1 MỤC TIÊU Ôn tập lý thuyết chương Điện tích Điện trường, Dòng điện không đổi và Dòng điện trong các môi trường Luyện tập tính điện tích, điện trường, công của lực điện, các bài toán về tụ điện; dòng.
Trang 1MỤC TIÊU
- Ôn tập lý thuyết chương Điện tích - Điện trường, Dòng điện không đổi và Dòng điện trong các môi trường
- Luyện tập tính điện tích, điện trường, công của lực điện, các bài toán về tụ điện; dòng điện không đổi, bài toán về mạch điện, xác định được bản chất dòng điện trong các môi trường
I TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1: (ID: 440160) Công thức định luật Ôm cho toàn mạch là:
A U AB Ir B U IR C I
R r
. D IRIr
Câu 2: (ID: 440161) Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch tỉ lệ thuận với
A thời gian dòng điện chạy qua mạch B nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
C hiệu điện thế hai đầu mạch D cường độ dòng điện trong mạch
Câu 3: (ID: 440162) Ở 20 C0 điện trở suất của bạc là 1, 62.108.m Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là
4,1.10 K Ở 330 K thì điện trở suất của bạc là
A 4,151.108.m B 3, 679.108.m C 1,866.108.m D 3,812.108.m
Câu 4: (ID: 440163) Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích 9
5.10
Q C , tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là:
A E0, 225V m/ B E4500V m/ C 0, 450V m / D E2250V m/
Câu 5: (ID: 440164) Cho đoạn mạch điện gồm suất điện động và điện trở trong là E12 ;V r 2 Mạch ngoài gồm R10,5 nối tiếp với một biến trở R Tính 2 R để công suất mạch ngoài cực đại? 2
A 2, 5 B 1,5 C 0, 5 D 1
Câu 6: (ID: 440165) Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
A Dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
B Dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
C Dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
D Dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường và dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện
trường
Câu 7: (ID: 440166) Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống Hiện nay
công nghệ mạ thường dùng công nghệ điện phân Bể điện phân lúc này gọi là bể mạ có anot là một tấm kim loại để mạ, catot là vật cần mạ Chất điện phân thường dùng là dung dịch muối kim loại để mạ trong đó có thêm một số chất phụ gia để làm cho lớp mạ bám vào bề mặt được chắc, bền và bóng đẹp Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 2
200 cm , người ta dùng tấm sắt làm catot của một bình điện phân đựng
dung dịch CuSO và anot là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ 4 I 10A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt Cho biết đồng có
A g mol n và có khối lượng riêng 8,9.103kg m/ 3
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 2
MÔN VẬT LÍ: LỚP 11 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
Câu 8: (ID: 440167) Một nguồn điện một chiều có suất điện động 12V và điện trở trong 2 được nối với điện trở R10 thành mạch điện kín Bỏ qua điện trở của dây nối Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là
A 10W B 2 W C 20 W D 12 W
Câu 9: (ID: 440168)Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua quạt có
cường độ là 5 (A), biết giá điện là 600 đồng/kWh Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút là
A 12600 đồng B 99000 đồng C 126000 đồng D 9900 đồng
Câu 10: (ID: 440169) Hai điện tích q và 1 q đẩy nhau, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất? 2
A q10;q2 0 B q1 0;q2 0 C q q1 2 0 D q q1 2 0
Câu 11: (ID: 440170) Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng:
A Tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện
B Tạo ra sự tích điện khác nhau giữa 2 cực của nguồn điện
C Làm cho điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
D Tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện
Câu 12: (ID: 440171) Trong 4 s có một điện lượng 1,5 C di chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng
đèn Cường độ dòng điện qua đèn là
A 3,75 (A) B 6 (A) C 2,66 (A) D 0,375 (A)
Câu 13: (ID: 440172) Cho một điện tích điểm (- Q); điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A phụ thuộc độ lớn của nó B hướng về phía nó
C phụ thuộc vào điện môi xung quanh D hướng ra xa nó
Câu 14: (ID: 440173) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là U MN 1 V Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (C) từ M đến N là:
A A = - 1 (J) B A = - 1 (kJ) C A = + 1 (kJ) D A = + 1 (J)
Câu 15: (ID: 440174) Cho bộ nguồn gồm 3 nguồn giống nhau ghép nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động
1, 5V và điện trở trong 0, 2 Tìm suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
A 4,5 ; 0, 6V B 0, 6 ; 4,5V C 3 ; 0, 4V D 3 ; 0, 6V
Câu 16: (ID: 440175) Công của lực điện không phụ thuộc vào
A cường độ của điện trường B vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
C hình dạng của đường đi D độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Câu 17: (ID: 440176) Hiện tượng điện phân không được ứng dụng trong việc
A hàn kim loại B mạ điện C đúc điện D luyện kim
Câu 18: (ID: 440177) Điều kiện để có dòng điện là
A có điện tích tự do B có nguồn điện
C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có hiệu điện thế
Câu 19: (ID: 440178) Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ
thống hai điện tích điểm A và B Chọn kết luận đúng?
