1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI ÔN TẬP VẬT LÝ HK1 LỚP 11( ĐỀ SỐ 3)

4 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Ôn Tập Vật Lý HK1 Lớp 11 (Đề Số 3)
Tác giả Ban Chuyên Môn TuyênSinh247.com
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề thi ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 764,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỤC TIÊU Ôn tập lý thuyết chương Điện tích Điện trường, Dòng điện không đổi và Dòng điện trong các môi trường Luyện tập tính điện tích, điện trường, công của lực điện, các bài toán về tụ điện; dòng.

Trang 1

MỤC TIÊU

- Ôn tập lý thuyết chương Điện tích - Điện trường, Dòng điện không đổi và Dòng điện trong các môi trường

- Luyện tập tính điện tích, điện trường, công của lực điện, các bài toán về tụ điện; dòng điện không đổi, bài toán về mạch điện, xác định được bản chất dòng điện trong các môi trường

Câu 1: (ID: 439668) (3 điểm)

a (1,5 điểm) Phát biểu và viết biểu thức định luật Cu – lông (Chú thích tên và đơn vị của các đại lượng có

trong công thức)

b (1,5 điểm) Cho hai điện tích điểm q16.108Cq2 1,5.108C đặt tại hai điểm A và B cách nhau

120 cm trong chân không Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M , biết MA80cm

40

MBcm, hệ số tỉ lệ 9 2

2

9.10 N m

k

C

Câu 2: (ID: 439669) (1,5 điểm) Phát biểu và viết biểu thức định luật Ohm cho toàn mạch (chú thích tên, đơn

vị của các đại lượng có trong công thức)

Câu 3: (ID: 439670) (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: R1 6 ; R2  6 ;

3 1,5

R   Mắc vào hai đầu đoạn mạch một nguồn điện có suất điện động 15V

điện trở trong bằng 0, 5 Hãy:

a (0,5 điểm) Tính điện trở tương đương của mạch ngoài

b (0,5 điểm) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính

c (0,5 điểm) Tính cường độ dòng điện qua R1

d (0,5 điểm) Tính hiệu suất hoạt động của nguồn điện

Câu 4: (ID: 439671) (2 điểm)

a (1,0 điểm) Hạt tải điện trong chất điện phân là hạt nào? Nêu bản chất của dòng điện trong chất điện phân

b (1,0 điểm) Phát biểu, viết biểu thức định luật 1 Faraday

Câu 5: (ID: 439672) (1,5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất

điện động 20V và điện trở trong r0,5; điện trở R1 3 Bình điện phân

chứa dung dịch CuSO có điện cực bằng Đồng và có điện trở 4 R p 1,5 Hãy tính:

a (0,5 điểm) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

b (1,0 điểm) Người ta muốn bóc một lớp Đồng có thể tích 9 3

3, 2.10 m bằng bình điện phân trên Tính thời gian cần thiết để bóc được lớp Đồng đó Cho biết, Đồng có khối lượng riêng là 5 3

89.10 g m , số / Faraday F 96500C mol/

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 3

MÔN VẬT LÍ: LỚP 11

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Câu 1 (VD):

Phương pháp:

Công thức định luật Cu – lông: 1 2

2

q q

F k

r

Cường độ điện trường: E k q2

r

Cách giải:

a Phát biểu định luật Cu – lông:

Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

Biểu thức: 1 2

2

q q

F k

r

 

F N : lực tương tác (hút hay đẩy) giữa hai điện tích điểm

1, 2

q q : hai điện tích điểm

 

r m : khoảng cách giữa hai điện tích điểm

2 9

2

9.10 N m

k

C

 : hệ số tỉ lệ

: hằng số điện môi

b Ta có hình vẽ:

Do

120

80

40

 

M nằm giữa A, B

Lại có:

1 2

4

2

1 2

4

Từ hình vẽ ta thấy: E1  E2  E E1E2 0

Câu 2 (NB):

Phương pháp:

Sử dụng lý thuyết định luật Ôm cho toàn mạch

Cách giải:

Phát biểu định luật Ôm:

Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

Biểu thức:

N

E I

R r

Trang 3

Trong đó: E V : suất điện động của nguồn điện  

 

r  : điện trở trong của nguồn điện

 

N

R  : tổng trở của mạch ngoài

 

I A : cường độ dòng điện chạy qua mạch chính

Câu 3 (VD):

Phương pháp:

Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: R ntR1R2

Điện trở tương đương của đoạn mạch song song: 1 2

/ /

1 2

R R R

R R

 Cường độ dòng điện mạch chính:

N

E I

R r

 Hiệu điện thế: UI R

Hiệu suất của nguồn điện: N

N

R H

R r

Cách giải:

a Ta có điện trở tương đương:

 

 

1 2

12

1 2

3 12

3

6 6 1,5 3 4,5

R R

R

R R

     

b Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

 

15

3 4,5 0,5

E

R r

c Ta có hiệu điện thế: U12I R 123.39 V

 

1 12

1

1 1

9 1,5 6

    

d Hiệu suất của nguồn điện là: 4,5 0,9

4,5 0,5

R H

R r

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

Sử dụng lý thuyết dòng điện trong chất điện phân

Cách giải:

a Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường

b Phát biểu định luật 1 Faraday:

Khối lượng vật chất được giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó

Biểu thức: m = kq

Trong đó: k được gọi là đương lượng điện hóa của chất giải phóng ra ở điện cực; m là khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực (g)

Câu 5 (VD):

Phương pháp:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

Cường độ dòng điện mạch chính:

p

E I

R R r

  Công thức định luật II Faraday: m 1 A It D V

F n

Cách giải:

a Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là:

 

1

20

4

3 1,5 0,5

p

E

b Khối lượng đồng cần bóc là: mDV

 

89.10 3, 2.10 96500.2

21, 47 64.4

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 25/01/2023, 20:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm