1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết Minh Dự án Xây dựng trang trại chăn nuôi bò lấy thịt

39 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Dự án Xây dựng trang trại chăn nuôi bò lấy thịt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Chăn Nuôi
Thể loại Dự án đầu tư
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 828,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ (4)
    • I.1. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ KHI LẬP DỰ ÁN (4)
    • I.2. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ QUY MÔ DỰ ÁN (4)
  • II. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐẦU TƯ (4)
    • II.1. THỰC TRẠNG NGÀNH CHĂN NUÔI HIỆN NAY (4)
    • II.2. LÝ DO LỰA CHỌN ĐẦU TƯ (5)
    • II.3. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN (6)
    • II.4. ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI (6)
  • III. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (7)
    • III.1. THỊ TRƯỜNG VĨ MÔ (7)
      • III.1.1. Môi trường kinh tế (7)
      • III.1.2. Môi trường xã hội (7)
      • III.1.3. Môi trường chính trị và luật pháp (7)
    • III.2. PHÂN TÍCH VI MÔ (9)
      • III.2.1. Khả năng cạnh tranh của đối thủ (9)
      • III.2.2. Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thay thế (9)
    • III.3. PHÂN TÍCH SWOT (10)
      • III.3.1. Điểm mạnh (10)
      • III.3.2. Điểm yếu (10)
      • III.3.3. Cơ hội (10)
      • III.3.4. Thách thức (10)
    • IV.1. ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRANG TRẠI (11)
      • IV.1.1. Đặc điểm tự nhiên của vùng (11)
      • IV.1.2. Mô tả mặt bằng xây dựng (11)
      • IV.1.3. Diện tích xây dựng (13)
    • IV.2. TỔ CHỨC CHĂN NUÔI BÒ (13)
      • IV.2.1. Chọn giống (13)
      • IV.2.2. Chuồng trại (14)
      • IV.2.3. Thức ăn (15)
      • IV.2.4. Nước uống (16)
      • IV.2.5. Chăm sóc, nuôi dưỡng, vỗ béo (16)
      • IV.2.6. Phòng trừ một số dịch bệnh (17)
      • IV.2.7. Phương thức chăn nuôi và quản lý (17)
    • IV.3. TRỒNG CỎ (18)
      • IV.3.1. Giống cỏ voi (18)
      • IV.3.2. Giống cỏ Ghi nê (Cỏ sả) (19)
      • IV.3.3. Nơi mua giống cỏ (19)
    • IV.4. ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN (20)
    • IV.5. MÁY MÓC, THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ (20)
      • IV.5.1. Hệ thống xử lý chất thải (20)
      • IV.5.2. Máy móc, thiết bị (23)
    • IV.6. TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ ÁN (24)
  • V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (26)
    • V.1. CÁC KHOẢN CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN (26)
      • V.1.1. Đầu tư đất và con giống (26)
      • V.1.2. Chi phí xây dựng nông trại (27)
      • V.1.3. Chi phí hàng năm (28)
        • V.1.3.1. Chi phí lương (28)
        • V.1.3.2. Chi phi tiền thuốc và tiêm phòng (28)
        • V.1.3.3. Chi phí phân bón cho cỏ (29)
    • V.2. DOANH THU CỦA DỰ ÁN (31)
      • V.2.1. Doanh thu từ bò thịt (31)
      • V.2.2. Doanh thu từ phân chuồng (33)
    • V.3. BÁO CÁO THU NHẬP (35)
    • V.4. PHÂN TÍCH NGÂN LƯU (36)
  • KẾT LUẬN (38)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (39)

Nội dung

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 1 MỤC LỤC I DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4 I 1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ KHI LẬP DỰ ÁN 4 I 2 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ QUY MÔ DỰ ÁN 4 II SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐẦU TƯ 4 II 1 THỰC TRẠNG NGÀN[.]

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ KHI LẬP DỰ ÁN

Thông tư 74/23/TT-BNN ngày 04/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định hướng dẫn xác định tiêu chí kinh tế trang trại, đồng thời sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 Đây là tài liệu hướng dẫn rõ ràng các tiêu chí để đánh giá khả năng kinh tế của các trang trại nông nghiệp, đảm bảo phù hợp với các quy định mới và thực tiễn hiện nay Việc cập nhật các sửa đổi của Thông tư giúp các tổ chức và cá nhân kinh doanh nông nghiệp hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế trang trại, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam.

Công văn số 261/HTX ngày 20/5/2004 của Cục Hợp tác xã và Phát triển Nông thôn (nay là Cục Kinh tế Hợp tác và Phát triển Nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) đề cập đến việc cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Văn bản này quy định rõ trình tự, thủ tục và điều kiện để các trang trại được cấp giấy chứng nhận kinh tế, nhằm đảm bảo hoạt động trang trại phù hợp với quy định pháp luật Việc cấp giấy chứng nhận trang trại giúp nâng cao tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp.

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ QUY MÔ DỰ ÁN

• Tên dự án: “Xây dựng trang trại chăn nuôi Bò lấy thịt”

• Quy mô dự án: Trung hạn

• Chủ đầu tư: Nhóm 8 – Lớp TC03 – Trường Đại học Mở Tp.HCM

• Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

• Địa điểm: Tại Đội 6, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐẦU TƯ

THỰC TRẠNG NGÀNH CHĂN NUÔI HIỆN NAY

Chăn nuôi gia súc, gia cầm đang gặp nhiều khó khăn do giá thịt giảm sút, gây thiệt hại cho người chăn nuôi Đồng thời, chi phí đầu vào tăng cao khiến lợi nhuận giảm, gây áp lực lớn cho các hộ dân, doanh nghiệp và trang trại chăn nuôi Vấn đề về vốn cũng là một thách thức lớn, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động chăn nuôi và sự phát triển của ngành.

Theo kết quả điều tra chăn nuôi ngày 01/10/2012, tổng đàn lợn của cả nước đạt 26,5 triệu con, giảm 2,1% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó đàn lợn nái đạt 4,0 triệu con giảm 0,5%; đàn trâu còn 2.627,8 nghìn con, giảm 3,1%; và đàn bò đạt 5.194,2 nghìn con, giảm 4,5% Nguyên nhân chính của sự giảm sút này là do diện tích chăn thả bị thu hẹp, cộng hưởng với hiệu quả chăn nuôi thấp khiến người nuôi chưa có động lực mở rộng quy mô đàn.

• Riêng nuôi bò sữa vẫn phát triển, tổng đàn bò sữa tại thời điểm trên của cả nước đạt

167 nghìn con, tăng 17% so với cùng thời điểm năm 2011

Dàn gia cầm Việt Nam đã giảm xuống còn 308,5 triệu con, giảm 4,4% so với tháng 10 năm 2011, trong đó đàn gà chiếm 223,7 triệu con, giảm 3,86% Tính đến ngày 20/12/2012, toàn quốc không còn địa phương nào còn ghi nhận dịch bệnh trên gia súc, gia cầm quá 21 ngày.

Năm 2012, sản lượng thịt hơi các loại ước đạt 4,3 triệu tấn, tăng 2,5% so với năm trước, trong đó thịt trâu tăng nhẹ 0,8% và thịt bò tăng 2,4%, phản ánh sự phục hồi và phát triển trong ngành chăn nuôi thịt gia súc.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 5 thịt lợn tăng 2%; sản lượng thịt gia cầm tăng 4,8% Sản lượng trứng tăng 5,8%; sữa tươi tăng 10,5%

2009 2010 2011 Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng 263,400 278,900 287,200

LÝ DO LỰA CHỌN ĐẦU TƯ

Việt Nam ngày càng đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội ổn định hơn, dẫn đến mức độ tiêu dùng và nhu cầu ăn uống của người dân ngày càng nâng cao Trong đó, thực phẩm là yếu tố thiết yếu không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là các sản phẩm như thịt heo, thịt bò, thịt gà và rau xanh, góp phần đảm bảo chế độ dinh dưỡng cân đối cho các gia đình Việt Nam.

Nuôi bò tận dụng các đồng cỏ tự nhiên và phế phụ phẩm giúp giảm thiểu chi phí thức ăn, từ đó giúp dự án nuôi bò đạt hiệu quả kinh tế cao Thịt bò chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong khu vực Bình Phước cũng như trên cả nước, tạo cơ hội lớn cho các nhà chăn nuôi mở rộng thị trường Việc cắt giảm chi phí đầu vào và đảm bảo thu nhập ổn định là những lợi ích khi đầu tư vào chăn nuôi bò, khiến mô hình này ít rủi ro về lỗ Ngoài ra, còn một số lý do khác như khả năng tận dụng nguồn thức ăn sẵn có và giảm thiểu chi phí nuôi dưỡng, mang lại lợi thế cạnh tranh cho các hộ nông dân.

Huyện Bù Gia Mập thu hút nhiều cư dân di cư đến sinh sống, dẫn đến dân số ngày càng tăng Người dân chủ yếu tiêu thụ thực phẩm vận chuyển từ Biên Hòa và Lâm Đồng, khiến giá cả trở nên đắt đỏ Quá trình vận chuyển kéo dài gây ra vấn đề về an toàn thực phẩm và giảm chất lượng, làm thực phẩm không còn tươi ngon như ban đầu.

• Dự án nhằm hướng tới sức khỏe của mọi người, mọi nhà

• Là thực phẩm rất cần thiết trong cuộc sống hàng ngày, sản phẩm sản xuất ra không sợ bị thay thế

• Thời tiết và khí hậu ở Bình Phước không quá khắc nghiệt nên có thể phát triển dự án

• Hình thức thành lập đơn giản, dễ quản lý

• Mô hình này được Đảng và Nhà nước đã và đang khuyến khích phát triển, trên cơ sở hỗ trợ về vốn vay

• Tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế của địa bàn tỉnh

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 6

MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

Đầu tư phát triển chăn nuôi bò nhằm đưa ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Mục tiêu này góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao đời sống nông dân.

Phát triển chăn nuôi bò gắn liền với việc sử dụng hiệu quả các nguồn nguyên liệu và phế phẩm từ nông nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa chất lượng cao Đây là hướng đi thiết thực để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thúc đẩy xuất khẩu Việc tận dụng tối đa phụ phẩm nông nghiệp không chỉ giúp giảm phí tổn mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi bò Hướng phát triển bền vững này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại và thân thiện với môi trường.

• Phải gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế tổng hợp của tỉnh Bình Phước

• Xây dựng dự án theo hướng chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người tiêu dùng.

ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI

Chúng tôi mở rộng hoạt động bằng việc thiết lập các lò mổ và hệ thống bán lẻ bò từ trang trại tại các huyện của tỉnh Bình Phước, nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng cao Ngoài ra, kế hoạch còn mở rộng ra các tỉnh và thành phố lân cận như Bình Dương, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh để tiếp cận nhiều khách hàng hơn Mục tiêu của chúng tôi là xây dựng thương hiệu bò an toàn, đảm bảo uy tín và mang đến sự an tâm cho người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 7

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

THỊ TRƯỜNG VĨ MÔ

III.1.1 Môi trường kinh tế:

Thịt bò từ lâu đã là loại thực phẩm phổ biến, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng Khi thu nhập tăng cao, đời sống được cải thiện, mọi người ngày càng nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình Tuy nhiên, nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, hoạt động kém hiệu quả và sức cạnh tranh yếu, dẫn đến tích lũy nội bộ hạn chế và sức mua trong nước còn thấp Cơ cấu chuyển dịch nền kinh tế chậm theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, với cơ cấu đầu tư còn nhiều bất hợp lý và thất thoát trong đầu tư nhà nước Đồng thời, nhịp độ đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm, khiến tăng trưởng kinh tế những năm gần đây chậm lại.

III.1.2 Môi trường xã hội:

Sự biến đổi về các yếu tố xã hội như tỷ lệ sinh đẻ, sự tự hóa và lão hóa của dân số, quy mô gia đình

III.1.3 Môi trường chính trị và luật pháp:

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã nỗ lực đẩy mạnh phát triển kinh tế ở các vùng sâu, vùng xa thông qua các chính sách ưu đãi về vốn như tăng quy mô vay, trả lãi ưu đãi, và cơ chế vay phù hợp, cùng với các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế Đồng thời, chính phủ đã tập trung xóa đói giảm nghèo, nâng cao hạ tầng và năng lực sản xuất nhằm giúp các địa phương tự phát triển và thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong cả nước Tuy nhiên, hệ thống tài chính ngân hàng còn chậm đổi mới, hoạt động còn nhiều hạn chế, và các thủ tục pháp lý cho môi trường kinh doanh vẫn còn phức tạp, gây khó khăn cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Các chính sách khuyến khích chăn nuôi bò thịt

Chăn nuôi bò thịt là ngành được Nhà nước, Bộ NN&PTNT và các địa phương ưu tiên phát triển, nhận được sự đồng thuận của nông dân Chính phủ đã ban hành các chính sách hỗ trợ như Quyết định 167/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 về phát triển chăn nuôi bò sữa và cải tạo đàn bò, góp phần thúc đẩy ngành Hiện nay, 22 tỉnh, thành phố trong cả nước đã xây dựng và thực thi các chính sách nhằm khuyến khích phát triển chăn nuôi bò Các chính sách này tập trung vào các lĩnh vực như cải thiện giống, mở rộng quy mô đàn, nâng cao hiệu quả kinh tế, và phát triển các chuỗi liên kết trong ngành chăn nuôi bò.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 8

Chính sách hỗ trợ giống bò chất lượng cao bao gồm việc hỗ trợ 40% kinh phí mua giống bò lai Zêbu và bò cái ngoại tại các tỉnh Bắc Kạn, Yên Bái Ngoài ra, còn có chính sách hỗ trợ 70% kinh phí mua bò đực giống lai Zêbu để hỗ trợ nuôi bò giống, cùng với hỗ trợ kinh phí mua và vận chuyển bò cái sinh sản từ các tỉnh ngoài Các chính sách này dựa theo Quyết định 125/CP của Chính phủ ban hành năm, nhằm thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi bò chất lượng cao trong khu vực.

Năm 1991, chính sách hỗ trợ kinh phí mua tinh, vật tư phối giống và nitơ nhằm cải tạo đàn bò và lai tạo bò thịt, trong đó hỗ trợ 50%, 70% và 100% chi phí cho các khu vực I, II và III của Điện Biên Chương trình này góp phần nâng cao năng suất và chất lượng đàn bò địa phương Các khoản hỗ trợ này giúp nông dân giảm thiểu chi phí sản xuất và thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi bò thịt tại các khu vực trọng điểm.

Chương trình hỗ trợ thức ăn và đồng cỏ nhằm phát triển giống trồng cỏ, với mức hỗ trợ 70.000 đồng/sào cho trồng cỏ năm đầu nuôi bò Ngoài ra, còn có chính sách hỗ trợ các hoạt động chế biến thức ăn thô xanh và thức ăn viên để dự trữ nuôi bò, giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi Các dự án xây dựng mô hình trồng cỏ, chế biến thức ăn thô xanh và ủ chua đều nhận được sự hỗ trợ nhằm thúc đẩy năng suất và bền vững cho lĩnh vực chăn nuôi bò.

• Thú y và phòng bệnh: Hỗ trợ từ 50%-100% tiền mua các loại vắc xin và hỗ trợ 500-

1000 đồng tiền công/ mũi tiêm phòng cho bò Tiêm phòng miễn phí cho các vùng khó khăn và các an toàn khu

Chương trình hỗ trợ vay vốn ngân hàng giúp người chăn nuôi xác định rõ việc hỗ trợ từ 50% đến 100% lãi suất vay trong vòng 3 năm dành cho khoản vay từ 10-20 triệu đồng để mua bò giống Đây là giải pháp tài chính hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi bò thịt, giúp nông dân tiếp cận nguồn vốn thuận lợi và giảm thiểu rủi ro lãi suất cao.

Chính sách hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo tập huấn và khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người chăn nuôi bò thịt Các hoạt động như tham quan mô hình trình diễn giúp nông dân học hỏi phương pháp chăn nuôi hiệu quả, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững ngành chăn nuôi bò thịt tại địa phương.

