai trò quyết định sự thành công của ngân hàng, dựa trên phương châm "mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh" Họ được đánh giá cao về cả năng lực chuyên môn lẫn phẩm chất đạo đức để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.
Doanh nghiệp là đối tượng có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn, cùng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World Bank, ADB, JBIC, NIB…
- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của BIDV
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam
Trong suốt 54 năm qua, ngành tài chính ngân hàng tự hào là nghề nghiệp truyền thống đóng vai trò then chốt trong việc phục vụ phát triển đất nước Những thành tựu của ngành đã trở thành niềm tự hào của các thế hệ CBNV, góp phần thúc đẩy nền kinh tế vững mạnh và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của quốc gia.
Các sản phẩm và dịch vụ của BIDV
2.1 Khối khách hàng cá nhân
Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là sản phẩm BIDV tài trợ vốn để mua nhà ở, đất ở, xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở
Vay mua ô tô là hình thức tài chính giúp khách hàng cá nhân và hộ gia đình dễ dàng sở hữu xe hơi, thông qua việc cung cấp nguồn vốn vay phù hợp Dịch vụ này đáp ứng nhu cầu mua xe nhanh chóng và thuận tiện, giúp khách hàng tiếp cận các dòng xe mong muốn với phương thức thanh toán linh hoạt Với khoản vay mua ô tô, người tiêu dùng có thể sở hữu xe mới hoặc đã qua sử dụng một cách dễ dàng hơn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
Cho vay tiêu dùng tín chấp
Cho vay tiêu dùng tín chấp là hình thức vay vốn không cần tài sản đảm bảo, phù hợp cho các khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định và thường xuyên Sản phẩm này giúp người vay dễ dàng tiếp cận nguồn tài chính mà không cần thế chấp tài sản, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân và mở rộng khả năng tài chính Với lãi suất cạnh tranh và thủ tục đơn giản, vay tiêu dùng tín chấp trở thành giải pháp tài chính linh hoạt, phù hợp cho những ai muốn xử lý các mục đích tiêu dùng nhanh chóng.
Cầm cố/chiết khấu giấy tờ có giá/
BIDV cung cấp dịch vụ chiết khấu và cầm cố giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm nhằm hỗ trợ khách hàng về vốn nhanh chóng và linh hoạt Hoạt động này bao gồm việc mua lại hoặc cho vay dựa trên các loại giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm do Chính phủ hoặc các tổ chức uy tín phát hành Dịch vụ chiết khấu và cầm cố đảm bảo tính minh bạch, an toàn và giúp khách hàng tối ưu hóa khả năng thanh khoản tài chính.
Là hình thức BIDV cho khách hàng được chi số tiền vượt quá số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tại BIDV
Cho vay du học là hình thức vay vốn của BIDV nhằm hỗ trợ tài chính phục vụ đời sống, đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc người thân của họ muốn đi du học trong nước hoặc quốc tế Đây là giải pháp tài chính linh hoạt, giúp sinh viên và gia đình dễ dàng vượt qua các khó khăn về tài chính trong quá trình học tập, góp phần thúc đẩy phát triển giáo dục và mở rộng cơ hội học tập quốc tế.
Vay ứng trước tiền bán chứng khoán
BIDV cung cấp dịch vụ vay vốn cho khách hàng cá nhân thông qua hình thức ứng trước tiền từ việc bán chứng khoán niêm yết tại các công ty chứng khoán liên kết Đây là giải pháp tài chính linh hoạt giúp khách hàng nhanh chóng tiếp cận khoản vay bằng cách sử dụng chứng khoán làm tài sản đảm bảo Với dịch vụ này, khách hàng có thể tận dụng lợi thế từ thị trường chứng khoán để đáp ứng nhu cầu tài chính cá nhân hiệu quả, an toàn và thuận tiện.
2.2 Khối khách hàng doanh nghiệp
Cho vay thi công xây lắp
BIDV hỗ trợ doanh nghiệp bổ sung nguồn vốn lưu động để thực hiện các dự án xây dựng và lắp đặt thiết bị, đảm bảo tiến độ thi công và phát triển cơ sở hạ tầng Ngân hàng giúp doanh nghiệp vượt qua các khó khăn về tài chính, tăng khả năng mở rộng hoạt động và thúc đẩy tiến trình xây dựng các công trình hạ tầng quan trọng Với các dịch vụ linh hoạt và nhiều lựa chọn về khoản vay, BIDV đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành xây dựng và cơ sở hạ tầng.
BIDV đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp để thi công đóng mới tàu, các phương tiện vận tải thủy
Cho vay đầu tư dự án bất động sản
BIDV cung cấp các khoản vay trung hạn và dài hạn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực bất động sản Ngân hàng hỗ trợ tài chính để các đơn vị này có thể đầu tư vào các dự án bất động sản phù hợp với quy định pháp luật Việc tài trợ vốn của BIDV giúp thúc đẩy phát triển các dự án bất động sản trong lãnh thổ một cách bền vững và hiệu quả.
Cho vay đầu tư dự án thủy điện
BIDV tài trợ vốn trung, dài hạn cho các doanh nghiệp để đầu tư dự án thủy điện trong lãnh thổ Việt Nam
Chiết khấu giấy tờ có giá
BIDV hỗ trợ nhu cầu sử dụng vốn của các khách hàng đã mua giấy tờ có giá do chính BIDV phát hành
Các loại hình bảo lãnh
BIDV, với danh tiếng uy tín và kinh nghiệm dày dạn cùng khả năng tài chính vững mạnh, cam kết đảm bảo nghĩa vụ của doanh nghiệp đối tác Ngân hàng này thực hiện điều đó thông qua việc mua lại các giấy tờ có giá, thể hiện cam kết đảm bảo lợi ích của khách hàng và duy trì sự tin tưởng trong các giao dịch tài chính.
2.3 Két BIDV- Niềm tin tuyệt đối
Từ ngày 25/10/2010, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chính thức ra mắt dịch vụ cho thuê két an toàn tại chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm, 194 Trần Quang Khải, Hà Nội, nhằm cung cấp phương thức bảo quản tài sản hiệu quả, an toàn và bảo mật tuyệt đối Ngân hàng đã đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại nhất so với các ngân hàng tại Việt Nam, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhập khẩu Hệ thống két của BIDV sở hữu các tính năng hiện đại, hình thức sang trọng, giúp khách hàng yên tâm về việc bảo vệ tài sản cá nhân và doanh nghiệp.
Tài sản của khách hàng được bảo vệ an toàn tại két an toàn hiện đại và hệ thống kho dịch vụ xây dựng vững chắc, đảm bảo an ninh tối đa Hệ thống chống đột nhập, báo cháy và chữa cháy tự động được tích hợp theo tiêu chuẩn kho tiền, mang lại sự yên tâm tuyệt đối về an toàn tài sản.
Với cam kết về tính bảo mật, tài sản của khách hàng sẽ được kiểm tra qua hệ thống máy soi an ninh nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tài sản bảo quản Quá trình kiểm tra này giúp loại trừ các loại tài sản pháp luật cấm mà không cần phải mở bao bì đựng tài sản, đảm bảo quyền riêng tư và an toàn tối đa.
BIDV cam kết mang lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng bằng cách cung cấp dịch vụ sử dụng két an toàn hoàn toàn miễn phí trong giờ làm việc, giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra, gửi hoặc lấy tài sản một cách thuận tiện Khách hàng có thể lựa chọn các kích cỡ két phù hợp với nhu cầu của mình mà vẫn hưởng mức phí hợp lý, nhờ quy trình đăng ký đơn giản và dễ dàng Với dịch vụ tin cậy và thủ tục nhanh chóng, BIDV hy vọng sẽ làm hài lòng mọi khách hàng và đáp ứng tốt các nhu cầu về lưu trữ an toàn.
BIDV là ngân hàng lớn và uy tín, có truyền thống lâu đời trong ngành tài chính – ngân hàng Với bề dày kinh nghiệm và vị thế vững chắc, BIDV tự hào đồng hành cùng khách hàng trong các dịch vụ tài chính, mang đến sự an tâm và niềm tin tuyệt đối Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm gửi gắm niềm tin vào BIDV để đảm bảo an toàn và phát triển tài chính bền vững.
Các thước đo lợi nhuận của ngân hàng
Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là chỉ số quan trọng đo lường tỷ lệ lợi nhuận mà cổ đông nhận được từ khoản đầu tư vào ngân hàng Chỉ số này thể hiện rõ hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong việc tạo ra lợi nhuận cho cổ đông của mình Năm 2008, mức ROE của các ngân hàng có những biến động đáng chú ý, phản ánh tình hình tài chính và hiệu suất kinh doanh trong giai đoạn này Việc phân tích ROE giúp nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lời và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý vào các ngân hàng.
Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2010, mỗi 100 đồng vốn của cổ đông đầu tư vào ngân hàng BIDV đã tạo ra 15,97 đồng và 15,28 đồng thu nhập sau thuế, tương ứng Năm 2009 ghi nhận sự tăng trưởng vượt trội so với năm 2008 nhờ lợi nhuận sau thuế tăng mạnh so với vốn chủ sở hữu, trong khi năm 2010 gặp phải sự sụt giảm nhẹ do ngân hàng nhận bổ sung 4.101 tỷ đồng vốn điều lệ, nâng tổng vốn điều lệ cuối năm lên 14.600 tỷ đồng, khiến vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn so với lợi nhuận sau thuế.
