Công trình sân thể thao công cộng phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình
Trang 1Môc lôc
Trang
Ch¬ng I: sù cÇn thiÕt ph¶i ®Çu t - môc tiªu ®Çu t: 3
Ch¬ng Iii: quy m« vµ gi¶i ph¸p x©y dùng: 7 Ch¬ng iv:tæng møc ®Çu t - nguån vèn - hiÖu qu¶ ®Çu t: 13 Ch¬ng v: tæ chøc qu¶n lý thùc hiÖn ®Çu t: 15
Trang 2Thông tin chung
1 Tên Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật công trình:
Sân thể thao công cộng phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình
2 Địa điểm đầu t:
Phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
3 Chủ đầu t:
UBND thành phố Ninh Bình
- Địa chỉ: Đờng Lê Đại Hành, phờng Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Điện thoại: 030.871491 Fax: 030.887236
4 Đại diện chủ đầu t:
Ban quản lý thực hiện các dự án đầu t xây dựng - Thành phố Ninh Bình
5 Cấp Quyết định đầu t:
UBND thành phố Ninh Bình
6 Hình thức đầu t:
Xây dựng mới.
7 Đơn vị t vấn lập báo cáo KTKT:
Chi nhánh Công ty Cổ phần t vấn thiết kế dự án Quốc tế tại Ninh Bình
- Địa chỉ: Số 74, đờng Lơng Văn Tuỵ, phờng Tân Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Điện thoại: 030.881.686 Fax:
Trang 3Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 07/ 02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình
- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
- Nghị định số 209/NĐ- CP ngày 16/12/2005 của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/NĐ- CP ngày 16/12/2005 của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dung
- Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây dựng về việc về việc ban hành Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình
- Thông t số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hớng dẫn một số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu t xây dựng quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ
- Quyết định số 29/QĐ-UB ngày 18/3/1997 của UBND thị xã Ninh Bình (nay là thành phố Ninh Bình) về việc thành lập Ban quản lý thực hiện các dự án đầu t xây dựng - thị xã Ninh Bình (nay là thành phố Ninh Bình)
- Quyết định số 119/UBND ngày 20/02/2008 của UBND thành phố Ninh Bình về việc giao nhiệm vụ quản lý đầu t xây dựng công trình Sân thể thao công cộng phờng
Đông Thành, thành phố Ninh Bình cho Ban quản lý thực hiện các dự án đầu t xây dựng thành phố Ninh Bình
- Quyết định số 2417/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND thành phố Ninh Bình
về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nớc năm
2008 Công trình Sân thể thao công cộng phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình nằm trong danh mục III-3
- Quyết định số 260/QĐ-UBND ngày 25/2/2008 của UBND thành phố Ninh Bình về việc chỉ định đơn vị t vấn đầu t xây dựng Công trình Sân thể thao công cộng phờng
Đông Thành, thành phố Ninh Bình Chỉ định Chi nhánh Công ty CP T vấn thiết kế
Dự án Quốc tế tại Ninh Bình
Trang 4- Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 do Chi nhánh Công ty CP T vấn thiết kế Dự
án Quốc tế tại Ninh Bình đo vẽ tháng 02/2008
- Báo cáo khảo sát địa chất do Chi nhánh Công ty CP T vấn thiết kế Dự án Quốc tế tại Ninh Bình lập tháng 02/2008
- Định mức chi phí quản lý dự án và t vấn đầu t xây dựng công trình (Công bố kèm theo Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14/4/2007 củat Bộ Xây dựng
2 sự cần thiết phải đầu t.
Nền kinh tế của nớc ta ngày càng phát triển không ngừng, nhu cầu ăn, mặc đã
đợc đáp ứng, nhu cầu về văn hoá, thể dục thể thao đang là một nhu cầu thiết yếu và trở thành phong trào trong cuộc sống hàng ngày của ngời dân để rèn luyện, bảo vệ sức khoẻ chống lại một số bệnh tật nan y ngày càng có xu hớng gia tăng ở các đô thị Mặt khác ở các đô thị ngời dân có thói quen đi bộ vào buổi sáng và buổi chiều tại các nơi công cộng và trên vỉa hè đờng phố Tuy nhiên, để có một khu thể thao công cộng với một số loại hình tập thể dục thể thao mang tính phổ biến hầu nh cha
có Chính vì thế, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 của thành phố Ninh Bình có đầu t công trình Sân thể thao công cộng tại phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình
2 Mục tiêu đầu t.
Đầu t xây dựng công trình sân thể thao công cộng tại phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình nhằm mục tiêu tạo ra một sân chơi thể dục thể thao công cộng phục vụ cho nhu cầu rèn luyện, bảo vệ sức khoẻ nhân dân thành phố, nhằm phát triển phong trào thể thao quần chúng
Trang 5- Phía Tây - Bắc giáp đờng đi ra nhà thi đấu.