A A là điện tích dương, B là điện tích âm
B A là điện tích âm, B là điện tích dương
C Cả A và B là điện tích âm
D Cả A và B là điện tích dương
Câu 20: (ID: 440179) Dòng điện được định nghĩa là
A là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
B dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
C dòng chuyển động của các điện tích
D là dòng chuyển dời có hướng của electron
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3Câu 21: (ID: 440180) Để bóng đèn loại 120V - 60W sáng bình thường ở mạng điện hiệu điện thế 220 V thì
người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
II TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 22: (ID: 440181) Nguyên nhân gây ra điện trở kim loại?
Câu 23: (ID: 440182) Cho mạch điện như hình vẽ: E1 E2 3V ;
r r ; R1 2 ; R2 6 ; R3 3 ; R là bình điện phân có điện cực 3
làm bằng Cu và dung dịch chất điện phân là CuSO Cho biết đồng có 4
A g mol n
a Tìm số chỉ của Ampe kế?
b Tính lượng Cu bám vào Catot của bình điện phân R sau 32 phút 10 giây 3
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM 1.C 2.A 3.C 4.B 5.B 6.D 7.A 8.A 9.D 10.C 11.D 12.D 13.B 14.A 15.A 16.C 17.A 18.D 19.D 20.B 21.A
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Công thức định luật Ôm cho toàn mạch: I
R r
Cách giải:
Công thức định luật Ôm cho toàn mạch: I
R r
Chọn C
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
2 2
Q P t I Rt t
R
Điện trở của mạch ngoài: RR01tt0
Cách giải:
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch là: 2 2
Q P t I Rt
R
Điện trở của đoạn mạch: RR01tt0
→ Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch tỉ lệ với thời gian dòng điện chạy qua mạch, bình phương cường độ dòng điện, bình phương hiệu điện thế hai đầu mạch, điện trở của đoạn mạch và phụ thuộc vào nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
Chọn A
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Điện trở suất: 01tt0
Cách giải:
Điện trở suất của bạc ở 0
330K 57 C là:
Chọn C
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Cường độ điện trường: E k Q2
r
Cách giải:
Cường độ điện trường là:
9 9
2 2
5.10
1 0,1
Q
r
Chọn B
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 5Câu 5 (VDC):
Phương pháp:
Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: RR1R2
Cường độ dòng điện mạch ngoài: I E
R r
Công suất tiêu thụ của mạch ngoài: 2
PI R
Bất đẳng thức Cô – si: a b 2 ab (dấu “=” xảy ra a b)
Cách giải:
Điện trở tương đương của mạch ngoài là: RR1R2
Cường độ dòng điện trong mạch là: I E
R r
Công suất tiêu thụ của mạch ngoài là:
2
2
P I R
r
R
Để công suất mạch ngoài đạt cực đại:
2
R
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:
(dấu “=” xảy ra
2
2
r
R
) 2
min
r
R
Lại có: RR1R2 R2 R R1 2 0,5 1,5
Chọn B
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện trong chất điện phân
Cách giải:
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường và dòng ion
âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
Chọn D
Câu 7 (VD):
Phương pháp:
Khối lượng kim loại bám ở Catot: m 1.A It
F n
Thể tích: V d S m
Cách giải:
Khối lượng đồng bám trên mặt tấm sắt là:
96500 2
A
F n
TAILIEUONTHI.NET
Trang 66
Thể tích của đồng là: V m
Lại có: V d S m d S
3
4
32.10
1,8.10 0,18 8,9.10 200.10
m
S
Chọn A
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
Cường độ dòng điện: I E
R r
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở: PI R2
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong mạch là: 12
1
10 2
E
R r
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là: 2 2
1 10 10 W
PI R
Chọn A
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
Điện năng tiêu thụ: A U I t
Cách giải:
Điện năng quạt điện tiêu thụ trong 30 ngày là:
220.5 30.30.60 59, 4.10 16,5
Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt là:
.600 16,5.600 9900
Chọn D
