1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình dịch hại lúa tại Yên Châu, Sơn la năm 2006 Và 2007 ppt

5 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 310,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về tình hình dịch hại lúa tại Yên Châu, Sơn La trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2006-2007 trên ruộng canh tác theo tập quán của nông dân FP và ruộng c

Trang 1

Tình hình dịch hại lúa tại Yên Châu, Sơn la năm 2006 Và 2007

Studies on pests status of rice

Nguyễn Thị Kim Oanh

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Abstract

The study on pest status of rice, ICM and Farmer’s rice field was conducted at Yenchau district, SonLa province

The list of pests attacking on the rice was 27 species, in which 19 species were insect pests, 6

diseases, 1 weed species and 1 phisiological disease The most important pests were Cnaphalocrocis

medinalis Guenee, Sogatella furcifera (Horvath), Pachydiplosis oryzae Wood-Mason and Helminthosporium oryzae Br et Haan

In 2 rice crops, the whiteback planthopper S furcifera was key pest and in spring season its density

and damage was higher than in summer The phisiological disease was higher in the spring

The density of key pests in ICM field was always lower than in control (FP) For instance, density

hills is 16.4/m2

Among 5 insecticides tested, the highest efficacy was Actara 25WG (89.6%), then Superista 25EC, Conphai 10WP, Bassa 50EC and Regent 800WG (68.7%)

I Đặt Vấn Đề Yên Châu là một huyện miền núi của tỉnh Sơn

La, nằm trên quốc lộ 6 cách Hà Nội 260km về phía

tây bắc, diện tích đất trồng lúa ít (2138 ha) trong đó

chỉ có 50% diện tích có thể trồng được 2 vụ lúa,

trong khi đó diện tích trồng ngô lớn hơn rất nhiều

(8861 ha) [1] Do thiếu đất trồng lúa nên nông dân

thường có tập quán cấy dày và bón nhiều phân với

mong muốn đạt được năng suất cao bù đắp lại phần

thiếu hụt về diện tích Tuy nhiên, cùng với đầu tư

thâm canh cao thì dịch hại lúa cũng thường gây hại

nặng Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về

tình hình dịch hại lúa tại Yên Châu, Sơn La trong

vụ Xuân và vụ Mùa năm 2006-2007 trên ruộng

canh tác theo tập quán của nông dân (FP) và ruộng

canh tác theo quy trình ICM Đây là một phần nội

dung nghiên cứu trong khuôn khổ đề tài nghị định

thư với Đức thực hiện trong thời gian 2006-2008

II Phương pháp nghiên cứu

Điều tra xác định thành phần và diễn biến số

lượng của những loài dịch hại lúa chính được tiến

hành tại xã Viêng Lán trong vụ xuân và vụ mùa

năm 2006 - 2007 theo phương pháp của Cục BVTV, giám định tên sâu bệnh tại bộ môn Côn trùng và Bệnh cây, Trường Đại học nông nghiệp

Hà Nội (ĐHNNHN)

Thí nghiệm so sánh ICM và sản xuất theo tập quán của Nông dân được tiến hành tại bản Nà Và & bản Nà Lêm thuộc xã Viêng Lán, Yên Châu, Sơn La trong 2 vụ năm 2007

Sản xuất lúa theo quy trình ICM: bón 300 kg phân chuồng; 10,8 kg super lân; 9 kg urê; 5,4 kg KCl Giống lúa trồng phổ biến của Yên Châu là

dảnh/khóm

Ruộng sản xuất theo tập quán của Nông dân (FP): bón 350 kg phân chuồng; 10,8 kg super lân,

12 kg urê; 8kg KCl, 15 kg NPK Giống lúa Tẻ

Xác định hiệu lực phòng trừ rầy lưng trắng: bố trí theo kiểu RCB với 5 loại thuốc thử nghiệm và đối chứng, 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 15 m2, điều tra mật độ rầy trước phun thuốc 1 ngày và sau phun 3, 5, 7 ngày

Chỉ tiêu theo dõi: Mức độ phổ biến của các loài

Trang 2

dịch hại, mật độ và tỷ lệ hại một số loài dịch hại

chính và hiệu lực của thuốc trừ rầy

III Kết quả nghiên cứu

và thảo Luận 3.1 Thành phần dịch hại lúa

Cây lúa ở Yên Châu chủ yếu được cấy trên ruộng

bậc thang, phụ thuộc vào nước trời Mùa mưa bắt

đầu từ cuối tháng 3 cho tới cuối tháng 9, vì vậy sâu

bệnh hại cũng tăng mạnh và gây hại nặng vào thời

gian này

Điều tra trên lúa vụ xuân và vụ mùa năm

2006-2007 tại bản Nà Và & bản Nà Nờm (xó

Viờng Lỏn) đã ghi nhận được 27 loài dịch hại,

trong đó có 19 loài sâu hại (thuộc 6 bộ, 12 họ), 7

loại bệnh (6 bệnh truyền nhiễm, 1 bệnh sinh lý)

và cỏ lồng vực Sự gây hại của chúng có sự khác

nhau giữa 2 vụ lúa Xuân và Mùa (bảng 1)

Theo dõi trong 2 năm cho thấy vụ Xuân

thường hạn (tổng lượng mưa trong các tháng 3, 4,

5 tương ứng là 29,6; 108,9; 155,3 mm) Bệnh nghẹt rễ nặng ở thời kỳ lúa bén rễ hồi xanh, bệnh tiêm lửa nặng ở thời kỳ lúa đẻ nhánh làm đòng trỗ bông Vào tháng 4 nắng nóng xen kẽ mưa cây lúa ôm đòng trỗ bông, rầy lưng trắng và cuốn

lá nhỏ xuất hiện và gây hại nặng, cỏ lồng vực cũng phát triển mạnh trên các ruộng thiếu nước Trong vụ mùa có tổng lượng mưa cao hơn vụ xuân (lượng mưa trong các tháng 8, 9, 10 tương ứng là 1670, 1594, 1720 mm) Ruộng bậc thang thoát nước rất nhanh nên vào vụ mùa cây lúa ở giai đoạn trỗ, ngậm sữa thường bị hạn Dịch hại chính trong vụ này là rầy lưng trắng (RLT), cuốn

lá nhỏ (CLN), cuối vụ bệnh tiêm lửa xuất hiện nhưng gây hại nhẹ hơn vụ xuân, cỏ lồng vực phát triển tương đối mạnh

Bảng 1 Thành phần dịch hại lúa tại xã Viêng Lán, Yên Châu, Sơn La năm 2006-2007

Vụ Xuân Vụ mùa

11 Bọ xít xanh vai nhọn Rhynchocoris humeralis Thunberg + ++

20 Bệnh tiêm lửa Helminthosporium oryzae Br et Haan +++ ++

Trang 3

TT Tên Việt Nam Tên La Tinh Mức độ phổ biến

Vụ Xuân Vụ mùa

Ghi chú: - : Không xuất hiện; +: ít phổ biến (tần suất xuất hiện<20%)

++: Phổ biến (tần suất xuất hiện 20-50%);

+++: Rất phổ biến (tần suất xuất hiện>50%)

3.2 Tình hình phát sinh của dịch hại chính

trên lúa tại Yên Châu, Sơn La năm 2006-2007

Theo dõi trong 2 năm cho thấy, mật độ rầy lưng

trắng ở vụ xuân cao hơn vụ mùa Mật độ đỉnh cao

30/3/2007 là 2175 con/m2 Chỉ tiêu này trong vụ mùa

vào ngày 7/8/2006 là 471 con/m2 và ngày 7/8/2007

là 1197con/m2 Năm 2007 thời tiết ấm sớm hơn, nên

cao điểm mật độ RLT xuất hiện sớm hơn vào đầu

tháng 4; năm 2006 cao điểm mật độ lại xảy ra vào

đầu tháng 5 (hình 1)

Hình1 Diễn biến mật độ của rầy lưng trắng hại

lúa tại Viêng Lán, Yên Châu

Ngược lại, mật độ sâu cuốn lá nhỏ trong vụ

và ngày

ngày 27/4/06 là 4,7 c/m2 và ngày 27/4/07 là

thì mật độ này chỉ thuộc diện nhiễm nhẹ, trong

khi đó cả nước có 207.777 ha lúa bị nhiễm SCLN

nặng

0 1 2 3 4 5 6 7 8

9/323/3 6/4

20/4 4/

5

18/5 1/

6 9/614/8

28/8 11/9 25/9 9/10 /10

Ngày điều tra

2 )

Năm 2006 Năm 2007

Vụ Xuân

Vụ Mùa

Hỡnh 2 Diễn biến mật độ của sõu cuốn lỏ nhỏ

hại lúa tại Viêng Lán, Yờn Chõu

3.3 Tình hình phát sinh của dịch hại chính trên ruộng lúa sản xuất theo quy trình ICM và theo tập quán của nông dân (FP)

Ruộng lúa ICM và ruộng lúa FP khác nhau về lượng đạm bón và mật độ cấy Cây lúa trong ruộng ICM cứng cáp hơn, độ thông thoáng trong tán lúa hợp lý hơn ruộng sản xuất theo tập quán của nông dân (FP) Đây là điều kiện thuận lợi cho rầy lưng trắng ở cả hai vụ lúa trên ruộng FP đều

có mật độ cao hơn ruộng ICM Trong vụ Xuân, mật độ rầy lưng trắng ở ruộng ICM và ruộng FP

Trong vụ mùa, ngày 7/8 trên ruộng ICM có mật

độ rầy lưng trắng là 512 con/m2 và ruộng FP là 1197con/m2 (hình 3)

Trang 4

500

1000

1500

2000

2500

9/3 23/3 6/4 20/4 4/5 18/5 2/6 7/8 21/8 4/9 18/9 2/10

16/1 0

Ngày điều tra

FP

Hình 3 Diễn biến mật độ rầy lưng trắng trên ruộng

ICM và FP tại Viêng Lán năm 2007

Sâu năn được xác định là dịch hại chủ yếu trong vụ mùa 2007 tại Yên châu Ruộng ICM đã dùng biện pháp túm ngọn mạ và rũ bỏ những dảnh bị năn hại trước khi cấy nên số dảnh bị hại thấp hơn so với ruộng FP Ngày 14/8/2007 có số dảnh bị hại cao nhất, trên ruộng ICM đạt là 16,4 trong khi đó ở ruộng FP là 25,2 (hình 4)

0 5 10 15 20 25 30

7/8 14/8 21/8 28/8 4/9 11/9 18/9 25/9 2/10

Ngày điều tra

FP

Hình 4 Diễn biến số dảnh bị sâu năn hại trên

ruộng FP và ICM vụ mùa 2007

3.4 Hiệu quả của một số loại thuốc trừ rầy lưng trắng

Đánh giá hiệu lực trừ rầy lưng trắng của 5 loại thuốc tại bản Nà Và (Yên Châu) thực hiện vào ngày 30/3/2007 khi lúa ở giai đoạn đẻ nhánh rộ

và rầy non chủ yếu đang ở tuổi 2 Kết quả được

trình bày tại bảng 2

Bảng 2 Hiệu lực trừ rầy lưng trắng của thuốc hóa học tại Viêng Lán (vụ Xuân, 2007)

(lít, kg/ha)

Hiệu lực của thuốc sau xử lý (%)

3 ngày 5 ngày 7 ngày

Sau phun thuốc 3 ngày mật độ rầy ở các

công thức thí nghiệm đều giảm đáng kể và sau

7 ngày mật độ rầy giảm rõ rệt Trong 5 loại

thuốc thí nghiệm, hiệu lực trừ rầy cao nhất là

Actara 25WG (89,6%), kế đến là thuốc

Superista 25EC, Conphai 10WP, Bassa 50EC

hiệu lực trừ rầy đều đạt ở mức khá cao (80,9- 81,8%) Hiệu lực trừ rầy kém nhất là Regent 800WG chỉ đạt 68,7%

IV Kết luận Qua 2 năm theo dõi trên cánh đồng lúa tại Viêng Lán Yên Châu, Sơn La, đã ghi nhận được

Trang 5

27 loài dịch hại, gồm 19 loài sâu hại và 7 loại

bệnh hại

Vụ Xuân bệnh nghẹt rễ nặng ở thời kỳ lúa

bén rễ hồi xanh, bệnh tiêm lửa nặng ở thời kỳ

lúa đẻ nhánh làm đòng trỗ bông Đến tháng 4

khi cây lúa làm đòng trỗ bông, rầy lưng trắng

và sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện và gây hại nặng,

cỏ lồng vực phát triển mạnh trên các ruộng

thiếu nước Vụ mùa ở giai đoạn lúa trỗ, ngậm

sữa rầy lưng trắng, cuốn lá nhỏ là những dịch

hại chính, cuối vụ, bệnh tiêm lửa xuất hiện

nhưng gây hại nhẹ hơn vụ xuân, cỏ lồng vực

phát triển tương đối mạnh

Cây lúa trong ruộng ICM cứng cáp hơn, độ

thông thoáng trong tán lúa hợp lý hơn ruộng sản

xuất theo tập quán của nông dân (FP) Mật độ rầy

lưng trắng ở cả hai vụ lúa trên ruộng FP đều cao

hơn ruộng ICM Ruộng ICM do đã dùng biện

pháp túm ngọn mạ, rũ bỏ những dảnh bị sâu năn

hại trước khi cấy nên số dảnh bị hại (16,4

dảnh/m2) thấp hơn ở ruộng FP (25,2 dảnh/m2)

Sau 7 ngày phun, hiệu lực trừ rầy lưng trắng cao nhất là Actara 25WG (86,9%); thuốc Superista 25EC, Conphai 10WP, Bassa 50EC có hiệu lực ở mức khá cao (80,9-81,8%) Regent

800WG có hiệu lực thấp nhất (68,7%)

Tài liệu tham khảo

1 Cục BVTV 1991 Hướng dẫn phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại lúa Tài liệu kỹ thuật chuyên ngành

2 Cục Bảo vệ thực vật 2003 Quyết định số 82/QĐ BNN ngày 4/9/2003 Phương pháp điều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng

3 Cục BVTV 2005 Báo cáo kết quả thực hiện chương trình 3 giảm, 3 tăng tại các tỉnh phía Bắc

4 Phòng thống kê huyện Yên Châu 2005 Thống kê diện tích đất nông nghiệp 2005

Ngày đăng: 25/03/2014, 05:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thành phần dịch hại lúa tại xã Viêng Lán, Yên Châu, Sơn La năm 2006-2007 - Tình hình dịch hại lúa tại Yên Châu, Sơn la năm 2006 Và 2007 ppt
Bảng 1. Thành phần dịch hại lúa tại xã Viêng Lán, Yên Châu, Sơn La năm 2006-2007 (Trang 2)
Hỡnh 2. Diễn biến mật độ của sõu cuốn lỏ nhỏ - Tình hình dịch hại lúa tại Yên Châu, Sơn la năm 2006 Và 2007 ppt
nh 2. Diễn biến mật độ của sõu cuốn lỏ nhỏ (Trang 3)
Hình 3. Diễn biến mật độ rầy lưng trắng trên ruộng - Tình hình dịch hại lúa tại Yên Châu, Sơn la năm 2006 Và 2007 ppt
Hình 3. Diễn biến mật độ rầy lưng trắng trên ruộng (Trang 4)
Hình 4. Diễn biến số dảnh bị sâu năn hại trên - Tình hình dịch hại lúa tại Yên Châu, Sơn la năm 2006 Và 2007 ppt
Hình 4. Diễn biến số dảnh bị sâu năn hại trên (Trang 4)
Bảng 2. Hiệu lực trừ rầy lưng trắng của thuốc hóa học tại Viêng Lán (vụ Xuân, 2007) - Tình hình dịch hại lúa tại Yên Châu, Sơn la năm 2006 Và 2007 ppt
Bảng 2. Hiệu lực trừ rầy lưng trắng của thuốc hóa học tại Viêng Lán (vụ Xuân, 2007) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w