- Phía Tây - Nam giáp đờng nhánh
- Phía Đông - Bắc giáp Quỹ tín dụng Trung ơng chi nhánh Ninh Bình
- Phía Đông - Nam giáp đờng kênh bờ Lầu
2 Địa hình.
Khu đất xây dựng công trình sân thể thao công cộng hiện tại là đất trồng hoa
mầu, địa hình tơng đối bằng phẳng, thấp hơn các đờng xung quanh, cao độ tự nhiên nhỏ nhất 1,89 m, cao nhất 2.09 m
3 Điều kiện khí hậu thời tiết.
+Nhiệt độ tối thấp trung bình:
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối:
- Nhiệt độ tối cao thấp tuyệt đối:
23,529,032,4
16,914,341,55,5
3.4 Tốc độ gió (m/s):
Trang 6- Tốc độ gió trung bình năm:
- Tốc độ trung bình tháng lạnh nhất:
- Tốc độ trung bình tháng nóng nhất:
2,32,62,7
- Lớp (2); Cát pha mầu xám đen, xám tro đôi chỗ xám vàng, lẫn vỏ sò và mùn hữu cơ, trạng thái dẻo Lớp này có bề dày >9.0m vì vậy khi thiết kế thi công công trình cần có biện pháp xử lý thích hợp Có thể dùng các biện pháp đệm cát, cọc cát, vải
địa kỹ thuật, để làm giảm thời gian cố kết, tăng sức chịu tải của đất nền., sức chịu tải Ro = 0.71(KG/cm2), môduyn biến dạng E0 = 67(KG/cm2)
6 Một số nhận xét về địa điểm xây dựng.
Công trình sân thể thao công cộng phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình
đợc xây dựng trên vị trí khá thuận lợi về nhiều mặt: xung quanh là hệ thống đờng giao thông của thành phố đợc đầu t xây dựng khá đồng bộ về các công trình hạ tầng
kỹ thuật nh hệ thống thoát nớc, hệ thống cấp nớc, hệ thống cấp điện; không có dân
c nằm trong khu đất, thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng xây dựng, chỉ đền bù hoa màu cho dân sở tại; xung quanh là một số cơ quan ban ngành, xí nghiệp của thành phố và của tỉnh thuận tiện cho cán bộ công nhân viên tập thể dục thể thao sau những giờ làm việc Tuy nhiên, do khu đất xây dựng nằm thấp hơn các đờng giao thông đã có xung quanh nên phải tôn nền
Trang 7Chơng iii
Quy mô và Giải pháp xây dựng
1 Các hạng mục công trình trong sân thể thao.
Nhng ở giai đoạn hiện nay cha đầu t xây dựng các hạng mục này
* Bố trí các hạng mục công trình trong sân thể thao:
- Các hạng mục công trình thể thao đợc thiết kế theo TCVN 4205 : 1986 - Công trình thể dục thể thao Các sân thể thao Tiêu chuẩn thiết kế
- Hớng của các sân đợc bố trí theo hớng Bắc - Nam để chống chói mắt hớng Đông Tây
- Sân bóng đá nằm ở giữa khu đất dịch về phía Tây
- Các sân thể thao còn lại bố trí về phía Đông dọc khu đất
- Nhà vệ công cộng bố trí phía Đông - Bắc khu đất, ở vị trí cuối hớng gió chủ đạo