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau
Cách giải:
Hai điện tích q q đẩy nhau 1; 2 Hai điện tích cùng dấu q q1 2 0
Chọn C
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết nguồn điện
Cách giải:
Lực lạ không có tác dụng tạo ra điện tích mới cho nguồn điện
Chọn D
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Cường độ dòng điện: I q
t
Cách giải:
Cường độ dòng điện qua đèn là: 1, 5
0, 375 4
q
t
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 7Chọn D
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
Điện trường do điện tích âm gây ra luôn hướng về phía điện tích
Cách giải:
Điện trường tại 1 điểm do điện tích âm gây ra luôn hướng về phía nó
Chọn B
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Công của điện trường: Aq U
Cách giải:
Công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q là:
A q U J
Chọn A
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Bộ nguồn mắc nối tiếp có: b
b
E nE
r nr
Cách giải:
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
3.1,5 4,5
3.0, 2 0, 6
b
b
r nr
Chọn A
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Công của lực điện: A = qEd
Cách giải:
Công của lực điện phụ thuộc vào điện tích, cường độ điện trường, vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi, không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi
Chọn C
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện trong chất điện phân
Cách giải:
Hiện tượng điện phân được ứng dụng trong việc luyện kim, mạ điện, đúc điện; không ứng dụng trong việc hần kim loại
Chọn A
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Điều kiện để có dòng điện là có hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
Cách giải:
Điều kiện để có dòng điện là có hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
Chọn D
TAILIEUONTHI.NET
Trang 88
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
Điện trường hướng ra xa điện tích dương, hướng vào điện tích âm
Cách giải:
Từ hình vẽ ta thấy điện trường hướng ra xa hai điện tích → cả A và B là điện tích dương
Chọn D
Câu 20 (NB):
Phương pháp:
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
Cách giải:
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
Chọn B
Câu 21 (VD):
Phương pháp:
Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: dm
dm dm
P I U
Điện trở R U
I
Cách giải:
Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn là:
60
0,5 120
dm
dm
dm
P
U
Để bóng đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện qua mạch: I I dm 0,5 A
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
220 120 100
U U U U U U V
Giá trị của điện trở R cần mắc thêm là:
100
200 0,5
R
U
R
I
Chọn A
II TỰ LUẬN
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện trong kim loại
Cách giải:
Nguyên nhân gây ra điện trở kim loại:
Sự mất trật tự của mạng tinh thể kim loại (do chuyển động nhiệt của các ion trong mạch tinh thể, sự méo mạng tinh thể do biến dạng cơ học và các nguyên tử lạ lẫn trong kim loại tạo ra) đã cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do, làm cho chuyển động của electron bị lệch hướng Đó là nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại
Câu 23 (VD):
Phương pháp:
Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song: 1 2
R R R
R R
Bộ nguồn mắc nối tiếp có: b
b
E nE
r nr
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 9Cường độ dòng điện trong mạch: b
b
E I
R r
Khối lượng kim loại bám vào Catot: m 1.A It
F n
Cách giải:
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
1 2
3 3 6 0,5 0,5 1
b
b
r r r
Điện trở tương đương của mạch ngoài là:
2 3
23
2
6 3
R R
R
R R
a Số chỉ của Ampe kế là:
23 1
6
1, 2
1 2 2
b A
b
E
r R R
b Hiệu điện thế giữa hai đầu bình điện phân là:
3
3
3
1, 2.2 2, 4
2, 4
0,8 3
U
R
Khối lượng đồng bám vào Catot là:
96500 2
A
F n
TAILIEUONTHI.NET