Thu nhập cận biên (NIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi, phản ánh khả năng ngân hàng kiểm soát tài sản và tối ưu nguồn vốn với chi phí thấp Trong năm 2008, NIM của BIDV đạt 2,53 đồng trên mỗi 100 đồng tài sản, giảm xuống còn 2,35 đồng vào năm 2009 do thu nhập và chi phí lãi giảm cùng với tốc độ như nhau, trong khi tổng tài sản lại tăng đáng kể Đến năm 2010, NIM được cải thiện nhờ tốc độ tăng của lãi ròng vượt qua tốc độ tăng của tổng tài sản, thể hiện sự kiểm soát hiệu quả hơn trong hoạt động ngân hàng.
Tỷ suất lợi nhuận ròng
• Tỷ suất lợi nhuận ròng = 𝑻𝒉𝒖 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm thu nhập lãi và các khoản tương tự, thu từ hoạt động dịch vụ, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, thu nhập từ mua bán chứng khoán kinh doanh, lợi nhuận thuần từ đầu tư góp vốn liên kết và liên doanh, cùng với thu nhập từ các hoạt động khác.
Tỷ suất lợi nhuận ròng (2008) = 1.997.305
Tỷ suất lợi nhuận ròng (2009) = 2.817.501
Tỷ suất lợi nhuận ròng (2008) = 3.760.715
Tỷ suất lợi nhuận ròng thể hiện số đồng lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi 100 đồng doanh thu Trong năm 2008, Ngân hàng BIDV đạt tỷ suất lợi nhuận ròng là 7,96%, tăng lên 11,04% vào năm 2009 nhờ lợi nhuận sau thuế tăng mạnh, phản ánh sự cải thiện đáng kể về hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, đến năm 2010, tỷ suất này giảm xuống còn 11%, do doanh thu tăng mạnh kéo theo chi phí cũng tăng, đặc biệt là các khoản mục thu nhập và chi phí lãi vay Sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế không theo kịp tốc độ tăng của doanh thu, dẫn tới tỷ lệ lợi nhuận ròng có xu hướng sụt giảm trong giai đoạn này.
Số nhân đòn bẩy tài chính
• Số nhân đòn bẩy tài chính = 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏
Số nhân đòn bẩy tài chính (2008) = 246.519.678
Số nhân đòn bẩy tài chính (2009) = 296.432.087
Số nhân đòn bẩy tài chính (2010) = 366.267.769
Số nhân đòn bẩy tài chính thể hiện mức độ nhiều lần tổng tài sản gấp so với vốn chủ sở hữu của từng ngân hàng, phản ánh mức độ rủi ro tài chính Năm 2008, ngân hàng BIDV có số nhân đòn bẩy là 18,28 lần, giảm còn 16,81 lần năm 2009 và tiếp tục giảm còn 15,12 lần năm 2010, cho thấy xu hướng giảm trong các năm này Sự giảm này chủ yếu do tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản thấp hơn so với tốc độ tăng vốn chủ sở hữu, phần lớn là do ngân hàng được cấp bổ sung vốn điều lệ trong các năm đó.
Hệ số sử dụng tài sản
• Hệ số sử dụng tài sản = 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖
Hệ số sử dụng tài sản (2008) = 25.106.861
Hệ số sử dụng tài sản (2009) = 25.521.627
Hệ số sử dụng tài sản (2010) = 34.177.388
Hệ số này phản ánh chính sách quản lý danh mục đầu tư, cấu trúc tài sản và mức độ hiệu quả trong sử dụng tài sản của ngân hàng Nó cho biết mức độ tạo ra doanh thu từ mỗi đồng vốn đầu tư vào tài sản, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng Trong giai đoạn từ 2008 đến 2010, hệ số này của Ngân hàng BIDV có những biến động rõ rệt: năm 2008, cứ 100 đồng tài sản tạo ra 10,18 đồng doanh thu; năm 2009, doanh thu giảm còn 8,61 đồng mặc dù tài sản lớn hơn so với năm 2008; nhưng đến năm 2010, hệ số này đã cải thiện lên mức 9,33 đồng, nhờ tốc độ tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ Sự khác biệt này phản ánh khả năng tối ưu hóa sử dụng tài sản của ngân hàng qua các năm.
Các thước đo phản ánh rủi ro
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là nguy cơ mất toàn bộ hoặc một phần lãi và gốc của khoản vay hoặc chứng khoán không được thanh toán đúng hạn Khi rủi ro tín dụng tăng cao, ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ tổn thất lớn do tỷ lệ các khoản vay có chất lượng thấp ngày càng nhiều Đánh giá đúng rủi ro tín dụng giúp quản lý danh mục đầu tư hiệu quả, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.
Tỷ số này cho biết tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng cho vay và cho thuê của ngân hàng Trong năm 2008, ngân hàng BIDV đã trích lập 2,55 đồng cho mỗi 100 đồng cho vay và cho thuê, tăng lên thành 2,62 đồng trong năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế Đến năm 2010, tỷ lệ này giảm còn 2,08 đồng nhờ nền kinh tế ổn định và chất lượng tín dụng được nâng cao Sự biến động này phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế đến chính sách dự phòng của ngân hàng BIDV qua các năm.
Rủi ro thanh khoản
Tiền gửi và vay ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong cân đối tài chính, bao gồm các khoản nợ của Chính phủ và NHNN, cũng như tiền gửi và vay từ các tổ chức tín dụng khác Ngoài ra, các khoản tiền gửi khách hàng và các khoản phải trả khách hàng cũng góp phần vào cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Các hình thức huy động vốn như phát hành giấy tờ có giá và các nguồn vốn vay khác là các kênh huy động vốn quan trọng để duy trì hoạt động và mở rộng quy mô tài chính của ngân hàng.
(Tiền gửi và vay ngắn hạn)2008 = 16.985.613 + 8.763.812 + 163.396.947 + 17.650.692 + 15.130.369 = 221.927.433
(Tiền gửi và vay ngắn hạn)2009 = 22.931.067 + 14.542.802 + 187.280.394 + 16.017.821 + 28.150.952 = 268.923.036
(Tiền gửi và vay ngắn hạn)2010 = 16.665.293 + 28.282.279 + 244.700.635 + 7.223 089 + 36.449.572 = 333.320.868
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Rủi ro lãi suất
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Rủi ro thị trường
Chỉ tiêu này cho biết vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu so với tổng tài sản
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng BIDV từ năm 2008 đến năm 2010
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Các chỉ tiêu lợi nhuận
4 Tỷ suất lợi nhuận ròng 7,96% 11,04%
5 Số nhân đòn bẩy tài chính 18,28x 16,81x 15,12x
6 Hệ số sử dụng tài sản 10,18% 8,61% 9,33%
Các thước đo phản ánh rủi ro
Ngân hàng ghi nhận các chỉ tiêu lợi nhuận tích cực, với xu hướng tăng trưởng ổn định qua các năm, phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên, các chỉ số đo lường rủi ro như rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản chưa ở mức tốt, điều này có thể do chiến lược quản lý rủi ro của ngân hàng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường.
KHE HỞ NHẠY CẢM LÃI SUẤT
Lý thuyết chung về khe hở nhạy cảm lãi suất
Khe hở nhạy cảm lãi suất là khoảng chênh lệch giữa tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất
Tài sản nhạy cảm lãi suất = các khoản cho vay khách hàng + chứng khoán kinh doanh + chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Nợ nhạy cảm lãi suất = các khoản nợ Chính phủ và NHNN + vay các tổ chức tín dụng + tiền gửi của khách hàng
Trong mỗi giai đoạn kế hoạch, nếu giá trị tài sản nhạy cảm với lãi suất lớn hơn giá trị nợ nhạy cảm với lãi suất, ngân hàng được xem là có khê hở nhạy cảm lãi suất dương hoặc nhạy cảm tài sản Khi lãi suất tăng, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng sẽ tăng lên vì lợi nhuận từ lãi trên tài sản tăng nhiều hơn chi phí trả lãi cho vốn huy động, dẫn đến tăng thu nhập lãi ròng Ngược lại, nếu lãi suất giảm trong bối cảnh ngân hàng có khê hở tài sản dương, thì NIM (Biên lợi nhuận ròng trên vốn trung bình) của ngân hàng sẽ giảm, do lợi nhuận từ lãi trên tài sản giảm nhiều hơn chi phí trả lãi cho các nguồn vốn, khiến thu nhập lãi của ngân hàng giảm.
Trong ngân hàng, khi giá trị nợ nhạy cảm lãi suất vượt quá giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất, ngân hàng được xem là có khe hở nhạy cảm lãi suất âm hoặc nhạy cảm nợ Việc lãi suất tăng sẽ làm giảm tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng do chi phí cho các khoản nợ nhạy cảm lãi suất tăng cao hơn mức tăng trong lãi thu về từ các thị trường nhạy cảm lãi suất Ngược lại, khi lãi suất giảm, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ tăng lên và có thể mang lại lợi nhuận cao hơn, bởi chi phí lãi vay vốn huy động giảm nhiều hơn so với lãi thu về từ các khoản cho vay.
