1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngữ pháp tiếng anh lớp 5 unit 18 what will the weather be like tomorrow? vndoc com

6 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ pháp tiếng anh lớp 5 unit 18 what will the weather be like tomorrow? Vndoc com
Trường học Trường Đại Học VNDOC
Chuyên ngành Ngữ pháp tiếng Anh
Thể loại Tài liệu học tập
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 237,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 Unit 18 What will the weather be like tomorrow? VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập Miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | H[.]

Trang 1

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 5 THEO TỪNG UNIT

UNIT 18: WHAT WILL THE WEATHER BE LIKE TOMORROW?

1 Hỏi đáp về thời tiết ở tương lai

Khi muốn hỏi và trả lời về thời tiết sẽ thế nào ở thời điểm tương lai, người ta thường dùng kèm với một trạng từ chỉ thời gian ở tương lai (tomorrow (ngày mai), next week (tuần tới), next month (tháng tới) chúng ta có thể sử dụng mẫu câu sau:

What will the weather be like + trạng từ chỉ thời gian ở tương lai?

Thời tiết sẽ như thế nào vào ?

It’ll be

Trời sẽ

Ex: What will the weather be like tomorrow?

Thời tiết ngày mai sẽ thế nào?

It'll be cold and stormy

Trời sẽ lạnh và có bão

2 Hỏi đáp về một mùa nào đó trên quốc gia của ai đó

Hỏi và đáp một mùa ở một quốc gia nào đó có đặc trưng gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

What’s + mùa trong năm + like in your (her/ his) country?

Mùa ở nước bạn (cô ấy/ cậu ấy) thế nào vậy?

Trang 2

What’s + mùa trong năm + like?

Mùa như thế nào?

it’s + trạng từ tần suất + đặc tính của mùa

Trời

There is/ are

Ex: What's summer like in your country?

Mùa hè ở nước bạn thế nào vậy?

What's summer like? Mùa hè như thế nào?

It's often/ usually hot Trời thường/ thường thường nóng

There are flowers Có nhiều hoa

3 Hỏi đáp về ai đó yêu thích mùa nào

Hỏi và đáp về ai đó yêu thích mùa nào đó, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

What’s your (her/ his) favourite season?

Bạn (cô ấy/ cậu ấy) yêu thích mùa nào?

I like

Tôi thích

Trang 3

She/ He likes

Cô/ Cậu ấy thích

Ex: What's your favourite season?

Mùa yêu thích của bạn là gì?/ Bạn yêu thích mùa nào?

I like springs Tôi thích những mùa xuân

4 Hỏi về tình hình thời tiết

a) Hỏi đáp về thời tiết ở hiện tại

Khi muốn hỏi thời tiết thế nào/ ra sao của các mùa trong năm, chúng ta dùng mẫu câu sau đây Chủ ngữ chính trong câu là "the weather" (thời tiết) số ít và câu hỏi ở thì hiện tại nên ta chia động

từ "to be" là "is" Các em có thắc mắc tại sao mạo từ xác định "the" đứng trước danh từ chỉ thời tiết không? Nếu có, các em xem cách sử dụng "the" ở sau Trước các mùa trong năm chúng ta phải dùng giới từ "in" (vào), dùng "today" (hôm nay) khi muốn hỏi về thời tiết trong ngày

Hỏi:

(1) What's the weather like + in + mùa trong năm?

Thời tiết như thế nào vào mùa

Đáp:

It's usually + đặc tính của mùa

Trời thường

Trang 4

It's hot Trời nóng.

Hỏi:

(1) What’s the weather like today?

Hôm nay thời tiết như thế nào?

It’s + đặc tính của mùa

Trời

Ex: What's the weather like today? Hôm nay thời tiết như thế nào?

It's cool and cloudy Trời mát và có mây

5 Có bao nhiêu mùa trên một đất nước nào đó

Khi muốn hỏi một đất nước nào đó có mấy mùa (số nhiều), ta dùng cấu trúc bên dưới "How many" (bao nhiêu), seasons (các mùa mang nghĩa số nhiều), "there are" (có tất cả) Chủ ngữ chính trong câu là "seasons" (các mùa - số nhiều) nên ta chia động từ "to be" “are" vì câu hỏi này ở hiện tại Đứng phía trước danh từ chỉ nơi chốn, tên quốc gia của một nước nào đó ta dùng giới từ "in" (ở, tại)

How many seasons + are there + in + tên quốc gia?

Có bao nhiêu mùa ở ?

How many seasons + are there?

Ở đó có bao nhiêu mùa?

Đáp: Khi trả lời đi kèm với cấu trúc trên, ta dùng câu sau:

Trang 5

There are + số mùa

Có tất cả

Ex: How many seasons are there in Vietnam?

Có bao nhiêu mùa ở nước Việt Nam

There are four Có tất cả 4 mùa

6 Hỏi ai đó thường làm gì vào mùa nào

Hỏi đáp ai đó thường làm gì vào mùa nào đó Khi chúng ta muốn hỏi ai đó thường làm gì vào các mùa trong chúng ta có thể sử dụng cấu trúc bên dưới Động từ chính trong câu là động từ thường

"do" (làm), chủ ngữ chính trong câu là "he/ she" ngôi thứ 3 số ít nên ta phải mượn trợ động từ

"does" Ta phải dùng từ "in" (vào) đứng trước các mùa trong năm

Hỏi

(1) What does she/ he + trạng từ tần suất + do + in + mùa trong năm?

Cô ấy/ Cậu ấy thường làm gì vào ?

Đáp

She/ He + trạng từ tần suất + động từ + in + mùa trong năm

Cô ấy/ Cậu ấy thường vào

Ex: What does she usually do in winter?

Cô ấy thường làm gì vào mùa đông?

Trang 6

She usually goes skiing Cô ấy thường đi trượt tuyết.

Hỏi: Còn chủ ngữ chính trong câu là "you/ they" ở số nhiều nên phải mượn trợ động từ "do" Ex: What do you usually do in summer?

Bạn thường làm gì vào mùa hè?

I usually go swimming in summer

Tôi thường đi bơi vào mùa hè

Một số cụm từ các em cần nhớ:

go swimming (đi bơi), in summer (vào mùa hè), in winter (vào mùa đông), in spring (vào mùa xuân), in autumn (vào mùa thu), go skiing (đi trượt tuyết), go cycling (đi xe đạp), go fishing (đi câu cá), go shopping (đi mua sắm), go camping (đi cắm trại)

Xem chi tiết các dạng bài tập tiếng Anh Unit 18 lớp 5 có đáp án tại:

Bài tập tiếng Anh lớp 5 Unit 18 What will the weather be like tomorrow?

Bài tập Unit 18 lớp 5 nâng cao: What will the weather like tomorrow?

Mời bạn đoc tham khảo thêm tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 5 khác như:

Ôn tập Tiếng Anh lớp 5 theo từng Unit:https://vndoc.com/tieng-anh-lop-5

Luyện thi Tiếng Anh lớp 5 trực tuyến:https://vndoc.com/test/tieng-anh-lop-5

Luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh:https://vndoc.com/thi-vao-lop-6-mon-tieng-anh

Ngày đăng: 25/01/2023, 14:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w