2 San nền.
- Tiêu chuẩn thiết kế:
+Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành theo Quyết định số 682/BXD-CSXD.+Tiêu chuẩn thiết kế đô thị - TCVN 4449 : 1987
- Các lớp kết cấu sân:
+ Lớp đất màu dày 30cm
+ Lớp cát dày 20cm
+ Lớp đất đồi san nền K=0,85
- Giải pháp thiết kế: Mặt bằng chia lới 10 m x 10 m
- San nền căn cứ vào cao độ thiết kế các nút giao thông Cao độ san nền đợc đánh dốc để thoát nớc từ Bắc xuống nam, với cao độ khống chế mặt sân từ cos +3.1 đến + 2.8
- Trớc khi san nền, tiến hành vét hữu cơ dày trung bình 0,2m
- Khối lợng đất đắp nền đờng đã đợc trừ khi tính toán khối lợng san nền trong khu
đất
- Vật liệu san nền:
Đất đồi khai thác tại đồi Quèn Khó thuộc địa bàn tỉnh Ninh Bình Đất đồi u điểm giá thành một m3 tơng đối thấp, là vật liệu thờng đợc dùng làm lớp trên nền đờng,
Trang 8phù hợp kết cấu áo đờng, khi sử dụng với khối lợng lớn phải tiến hành thăm dò trữ ợng, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, cấp phối hạt cho từng mỏ.
l Diện tích san nền: 12.548,27 m2 (không kể diện tích đờng giao thông)
- Khối lợng đắp đất: 5.569,05 m3
- Khối lợng đắp đất bù phần vét hữu cơ: 2.509.65 m3
- Khối lợng tính phần taluy đờng chiếm chỗ đất: 34,60 m3
3.1 Tuyến số 1 (Phía Tây):
Điểm đấu nối với tuyến đờng Nhà thi đấu, điểm kết thúc tại tuyến đờng đang thi công
- Chiều dài toàn tuyến = 153,57 m
- Bn = 5 + 10,5 + 5; Bm = 10,5
- Cao độ khống chế tim đờng trung bình + 3.23 (từ + 3.06 đến + 3.41)
- Độ dốc dọc id = 0,02%; dốc ngang mặt đờng in = 2%; dốc vỉa hè ih = 1,5%
- Kết cấu đờng trình tự các lớp sau:
+ BT mặt đờng mác 250# đá 2 x 4 dày 22 cm.
+ Cát vàng hạt trung dày 3 cm.
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm.
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 15 cm
+ Đất đồi đầm chặt K = 0,98 dày 30 cm
- Cao độ khống chế tim đờng trung bình + 3.055 (từ + 2.87 đến + 3.24)
- Độ dốc: Dốc dọc i = 0,02%; dốc ngang mặt đờng i = 2%; dốc vỉa hè i = 1,5%
- Kết cấu đờng trình tự các lớp sau:
+ BT mặt đờng đá mác 250# 2 x 4 dày 20 cm
+ Cát vàng hạt trung dày 3 cm
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm
+ Đất đồi đầm chặt K = 0,98 dày 30 cm
+ Đất đồi đầm chặt K = 0,95
Trang 9+ Cao độ mặt trên nắp rãnh thấp hơn cao độ mặt vỉa hè là 0,09 m.
+ Cao độ đáy rãnh phụ thuộc độ dốc thoát nớc
4.2 Chiều dài và bề rộng rãnh:
Rãnh thoát nớc B = 500, chiều dài L = 555,94 m (trừ chiều rộng hố ga), gồm 4 tuyến
4.3 Cống thoát nớc qua đờng:
- Cống thoát nớc cho loại rãnh B = 500, D = 600, chiều dài 7 m
- Cao độ đỉnh cống thấp hơn mặt đờng trung bình 50cm
- Bổ xung 2 đoạn cống chịu lực D900 trên tuyến đờng đã thi công, thay thế 2 hố ga cũ
- Kết cấu cống:
Trang 10- Toàn bộ lợng nớc ma đợc thu vào hệ thống thoát nớc bố trí dọc theo các trục đờng của khu rồi thoát ra hệ thống thoát nớc chung của thành phố nằm ở giữa tuyến đờng kênh bờ Lầu đang thi công.
4.6 Thống kê hệ thống thoát nớc:
Bảng thống kê phần thoát nớc
Chiều dài Chiều rộng Chiều dài Đờng kính
Ga thăm (cái)
Ga thu hàm ếch (cái)
6.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm áp dụng:
- TCVN 5828 :1994 Đèn điện chiếu sáng đờng phố Yêu cầu kỹ thuật chung
Trang 11- TCVN 333 : 2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài nhà các công trình ngoài nhà các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị.