Tính khe hở nhạy cảm lãi suất của ngân hàng BIDV
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
I=1+2+3 Tổng tài sản nhạy cảm lãi suất 192.051.725 236.725.758 285.099.369
3 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 29.044.056 29.214.664 29.540.332
II=1+2+3 Tổng nợ nhạy cảm lãi suất 189.146.372 224.754.263 289.648.207
1 Các khoản nợ chính phủ và NHNN 16.985.613 22.931.067 16.665.293
2 Tiền gửi và vay vốn các tổ chức tín dụng 8.763.812 14.542.802 28.282.279
III=I-II Khe hở nhạy cảm lãi suất 2.905.353 11.971.495 (4.548.838)
Khe hở nhạy cảm lãi suất dương trong 2 năm 2008 và 2009, đến năm 2010 thì lại bị âm
Trong năm 2008, khe hở nhạy cảm lãi suất dương đã xuất hiện, khi tài sản nhạy cảm lãi suất vượt quá nợ nhạy cảm lãi suất Dù chịu ảnh hưởng chậm hơn so với khủng hoảng kinh tế thế giới, các ngân hàng tại Việt Nam vẫn dự đoán rằng lãi suất sẽ tăng trong tương lai do chính sách thắt chặt tiền tệ Chính vì vậy, các ngân hàng đã xây dựng chiến lược giữ khe hở nhạy cảm lãi suất dương nhằm tận dụng lợi thế khi lãi suất tăng, từ đó tăng lợi nhuận và tỷ lệ NIM của ngân hàng, đặc biệt khi kỳ hạn hoàn vốn của nợ và tài sản được đồng bộ hóa.
Năm 2009, BIDV ghi nhận khe hở kỳ hạn dương lớn hơn so với năm trước, tuy nhiên lãi suất trong năm lại giảm so với năm 2008 Sự chênh lệch này đã làm giảm Biên lợi nhuận ròng (NIM) của ngân hàng, dẫn đến thu nhập lãi trong năm thấp hơn so với năm 2008.
Chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn về việc tăng giảm khe hở nhạy cảm lãi suất do các yếu tố nào tạo ra:
Năm 2009, khe hở nhạy cảm lãi suất tăng cao, gấp hơn 4 lần so với năm 2008, phản ánh sự biến động mạnh trong môi trường tài chính Nguyên nhân chính là cả tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất đều tăng lên, tuy nhiên, tốc độ tăng của tài sản nhạy cảm nhanh hơn so với nợ nhạy cảm lãi suất, gây ra sự thay đổi trong cấu trúc rủi ro của hệ thống ngân hàng.
Tài sản nhạy cảm lãi suất tăng lên chủ yếu do hoạt động cho vay khách hàng tăng, đặc biệt là vay bằng vốn ODA và cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước Nợ nhạy cảm lãi suất cũng tăng chủ yếu trên tiền gửi khách hàng, như tiền gửi có kỳ hạn Để mở rộng hoạt động cho vay, ngân hàng cần huy động được nhiều vốn hơn, qua đó thúc đẩy khả năng cung cấp các khoản vay mới.
Năm 2010, khe hở nhạy cảm lãi suất giảm mạnh từ dương chuyển sang âm, cho thấy ngân hàng đã dự đoán xu hướng thay đổi của lãi suất trong tương lai Cả hai khoản mục tài sản nhạy cảm và nợ nhạy cảm đều tăng, trong đó nợ nhạy cảm tăng đột biến nhờ sự bứt phá của tiền gửi khách hàng Lãi suất cao nhất đạt 14%/năm đã thu hút nhiều khách hàng gửi tiền, đồng thời là nguyên nhân chính thúc đẩy sự tăng trưởng của các khoản mục này.
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV
Tình hình lãi suất tại BIDV trong thời gian qua
• BIDV tiếp tục tăng lãi suất huy động vốn ( 03/03/2008 )
Ngày 29/2/2008, Tổng Giám đốc BIDV đã chỉ đạo các đơn vị thành viên trên toàn quốc căn cứ vào mặt bằng lãi suất huy động vốn của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng cổ phần, cùng với lãi suất FTP để quyết định mức lãi suất huy động vốn VND, đảm bảo uy tín và hiệu quả kinh doanh của BIDV Để thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thống đốc NHNN về việc đảm bảo trần lãi suất huy động vốn, một số kỳ hạn đã có mức lãi suất lên tới 12%/năm, giúp giữ vững vị thế cạnh tranh và ổn định nguồn vốn của ngân hàng.
Cụ thể, Lãi suất huy động vốn của BIDV như sau:
- Đối với các kỳ hạn ngắn (từ 6 tháng trở xuống): tối đa không quá 12%/năm;
- Riêng đối với Tiết kiệm dự thưởng kỳ hạn 4 tháng: chi nhánh áp dụng thống nhất trên toàn quốc lãi suất 12%/năm (kể từ ngày 03/03/2008)
- Đối với các kỳ hạn trên 6 tháng: không quá lãi suất tối đa (mức trần)
- Lãi suất trên hai địa bàn TP.HCM và Hà Nội vẫn tiếp tục thực hiện trên nguyên tắc thống nhất để đảm bảo sức cạnh tranh
Kể từ ngày 02/04/2008, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã áp dụng mức lãi suất huy động vốn thống nhất trên toàn quốc theo quy định của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam Cụ thể, lãi suất huy động vốn cho các kỳ hạn tối đa không vượt quá 11% mỗi năm, đảm bảo sự ổn định và minh bạch trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
Từ ngày 29/4/2008, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chính thức áp dụng mức lãi suất huy động vốn mới trên toàn quốc, trong đó lãi suất tối đa lên tới 12% mỗi năm Việc điều chỉnh này nhằm thúc đẩy hoạt động huy động vốn và phù hợp với chính sách tài chính của ngân hàng, góp phần hỗ trợ khách hàng và phát triển kinh tế địa phương Lãi suất huy động mới của BIDV được cập nhật nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường và duy trì cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.
• Lãi suất huy động tối đa đối với VND áp dụng từ ngày 19/05/2008 như sau:
Kỳ hạn Lãi suất tối đa (%)
• Từ 27/5: Lãi suất huy động VND tối đa tại BIDV là 15%/năm
Kể từ ngày 27/05/2008, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiến hành điều chỉnh mức lãi suất huy động vốn tối đa đối với tiền gửi VND có kỳ hạn nhằm phù hợp với diễn biến thị trường Việc điều chỉnh này giúp đảm bảo sự ổn định và cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng Thông tin về mức lãi suất mới được cập nhật nhằm hỗ trợ khách hàng có kế hoạch gửi tiền một cách hợp lý, đảm bảo lợi ích tối đa Ngân hàng cam kết duy trì chính sách lãi suất linh hoạt để phù hợp với tình hình kinh tế, giúp khách hàng yên tâm gửi tiết kiệm dài hạn và ngắn hạn.
Kỳ hạn Lãi suất tối đa Đến 6 tháng 15%/năm
• Từ 11/06, lãi suất huy động VND tối đa tại BIDV là 17.00%/năm
Kỳ hạn Lãi suất tối đa Đến 6 tháng 17.00%/năm
Trên 12 tháng đến 18 tháng 16.00%/năm
Trên 18 tháng đến 36 tháng 14.50%/năm
• Từ ngày 17/06, BIDV tăng lãi suất huy động vốn VNĐ tối đa lên đến 17,50%/năm Kỳ hạn đến 12 tháng: lãi suất 17,5%/năm
• Mức lãi suất huy động vốn tối đa chính thức áp dụng từ ngày 10/10/2008
Từ ngày 16/11/2009 đến hết ngày 31/12/2009, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) triển khai chương trình khuyến mãi gửi tiền tiết kiệm với chủ đề “Nhân đôi cơ hội, hưởng trọn niềm vui” Chương trình dành riêng cho khách hàng cá nhân, áp dụng cho tất cả các kỳ hạn gửi tiết kiệm, nhằm giúp khách hàng có cơ hội nhận những ưu đãi hấp dẫn khi gửi tiết kiệm tại BIDV trong thời gian diễn ra chương trình.
Trong vòng từ 1 đến 60 tháng, khách hàng có thể gửi tiền tại các Chi nhánh BIDV tại TP.HCM với lãi suất hấp dẫn lên tới 9,99%/năm cho kỳ hạn 2, 3 và 6 tháng, cao hơn so với mức lãi suất VND chung của các tổ chức tín dụng khác, mang lại cơ hội ưu đãi về lợi nhuận cho nhà đầu tư.
Các ngân hàng lớn như Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VN (BIDV) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn VN (Agribank) đã điều chỉnh tăng lãi suất huy động VND trên các kỳ hạn trên 12 tháng, với mức tăng từ 0,1-0,2%/năm; đồng thời, lãi suất huy động USD cũng được nâng thêm từ 0,2-0,5%/năm ở các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, nhằm thích nghi với diễn biến thị trường và duy trì khả năng huy động vốn Trong khi đó, các ngân hàng thương mại cổ phần cũng tăng lãi suất huy động VND từ 0,1-0,3%/năm và lãi suất huy động USD từ 0,1-0,2%/năm ở hầu hết các kỳ hạn, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng gửi tiết kiệm.
BIDV công bố mức lãi suất huy động cao nhất lên đến 14%/năm áp dụng cho cả 3 kỳ hạn gửi 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng
Tiền gửi tiết kiệm Đắc Lộc là sản phẩm huy động tiết kiệm có kỳ hạn ngắn với mức lãi suất hấp dẫn lên đến 14%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, và 3 tháng Khi tham gia gửi tiết kiệm Đắc Lộc, khách hàng còn được hưởng các mức lãi suất ưu đãi đặc biệt cho các mức tiền gửi khác nhau, giúp tối đa hóa lợi ích từ khoản tiết kiệm của mình.
Kỳ hạn/ Lãi suất khuyến mại
Sau ACB, Eximbank, BIDV là ngân hàng lớn thứ ba công khai mức lãi suất huy động lên 14%/năm
Mức lãi suất huy động và cho vay hiện nay đang “ngang ngửa”với thời điểm năm
Năm 2008, lạm phát thực tế là 19,89% mỗi năm, trong khi dự báo năm nay chỉ khoảng 10,5%, nhưng lãi suất vay leo lên tới 21%/năm (đối với lĩnh vực phi sản xuất) và lãi suất huy động trên 14%/năm là điều vô lý Mặc dù người gửi tiền đã nhận được lãi suất thực dương, nhưng việc lãi suất tăng cao như vậy lại gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất trên toàn quốc.
Tình hình huy động vốn tại BIDV trong thời gian qua
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tăng trưởng tiền gửi so với năm trước 20,7% 27,3% 11,2% 23,8%
Sau cuộc khủng hoảng tín dụng năm 2008, hoạt động tín dụng của các ngân hàng trở nên thận trọng và chặt chẽ hơn Để duy trì lòng tin của khách hàng, BIDV đã triển khai nhiều biện pháp huy động vốn hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Các biện pháp thực tế đã cho thấy hiệu quả cao, góp phần tăng trưởng tiền gửi qua các năm và đáp ứng tốt nhu cầu luân chuyển vốn của ngân hàng.
Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2010, huy động vốn của các ngân hàng lần lượt đạt 184.542 tỷ đồng (tăng 27,3% so với năm 2007), 203.493 tỷ đồng (tăng 11,2% so với năm 2008), và 251.924 tỷ đồng (tăng 23,8% so với năm 2009) Tuy nhiên, năm 2009 tốc độ tăng trưởng huy động vốn giảm so với năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, khiến người dân e dè gửi tiền vào ngân hàng vì không sinh lợi và lo ngại rủi ro thanh khoản, mất giá đồng tiền Để hỗ trợ nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nước áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng, giảm lãi suất cơ bản từ 12% xuống 7% và duy trì đến cuối năm 2009 trước khi tăng lên 8%, cùng với gói kích cầu giảm lãi suất vay vốn Mặc dù quy mô tín dụng tăng mạnh hơn so với huy động vốn, khiến thanh khoản gặp khó khăn, cạnh tranh gay gắt, các chỉ số về tăng trưởng tiền gửi, hệ số dư nợ/huy động vốn và tỷ lệ tài sản thanh khoản/tổng nợ phải trả đều giảm so với năm 2008.
Năm 2010 NHNN tăng mức lãi suất cơ bản, BIDV tăng mức lãi suất lên 14%/ năm Điều này, làm cho tốc độ tăng trưởng huy động vốn tăng lên.
Tình hình huy động vốn tiền gửi
4.3.1 HĐV theo đối tượng khách hàng, loại hình doanh nghiệp
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tiền gửi của TCKT 88.256.665 89.804.276 120.525.768 Doanh nghiệp quốc doanh 33.108.262 40.742.844 66.550.030
DN ngoài quốc doanh và các đối tượng khác 47.013.692 43.754.709 48.429.131 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 8.134.711 5.306.723 5.546.607
Tiền gửi của cá nhân 58.006.710 74.231.968 100.363.785 Tiền gửi của các đối tượng khác 17.133.572 23.244.150 23.811.082
Nhìn vào bảng phân loại trên ta có thể đưa ra một số nhận định:
Trong giai đoạn 2008-2010, tiền gửi huy động tăng gần 100%, thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ của nguồn vốn huy động từ khách hàng Đặc biệt, tiền gửi từ các cá nhân có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cho thấy sự mở rộng và đa dạng hóa nguồn tiền gửi từ phía khách hàng cá nhân.
Trong giai đoạn từ 2008 đến 2010, tiền gửi cá nhân đã tăng trưởng đáng kể với tổng cộng 48.361 tỷ đồng, trong đó đặc biệt giai đoạn 2009-2010 ghi nhận sự tăng nhanh nhất Nguyên nhân chính là do mức lãi suất trong năm 2008-2009 thấp, khiến các cá nhân cảm thấy việc gửi tiền không mang lại lợi nhuận hấp dẫn Đến cuối năm 2009, khi lãi suất tăng cao trở lại, người dân bắt đầu gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng với các kỳ hạn ngắn để vừa hưởng lợi tức, vừa đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của mình.
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng trưởng không nhanh bằng tiền gửi cá nhân, phản ánh xu hướng chuyển dịch trong hệ thống tài chính Trong đó, doanh nghiệp ngoài quốc doanh cùng các đối tượng khác ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, cho thấy sự mở rộng mạnh mẽ của các hình thức đầu tư và gửi tiết kiệm từ nhóm này.
4.3.2 HĐV theo loại hình tiền gửi
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ 32.771.138 40.509.527 34.242.437
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ
Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ 11.955.425 8.612.692 15.565.798 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng 11.841 21.791 45.438 ngoại tệ
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ 57.936.949 60.007.233 91.523.112
Trong các số liệu về tiền gửi ngân hàng, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ ghi nhận các khoản là 32.418.466, 48.128.651 và 77.217.081 triệu đồng, phản ánh sự tăng trưởng theo thời gian Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ lần lượt là 13.574.505, 13.868.321 và 6.792.945 triệu đồng, cho thấy biến động trong các khoản gửi ngoại tệ Trong khi đó, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ dao động ở mức 11.337.205, 12.704.179 và 16.627.111 triệu đồng, thể hiện sự tăng trưởng qua các kỳ Các khoản tiền gửi vốn chuyên dụng lần lượt là 3.192.854, 3.315.386 và 2.553.980 triệu đồng, phản ánh hoạt động huy động vốn dành riêng cho các mục đích đặc thù của khách hàng.
Tiền gửi vốn chuyên dụng bằng ngoại tệ 1.858.881 2.021.009 722.287
Lãi dự chi tiền gửi khách hàng 2.893.742 1.547.684 2.793.171
Dựa vào việc phân loại trên thì ta có thể đưa ra vài lời nhận xét:
Trong giai đoạn 2007-2010, tiền gửi có kỳ hạn tăng trưởng rất nhanh, vượt 100%, trong khi tiền gửi không kỳ hạn chỉ tăng khá nhỏ Đồng thời, tiền gửi vốn chuyên dụng ghi nhận sự sụt giảm, khiến lãi dự chi tiền gửi cho khách hàng không tăng theo.
Trong giai đoạn 2007-2010, tiền gửi có kỳ hạn tăng trưởng mạnh mẽ, vượt mức 100% Tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ tăng gần 3 lần, trong đó tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ tăng gần 2 lần, phản ánh xu hướng tập trung vào các sản phẩm tiết kiệm bằng nội tệ Ngoài ra, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ cũng tăng hơn 2 lần, mặc dù tốc độ tăng chậm hơn so với tiền gửi bằng VNĐ, cho thấy sự đa dạng trong hình thức gửi tiền của người dân và doanh nghiệp.
Tiền gửi không kỳ hạn tăng chậm hơn so với tiền gửi có kỳ hạn, phản ánh sự chuyển dịch trong xu hướng gửi tiền của khách hàng Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ có xu hướng giảm dần qua các năm do tâm lý lo ngại về mất giá của đồng tiền này Ngược lại, tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ ngày càng tăng lên, chủ yếu do khách hàng gửi tiền bằng ngoại tệ để phòng tránh rủi ro tỷ giá trong bối cảnh kinh tế bất ổn Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do cuộc khủng hoảng kinh tế và sự mất giá của VNĐ, khiến khách hàng lo sợ mất giá đồng nội tệ và chuyển sang gửi ngoại tệ để bảo vệ giá trị tài sản của mình.
Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng huy đông vốn tại BIDV
− Phát triển đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi
✓ Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi theo kỳ hạn
✓ Đa dang hóa sản phẩm theo loại đồng tiền gửi
✓ Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi theo số dư
✓ Đa dạng hóa sản phẩm tiết kiệm theo số dư
✓ Đa dạng hóa sản phẩm theo nhóm khách hàng
− Tối đa hóa sự tiện lợi cho khách hàng
✓ Mở rộng chi nhánh để đưa dịch vụ tiền gửi đến sát địa bàn dân cư
✓ Phát triển công nghệ hiện đại để khách hàng có thể giao dịch qua điện thoại hoặc internet
− Nâng cao trình độ tư vấn và kỹ năng bán hàng của nhân viên
− Xây dựng hình ảnh và thương hiệu ngân hàng.
Tính khe hở vốn
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
Cho vay, đầu tư hiện tại và dự tính (1)
Cho vay hiện tại 254.191.575 206.401.908 160.982.520 Cho vay dự tính 48.296.399 47.789.667 45.419.388 Đầu tư hiện tại 33.517.753 34.705.375 34.173.524 Đầu tư dự tính 335.178 0 531.851
Dòng tiền gửi hiện tại 291.193.756 244.700.635 187.280.394 và dự tính (2)
Dòng tiền gửi hiện tại 244.700.635 187.280.394 163.396.947 Dòng tiền gửi dự tính 46.493.121 57.420.241 23.883.447
− Cho vay hiện tại năm nay bằng cho vay khách hàng của năm ngoái
− Cho vay dự tính bằng cho vay khách hàng trên thực tế - cho vay hiện tại Năm
2011 dự tính tăng trưởng tín dụng 19% so với năm 2010
Năm nay, mức đầu tư dự kiến bằng với năm ngoái và có kế hoạch tăng 1% vào năm 2011 Trong trường hợp tổng đầu tư giảm so với năm trước, các khoản bù đắp phải được thực hiện để đảm bảo đạt được mức đầu tư dự kiến, đồng thời duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
− Dòng tiền gửi hiện tại tương tự cho vay hiện tại
− Huy động vốn năm 2011 dự tính tăng 23% so với năm 2010 dẫn đến cho vay dự tính năm 2011 tăng 23% so với năm 2010 Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Tỷ trọng (%)
Phát hành giấy tờ có giá
Các nguồn vốn vay khác 15.130.369 28.150.952 36.449.572 46,16 63,44 83,44 Công cụ tài chính phái sinh
Dưới giả định, quy mô tăng trưởng vốn huy động tiền gửi của BIDV năm 2011 dự kiến sẽ tăng 23% so với năm 2010, dựa trên số liệu từ Báo cáo tài chính 2010 đã được kiểm toán Đây là dự báo dựa trên định hướng phát triển ngân hàng trong năm 2011, thể hiện sự mở rộng và khả năng tăng trưởng của hệ thống ngân hàng Với mức tăng trưởng này, BIDV sẽ nâng cao khả năng huy động vốn, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự phát triển bền vững trong giai đoạn tới.
Trong năm 2011, dự kiến quy mô tăng trưởng tín dụng sẽ tăng trưởng khoảng 19% so với năm 2010, dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của BIDV năm 2010 Điều này phản ánh định hướng phát triển ngân hàng trong năm 2011, hướng tới mở rộng hoạt động tín dụng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việc tăng trưởng tín dụng này phù hợp với mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời đảm bảo cân đối rủi ro và ổn định tài chính của ngân hàng.
Giả định quy mô tăng trưởng đầu tư năm 2011 tăng 1% so với năm 2010
Tính khe hở vốn cho 2011 = (Cho vay, đầu tư hiện tại và dự tính) – (Dòng tiền gửi hiện tại và dự tính) = 45.147.149 triệu đồng
Như vậy, Ngân hàng cần huy động thêm 45.147.149 triệu đồng triệu đồng từ nguồn phi tiền gửi.
Lập dự toán huy động vốn phi tiền gửi năm 2011
Vay ngân hàng Nhà nước trên thị trường mở
Giá trị Văn bản quyết định Ngày áp dụng
Lãi suất tái cấp vốn
Giá trị Văn bản quyết định Ngày áp dụng
2.1.1 Vay Ngân hàng nhà nước bằng cách chiết khấu, tài chiết khấu giấy tờ có giá trên Thị trường mở
✓ Thời hạn chiết khấu tối đa: 91 ngày
✓ Giả định hạn mức chiết khấu quý 2011: 100%
✓ Lãi suất tái CK: 13%/năm
✓ Số lượng giấy tờ có giá được chiết khấu, tái CK là:
= 45.147.149 *60% = 27.088.289 triệu đồng ( chiếm 60% số vốn cần huy động)
✓ Thời hạn chiết khấu 3 tháng
✓ Chi phí lãi vay hiện tại cho số vốn vay = lãi suất hiện hành x lượng vốn vay (27.088.289 *13%/năm)*(91/360)= 890.151 triệu đồng
✓ Chi phí ngoài lãi: chi phí lương và chi phí khác giả định chiếm 0,002% 27.088.289 * 0,002% = 542 triệu đồng
Chi phí thực tế của vay tái chiết khấu NHNN= (Chi phí lãi + chi phí ngoài lãi)/tổng vốn huy động thuần = 𝟖𝟗𝟎.𝟏𝟓𝟏+ 𝟓𝟒𝟐
2.1.2 Vay NHNN bằng cách cầm cố giấy tờ có giá - vay tái cấp vốn trên Thị trường mở
Tín phiếu NHNN, trái phiếu chính phủ và trái phiếu được chính phủ bảo lãnh là các giấy tờ có giá cấp 1, đòi hỏi giá trị tối thiểu bằng 105% số tiền vay cầm cố tại NHNN, đảm bảo an toàn và đáng tin cậy cho các khoản đầu tư.
✓ Trái phiếu Chính quyền địa phương là GTCG cấp 2 và phải có giá trị tối thiểu bằng 120% số tiền vay cầm cố tại NHNN Điều kiện được chiết khấu
✓ Tổ chức phát hành không được sử dụng các loại GTCG do tổ chức đó phát hành để tham gia giao dịch với NHNN;
✓ Có thời hạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay
✓ Lãi suất tái cấp vốn: 15%/Năm
✓ Số lượng giấy tờ có giá được chiết khấu, tái CK là 27.088.289 triệu đồng
✓ Thời hạn chiết khấu 3 tháng
Tổng Tỷ lệ CK Số được vay
Chi phí lãi vay hiện tại cho số vốn vay = (25.693.242 *15% *91)/360 = 974.203 triệu đồng
Chi phí ngoài lãi = 25.693.242*0,002% = 514 triệu đồng
Chi phí thực tế của vay tài cấp vốn = 974.203 + 514
Phát hành giấy tờ có giá trên thị trường tiền
2.2.1 Phát hành Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn
- Vốn cần huy động giả sử lấy 100% đáp ứng khe hở vốn và cần huy động cho kỳ hạn 3 tháng (91 ngày)
- Số vốn cần huy động = 45.147.149 triệu đồng
- Lãi suất trả cho chứng chỉ tiền gửi: 14%/năm
- Chi phí ngoài lãi: chi phí lương và chi phí khác giả định chiếm 0,002%
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng VND là 3%, theo Quyết định số 379/QĐ-NHNN ngày 24/2/2009 Quy định này áp dụng từ kỳ dự trữ tháng sau khi có hiệu lực, nhằm đảm bảo sự ổn định vốn lưu động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Việc duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc giúp Ngân hàng Nhà nước kiểm soát thanh khoản thị trường và hỗ trợ chính sách tiền tệ linh hoạt Các ngân hàng thương mại cần tuân thủ đúng tỷ lệ này để duy trì hoạt động ngân hàng ổn định và đảm bảo an toàn vốn.
- Chi phí trả lãi = (45.147.149*14%*91)/360 = 1.597.707 triệu đồng
- Chi phí ngoài lãi = 45.147.149 * 0,002% = 903 triệu đồng
- Dự trữ bắt buộc= 45.147.149 * 3% = 1.354.414 triệu đồng
- Tổng vốn thuần huy động được
- Chi phí thực tế của việc phát hành chứng chỉ tiền gửi
2.2.2 Phát hành Trái phiếu Ngân hàng
- Vốn cần huy động giả sử lấy 100% và cần huy động cho kỳ hạn 3 tháng
- Số vốn cần huy động = 45.147.149 triệu đồng
+ Thời hạn trái phiếu 5 năm
+ Lãi suất trả cho trái phiếu xấp xỉ 12%/năm
+ Chi phí ngoài lãi: chi phí lương và chi phí khác giả định là 0,002% vốn huy động
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng VND là 1%, theo Quyết định 379/QĐ-NHNN ngày 24/2/2009, áp dụng từ kỳ dự trữ tháng Chính sách này nhằm duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng và kiểm soát lượng tiền tệ trong nền kinh tế Việc quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc giúp ngân hàng trung ương kiểm soát lượng tiền lưu thông và ổn định tỷ giá Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Chi phí trả lãi = (45.147.149 *12%*91)/360 = 1.369.464 triệu đồng
- Chi phí ngoài lãi: 45.147.149*0,002% = 903 đồng
- Dự trữ bắt buộc 1 % = 4.514.715 triệu đồng
- Tổng số vốn thuần huy động được
- CP thực tế của việc phát hành TP = 1.369.464+ 903
Vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng
Giả định vốn cần huy động giả sử lấy 100% đáp ứng khe hở vốn và cần huy động cho kỳ hạn 3 tháng
- Số vốn cần huy động: 45.147.149 triệu đồng
- Lãi suất 16% cho kỳ hạn 3 tháng
- Chi phí trả lãi = (45.147.149 *16%*91)/360 = 1.825.951 triệu đồng
- Chi phí ngoài lãi: 45.147.149 *0,002% = 903 triệu đồng
CP thực tế cho khoản vay liên ngân hàng = 1.825.951+903
Loại hình huy động Chi phí thực tế
Vay NHNN bằng cách chiết khấu, tài chiết khấu giấy tờ có giá 3,29% Vay NHNN bằng cách cầm cố giấy tờ có giá - vay tái cấp vốn 3,79%
Phát hành Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 3,65%
Phát hành Trái phiếu Ngân hàng 3,37%
Vay các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng 4,05%
Vay ngân hàng Nhà nước qua các hình thức chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá có chi phí thực tế thấp nhất, giúp tiết kiệm chi phí vay vốn cho các tổ chức tín dụng Trong khi đó, vay từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng thường có chi phí thực tế cao hơn, ảnh hưởng đến lợi nhuận và chiến lược tài chính của các ngân hàng.
Xem xét ảnh hưởng của các yếu tố khác đến quyết định lựa chọn nguồn vốn phi tiền gửi
Vay Ngân hàng nhà nước
3.1.1 Vay NHNN bằng cách chiết khấu GTCG
+ Thời gian được cấp vốn nhanh
+ Chi phí ngoài lãi thấp
+ Được CK 100% giá trị GTCG
+ Chỉ được CK các GTCG của Chính phủ, Chính quyền địa phương mà ngân hàng đang nắm giữ và thời gian vay ngắn
+ Phải còn hạn mức chiết khấu
3.1.2 Vay NHNN bằng cách cầm cố giấy tờ có giá
+ Thời gian tái cấp vốn nhanh
+ Thời gian vay cầm cố có thể kéo dài trong 1 năm
+ Chi phí ngoài lãi thấp
+ Phải có giấy tờ có giá lưu ký tại NHNN
+ Lãi suất tái chiết khấu là cao, không được vay bằng 100% giá trị GTCG
+ Chỉ được CK các GTCG của Chính phủ, Chính quyền địa phương mà ngân hàng đang nắm giữu.
Vay bằng cách phát hành giấy tờ có giá của Ngân hàng
3.2.1 Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn
+ Phát hành được nhiều kỳ hạn ngắn hạn
+ Không cần có GTCG làm đảm bảo cho vay
+ Có yêu cầu về dự trữ bắt buộc
+ Phải xây dựng phương án phát hành
+ Mất thời gian vì phải có phương án phát hành và phải được sự chấp thuận của NHNN
+ Hạn mức phát hành: phải được sự phê duyệt của NHNN
3.2.2 Phát hành Trái phiếu Ngân hàng
+ Phát hành được kỳ hạn dài đảm bảo vốn dài hạn cho nhu cầu tín dụng dài hạn và nhu cầu mở rộng hoạt động
+ Không cần có GTCG làm đảm bảo cho vay
+ Huy động được khoản vốn lớn
+ Có yêu cầu dự trữ bắt buộc
+ Độ chễ của phương án
+ Phải xây dựng phương án phát hành
+ Hạn mức phát hành: phải được sự phê duyệt của NHNN
Vay các tổ chức tín dụng khác
+ Có thể có yêu cầu về bảo đảm bằng giấy tờ có giá của Chính phủ
+ Không thể huy động được 1 lượng vốn lớn và trong thời gian dài
+ Kỳ hạn của khoản huy động là ngắn
Chiến lược huy động
Ta có thể sử dụng chiến lược huy động hỗn hợp dựa theo nhu cầu vốn:
Để huy động vốn tức thời và ngắn hạn, doanh nghiệp có thể vay từ các tổ chức tín dụng khác hoặc huy động vốn vay từ ngân hàng nhà nước qua các hình thức như vay chiết khấu và tái chiết khấu GTCG, nếu còn hạn mức chiết khấu Ngoài ra, họ còn có thể vay tái cấp vốn GTCG đáp ứng đủ điều kiện để phục vụ nhu cầu vốn ngắn hạn, kết hợp với phát hành chứng chỉ tiền gửi nhằm đảm bảo nguồn vốn linh hoạt và phù hợp trong ngắn hạn.
Để huy động vốn phục vụ các nhu cầu trung hạn, dài hạn, ngân hàng cần kết hợp đa dạng các nguồn vốn như vay từ các tổ chức tín dụng khác để đáp ứng nhu cầu tức thời, vay Ngân hàng Nhà nước hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi cho các mục đích ngắn hạn Đồng thời, phát hành trái phiếu ngân hàng là giải pháp hiệu quả giúp đáp ứng vốn trung hạn, dài hạn một cách ổn định và linh hoạt.
Đối với BIDV, ngân hàng nên tập trung vào nhu cầu trung và dài hạn, tận dụng đặc trưng là ngân hàng đầu tư và phát triển với các khoản vay dài hạn Việc phát hành trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi sẽ giúp huy động vốn hiệu quả Ngoài ra, ngân hàng có thể tận dụng lợi thế vốn nhà nước để vay ngân hàng Nhà nước, nâng cao khả năng tài chính và mở rộng các hoạt động phát triển bền vững.
Lý thuyết
Khái niệm
VCSH là nguồn tiền đóng góp bởi những người chủ ngân hàng bao gồm chủ yếu cổ phiếu, các khoản dự trữ và lợi nhuận không chia.
Vai trò
− Tấm đệm chống rủi ro phá sản
− Điều kiện thành lập ngân hàng
− Tạo niềm tin công chúng và đảm bảo với chủ nợ
− Cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển dịch vụ mới, trang thiết bị mới.
Thành phần VCSH ngân hàng
− Các khoản dự trữ vốn
− Giấy nợ thứ cấp có khả năng chuyển đổi
− Thu nhập từ các công ty thành viên
Đo lường quy mô VCSH
1.4.1 Trị giá vốn sổ sách GAAP
GAAP = Giá trị sổ sách tài sản - giá trị sổ sách nợ
= mệnh giá vốn cổ phần + thặng dư vốn + lợi nhuận không chia + dự phòng tổn thất tín dụng cho thuê
RAP (Return on Assets Phần Vốn) được tính bằng tổng vốn cổ phần của cổ đông, bao gồm cổ phiếu thường, lợi nhuận không chia và dự trữ, cộng với cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn, dự phòng tổn thất tín dụng cho thuê, giấy nợ thứ cấp có khả năng chuyển đổi và các khoản mục khác như thu nhập từ công ty con Việc hiểu rõ cấu trúc vốn và các thành phần tài chính này giúp phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp một cách chính xác.RAP chính là tỷ lệ lợi nhuận trên tổng vốn cổ phần và các khoản mục liên quan, phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp dựa trên nguồn vốn cổ đông Thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý và sinh lời của doanh nghiệp trong các báo cáo tài chính Hiểu rõ về RAP giúp nhà đầu tư đánh giá tiềm năng sinh lời và đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.
1.4.3 Vốn theo giá thị trường
Giá trị thị trường của VCSH (MVC) được xác định bằng cách lấy giá trị thị trường tài sản (MVA) trừ đi giá trị thị trường tổng nợ (MVL) Công thức tính cụ thể là: Giá trị thị trường của VCSH bằng giá trị thị trường cổ phần hiện tại nhân với số lượng cổ phần đang lưu hành Đây là chỉ số quan trọng phản ánh giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trên thị trường.
Các loại VCSH của ngân hàng
Vốn loại 1 (vốn cơ sở) bao gồm cổ phiếu thường, lợi nhuận không chia, cổ phiếu ưu đãi không tích lũy vĩnh viễn, thu nhập từ công ty con và các tài sản vô hình xác định mà không tính tới danh tiếng của công ty.
Vốn loại 2 (vốn bổ sung) bao gồm dự phòng tổn thất từ cho vay và cho thuê, các công cụ vốn nợ thứ cấp, các khoản nợ được phép chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi trung hạn, cổ phiếu ưu đãi tích lũy vĩnh viễn không trả cổ tức, tín phiếu vốn và các công cụ vốn nợ dài hạn khác.
Các nguồn tăng VCSH
Tăng vốn từ nguồn nội bộ giúp doanh nghiệp mở rộng vốn mà không cần chi phí huy động vốn, đồng thời giữ vững quyền kiểm soát của cổ đông Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là bị đánh thuế, phụ thuộc vào lãi suất và điều kiện kinh tế hiện tại.
Tốc độ tăng trưởng vốn nội bộ=ROE* tỷ lệ thu nhập giữ lại
➢ Tăng vốn từ nguồn bên ngoài:
− Bán cổ phiếu ưu đãi
− Phát hành tín phiếu vốn và giấy nợ có khả năng chuyển đổi
− Cho thuê tài sản cố định
− Chuyển đổi chứng khoán nợ thành vốn cổ phần
− Vay từ các ngân hàng khác…
Quản lý VCSH tại BIDV
Tính mức vốn tối thiểu
Tăng vốn từ nguồn vốn nội bộ
Năm 2011, theo chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, BIDV đã đẩy mạnh tăng vốn tự có (VCSH) để nâng cao khả năng tài chính Hội đồng quản trị quyết định chỉ trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 40% lợi nhuận sau thuế, phần còn lại được sử dụng để góp vào VCSH, góp phần củng cố năng lực tài chính và mở rộng quy mô ngân hàng.
Tốc độ tăng tài sản không vượt quá 10,78%
Tăng vốn từ nguồn vốn bên ngoài
Giả sử BIDV cần huy động thêm 2.000 tỷ đồng, trong khi tổng tài sản hiện tại của ngân hàng là 366.267.769 triệu đồng và vốn chủ sở hữu (VCSH) đạt 24.219.730 triệu đồng Chi phí hoạt động của BIDV là 1.000.000 triệu đồng, và mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Để đáp ứng nhu cầu huy động vốn, BIDV có thể xem xét các phương án huy động vốn phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và phát triển bền vững.
− Phát hành cổ phiếu giá 20000đồng/cổ phiếu
− Phát hành cổ phiếu ưu đãi lãi 8% cổ phiếu giá 40000đồng/cổ phiếu
− Phát hành trái phiếu chuyển đổi lãi suất 10,5%
Thu nhập và chi phí Cổ phiếu thường
Thu nhập ước tính 2000 tỷ 2000 2000
Chi phí hoạt động ước tính 1000 1000 1000
Chi phí trả lãi cho CK nợ 0 0 210
Thuế TN trước thuế ước tính 1000 1000 790
Thu nhập của cổ phiếu ưu đãi 0 160 0
Thu nhập ròng đối với cổ đông sở hữu cổ phiếu thường 750 590 592,5
Thu nhập mỗi cổ phần 7500
BIDV lựa chọn phát hành cổ phiếu ra thị trường
Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng BIDV trong ba năm 2008,
Yêu cầu thanh khoản đối với tiền gửi và tiền vay
- Tiền gửi của dân cư và tổ chức: Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng tiền gửi của dân cư và tổ chức 163.396.947 187.280.394 244.700.635
Vốn nóng (50%) 81.698.474 93.640.197 122.350.318 Vốn kém ổn định (35%) 57.188.931 65.548.138 85.645.222 Vốn ổn định (15%) 24.509.542 28.092.059 36.705.095
- Tiền vay và vay khác :
Các nguồn vốn vay khác
Tổng tiền vay và vay khác 58.530.487 81.642.642 88.620.233 Bảng tổng hợp các nguồn vốn:
Theo QĐ số 379/QĐ-NHNN ngày 24/2/2009 (áp dụng từ kỳ dự trữ tháng
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng VND là 3% cho các khoản tiền gửi không kỳ hạn và dưới 12 tháng theo quy định của tháng 3 năm 2009 Do nền kinh tế có nhiều biến động, các khoản tiền gửi và vay của ngân hàng đều có kỳ hạn dưới 12 tháng, nên số liệu này được sử dụng để tính toán tổng yêu cầu thanh khoản Việc áp dụng tỷ lệ dự trữ này giúp đảm bảo sự ổn định về thanh khoản và kiểm soát rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Do đó, dự trữ bắt buộc đối với vốn của ngân hàng là: Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Vốn nóng 3.223.437 3.933.422 5.018.937
Tính yêu cầu thanh khoản đối với tiền gửi và tiền vay:
Yêu cầu thanh khoản đối với tiền gửi và tiền vay được xác định dựa trên tỷ lệ dự trữ thanh khoản nhân với các khoản vốn tiền gửi, phi tiền gửi nóng, kém ổn định và ổn định, trừ đi dự trữ pháp định Công thức này thể hiện cách tính toán tỷ lệ dự trữ cần thiết để đảm bảo thanh khoản, từ đó giúp ngân hàng duy trì cân đối vốn và quản lý rủi ro hiệu quả Việc áp dụng đúng tỷ lệ dự trữ thanh khoản là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định tài chính và tuân thủ quy định pháp luật của ngân hàng.
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản đối với vốn nóng là 95%
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản đối với vốn kém ổn định là 30%
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản đối với vốn ổn định là 15%
Yêu cầu thanh khoản đối với tiền gửi và tiền vay năm 2008 = 0.95* (107.447.900 – 3.223.437) + 0.3* (57.188.931–1.715.668) + 0.15* (57.290.603–1.718.718) = 123.991.002 triệu đồng
Yêu cầu thanh khoản đối với tiền gửi và tiền vay năm 2009 = 0.95* (131.114.066–3.933.422) + 0.3* (65.548.138–1.966.444) + 0.15* (72.260.832– 2.167.825) = 150.410.071 triệu đồng
Yêu cầu thanh khoản đối với tiền gửi và tiền vay năm 2010 = 0.95 * (167.297.890–5.018.937) + 0.3* (85.645.222–2.569.357) + 0.15* (80.377.756–2.411.333) = 190.782.728 triệu đồng
Yêu cầu thanh khoản đối với cho vay
- Tốc độ tăng trưởng đối với cho vay qua các năm của ngân hàng Thương mại TMCP Ngoại thương Việt Nam như sau:
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tốc độ tăng trưởng cho vay 21,53% 28,21% 23,15%
- Cũng từ số liệu của các báo cáo tài chính năm 2008,2009,2010 ta có tổng dư nợ cho vay của các năm như sau:
Năm Số tiền (Triệu đồng)
- Tính yêu cầu thanh khoản đối với cho vay
Yêu cầu thanh khoản đối với cho vay được tính dựa trên tốc độ tăng trưởng cho vay nhân với quy mô cho vay tối đa, cộng thêm chênh lệch giữa quy mô cho vay tối đa và dư nợ hiện tại Công thức này giúp đảm bảo sự cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng thanh khoản của ngân hàng Việc áp dụng đúng yêu cầu thanh khoản là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động ổn định và hạn chế rủi ro tài chính trong lĩnh vực cho vay.
▪ Yêu cầu thanh khoản đối với cho vay năm 2008 = 21,53% * 160.982.520 + (160.982.520 –131.983.554 ) = 63.658.503 triệu đồng
▪ Yêu cầu thanh khoản đối với cho vay năm 2009 = 28,21% * 206.401.908 + (206.401.908 – 160.982.520) = 103.645.366 triệu đồng
▪ Yêu cầu thanh khoản đối với cho vay năm 2010 = 23,15%* 254.191.575 + (254.191.575 – 206.401.908) = 106.645.017 triệu đồng
Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng
Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng = tổng yêu cầu thanh khoản đối với tiền gửi và tiền vay + yêu cầu thanh khoản đối với cho vay
Tổng yêu cầu thanh khoản năm 2008 = 123.991.002 + 63.658.503 = 187.649.505 triệu đồng
Tổng yêu cầu thanh khoản năm 2009 = 150.410.071 + 103.645.366 = 254.055.437 triệu đồng
Tổng yêu cầu thanh khoản năm 2010 = 190.782.728 + 106.645.017 = 297.417.745 triệu đồng
Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2010, tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng BIDV ngày càng tăng, phản ánh những diễn biến thực tế của thị trường và nền kinh tế Việt Nam Năm 2008, do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thị trường ngân hàng trong nước đối mặt với nhiều biến động về lãi suất và tỷ giá, khiến hoạt động cho vay gặp khó khăn và khả năng huy động vốn từ dân cư giảm mạnh Các doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu gia tăng không ngừng trong các năm tiếp theo Khi tỷ lệ nợ xấu tăng cao và kinh tế chưa có dấu hiệu hồi phục rõ rệt, các ngân hàng, đặc biệt là BIDV, buộc phải ưu tiên đáp ứng các yêu cầu về thanh khoản hơn là lợi nhuận, khiến tổng nhu cầu thanh khoản của ngân hàng liên tục tăng qua các năm.
Ngoài ra, để giải thích cho sự tăng lên này, ta hãy nhìn vào những phân tích về lạm phát, lãi suất cụ thể trong giai đoạn 2008 – 2010:
Năm 2008 là một năm đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam khi Chỉ số CPI liên tục tăng cao, đỉnh điểm đạt mức 30% năm theo tính theo năm, và tổng tăng trung bình năm là 22.97% Trong khi đó, nền kinh tế thế giới suy thoái năm 2009 khiến nhu cầu giảm mạnh, giá hàng hóa hạ xuống, giúp kiểm soát lạm phát nội địa với CPI chỉ tăng 6.52%, thấp hơn nhiều so với các năm trước Tuy nhiên, so với các quốc gia trong khu vực, mức tăng này vẫn cao, và lãi suất trên thị trường Việt Nam duy trì ở mức cao, thường xuyên điều chỉnh trong suốt ba năm từ 2008 đến 2010 Lãi suất huy động vay luôn giữ ở mức 12-14% mỗi năm, trong khi lãi suất cho vay tại ngân hàng như Vietcombank năm 2010 khoảng 17-18% mỗi năm, phản ánh sự biến động thất thường của thị trường tài chính Những thay đổi liên tục về lãi suất hàng tuần, hàng tháng của Ngân hàng Nhà nước đã khiến lượng vốn gửi tiết kiệm tăng lên chủ yếu dưới dạng vốn không kỳ hạn, nhằm tránh rủi ro từ biến động lãi suất ảnh hưởng đến thu nhập của người gửi tiền.
Trong năm 2010, ngành ngân hàng ghi nhận tín dụng đạt 29.81%, trong khi huy động vốn từ nền kinh tế chỉ đạt 27.2%, phản ánh sự phục vụ tài chính mạnh mẽ Mặc dù tăng trưởng GDP cả năm đạt gần 6.78%, và chỉ số lạm phát lên tới 11.75%, việc duy trì lãi suất ngân hàng hợp lý vẫn là vấn đề hàng đầu cần được chú trọng để đảm bảo ổn định kinh tế và kiểm soát lạm phát.
Các biện pháp để đáp ứng nhu cầu thanh khoản năm 2011 cho ngân hàng BIDV
BIDV là ngân hàng lớn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam và sở hữu 100% vốn Nhà nước Chính vì vậy, ngân hàng cần tập trung đặc biệt vào quản lý thanh khoản để đảm bảo hoạt động ổn định và phát triển bền vững Quản lý thanh khoản hiệu quả giúp BIDV duy trì sự linh hoạt tài chính và đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán, từ đó nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng cũng như các nhà đầu tư.
Năm 2011 đánh dấu bắt đầu của kế hoạch phát triển 5 năm 2011-2015 và cũng là năm thực hiện Luật Tổ chức Tín dụng mới, với quy định quản lý chặt chẽ hơn của Ngân hàng Nhà nước đối với các Tổ chức Tín dụng Năm này chứng kiến nhiều khó khăn đối với ngành ngân hàng và nền kinh tế, do đó Ngân hàng BIDV cần áp dụng các chính sách quản lý thanh khoản phù hợp nhằm hạn chế tối đa rủi ro thanh khoản Để đáp ứng nhu cầu về thanh khoản trong bối cảnh này, Ngân hàng BIDV đã thực hiện các biện pháp kinh doanh phù hợp trong năm 2011.
Trong năm 2011, ngân hàng tập trung thúc đẩy huy động vốn từ tiền gửi của dân cư và các tổ chức trong nền kinh tế, đặt mục tiêu tăng trưởng huy động vốn khoảng 23%, góp phần nâng cao khả năng vốn để mở rộng hoạt động Đồng thời, ngân hàng thực hiện nhiều chính sách ưu đãi và khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường tài chính.
Vào thứ hai, BIDV cần kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, duy trì mức 19% như đã đề ra trong định hướng phát triển Mức tăng trưởng này phù hợp với chuẩn chung do Ngân hàng Nhà nước đặt ra cho toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, đảm bảo sự ổn định và an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Thứ ba, các ngân hàng Nhà nước thường hoạt động dựa trên các mối quan hệ quen biết và chủ yếu cho vay đầu tư vào các dự án Để đảm bảo yêu cầu thanh khoản của ngân hàng BIDV, ngân hàng cần tập trung vào công tác thẩm định chất lượng tín dụng, đặc biệt là về thời gian hoàn trả khoản vay để đảm bảo dòng tiền mặt về đúng hạn Việc nâng cao ý thức và chất lượng đào tạo cán bộ tín dụng là cần thiết để loại bỏ các khoản vay kém chất lượng và ưu tiên các khoản vay có chất lượng cao Ngoài ra, ngân hàng cần có chính sách quản lý nguồn vốn tiền gửi và phi tiền gửi hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản phù hợp.
Hoạt động đầu tư của ngân hàng BIDV
Hoạt động đầu tư vào chứng khoán kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
- Chứng khoán chưa niêm yết 27.603 - -
- Chứng khoán chưa niêm yết 366.093 412.441 19.379
Trong năm 2009, tổng đầu tư vào chứng khoán kinh doanh của ngân hàng giảm mạnh so với năm 2008 Đến năm 2010, tổng đầu tư vào chứng khoán kinh doanh có sự phục hồi, tuy nhiên vẫn chưa đạt mức của năm 2008 Thời điểm này, hai năm 2008 và 2010 cho thấy sự khác biệt rõ ràng về mức độ đầu tư của ngân hàng vào chứng khoán kinh doanh. -**Sponsor**Bạn là một người sáng tạo nội dung và bạn muốn tối ưu hóa bài viết của mình? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/PTA5iV1y?user_id=983577), bạn có thể dễ dàng tạo ra các bài viết chất lượng cao, được tối ưu hóa SEO chỉ trong vài phút Tiết kiệm thời gian và tiền bạc, rất phù hợp cho các startup và doanh nghiệp muốn tăng cường sự hiện diện trực tuyến mà không tốn kém Hãy để chúng tôi giúp bạn chọn ra những câu quan trọng nhất, đảm bảo đoạn văn mạch lạc và tuân thủ các quy tắc SEO nhé!
Trong năm 2009, ngân hàng tập trung đầu tư vào chứng khoán vốn nhiều hơn chứng khoán nợ, với tỷ lệ đầu tư vào chứng khoán vốn gấp hai lần so với chứng khoán nợ Đến năm 2010, tỷ lệ đầu tư đã thay đổi khi ngân hàng BIDV tăng tỷ lệ đầu tư vào chứng khoán nợ và giảm tỷ lệ đầu tư vào chứng khoán vốn Ngân hàng luôn điều chỉnh chính sách đầu tư phù hợp với biến động của thị trường Nguyên nhân của cơ cấu đầu tư này là do năm 2008 và 2009 chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, trong khi đến năm 2010, kinh tế bắt đầu trở lại bình thường nhưng lãi suất vẫn ở mức cao.
Hoạt động đầu tư vào chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Tỷ lệ đầu tư vào chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán của ngân hàng BIDV từ năm
Từ năm 2008 đến năm 2010, tổng giá trị chứng khoán giảm dần, trong đó chứng khoán sẵn sàng để bán chịu ảnh hưởng bởi sự sụt giảm của chứng khoán nợ Chứng khoán vốn năm 2009 có mức giảm nhẹ so với năm 2008, nhưng đến năm 2010, tỷ lệ tăng trưởng đã cao hơn, cho thấy sự phục hồi tích cực của thị trường chứng khoán (Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
- CK nợ do các TCTD khác trong nước phát hành 1.829.731 3.529.482 5.962.300
- CK nợ do các TCKT trong nước phát hành 4.193.842 5.912.652 5.477.158
- CK vốn niêm yết trên TTCK 462.298 536.712 588.600
- CK vốn được giao dịch trên TT OTC 551.839 399.164 398.609
Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2010, ngân hàng đã giảm mạnh tỷ lệ đầu tư vào chứng khoán Chính phủ, với mức giảm gần 4 tỷ đồng năm 2009 so với năm 2008 và hơn 2 tỷ đồng năm 2010 so với năm 2009 Ngân hàng có thể đánh giá rằng đầu tư vào chứng khoán Chính phủ không mang lại lợi nhuận cao bằng các loại chứng khoán khác như chứng khoán niêm yết trên TTCK hoặc chứng khoán vốn khác, do lãi suất của chứng khoán Chính phủ thấp hơn.
Hoạt động đầu tư vào chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
Ngân hàng BIDV đã giảm tỷ lệ đầu tư vào chứng khoán đầu tư sẵn sàng qua các năm từ 2008 đến 2010 Trong đó, năm 2010 chứng kiến sự giảm mạnh, với tỷ lệ đầu tư giảm còn một nửa so với năm 2009, phản ánh xu hướng cẩn trọng hơn của ngân hàng Nguyên nhân chính là do trong năm 2010, ngân hàng chỉ tập trung đầu tư vào ba loại trái phiếu chính: trái phiếu Chính phủ đặc biệt, trái phiếu KBNN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, và trái phiếu do tổ chức kinh tế phát hành, nhằm đảm bảo an toàn vốn và quản lý rủi ro hiệu quả.
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Trái phiếu Chính phủ đặc biệt 1.350.000 1.350.000 1.350.000
Trái phiếu đô thị của UBND tỉnh Đồng
Trái phiếu KBNN tỉnh Điện Biên - 466 -
Trái phiếu xây dựng thủ đô - 1.115 -
Trái phiếu KBNN tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu - 5.097 5.546 Trái phiếu do tổ chức kinh tế phát hành 200.489 200.449 200.000
Dự phòng giảm giá chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn - (160.000) (160.000)
Hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Đầu tư vào các công ty liên doanh 1.398.335 1.603.974 1.534.921 Đầu tư vào các công ty liên kết 244.086 259.203 205.242
Hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết của ngân hàng ít có sự biến động, chỉ tăng giảm nhẹ qua các kỳ So với hoạt động đầu tư vào chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh liên kết chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ khoảng 25% trong tổng hoạt động đầu tư của ngân hàng.
Trong năm 2008, ngân hàng tập trung đầu tư mạnh vào các công ty liên doanh IATS nhiều hơn so với công ty liên kết Năm 2009, tỷ lệ đầu tư vào cả hai loại hình đều ghi nhận sự tăng trưởng so với năm 2008, cho thấy sự mở rộng hoạt động đầu tư của ngân hàng Đến năm 2010, tỷ lệ đầu tư vào các công ty liên kết giảm xuống, trong khi tỷ lệ đầu tư vào các công ty liên doanh lại tăng lên, tuy nhiên tổng thể vẫn còn thấp hơn so với năm 2009, phản ánh sự điều chỉnh chiến lược đầu tư của ngân hàng trong giai đoạn này.