Để thúc đẩy ngành nông nghiệp, chính sách đầu tư và đất đai được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, bao gồm hỗ trợ giải phóng mặt bằng và kinh phí xây dựng hạ tầng cho các doanh nghiệp đầu tư Chính phủ không giới hạn quy mô và lĩnh vực đầu tư, khuyến khích xây dựng các trang trại sản xuất giống bò thịt và trang trại nuôi bò thịt tập trung thâm canh, cung cấp giống và dịch vụ vỗ béo bò thịt để nâng cao năng suất và hiệu quả.

Thị trường chăn nuôi bò thịt đang phát triển mạnh mẽ với việc tổ chức, thành lập và mở các chợ mua bán bò giống, giúp giới thiệu các sản phẩm giống chất lượng cao và thu hút nguồn đầu tư vào ngành chăn nuôi bò thịt Đồng thời, việc tìm kiếm thị trường nhập khẩu giống bò mới, thiết bị chăn nuôi hiện đại, cùng các giải pháp chế biến thức ăn và cỏ cho bò giúp nâng cao hiệu quả và năng suất chăn nuôi Trong nước, các hoạt động kinh doanh, buôn bán sản phẩm bò thịt cũng đang mở rộng, tạo điều kiện thúc đẩy ngành công nghiệp bò thịt phát triển bền vững và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ.

Chương trình Ngân hàng bò nhằm hỗ trợ người nghèo có cơ hội phát triển kinh tế gia đình thông qua việc cấp phát bò giống Chính sách hỗ trợ "một mái nhà, một con bò, một bể nước" của Hà Giang đã góp phần nâng cao đời sống và tạo điều kiện phát triển bền vững cho các hộ nghèo Việc ưu tiên hỗ trợ người nghèo trong các chương trình này giúp họ có khả năng tự lập, vươn lên thoát nghèo bền vững.

• Hội thi bò: Tổ chức các lễ hội thi bò, đua bò theo tập quán và truyền thống văn hóa

Tổ chức hội thi bò giống tốt, hội thi chăn nuôi bò giỏi để khuyến khích phong trào nuôi bò

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 9

PHÂN TÍCH VI MÔ

III.2.1 Khả năng cạnh tranh của đối thủ

Trên địa bàn tỉnh đã hình thành nhiều hộ làm kinh tế theo mô hình trang trại hộ gia đình, phát triển chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thủy hải sản Trong đó, mô hình trang trại chăn nuôi bò là một trong những mô hình phổ biến, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các hộ sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi bò trên địa bàn và các tỉnh lân cận đang ảnh hưởng đến sự phát triển của các dự án chăn nuôi bò tại địa phương.

Các trang trại chăn nuôi hiện nay đã và đang hoạt động có những ưu điểm như:

• Các chủ dự án đã hoạt động trong ngành lâu năm, nên sẽ có được nhiều kinh nghiệm trong chăm sóc, nuôi dưỡng Bò

• Có được các mối quan hệ quen biết với các lái buôn, chủ lò mổ… nên ít gặp các khó khăn trong việc tiêu thụ đầu ra

III.2.2 Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thay thế:

Với mức thu nhập ngày càng tăng của người dân, nhu cầu ăn uống ngày càng được quan tâm hơn, không chỉ cần no mà còn muốn thưởng thức các món ăn ngon, trong đó thịt bò trở thành lựa chọn ưu tiên Trong bối cảnh các dịch bệnh liên quan đến thịt heo như heo tai xanh, lỡ mồm long móng và dịch cúm gia cầm H5N1 diễn biến phức tạp, thịt bò vẫn là nguồn thực phẩm an toàn và được ưu chuộng Đồng thời, tỉnh Bình Phước đang phát triển mạnh mẽ dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống ngày càng cao của người tiêu dùng.

Các hộ gia đình và cá nhân chăn nuôi bò theo phương pháp truyền thống hoặc nuôi nhốt hoàn toàn thường tạo ra nguồn cung không ổn định và chất lượng thịt kém, không đạt yêu cầu về độ ngon Chi phí thu mua bò của các cơ sở giết mổ cũng tăng cao do phải đi từng làng xã để mua bò, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu tổ chức chăn nuôi theo quy mô lớn và có hệ thống theo tiêu chuẩn vệ sinh địa phương, sẽ giảm thiểu rủi ro cạnh tranh và nâng cao hiệu quả, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho dự án.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 10

PHÂN TÍCH SWOT

Huyện Bù Gia Mập chưa phát triển như các tỉnh khác, nhưng việc xây dựng trang trại tại đây sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương Điều này giúp tận dụng nguồn lao động nhàn rỗi trong cộng đồng người dân tộc thiểu số, đồng thời giảm chi phí nhân công, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho khu vực.

Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp và đồng cỏ tự trồng tại trang trại giúp giảm chi phí chăn nuôi, đồng thời kiểm soát tốt hơn các dịch bệnh tiềm ẩn liên quan đến thức ăn không rõ nguồn gốc Việc sử dụng phế phẩm là phân bò để bón cây trồng không những tối ưu hóa nguồn lực mà còn góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp bền vững.

• Có khả năng mở rộng qui mô đàn đi đôi với việc qui hoạch đồng cỏ của trang trại

• Bò là loài vật dễ nuôi, dễ ăn, khả năng kháng bệnh khá tốt

Nguồn lực tài chính hạn chế dẫn đến thiếu hụt vốn, làm cho hoạt động đầu tư không đồng bộ Ngoài ra, trình độ quản lý còn yếu kém, cộng với đội ngũ lao động chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề, ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển của doanh nghiệp.

Chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho chủ trang trại chủ yếu dựa vào các chương trình khuyến nông, trong khi việc tự nghiên cứu qua sách vở còn hạn chế về khả năng nắm bắt thị trường Điều này dẫn đến hoạt động tổ chức sản xuất còn mang tính thụ động, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng phát triển bền vững của mô hình nông nghiệp.

• Mới thành lập nên thiếu thông tin cung cấp cho các lò giết mổ bò, có thể sẽ nhận được ít sự tiếp nhận từ người dân địa phương

• Việc xây dựng trang trại thì sẽ tận dụng được các chinh sách hỗ trợ nông nghiệp của Nhà nước

• Huyện Bù Gia Mập là vùng đất mới nổi nên số lượng trang trại ở đó khá ít cạnh tranh

• Khí hậu, đất đai ở đó phù hợp với việc chăn nuôi bò thịt

Trong ngành chăn nuôi hiện nay, việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng thịt trở nên ngày càng phổ biến, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm Trang trại đạt chuẩn chất lượng không những đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm mà còn tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Điều này góp phần thúc đẩy đầu ra sản phẩm hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế bền vững cho nông trại.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang có nhiều biến động, các ngân hàng ngày càng thắt chặt quy trình cho vay để kiểm soát rủi ro Tỷ lệ lạm phát hiện nay cao, ảnh hưởng đáng kể đến giá cả đầu ra của các doanh nghiệp, khiến tình hình thị trường trở nên không ổn định Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích nghi linh hoạt với những thay đổi về chính sách tín dụng và biến động giá cả để duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Các sản phẩm từ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng nhiều với giá rẻ nhưng chất lượng thường không đảm bảo Để cạnh tranh hiệu quả, các trang trại cần tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt, mặc dù giá có thể cao hơn nhưng sẽ thu hút được khách hàng vì sự đảm bảo về uy tín và an toàn.

• Có khả năng tiềm ẩn dịch bệnh khó lường trước được

• Vấn đề môi trường hiện nay được con người rất xem trọng nên trang trại phải trang bị hệ thống xử lý chất thải phù hợp và tiết kiệm

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 11

IV PHÂN TÍCH KỸ THUẬT:

ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRANG TRẠI

IV.1.1 Đặc điểm tự nhiên của vùng:

Hiện nay, tỉnh có tổng cộng 5.600 trang trại đa dạng về loại hình như trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sản xuất - kinh doanh tổng hợp, với tổng diện tích đất là 43.367 ha Trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 7,7 ha, trong đó các chủ trang trại đã đầu tư hơn 3.003 tỷ đồng để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, trung bình mỗi trang trại đầu tư khoảng 536 triệu đồng Các loại hình trang trại phong phú góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh.

Khoảng 70% trong tổng số 5.600 trang trại trên toàn tỉnh đã có sản phẩm thu hoạch với tổng thu nhập hàng năm khoảng 685 tỷ đồng, thể hiện sự phát triển tích cực của ngành nông nghiệp địa phương Trong khi đó, 30% số trang trại còn lại chưa cho thu nhập, gồm những trang trại đang trong quá trình xây dựng cơ bản và các trang trại sản xuất không hiệu quả, chủ yếu chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên và khả năng sản xuất.

Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân thu nhập của mỗi trang trại đạt 174 triệu đồng/năm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững Kinh tế trang trại đã tạo ra việc làm ổn định cho 46.659 lao động, trung bình mỗi trang trại sử dụng 8 lao động với mức thu nhập từ 1,2 đến 1,6 triệu đồng/người/tháng Đặc biệt, các trang trại trồng cao su mang lại mức thu nhập từ 2 đến 2,2 triệu đồng/người/tháng cho người lao động Ngoài ra, kinh tế trang trại còn giải quyết hàng chục nghìn việc làm theo mùa vụ, đóng vai trò quan trọng trong giảm thất nghiệp địa phương.

IV.1.2 Mô tả mặt bằng xây dựng:

IV.1.2.1 Vị trí xây dựng:

Dự án đầu tư Xây dựng trang trại chăn nuôi bò thịt được xây dựng tại Đội 6, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 12

Vùng có đặc trưng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, mang đến sự phân biệt rõ rệt trong thời tiết hàng năm Nhiệt độ trung bình hàng năm ổn định và cao, dao động từ 25,8°C đến 26,2°C, phù hợp với khí hậu nhiệt đới cận xích đạo.

Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm dao động từ 21,5 đến 22°C, trong khi nhiệt độ trung bình cao nhất từ 31,7 đến 32,2°C, với sự biến đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn Tuy nhiên, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khá lớn, khoảng 7 đến 9°C, đặc biệt vào các tháng mùa khô Nhiệt độ cao nhất thường rơi vào các tháng 3, 4, 5 với mức từ 37-37,2°C, còn tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất với 19°C Khu vực này nằm trong vùng có nhiều nắng, với tổng số giờ nắng trong năm từ 2400 đến 2500 giờ và trung bình từ 6,2 đến 6,6 giờ nắng mỗi ngày Thời gian nắng nhiều nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trong khi tháng 7, 8, 9 lại có lượng nắng ít nhất.

Lượng mưa hàng năm trung bình biến động từ 2.045 đến 2.325 mm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 85-90% tổng lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm giúp dự báo khí hậu chính xác và xác định thời điểm phù hợp để đầu tư.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 13

Trong tháng 7, lượng mưa đạt 376mm Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, với lượng mưa trong thời gian này chỉ chiếm 10-15% tổng lượng mưa hàng năm, đặc biệt thấp vào các tháng 2 và 3 Lượng bốc hơi hàng năm khá cao, trung bình từ 1113 đến 1447mm, với giai đoạn bốc hơi lớn nhất tập trung vào các tháng 3, 4, và 5.

Nhìn chung những vấn đề về điều kiện khí hậu, địa hình ảnh hưởng tới dự án:

• Khí hậu không quá khắc nghiệt, thích hợp với sự tăng trưởng và phát triển của bò

• Hạn hán không kéo dài, vẫn cung cấp đủ nước và thức ăn cho bò

• Dù đa số là đất đỏ ba zan Nhưng đất vẫn tốt , thích hợp trồng cỏ cho bò ăn

• Đường xá, giao thông cũng thuận tiện cho việc di chuyển bò

IV.1.3 Diện tích xây dựng

Hệ thống đồng cỏ 3 ha

Hệ thống cung cấp thức ăn 560

Lối đi cấp phát thức ăn 200

Hệ thống cổng, tường rào 500

TỔ CHỨC CHĂN NUÔI BÒ

• Quy trình công nghệ nuôi bò: BRAHMAN

• Bò giống: 55 con bao gồm: Bò đực 5 con và Bò cái 50 con

IV.2.1.1 Đối với bò đực:

• Cỏc bũ đực lai Zờbu F2 ắ mỏu Zờbu trở lờn

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 14

Bò Zêbu có ngoại hình nổi bật với tầm vóc khá lớn, kết cấu rắn chắc, u vai (bướu) phát triển phù hợp với đặc điểm giống Ngoài ra, đặc điểm của chúng còn bao gồm yếm và rốn phát triển rõ rệt, tai to cùng màu sắc đa dạng, giúp nhận biết dễ dàng và phù hợp với nhiều môi trường chăn nuôi.

Các bộ phận của con vật gồm đầu to vừa phải, ức rộng và đầy đặn, vai nở, ngực rộng sâu, 4 chân thẳng to, gân guốc, trong đó 2 chân trước cách xa nhau và 2 đùi sau dài, to, bàn chân sau ngắn, xuôi; đuôi to dài và tinh hoàn đều đặn, to vừa, tạo nên hình thể khỏe khoắn và cân đối.

+ Bê đực 1 năm tuổi có trọng lượng ≥ 145 kg

+ Bê đực 2 năm tuổi có trọng lượng ≥ 250 kg

+ Bò đực trưởng thành có trọng lượng ≥ 370 kg

+ Chỉ chọn bò đực đạt trọng lượng tối thiểu từ 250 kg

• Xác định tuổi tương đối của bò:

+ Bê sơ sinh đã có 4 cặp răng sữa (răng cửa)

+ Bê thay cặp răng sữa giữa ở độ tuổi 18-24 tháng tuổi

+ Thay cặp răng thứ 2 và 3 khi bò 3 và 3,5 tuổi

+ Thay cặp răng cuối cùng khi bò được 4-5 tuổi và hàm răng đầy khít

Trong những năm sau đó, răng của bò ngày càng mòn và thưa dần, việc xác định tuổi bằng cách xem răng đòi hỏi có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn Nên chọn mua bò đực giống có độ tuổi từ 17 tháng đến dưới 5 tuổi để đảm bảo chất lượng sinh trưởng và phát triển Đối với những bò để phối giống lần đầu, tuổi phù hợp là từ 24 đến 26 tháng, nhưng tốt nhất là trong khoảng 2 đến 5 tuổi để đạt hiệu quả sinh sản cao nhất.

IV.2.1.2 Đối với bò cái:

• Cỏc bũ cỏi giống lai Zờbu F2 ắ mỏu Zờbu trở lờN

Bò cái lai Sind nổi bật với ngoại hình ấn tượng, có tính cách lớn, lông màu đỏ cánh dán hoặc vàng xẫm, cùng với yếm lớn kéo dài đến bụng Âm hộ của chúng có nhiều nếp nhăn, thể hiện các đặc điểm chung của giống bò này.

• Bò khỏe mạnh, đầu thanh nhẹ, thế đứng vững vàng, ngực sâu rộng mông phẳng và lớn, vú đồng đều

• Trọng lượng của bò phải đạt từ 220 kg trở lên, từ 18- 24 tháng tuổi

• Tuổi phối giống lần đầu từ 20 – 24 tháng tuổi, trọng lượng đạt 220 -250kg

Diện tích tối thiểu cho mỗi chuồng bò đực giống là 6m² để đảm bảo không gian sinh hoạt phù hợp Máng ăn và máng uống nên được làm bằng xi măng, đặt theo chiều dài của hành lang phân phối thức ăn để thuận tiện cho việc chăm sóc Nền chuồng cần luôn khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát, có độ ẩm từ 2-3% để đảm bảo điều kiện tốt cho đàn bò Cần xây dựng nơi chuồng cao ráo, thoáng mát và sử dụng màng lưới bao quanh để ngăn côn trùng như ruồi, muỗi xâm nhập, đặc biệt trong chăn nuôi hộ gia đình.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 15

IV.2.3.1 Đối với bò đực:

Khẩu phần cho bò đực giống cần được tính toán cân đối, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng để cơ thể hoạt động tốt Trước mùa phối giống, bò đực giống cần được tăng cường thức ăn để đạt độ béo cần thiết, giúp nâng cao khả năng sinh sản Trong mùa phối giống và ngày phối giống, cần đảm bảo cung cấp đầy đủ thức ăn giàu protein, đặc biệt là protein động vật, để tăng cường khả năng sinh tinh Việc bổ sung trứng gà và thóc mầm chứa nhiều vitamin E còn giúp cải thiện chức năng sinh sản của bò đực giống một cách hiệu quả.

Kỹ thuật khai thác và sử dụng thức ăn xanh, thô:

Bò có thể ăn và tiêu hóa được nhiều loại thức ăn như: rơm, cỏ, cây bắp, cây đậu, ngọn mía,… là những loại có nhiều chất xơ

Nhu cầu vật chất khô ăn vào 1 ngày đêm bằng 2% trọng lượng bò (một bò 400 kg cần lượng thức ăn quy khô: 8 kg/ngày)

Lượng thức ăn xanh, gồm các loại cỏ tự nhiên và cỏ trồng, chiếm 60-70% khẩu phần của bò Một con bò đực nặng khoảng 400 kg yêu cầu khoảng 12 tấn thức ăn xanh mỗi năm, trung bình mỗi ngày cần khoảng 30-35 kg thức ăn xanh để đảm bảo sự phát triển và năng suất.

Thức ăn tinh là loại thức ăn hỗn hợp gồm cám, bắp, các chất đạm, bột cá, khô dầu, muối và khoáng, chiếm 20-30% khẩu phần ăn để đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho gia súc Nhu cầu thức ăn tinh là 0,4-0,5 ĐVTA/100 kg thể trọng, trong đó cần đặc biệt đảm bảo lượng vitamin D và carotene để hỗ trợ sự phát triển của gia súc Một con bò đực giống nặng 350-400 kg cần khoảng 850 kg thức ăn tinh mỗi năm, tương đương 2-3 kg mỗi ngày để duy trì sức khỏe và hiệu suất sinh trưởng tốt.

Khẩu phần/ ngày cho bò đực giống trọng lượng 400 kg như sau:

+ Cỏ chăn thả 5 giờ x 3 kg = 15 kg;

+ Cám gạo hoặc bắp nghiền = 1,5kg

+ Viên khoáng (đá liếm) = 0,1kg

Để tăng khả năng phối giống của bò, nếu bò phối giống trên 4 lần mỗi tuần hoặc kết hợp cày kéo, cần tăng tiêu chuẩn thức ăn lên 10% so với khẩu phần thông thường Cụ thể, mỗi ngày nên bổ sung 1 kg thóc nảy mầm và 3 kg củ, quả để đảm bảo dinh dưỡng hỗ trợ quá trình sinh sản hiệu quả.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 16

IV.2.3.2 Đối với bò cái:

Kỹ thuật khai thác và sử dụng thức ăn xanh, thô:

Bò có thể ăn và tiêu hóa được nhiều loại thức ăn như: rơm, cỏ, cây bắp, cây đậu, ngọn mía,… là những loại có nhiều chất xơ

Nhu cầu vật chất khô ăn vào 1 ngày đêm bằng 3% trọng lượng bò (một bò 250 kg cần lượng thức ăn quy khô 7,5 kg/ngày)

Lượng thức ăn xanh, gồm các loại cỏ tự nhiên hoặc cỏ trồng, chiếm 60-70% khẩu phần dinh dưỡng của bò Một bò cái nặng 250 kg cần khoảng 10 tấn thức ăn xanh mỗi năm, trung bình mỗi ngày tiêu thụ từ 22 đến 27 kg thức ăn xanh để đảm bảo sức khỏe và năng suất tốt nhất.

Thức ăn tinh là loại thức ăn hỗn hợp chứa cám, bắp, các chất đạm, bột cá, khô dầu, muối và khoáng, nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi Theo khuyến cáo, nhu cầu sử dụng thức ăn tinh là 0,4-0,5 Đơn vị thức ăn (ĐVTA) trên mỗi 100 kg thể trọng Việc cung cấp thức ăn tinh đúng mức giúp đảm bảo sự phát triển toàn diện và sức khỏe cho vật nuôi Chính vì vậy, lựa chọn và cân đối hàm lượng thức ăn tinh đóng vai trò quan trọng trong quá trình chăn nuôi hiệu quả.

Nước uống đóng vai trò thiết yếu để giúp bò hấp thu, tiêu hóa thức ăn, duy trì hoạt động sống và sản xuất Việc cung cấp đủ nước sạch cho bò là rất quan trọng, trong đó lượng nước tiêu thụ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, lượng thức ăn khô và trạng thái sinh lý của bò Để đảm bảo sức khỏe cho bò, cần cho bò uống ít nhất 2 lần mỗi ngày và có thể bổ sung muối vào nước uống để hỗ trợ cân bằng khoáng chất.

IV.2.5 Chăm sóc, nuôi dưỡng, vỗ béo:

IV.2.5.1 Nuôi dưỡng bò mẹ :

• Cần phải đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng cho bò mẹ nuôi thai và nuôi con ( tiết sữa cho con )

Khẩu phần dinh dưỡng cho bò mẹ sinh sản nặng từ 220-250 kg gồm có thức ăn thô xanh từ 12-15 kg/ngày, rơm ủ với u rê 4% từ 2-3 kg/ngày, và nếu bò mang thai, cần bổ sung thêm 30-40 gam bột xương cùng 1,2-1,5 kg cám gạo hoặc bột ngô hàng ngày Bò nên được chăn thả 7-8 giờ mỗi ngày và tránh làm việc nặng như cày bừa hoặc kéo xe, đồng thời hạn chế các hành động xô đẩy, xua đuổi trong các tháng mang thai thứ ba, bảy, tám và chín để đảm bảo sức khỏe tốt cho bò mẹ.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 17

Trong giai đoạn sơ sinh đến 1 tháng tuổi, nên nuôi bê cạnh nhà để dễ dàng chăm sóc và giữ ấm cho bê, tránh gió lùa, đồng thời đảm bảo chỗ ở của bê luôn khô ráo và sạch sẽ Bê cần được bú trực tiếp sữa mẹ và theo mẹ chăn thả tự nhiên, nên thả ở bãi chăn gần chuồng để thuận tiện chăm sóc Từ tháng thứ 2, tập cho bê ăn cỏ khô, bắt đầu cho ăn cỏ tươi và củ quả từ tháng thứ 4, và cai sữa hoàn toàn từ tháng thứ 6 Khi thời tiết nắng ấm, nên cho bê con vận động tự do để phát triển khỏe mạnh Nhu cầu thực phẩm hàng ngày của bê gồm từ 5 đến 10kg cỏ tươi và khoảng 0,2 đến 0,3kg thức ăn tinh, đảm bảo chế độ dinh dưỡng cân đối giúp bê phát triển tốt trong những tháng đầu đời. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết về chăm sóc bê con theo chuẩn SEO? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/HnmGIboM?user_id=983577) giúp bạn! Với Soku AI, việc tạo ra nội dung chất lượng và hấp dẫn trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết, đặc biệt trong việc tối ưu hóa các giai đoạn phát triển của bê con Chúng tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại các ý chính như "luôn giữ ấm cho bê sơ sinh," "tập cho bê ăn cỏ khô từ tháng thứ 2," và "cai sữa từ tháng thứ 6" một cách mạch lạc và thân thiện với SEO, thu hút người đọc và cải thiện thứ hạng tìm kiếm Hãy để Soku AI đồng hành cùng bạn trong việc chia sẻ kiến thức chăn nuôi một cách hiệu quả!

Giai đoạn từ 6 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi là thời kỳ nuôi vỗ béo cho bê, kéo dài từ 75 đến 90 ngày Trong quá trình này, cần cung cấp lượng thức ăn phù hợp như 8-10 kg cỏ tươi tại chuồng, 1-2 kg thức ăn hỗn hợp, đồng thời cho bò liếm tảng liếm tự do để thúc đẩy tiêu hóa và phát triển Cần đảm bảo cung cấp đủ nước sạch và không chứa hóa chất độc hại, đồng thời cho bò ra sân vận động từ 2-4 giờ/ngày nếu nuôi trong chuồng Nhu cầu ăn hàng ngày của bê là 10-15 kg cỏ tươi, cộng thêm các thức ăn phụ như ngọn mía, dây khoai, rơm rạ, cỏ khô, cỏ ủ chua và củ quả thay thế để đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ Trước khi vỗ béo, cần tiến hành tẩy giun sán để phòng bệnh hiệu quả, đồng thời tập cho bê ăn thức ăn hỗn hợp và tảng liếm mỗi bữa nhằm nâng cao khả năng tiêu hóa và phát triển toàn diện.

1 ít để bêò làm quen với thức ăn

IV.2.6 Phòng trừ một số dịch bệnh:

TRỒNG CỎ

Cỏ voi là loại cỏ phù hợp với điều kiện sinh thái tại Việt Nam, mang lại năng suất cao và được trồng phổ biến để phục vụ chăn nuôi bò Cỏ voi có thể cao tới 3-4m, thích hợp với nhiệt độ khoảng 25°C, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

• Ưu đất tốt, không ưa đất cát và nơi bị ngập úng

• Thời vụ trồng từ tháng 4 đến tháng 7, thu hoạch từ tháng 6 đến tháng 11 Chu kỳ sử dụng 3-4 năm

• Nếu thâm canh tốt năng suất cỏ voi đạt 250 tấn/ha

• Trung bình mỗi con bò cần 10kg cỏ xanh mỗi ngày Trang trại 150 con: 150*10*360

IV.3.1.2 Phương pháp trồng, chăm sóc và thu hoạch cỏ voi

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Chăm sóc cỏ voi đúng cách sau mỗi lần cắt bao gồm việc bón phân đạm để duy trì năng suất Khi sử dụng phân urê, liều lượng phù hợp là từ 60-100 kg/ha mỗi lần bón, trong khi đó nếu dùng phân đạm sun-phat thì liều lượng cần gấp đôi để đảm bảo cỏ phát triển tốt Ngoài ra, có thể bổ sung thêm phân NPK hoặc nước phân chuồng để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cỏ voi phát triển mạnh mẽ và bền vững.

Cỏ voi có năng suất chất xanh cao từ 150-200 tấn/ha, và có thể đạt tới 250-300 tấn/ha trên những ruộng được chăm bón tốt Nhờ tốc độ tăng trưởng nhanh, chuẩn bị rải vụ trồng thành nhiều đợt cách nhau 10-15 ngày giúp đảm bảo thu hoạch kịp thời và tránh tình trạng cỏ bị già, đặc biệt quan trọng khi mở rộng diện tích trồng.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 19

IV.3.2 Giống cỏ Ghi nê (Cỏ sả):

• Là loại cỏ chịu hạn và nóng, chịu dẫm đạp khi chăn thả bò Cỏ mọc thành bụi, thân lá mềm, bò thích ăn

Cỏ sả gồm hai loại chính: cỏ sả lá nhỏ và cỏ sả lá to Cỏ sả lá nhỏ được trồng để xây dựng các bãi chăn thả và bảo vệ đất, giúp duy trì độ phủ của cỏ và bảo vệ môi trường Trong khi đó, cỏ sả lá lớn thường được cắt để làm thức ăn tại chuồng hoặc dùng để ủ xanh, cung cấp nguồn thức ăn chất lượng cho gia súc.

• Thời vụ trồng: Từ tháng 4 đến tháng 6, thu hoạch từ tháng 6 đến tháng11 Chu kỳ sử dụng 4-5 năm

• Diện tích trồng:1ha Trồng cỏ sả lá nhỏ để chăn thả, bò có nơi thoáng mát, sân chơi

IV.3.2.2 Phương pháp trồng,chăm sóc và thu hoạch cỏ sả

• Yêu cầu đất trồng thuộc loại đất cát pha, tránh nơi ngập nước, đất cày sâu 15-20 cm Bón lót phân chuồng 15 tấn/ha, 200 kg lân, 100 kg kali/ha

Trồng cây bằng cách tách ra từ các cụm lớn, mỗi khóm gồm 3-4 dành, sau đó xén bớt lá và đem trồng ngay để đảm bảo tỷ lệ sống cao Để trồng 1 ha, cần khoảng 2-2,5 tấn giống, với khoảng cách giữa các khóm là 30 cm và rạch hàng cách hàng khoảng 40-60 cm, trồng ở độ sâu khoảng 15 cm Sau khi đặt gốc, cần lấp đất kín để cây phát triển tốt.

10 cm, để hở phần ngọn và dẫm chặt

• Chăm sóc cỏ: Sau 1 -2 lứa thu hoạch, bón thêm 100-200 kg sun phát đạm hoặc 60-

100 kg urê Cỏ sả có thể trồng để chăn thả bò hoặc cắt cho bò ăn Số lần chăn thả luân phiên trong năm đạt 8-10 lần

• Nếu chăn thả, năng suất có thể đạt 50-60 tấn/ha.Nếu cắt cho ăn tại chuồng, năng suất có thể đạt 70-80 tấn/ha

IV.3.3 Nơi mua giống cỏ:

• Trung tâm Nghiên cứu và phát triển đại gia súc thuộc Viện KHNN miền Nam tại Bến Cát – Bình Dương

• Trung tâm Nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi bò sữa thuộc Viện KHNN miền Nam, Thủ Dầu Một, Bình Dương

• Cty Bò sữa TP.HCM, Củ Chi, TP.HCM

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 20

ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN

Sơ đồ tổ chức Doanh nghiệp Phước Long

MÁY MÓC, THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ

IV.5.1 Hệ thống xử lý chất thải:

Xử lýchất thải sinh hoạt của trang trại nuôi bò bằng công nghệ biogas

Hiện nay, các tiêu chuẩn môi trường ngày càng nghiêm ngặt đang gây ra nhiều thách thức cho ngành công nghiệp và ngành chăn nuôi, đặc biệt là việc xử lý chất thải sinh hoạt từ lượng lớn vật nuôi trong trang trại Ý thức ngày càng tăng về vấn đề bảo vệ môi trường thúc đẩy các biện pháp quản lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trang trại Các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi hiện đại không chỉ giúp tuân thủ quy chuẩn môi trường mà còn đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững ngành nông nghiệp.

Trang trại chăn nuôi có tổng cộng 150 con bò, mỗi con thải ra khoảng 8-9 tấn phân mỗi năm, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách Mặc dù là chất thải sinh hoạt của bò, phân bò vẫn chứa các thành phần dinh dưỡng có giá trị, góp phần vào hoạt động nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng phân tổng thể Việc xử lý phân bò đúng quy trình không chỉ giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn tận dụng được nguồn phân làm phân hữu cơ, thúc đẩy phát triển bền vững ngành chăn nuôi.

Nhân viên bảo trì hệ thống

Bảo vệ Bác sĩ thú y

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 21

Và trong 10 tấn phân chuồng có những nguyên tố vi lượng sau:

Trong quá khứ, người nông dân đã sử dụng phương pháp ủ phân truyền thống để giảm ô nhiễm môi trường và tận dụng phân hữu cơ, nhưng phương pháp này vẫn còn nhiều nhược điểm như mất nhiều thời gian, phát sinh mùi hôi khó chịu, và chất lượng phân sau khi ủ có thể không đạt yêu cầu.

Hiện nay, Chính phủ đã đề ra chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường giai đoạn 2010-2020 với mục tiêu hạn chế ô nhiễm, cải tạo các khu vực xuống cấp, và nâng cao chất lượng môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững đất nước và quyền của người dân được sống trong môi trường an toàn về không khí, đất và nước theo tiêu chuẩn ban hành Trong khuôn khổ đó, dự án "Kế hoạch hành động Năng lượng tái tạo" của Bộ Công nghiệp nhắm vào việc sử dụng công nghệ biogas để xử lý chất thải sinh hoạt của bò, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và thúc đẩy năng lượng sạch.

Công nghệ hầm biogas sử dụng để xử lý chất thải rắn và lỏng, chuyển đổi qua quá trình phân hủy kỵ khí thành khí biogas, giúp tiết kiệm điện năng cho trang trại Sau 20-25 ngày vận hành, hệ thống còn được trang bị thêm công đoạn hiếu khí và khử trùng để đạt tiêu chuẩn cột A của QCVN 24:2009/BTNMT, giúp phân đầu ra đủ điều kiện bán lại cho các trang trại trồng rau sạch trong tỉnh hoặc các tỉnh lân cận Công nghệ biogas mang lại nhiều ưu điểm như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tận dụng nguồn năng lượng tái tạo, và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi.

Công nghệ xử lý chất thải bằng doanh nghiệp BioGas nổi bật với khả năng chịu tải của các công trình sinh học cao, đảm bảo hiệu quả xử lý tối ưu Sau khi cấy vi sinh vào hệ thống, quá trình xử lý diễn ra rất ổn định, không gặp phải hiện tượng sock, giúp duy trì hoạt động liên tục và bền vững.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 22

• Hệ thống xử lý chất thải bằng công nghệ BioGas không sử dụng máy bơm nước; tự chảy từ nguồn thải đến nguồn tiếp nhận

• Thu hồi được năng lượng (khí biogas) phục vụ nhu cầu về năng lượng; thu hồi được lượng phân hữu cơ đã thải ra để bán với giá cao

• Vốn đầu tư thấp và nhanh thu hồi vốn

• Chi phí vận hành bảo dưỡng hệ thống xử lý chất thải bằng công nghệ BioGas thấp, quá trình bảo trì, bảo dưỡng dễ dàng

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 23

IV.5.2 Máy móc, thiết bị:

Máy móc thiết bị chung

Hệ thống trồng, chăm sóc cỏ

• Máy cày John Deer 600 01 máy

Hệ thống cung cấp thức ăn 01

• Máy bơm nước 125W (A-130 JACK) 2 cái

Hệ thống chăm sóc bò: Thiết bị thú y 1 bộ

Thiết bị trại bò Giống (55 con)

• Máy bơm nước rửa chuồng 02 cái

• Đèn compact chiếu sáng 25 cái

• Hệ thống điện, công tắc 01 HT

Thiết bị trại bê (200 con)

• Máy bơm nước rửa chuồng 4 cái

• Đèn compact chiếu sáng 60 cái

• Hệ thống điện, công tắc HT

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 24

TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ ÁN

BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC

TT Tên công việc Ký hiệu Độ dài (tuần) Thời điểm bắt đầu

1 Tìm hiểu thị trường và mua đất A 3 Bắt đầu ngay

3 Tìm hiểu và ký hợp đồng mua giống bò

4 San lấp mặt bằng D 3 Sau B

5 Lựa chọn giống và ký hợp đồng mua cỏ E 3 Sau C

6 Xây dựng hệ thống cổng và tường rào F 4 Sau D

7 Thuê nhân công lần 1 G 1 Sau F

8 Lấy giống cỏ về và trồng cỏ

9 Xây dựng hệ thống chuồng trại

10 Thuê nhân viên, lao động J 5 Sau I

11 Vệ sinh chuồng trại, thu hoạch cỏ

12 Chuyển máy móc, thiết bị về

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 25

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 26

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CÁC KHOẢN CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN

V.1.1 Đầu tư đất và con giống:

Mua bò giống tại: Trại bò Bình Chánh Địa chỉ: Tỉnh lộ 10, tổ 1, ấp 1, Vinh Lộc B, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Giá tiền/con (đơn vị 1.000 đ)

Bò con (từ 4.5 đến 7 tháng tuổi) 200 100-120 13.000-15.000

Trung binh: bò đực giống: 65.000.000 x 5con = 325.000.000 đồng

Bò cái giống: 50.000.000 x 50con = 2.500.000.000 đồng

Trang trại đầu tư vào bò giống để sinh sản và tạo ra bò con nhằm mục đích kinh doanh, sau 10 năm sẽ tiến hành thanh lý Bò con được mua từ các trang trại khác để nuôi và bán lại, đồng thời chi phí mua bò con sẽ được ghi nhận vào khoản mục chi phí hàng năm Việc này giúp quản lý chi phí hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận trong hoạt động chăn nuôi bò giống.

Tổng cộng đầu tư giống : 3.125.000.000

BẢNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ: ĐVT (1.000 ĐỒNG)

STT Vốn đầu tư Năm 2013

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 27

V.1.2 Chi phí xây dựng nông trại:

STT Hạng mục Thành tiền năm

1 Hệ thống chuồng trại cơ bản 1.200.370

3 Hệ thống cung cấp thức ăn 15.200

6 Hệ thống cổng + tường rào 350.200

8 Hệ thống xử lý nước thải 445.430

STT HẠNG MỤC THÀNH TIỀN

1 Đầu tư đất và con giống 3.725.000

2 Chi phí xây dựng nông trại 2.260.200

3 Chi phí san lấp mặt bằng 100.000

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 28

BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN HÀNG THÁNG (chưa trừ các khoản bảo hiểm)

Chức vụ Số lượng Lương chính Lương trợ cấp Lương tổng

Chi phí nhân công trong 1 năm = 20.000.000 x 12 = 240.000.000 đồng

V.1.3.2 Chi phi tiền thuốc và tiêm phòng:

Khẩu phần thức ăn trung bình của bò Brahman:

• Thức ăn tinh: 2kg/ngày

• Thức ăn tinh: 3kg/ngày

Trong quá trình chăn nuôi, bò cần tiêu thụ khoảng 40 lít nước mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe và sinh trưởng tốt Chi phí thức ăn tinh trên thị trường hiện nay là 9.000 đồng/kg, với mức tăng giá trung bình là 8% mỗi năm, ảnh hưởng đáng kể đến tổng chi phí chăm sóc gia súc Ngoài ra, chi phí thuốc vắc-xin cho bò Brahman giống là 1.200.000 đồng mỗi con mỗi năm, trong khi đó, chi phí cho bò tơ và bò cái là 550.000 đồng mỗi con mỗi năm, với mức tăng chi phí thuốc vắc-xin khoảng 2% hàng năm.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 29

BẢNG CHI PHÍ THỨC ĂN VÀ THUỐC VACXIN (ĐVT: 1000 Đồng)

V.1.3.3 Chi phí phân bón cho cỏ

Trong quá trình trồng cỏ làm thức ăn cho bò, việc bón phân định kỳ là yếu tố quan trọng để đảm bảo năng suất và chất lượng cỏ Trung bình mỗi hecta cỏ cần được bón 3.000 kg super lân và 30.000 kg phân chuồng mỗi năm, với tần suất hai lần bón Đơn giá super lân hiện nay là 3.200 đồng/kg, và giá phân bón dự kiến tăng trung bình 8% mỗi năm, ảnh hưởng đáng kể đến chi phí sản xuất Việc tính toán chính xác lượng phân bón và chi phí là cần thiết để tối ưu hóa lợi nhuận trong chăn nuôi bò bằng cỏ.

BẢNG CHI PHÍ PHÂN BÓN CHO CỎ (ĐVT: 1000 Đồng)

Phân Super lân Phân chuồng

Số lượng (kg/ha) Đơn giá/kg Số lượng

(kg/ha) Đơn giá/kg

BÒ ĐỰC BÒ CÁI BÒ CON

THỨC ĂN VẮCXIN THỨC ĂN VẮCXIN THỨC ĂN VẮCXIN

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 30

V.1.4 Chi phí bảo trì máy móc thiết bị:

Hằng năm chiếm 1% giá trị máy móc thiết bị = 1% x 2.260.200.000 = 22.602.000đ

Sau 2 năm, trang trại sẽ xuất bán 200 con bò tơ đã trưởng thành Trung bình cuối năm thứ nhất sẽ bán ra 100 con và mua lại 100 con bò con để tiếp tục nuôi Cuối năm thứ 2 , sẽ bán ra 100 con và mua thêm 50 con bò con vì lúc đó trung bình 50 con bò mẹ sẽ đẻ được 50 con bò con nữa.Cộng 50 con mua + 50 con đẻ là đủ 100 con Cứ xoay vòng như vậy Ước tính giá mua tăng 5% mỗi năm

Chi mua bò con như sau:

MUA (con) ĐƠN GIÁ (triệu)

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 31

TỔNG Lương Thức ăn và vắcxin

DOANH THU CỦA DỰ ÁN

V.2.1 Doanh thu từ bò thịt:

Doanh thu của dự án được tính toán dựa trên doanh thu của toàn bộ trang trại

Doanh thu từ bò Brahman ban đầu dự kiến đạt từ việc đầu tư 55 con bò giống Brahman, với tỷ lệ hao hụt trong chăm sóc ước tính khoảng 5% mỗi đàn Trong số lượng bê con sinh ra, sẽ có một phần đáng kể góp phần tăng trưởng doanh thu, giúp tối ưu hóa lợi nhuận từ mô hình chăn nuôi bò Brahman.

Để duy trì cân đối, đàn bò Brahman bao gồm 50% bê đực và 50% bê cái Bê đực Brahman được nuôi trong vòng 22-24 tháng rồi xuất bán, trong khi bê cái được giữ lại làm con giống nhằm mục đích tăng số lượng đàn bò giống Việc lựa chọn thời điểm xuất bán và giữ lại bê cái phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho nông trại.

Giá bò giống Brahman hiện nay dao động từ 65.000.000 đến 90.000.000 đồng mỗi con, phù hợp cho các nούconfidence trong nuôi dưỡng và đầu tư Giá bò hơi Brahman trung bình từ 90.000 đến 130.000 đồng/kg, giúp người chăn nuôi dự đoán chi phí và lợi nhuận khi bán ra thị trường Sau 20 đến 24 tháng nuôi, mỗi con bò thịt Brahman đạt trọng lượng khoảng 550 kg, nâng cao hiệu quả kinh tế cho từng chu kỳ nuôi Đơn giá bò thịt thanh lý là 60.000 đồng/kg, với trọng lượng trung bình khoảng 600 kg mỗi con, giúp xác định doanh thu và lợi nhuận cuối cùng cho trang trại chăn nuôi bò Brahman.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 32 ĐẦU RA CỦA TRANG TRẠI:

Việc tìm đầu mối tiêu thụ phù hợp là vô cùng quan trọng do khối lượng bò lớn và số lượng trang trại nuôi bò nhiều Khi bò bắt đầu trưởng thành, việc bán bò đúng thời điểm giúp tối ưu lợi nhuận, tránh nuôi bò già có năng suất thấp và chi phí cao như thức ăn, điều trị bệnh và tăng cường sức đề kháng.

Liên hệ trực tiếp với các lò mổ ở các huyện ở Tỉnh Bình Phước:

• Sẽ có giá ưu đãi và hợp lý cho những người bao tiêu thụ cho bò

• Khi đã ổn định và phát triển thì mở của hàng bán bán thịt bò Do trang trại cung cấp

• Lò giết mổ MINH BÉO Địa chỉ: Thôn 3, xã Đắk Lim, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

• Lò giết mổ HẢI ĐĂNG Địa chỉ: 19 đinh tiên hoàng, Thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước

Chúng tôi cung cấp bò để bán cho các lái buôn có nhu cầu mua, với giá bán theo thời giá, dựa trên thời gian sinh sống của bò con hoặc theo ký hơi Giá ký hơi dao động từ 90.000 đến 130.000 đồng/kg, và dự kiến sẽ tăng khoảng 5% mỗi năm Liên hệ trực tiếp với trang trại để nhận giá cập nhật và có cơ hội thương lượng tốt nhất.

Thương lái trong tỉnh Bán sỉ

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 33

BẢNG DOANH THU TỪ VIỆC BÁN BÒ (ĐVT: 1.000 đồng)

NĂM SỐ LƯỢNG BÁN GIÁ THÀNH TIỀN

V.2.2 Doanh thu từ phân chuồng:

Hằng năm, trang trại sẽ sử dụng phân chuồng để trồng cỏ, phần còn lại sẽ được đem bán ra thị trường phân bón hữu cơ

Trung bình mỗi con bò tạo ra 4 tấn phân chuồng với đơn giá trên thị trường hiện nay là 350,000 đồng/ tấn phân khô Mức tăng giá : 5% năm

Doanh thu từ phân : = giá x 4 x 255

Năm Giá ( 1.000đ) Doanh thu bán phân

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 34

BẢNG TỔNG THU HÀNG NĂM

(ĐVT: 1.000 đồng) Năm Tổng doanh thu hàng năm

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 35

BÁO CÁO THU NHẬP

Trong bảng báo cáo thu nhập, tổng chi phí đầu tư ban đầu cho máy móc thiết bị được phân bổ đều trong 10 năm, tương đương với 10% giá trị máy móc mỗi năm Cụ thể, khoản chi phí hàng năm bằng 10% giá trị máy móc là 226.020.000 đồng, dựa trên giá trị ban đầu 2.260.200.000 đồng Việc phân bổ này giúp đánh giá chính xác chi phí vận hành và lợi nhuận hàng năm của dự án đầu tư máy móc thiết bị.

Chi phí = tổng chi phí hàng năm + 10% giá trị máy móc thiết bị

Doanh thu = doanh thu bán bò + doanh thu bán phân

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 36

PHÂN TÍCH NGÂN LƯU

Năm cuối cùng chúng tôi sẽ thanh lý máy móc thiết bị và bán đất :

• Bán đất : = 130 % giá trị ban đầu = 130%* 600.000.000x0.000.000 đ

• Thanh lý 55 con bò : 70.000 x 650 (kg) x 55 (con) = 2.502.500.000đ

Thời gian hòa vốn: pp = 1.211.450/ 1.736.931 +3 = 3,7 năm ( 3 năm 8 tháng )

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 37

CÁC CHỈ TIÊU SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

Giá trị hiện tại thuần NPV 11.869.474.000

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 24%

Thời gian hòa vốn 3 năm 8 tháng

Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ram tình được các chỉ số tài chính và kết quả cho thấy:

Hiện giá thu nhập thuần của dự án là NPV = 11.869.474.000 > 0

Suất sinh lời nội bộ: IRR = 24%

Nhưng vì trang trại bán bò theo kỳ và đây cũng là thời điểm gần cuối năm nên dự tính sẽ hoàn vốn vào cuối năm thứ 4

 Dự án có suất sinh lời nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao

Dưới quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính, dự án trang trại chăn nuôi bò lấy thịt cho thấy mang lại lợi nhuận cao và khả năng thu hồi vốn nhanh cho chủ đầu tư Dự án không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn có tác động tích cực đến sự phát triển xã hội, góp phần vào tăng trưởng nền kinh tế quốc dân và khu vực Ngoài ra, dự án còn mang lại nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, tạo việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho chủ đầu tư và thúc đẩy phát triển địa phương.

Dự án Trang trại chăn nuôi bò thịt Trang 38

Ngày đăng: 25/01/2023, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Nhiều tác giả: Nguyễn Quốc Ân, Phạm Thị Hà, Phan Thị Thu Hương, Nguyễn Quang Thu – NXB thống kê (năm 2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Quốc Ân, Phạm Thị Hà, Phan Thị Thu Hương, Nguyễn Quang Thu
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
2. Bản đồ hành chính các huyện tỉnh Bình Phước, đặc điểm, khí hậu,… http://binhphuoc.org/tong-quan-binh-phuoc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ hành chính các huyện tỉnh Bình Phước, đặc điểm, khí hậu,…
4. Sở Nông Nghiệp và PTNT Phú Yên – Trung tâm khuyến nông: http://khuyennongpy.org.vn/news/Tai-lieu-ky-thuat/Ky-thuat-chan-nuoi-vo-beo-bo-thit-197.htm - Kỹ thuật chăn nuôi và vỗ béo bò thịt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi và vỗ béo bò thịt
Tác giả: Sở Nông Nghiệp và PTNT Phú Yên – Trung tâm khuyến nông
5. Thuyết minh Dự án trang trại chăn nuôi bò thịt và bò sữa tại tỉnh Lâm Đồng – Công ty CP tư vấn đầu tư Thảo Nguyên Xanh (đại diện Nguyễn Văn Mai) – Tháng 10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh Dự án trang trại chăn nuôi bò thịt và bò sữa tại tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Văn Mai
Nhà XB: Công ty CP tư vấn đầu tư Thảo Nguyên Xanh
Năm: 2012
3. Tổng cục thống kê Việt Nam: http://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=717: Số lượng thịt bò hơi xuất chuồng, Số lượng trang trại tại tỉnh Bình Phước năm 2010, 2011, 2012 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w