- TCVN 4756 : 1989 Quy phạm nối đất và nối không
- TCN 19 : 1984 Hệ thống đờng dây dẫn
6.3 Tiêu chuẩn chiếu sáng:
- Độ chói trung bình: Ltb = 0,6 cd/m2
- Hệ số đồng đều ngang với trục đờng: > 0,4
- Hệ số đồng đều dọc với trục đờng: > 0,7
- Thảm cỏ, rọi trung bìbinr: Etb = 3LX
- Thiết bị điện đều đợc tiếp đất an toàn đảm bảo RTd < 4 Ω
6.5 Thiết bị, nguyên vật liệu chính:
Bảng thống kê thiết bị, nguyên vật liệu chính
+Phía Bắc và phía Tây trồng cây cau vua (42 cây)
+Phía Nam trồng cây sao đen, keo tai tợng (13 cây)
Trang 12+PhÝa §«ng trång c©y ®a, c©y si (54 c©y).
Ch¬ng iv
Tæng møc ®Çu t - nguån vèn - HiÖu qu¶ ®Çu t
Trang 132 Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật thi công 4.850.450 đồng
5 Chi phí giám sát thi công XDCT: 62.672.920 đồng
6 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 9.573.257 đồng
5 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: 15.683.480 đồng
Trang 14Ngân sách thành phố Ninh Bình tại Quyết định số 2417/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND thành phố Ninh Bình về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nớc năm 2008 Công trình Sân thể thao công cộng phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình nằm trong danh mục III-3.
3 Hiệu quả đầu t.
3.1 Hiệu quả kinh tế:
Công trình sân thể thao công cộng phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình sau khi đợc xây dựng mặt sân sẽ đợc các nhà đầu t đầu t các hạng mục công trình trong sân để bán vé cho mọi ngời có nhu cầu vui chơi giải trí Từ đó, với khoản tiền thu đợc sẽ đóng góp vào nguồn ngân sách của địa phơng
3.1 Hiệu quả xã hội:
Công trình sân thể thao công cộng phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình sau khi đợc xây dựng là một trong những điểm vui chơi giải trí, rèn tuyện thân thể,
có thêm sức khỏe sau một ngày làm việc mệt nhọc, nâng cao phong trào thể thao quần chúng Ngoài ra cũng là một cảnh quan của một đô thị
Chơng v
tổ chức quản lý thực hiện đầu t
Trang 151 Chủ đầu t.
Chủ đầu t: UBND thành phố Ninh Bình
Đại diện chủ đầu t: Ban quản lý thực hiện các dự án đầu t xây dựng thành phố Ninh Bình
2 Hình thức quản lý thực hiện đầu t.
Ban quản lý thực hiện các dự án đầu t xây dựng thành phố Ninh Bình đợc giao nhiệm vụ tại Quyết định số 119/UBND ngày 20/02/2008 của UBND thành phố Ninh Bình về việc giao nhiệm vụ quản lý đầu t xây dựng công trình Sân thể thao công cộng phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình
- Đối với thi công xây lắp: Theo quy định của Nhà nớc
- Đối với mua sắm trang thiết bị: Theo quy định của Nhà nớc
4 tiến độ thực hiện.
Trong năm 2008
Chơng Vi
Trang 16Kết luận - kiến nghị
Với các nội dung cơ bản nêu trên, Báo cáo Kinh tế kỹ thuật đầu t xây dựng công trình Sân thể thao công cộng phờng Đông Thành, thành phố Ninh Bình mang tính khả thi để đầu t xây dựng Từ đó, thành phố Ninh Bình nói chung, phờng Đông Thành nói riêng có thêm một công trình văn hoá thể dục thể thao, không những phục vụ nhu cầu rèn luyện thân thể của ngời dân mà còn tạo ra cảnh quan khu vực
Kính đề nghị UBND thành phố Ninh Bình và các ngành chức năng xem xét thẩm định, phê duyệt Báo cáo KTKT công trình Sân thể thao công cộng phờng
Đông Thành, thành phố Ninh Bình để Ban quản lý thực hiện các dự án đầu t xây dựng thành phố Ninh Bình có điều kiện thực hiện các bớc tiếp theo, sớm đa công trình vào sử dụng
Trang 181.1 Tính toán thoát nớc ma:
Lu lợng dùng để tính toán mạng lới nớc ma đợc xác định theo công thức:
Q = ϕ.q.F(m3/s)
ϕ: Hệ số dòng chảy
q: Cờng độ ma tính toán (l/sha)
F: Diện tích lu vực thoát nớc ma (Ha)
Cờng độ nớc ma tính toán xác định theo công thức của cục thuỷ văn (Tác giả: Trần Việt Liễn):
n b t
P C q
n b q
) (
) lg 1 ( ) 20 ( 20
+
+ +
t: Thời gian ma tính toán: t = t0 + tr + tc
P: Chu kỳ lặp lại trận ma
Lr: Chiều dài của rãnh (m)
Vr: Vận tốc nớc chảy trong rãnh (m/phút)
V0 = 0.6m/s vận tốc nớc chảy trong đoạn cống
60 6 0 25 1
tc: Thời gian nớc chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính toán
lc: Chiều dài cống tính toán
Trang 19Xây dựng hệ thống rãnh thoát nớc đặt dới vỉa hè, hệ thống cống thoát nớc qua
đờng, đấu nối với rãnh thoát nớc đờng đang thi công (phố 10)
+ Cao độ mặt trên nắp rãnh thấp hơn cao độ mặt vỉa hè là 0,09m
+ Cao độ đáy rãnh phụ thuộc độ dốc thoát nớc
1.3 Chiều dài và bề rộng rãnh:
Rãnh thoát nớc B = 500, chiều dài L = 549 m (trừ chiều rộng hố ga)
1.4 Cống thoát nớc qua đờng:
- Cao độ đỉnh cống thấp hơn mặt đờng trung bình 70cm
- Bổ xung 2 đoạn cống trên tuyến đờng đã thi công, thay thế 2 hố ga cũ
Khoảng cách giữa các hố ga là 30m Cao độ mặt trên hố ga = Cao độ vỉa hè
Bổ xung 2 hố ga B900 tại nút đấu nối giữa tuyến 1 và 2 với đờng cống đã có
Trang 20- Đáy đổ BT đá 1 x 2 mác 200# dày 150, BT lót đá 4 x 6 VXM 100# dày 100 Thành rãnh + hố ga xây gạch lò tuy nen 2 lỗ VXM 75# dày 220 Nắp đan BTCT đá
1 x 2 mác 200# Láng, trát VXM 75# dày 20
- Toàn bộ lợng nớc ma đợc thu vào hệ thống thoát nớc bố trí dọc theo các trục đờng của khu rồi thoát ra hệ thống thoát nớc chung của thành phố Các hố ga thu nớc ma mặt đờng bố trí với khoảng cách 30 m một ga
Bảng thống kê phần thoát nớc
Chiều dài Chiều rộng Chiều dài Đờng kính
Ga thăm (cái) hàm ếch Ga thu
q: cờng độ ma tính toán trung bình =166.67xap = 53,33l/s
ap: cờng độ ma ứng với tần suất lũ thiết kế: ap = 0,32 mm/phút
F: diện tích tụ nớc (ha): Dựa vào bình đồ thoát nớc ta có thể tính đợc diện tích tụ nớc lớn nhất đổ vào các công trình thoát nớc nh sau:
- Diện tích tụ nớc đổ vào cống D600-1: F600-1 = 0,15ha
- Diện tích tự nớc đổ vào rãnh B600-2: F600-2 = 0,077 ha
Nh vậy, lu lợng nớc ma lớn nhất đổ vào các công trình thoát nớc trong khu đô thị nh sau:
Q600-1 = 6,80l/s = 0,007m3/s
Q600-2 = 3,49l/s = 0,003m3/s
b Nớc thải sinh hoạt:
Lợng nớc thải sinh hoạt đợc tính vào giờ cao điểm:
- Lợng nớc thải đối với các nhà có diện tích <100m2: 0,05 m3/phút
- Lợng nớc thải đối với các nhà có diện tích >100m2: 0,2 m3/phút
- Số nhà có diện tích <100m2: n<100 = 2 nhà
- Số nhà có diện tích >100m2: n>100 = 4 nhà
Nh vậy, ta có lu lợng nớc thải sinh hoạt đổ vào các công trình thoát nớc trong giờ cao điểm:
Trang 21- ChiÒu s©u r·nh trung b×nh: hs = 0,5 m.
- ChiÒu s©u mùc níc lín nhÊt cho phÐp: hr = 0,3 m
(
2g H o h c c
o gH c
Q= ϕω
Trang 22Theo quy định đối với cống tròn chảy không áp thì tĩnh không cống (khoảng cách từ điểm cao nhất trong cửa cống tới mặt nớc chảy trong cống) tối thiểu phải bằng 1/4 chiều cao cống đối với cống tròn và cống vòm có chiều cao dới 3 m, nh vậy:
Trang 23- Lớp móng:
+ Móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm
+Móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 15cm
Bảng quy đổi lu lợng xe/ngày đêm ra xe tiêu chuẩn có trục 10T: