Ví dụ: He put the cake in the oven. > Anh ấy đặt cái bánh ở trong lò. Ở ví dụ trên “in the oven” là bổ ngữ. Nếu chúng ta bỏ “in the oven” thì câu hoàn toàn không rõ nghĩa (He put the cake. > Anh ấy đặt cái bánh.) ▪ Định ngữ (adjunct) là các từ hoặc nhóm từ không cần thiết vì nó chỉ cung cấp thêm thông tin cho câu, nghĩa là không có định ngữ (adjunct) câu vẫn có nghĩa. Ví dụ: We usually go away in the spring. > Chúng tôi thường đi xa vào mùa xuân. Ở ví dụ trên “in the spring” là định ngữ. Nếu chúng ta bỏ “in the spring” thì câu vẫn có nghĩa (We usually go away. > Chúng tôi thường đi xa.)
Trang 1MỤC LỤC
i
Mục lục
NGỮ PHÁP – CẤU TRÚC CÂU 3
CHƯƠNG I CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÂU 3
1 Các cấu trúc câu cơ bản 3
2 Quy tắc khi viết câu 3
3 Các thành phần trong câu 3
3.1 Chủ ngữ (S) 3
3.2 Động từ (V) 4
3.3 Tân ngữ (Object) 5
3.4 Bổ ngữ (Complement) và Định ngữ (Adjunct) 5
CHƯƠNG II TỪ (WORDS) VÀ CỤM TỪ (PHRASES) 7
4 Danh từ 8
4.1 Phân loại danh từ 8
4.2 Chức năng của danh từ 9
4.3 Cách thành lập danh từ bằng cách thêm hậu tố 9
5 Đại từ nhân xưng 10
6 Tính từ asa 10
6.1 Chức năng của tính từ 10
6.2 Cách thành lập tính từ bằng cách thêm hậu tố vào 10
7 Trạng từ 11
7.1 Các loại trạng từ 11
7.2 Chức năng của trạng từ 11
7.3 Thành lập trạng từ 12
8 Động từ 12
8.1 Nội động từ và ngoại động từ 12
8.2 Động từ quy tắc cà động từ bất quy tắc 12
8.3 Trợ động từ 14
8.4 Động từ thường 16
8.5 Động từ chỉ nhận thức, tri giác (linking verbs) 16
8.6 Cụm động từ 16
9 Giới từ 16
9.1 Giới từ chỉ nơi chốn 17
9.2 Giới từ chỉ thời gian 17
9.3 Giới từ chỉ sự chuyển động 18
9.4 Các loại giới từ khác 18
10 Từ hạn định 19
10.1 Mạo từ (article) 19
10.2 Từ chỉ định 20
10.3 Tính từ sở hữu 20
10.4 Từ chỉ số lượng 21
10.5 Số đếm 21
11 Quy tắc thêm đuôi –s/–es 22
12 Quy tắc thêm -ed 22
13 Quy tắc thêm –ing 22
CHƯƠNG III CÂU ĐƠN (SENTENCE) – HÌNH THỨC CỦA ĐỘNG TỪ 24
A ĐỘNG TỪ ĐƯỢC CHIA 24
14 Hình thức động từ theo thì (tense) 24
15 Sự tương hợp giữa chủ ngữ và động từ 27
15.1 Quy tắc chung 27
15.2 Các dạng đặc biệt 28
B ĐỘNG TỪ KHÔNG ĐƯỢC CHIA 28
16 Câu chủ động và câu bị động 29
17 Một số hình thức của động từ không được chia 29
17.1 Hình thức hiện tại phân từ (V-ing) 29
Trang 2ii Nguyễn Thành Thái
MỤC
LỤC
17.2 Hình thức nguyên mẫu không “to” (bare infinitive) 30
17.3 Hình thức nguyên mẫu có “to” (to infinitive) 30
17.4 Hình thức quá khứ phân từ (V3/ed) 31
CHƯƠNG IV CÂU PHỨC (COMPLEX SENTENCE) 32
18 So sánh bằng 32
19 So sánh hơn 32
20 So sánh nhất 33
21 So sánh hơn/ so sánh nhất không theo nguyên tắc 33
22 Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích 34
22.1 Cụm từ chỉ mục đích (to, in order to, so as to) 34
22.2 Mệnh đề chỉ mục đích 34
23 Câu điều kiện 34
23.1 Câu điều kiện loại 0 35
23.2 Câu điều kiện loại 1 35
23.3 Câu điều kiện loại 2 35
23.4 Câu điều kiện loại 3 35
24 Câu mơ ước với “wish” và “if only” 36
24.1 Ao ước ở tương lai (future wish): mong điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai 36
24.2 Ao ước ở hiện tại (present wish): ước điều không thể xảy ra trong hiện tại 36
24.3 Ao ước ở quá khứ (past wish): ước điều gì đó đã hoặc đã không xảy ra trong quá khứ 36
25 Mệnh đề quan hệ 36
25.1 Các đại từ và trạng từ quan hệ 36
25.2 Phân loại mệnh đề quan hệ 37
25.3 Rút gọn mệnh đề quan hệ 37
26 Mệnh đề trạng từ chỉ thời gian 39
27 Mệnh đề trạng chỉ cách thức (Clauses of manner) 40
27.1 As/ just as/ like: như là/ giống như là 40
27.2 As if/as though: như thể là 40
27.3 In the way that: theo cách 40
28 Mệnh đề chỉ sự tương phản 40
28.1 Mệnh đề trạng từ chỉ sự tương phản 40
28.2 Giới từ chỉ sự tương phản 40
29 Mệnh đề chỉ lý do 41
29.1 Mệnh đề trạng từ chỉ lý do 41
29.2 Cụm từ chỉ lý do 41
30 Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả 41
30.1 Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được bắt đầu bằng “so hoặc therefore” (vì vậy, do đó) 41
30.2 Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả với so/such … that (quá … đến nổi) 41
30.3 Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả với enough … to/ too … to 42
USEFUL LINKING WORDS 43
SENTENCE STARTERS, TRANSITIONAL AND OTHER USEFUL WORDS 48
EXERCISES 52
CHƯƠNG I & II 52
CHƯƠNG III 54
CHƯƠNG IV 58
Trang 3TỪ - WORDS & CỤM TỪ - PHRASES
NGỮ PHÁP – CẤU TRÚC CÂU CHƯƠNG I CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÂU
1 Các cấu trúc câu cơ bản
▪ Các ký hiệu viết tắt khi viết cấu trúc trong tiếng Anh:
2 Quy tắc khi viết câu
Khi viết câu, để tránh lỗi sai căn bản do chuyển từ tiếng Việt sang tiếp Anh, chúng ta cần nhớ quy
tắc “Trong câu, một từ đã làm tân ngữ (object) thì không làm chủ ngữ cho động từ khác”
Ví
dụ : There are a lot of p e ople love POP music (Có rất nhiều người thích nhạc POP)
Trong câu trên “people” đã làm tân ngữ cho “there are” nhưng lại làm chủ ngữ cho “love” > sai
Viết đúng: There are a lot of people who love PO P music
3 Các thành phần trong câu
3.1 Chủ ngữ (S)
Chủ ngữ của một câu thường chỉ người, nơi chốn, vật, sự việc, ý tưởng… là chủ thể của hành động
được nêu trong câu Chủ ngữ thường đứng đầu câu và chi phối hình thái của động từ
Trang 4I, you, we, they, he, she, it,
everyone, everything, this, that,… S heEverything is under control. is my friend.
Noun/ noun phrase (Danh từ/
cụm danh từ):
Mai, my teacher, dog, mobile
phone, park, school, sadness,
loyalty, friendship
My f r iend is very humorous
Gerund phrase (Danh động từ):
- V-ing: swimming, running
- V-ing + O/C/A: doing exercise in
What we have discussed so far
How you finished this project
That you come to class late
** Chủ ngữ số ít
S wim m ing is good for health
Doing e x e r c i s e in t he morning is good for health
mà theo sau động từ có thể là tân ngữ (object), bổ ngữ (complement) hoặc định ngữ (adjunct)
▪ Các loại động từ thường là: Nội động từ và ngoại động từ; động từ quy tắc cà động từ bất quy
tắc; trợ động từ; động từ thường; động từ chỉ nhận thức, tri giác (linking verbs); cụm động từ (chi tiết xem mục )
▪ Cách xem cấu trúc câu: Cần tra từ điển để biết cấu trúc của động từ đó Link từ điển:ht
t ps: / /ww w .oxf o rdl ea r n e rsdi c t i on a ri e s c om/
Ví dụ: tra từ “spend” > kết quả: spend có cấu trúc là “S + V + O + V-ing…”
Trang 53.3 Tân ngữ (Object)
Tân ngữ thường đứng sau động từ, là đối tượng chịu tác động của chủ ngữ (nói cách khác là bổ ngữcho động từ)
Tân ngữ thường là:
Loại (type) Ví dụ (example)
Noun/ noun phrase (Danh từ/
cụm danh từ):
Mai, my teacher, dog, mobile
phone, park, school, sadness,
loyalty, friendship
Pronoun (Đại từ):
me, you, him, her it, us, them,
everyone, everything, this, that,…
I bought a n e w pho n e
I love hi m
Gerund phrase (Danh động từ):
- V-ing: swimming, running
- V-ing + O/C/A: doing exercise in
the morning
To-infinitive phrase:
To Vo: to go
To Vo + O/C/A: to study abroad
I enjoy swim m ing and doing ex e r c ise in t he morn i n g
I want to g o
I plan to st udy ab road
Noun clause (mệnh đề danh từ)
That/Wh-question + S + V +…
What you said
Who you are I don’t trust whI don’t care who you are. a t you s a i d
3.4 Bổ ngữ (Complement) và Định ngữ (Adjunct)
▪ Bổ ngữ (complement) là các từ hoặc nhóm từ cần thi ết để hoàn chỉnh ý nghĩa của câu Nói cách
khác không có bổ ngữ (complement) câu sẽ không rõ nghĩa, bổ ngữ cho chủ ngữ hoặc tân ngữ
Trang 6Ví dụ: He put the cake in the ov e n > Anh ấy đặt cái bánh ở trong lò.
Ở ví dụ trên “in the oven” là bổ ngữ Nếu chúng ta bỏ “in the oven” thì câu hoàn toàn không rõnghĩa (He put the cake -> Anh ấy đặt cái bánh.)
▪ Định ngữ (adjunct) là các từ hoặc nhóm từ không cần thi ết vì nó chỉ cung cấp thêm thông tin
cho câu, nghĩa là không có định ngữ (adjunct) câu vẫn có nghĩa
Ở ví dụ trên “in the spring” là định ngữ Nếu chúng ta bỏ “in the spring” thì câu vẫn có nghĩa(We usually go away -> Chúng tôi thường đi xa.)
▪ Bổ ngữ (Complement) thường là:
Loại (type) Ví dụ (example)
Noun/ noun phrase (Danh từ/ cụm
danh từ) Sheila is a good nursThey appointed him moni tor. e
Adjective (tính từ) hoặc adjective
phrase (cụm tính từ) She is c levThey make me v ery ex cit ed e r
Adverb of place or time (trạng từ
chỉ thời gian hoặc nơi chốn) The meeting is h e r e The meeting is at 2: 30.
Prepositional phrase (cụm giới từ) The film is about l ove
Relative clause I hate the color that they paint ed thi s room
Noun clause I think that she can do th e job well
I saw her last w ee k
We lived in London for f ive y ea r s She telephones her mother e v e ry Sunday
We enjoyed your last novel v e ry mu c h
I checked all the doors to make sure they w e r e sh ut
I stayed at home b eca u s e of ra i n
Trang 7CHƯƠNG II TỪ (WORDS) VÀ CỤM TỪ (PHRASES)
Từ (word) là một đơn vị ngôn ngữ có nghĩa được cấu tạo từ một hoặc nhiều chữ cái gồm
nguyên âm và phụ âm, và nó đại diện cho một ý tưởng nào đó, ví dụ: book, dog, Về mặt diễn đạt,một từ có thể đủ hoặc chưa đủ để diễn đạt suy nghĩ của chúng ta, ví dụ: run (chạy) nó có thể diễnđạt suy nghĩ của chúng ta là “di chuyển nhanh đến vị trí khác” nhưng book (sách) nó chỉ nói lênhiện tượng chứ không diễn đạt được suy nghĩ của chúng ta Loại từ gồm: danh từ (noun), động từ(verb), tính từ (adjective), trạng từ (adverb), giới từ (preposition), liên từ (conjunction), đại từ
(pronoun), và từ hạn định (determiner) Mỗi loại từ có chức năng và ý nghĩa khác nhau (nội dung chi tiết sẽ được thảo luận ở mục 2 và 3)
Cụm từ (phrase) là một đơn vị ngôn ngữ lớn hơn được cấu tạo từ hai từ (word) trở lên, nó đại
diện cho một nhóm ý tưởng nào đó, ví dụ: a red car Về mặt diễn đạt, giống như từ (word), cụm từ
từ có thể đủ hoặc chưa đủ để diễn đạt suy nghĩ của chúng ta Trong tiếng Anh cụm từ được phânthành 5 loại: cụm động từ (verb phrase), cụm trạng từ (adverb phrase), cụm tính từ (adjectivephrase), cụm danh từ (noun phrase), cụm giới từ (prepositional phrase)
a Cụm động từ (verb phrase): là một nhóm các động bắt buộc phải có động từ chính và có thể
có các trợ động từ, giới từ, động từ khác theo sau nó, ví dụ:
have been living I h a ve b e e n l i ving here since 2000
is getting on He is get t ing on the bus
tries to overcome He tri e s to ov e r c ome his fear
b Cụm trạng từ (adv phrase): là một nhóm các trạng từ bắt buộc phải có một trạng từ chính và
có thể có các trạng từ chỉ mức độ đứng trước nó để bổ ngữ cho nó, ví dụ:
too fast He drives too f a s t very often I meet him v e ry o f ten
c Cụm tính từ (adj phrase): là một nhóm các tính từ và có thể có trạng từ đứng trước nó để bổ
ngữ cho tính từ đó Về cơ bản nhóm tính từ phải tuân theo trật tự:
1 tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá Ví dụ: beautiful, wonderful…
2 tính từ chỉ kích cỡ Ví dụ: big, small, long, short, tall…
3 tính từ chỉ độ tuổi Ví dụ: old, young, old, new…
4 tính từ chỉ màu sắc Ví dụ: orange, yellow…
5 tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ Ví dụ: Japanese, American, British…
6 tính từ chỉ chất liệu Ví dụ: stone, plastic, steel, silk…
điểm cỡ tuổi sắc gốc li ệu
so beautiful She looks so b ea ut i ful
small black It’s a small b l ac k cat very old silver It’s a v e ry old s i lver car
Trang 8d Cụm danh từ (noun phrase): là một nhóm từ trong đó có một danh từ chính (head noun) và
các bổ nghĩa (modifier) đứng trước hoặc sau để bổ nghĩa cho nó Bổ nghĩa đứng trước danh từchính (pre-modifiers) có thể là từ hạn định (determiner), cụm tính từ (adj phrase), danh từ phụ(noun as adjective) Bổ nghĩa đứng sau danh từ chính (post-modifiers) có thể là cụm giới từ(prepositional phrase (PP)), cụm động từ (verb + O/C/A) hoặc mệnh đề tính từ (relative clause)
Cấu trúc của cụm danh từ như sau:
example determipre-modifiers nounhead post-modifiers
ner adj phrase
noun as adj
prepositional phrase
infinitive phrase relative clause
a very clear sale plan a very clear sale plan
a plan for our future a plan for our future
an action plan to tackle
to tacklesocialproblems
a plan which we
which wediscussedyesterday
e Cụm giới từ (prepositional phrase): là một nhóm từ phải có một giới từ đứng trước một cụm
danh từ, ví dụ:
in Asia Vietnam is a country in Asia
at the weekend You can meet me a t t he w ee k e n d
4 Danh từ
Danh từ là từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ người (John, teacher, ), vật (chair, dog, ), nơi chốn(city, England, ), tính chất (beauty, courage, sorrow, ) hay hoạt động (travel, cough, walk, )
4.1 Phân loại danh từ
Dựa trên các tiêu chí khác nhau danh từ có thể được phân thành nhiều loại khác nhau, nhưng về
cơ bản danh từ được phân loại thành 2 loại:
▪ Danh từ không đếm được (uncountable noun) là những danh từ chỉ sự vật, hiện tượng mà chúng
ta không thể đếm được hoặc chỉ cái gì đó trừu tượng (ví dụ: money, water,…) Do không đếm đượcnên danh từ không đếm được chỉ có dạng số ít
▪ Danh từ đếm được (countable noun) là những danh từ chỉ sự vật, hiện tượng mà chúng ta có thể
đếm được (ví dụ: a dog – three dogs) do đếm được nên chúng có dạng số ít và số nhiều
Regular
Plural noun = singular noun + suffix (-s/es)
*** Thêm “-es” khi danh từ kết thúc bằng: -o/ -ch/ -s/ -sh/ -x/ -z/ -y -ies/ -f -ves
Singular Plural
a table two tables
Trang 9a box two boxes a
a glass two glasses
Irregular
Singular Plural
a person two people
a child two children a
a tooth two teeth
a goose two geese
a mouse two mice
4.2 Chức năng của danh từ
a Trong câu: Danh từ được dùng làm chủ ngữ (ví dụ: The c hi l dr e n have gone to bed.) và đượcdùng làm tân ngữ (ví dụ: I saw the thie f )
-tion/-ation ví dụ: to prevent prevent i on (sự ngăn ngừa)
-ment ví dụ: to develop development (sự phát triển)
-ence / -ance ví dụ: to exist existe n c e (sự tồn tại)
-er/ -or ví dụ: to drive drive r (tài xế)
-ar/ -ant/ -ee ví dụ: to assist assista nt (người phụ tá)
-ing ví dụ: to build building (việc xây dựng)
-age ví dụ: to use usa ge (cách sử dụng)
b Sau danh từ:
-ship ví dụ: friend friendship (tình bạn)
-ism ví dụ: capital capitalism (chủ nghĩa tư bản)
c Sau tính từ:
-ity ví dụ: possible possibility (sự có thể, khả năng)
-ism ví dụ: racial racialism (chủ nghĩa phân biệt chủng tộc)
-ness ví dụ: happy happin e ss (niềm/ sự hạnh phúc)
d The + (adv) + adj = Noun
Mạo từ "The" kết hợp với tính từ (có thể them adv trước tính từ) để tạo thành danh từ chỉ vềmột nhóm người hay một tầng lớp trong xã hội
Ví dụ: The rich = rich people
The homeless = people without house
Trang 10-ive ví dụ: act active
-able/ible ví dụ: accept accepta ble
The really poor = very poor people
5 Đại từ nhân xưng
Chủ ngữ Túc từ Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu Đại từ phản thân
Ví dụ:
I love football
Music makes me positive
6 Tính từ
My favorite sport is football
His car is red, but m i ne isblue
a Trong câu: tính từ theo sau các động từ chỉ nhận thức, tri giác (linking verbs) gồm: appear (có
vẻ), be (thì), get (trở nên), sound (nghe có vẻ), prove (tỏ ra), become (trở nên), remain (vẫn), stay (vẫn), keep (vẫn), seem (có vẻ), taste (có vị), feel (cảm thấy), look (trông có vẻ), smell (có mùi),
b Trong cụm danh từ: tính từ luôn đứng trước danh từ giữ vai trò bổ ngữ cho danh từ mà nó
đứng trước Ví dụ: an i m pr e ss i ve sale plan Lưu ý: tính từ đứng sau các đại từ bất định
(something, nothing, everything,…), ví dụ: nothing i m poss i ble
6.2 Cách thành lập tính từ bằng cách thêm hậu tố vào
a Sau danh từ:
-al ví dụ: nature natural
-y ví dụ: cloud cloudy
-ful ví dụ: beauty beautiful
-less ví dụ: care careless
-like ví dụ: child childl i ke
-en ví dụ: gold golden
-ous ví dụ: danger dangerous
-able ví dụ: fashion fashiona ble
-ic ví dụ: history historic
-ish ví dụ: fool foolish
b Sau động từ
Trang 117 Trạng từ
Trạng từ (adverb) được dùng để cung cấp thêm thông tin về nơi chốn, thời gian, hoàn cảnh, cáchthức, nguyên nhân, mức độ,… cho một động từ, một tính từ, một cụm từ hoặc một trạng từ khác
7.1 Các loại trạng từ
▪ Trạng từ chỉ cách thức Ví dụ: carefully (cẩn thận), angrily (giận dữ), noisily (ồn ào), well (tốt,
hay), badly (xấu, dở), fast (nhanh), slowly (chậm), suddenly (thình lình),
▪ Trạng từ chỉ thời gian Ví dụ: then (lúc ấy), now (bây giờ), today (hôm nay), yesterday (hôm
qua), tomorrow (ngày mai), soon (chẳng bao lâu), immediately (ngay lập tức), recently (gầnđây), three days ago (ba ngày trước đây), at two o’clock (vào lúc hai giờ),
▪ Trạng từ chỉ nơi chốn Ví dụ: upstairs (ở trên lầu), around (quanh), somewhere (đâu đó), here
(ở đây), at the office (ở văn phòng),…
▪ Trạng từ chỉ tần suất Ví dụ: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường),occasionally (thỉnh thoảng), sometimes (đôi khi, thỉnh thoảng), seldom (ít khi), never (khôngbao giờ), rarely (hiếm khi), hardly (hầu như không)
▪ Trạng từ chỉ mức độ Ví dụ: too (quá), absolutely (tuyệt đối), extremely (vô cùng), nearly (gần
như), very (rất), quite (khá), almost (gần như), enough (đủ), really (thực sự), just (đúng, vừađủ),
▪ Trạng từ nghi vấn Ví dụ: when, where, why, how
Ex: W h e re do you live?
I worked until five o’clock Th e n I went home
Y
e ste r d a y m o rnin g , I went to Ho Chi Minh City
▪ Đứng giữa câu
Một số trạng từ chỉ tần suất, trạng từ chỉ mức độ, trạng từ chỉ cách thức đứng:
- Trước động từ thường để bổ ngữ cho động từ đó, và sau động từ (be), sau trợ động từ (be,
do, have), và sau động từ khiếm khuyết (can/could, may/might, must/have to, will/would,shall, should, ought to, had better, used to, need to, dare)
Ex: We usu a l l y go to Scotland in August
We don’t oft e n go out in the evening
She has n e v e r written to me
- Sau trợ động từ đầu tiên khi có hai hoặc hơn hai trợ động từ
Ex: The pictures have d e finitely been stolen
She would n e v e r have been promoted if she hadn’t changed jobs
- Giữa “to” và “verb” để bổ ngữ cho động từ sau nó
Ex: The main task of statisticians is to r e gula r ly update databases
▪ Đứng cuối câu
Trạng từ chỉ cách thức, thời gian, và nơi chốn thường đứng ở vị trí cuối câu
Ex: Tom ate his breakfast quickly
Did you have a nice time in N e w Y or k ?
Trang 12b Trong cụm tính từ: trạng từ luôn đứng trước tính từ giữ vai trò bổ ngữ cho tính từ mà nó
đứng trước Ví dụ: He has a v e ry impressive sale plan Lưu ý: trạng từ không bổ ngữ cho danh
từ, ví dụ: a very sale plan
7.3 Thành lập trạng từ
▪ Thêm đuôi –ly sau tính từ Ví dụ: quick quickly
▪ Thêm đuôi –ally sau các tính từ tận cụng bằng –ic Ví dụ: basic basica l l y
8 Động từ
Động từ (verb) là từ hoặc cụm từ được dùng để diễn tả hành động (action) hoặc trạng thái (state).Động từ gồm các loại sau:
8.1 Nội động từ và ngoại động từ
▪ Nội động từ là động từ không có tân ngữ (O) phía sau nhưng vẫn tạo thành câu có nghĩa, và
thường theo sau nó là các bổ ngữ, theo cấu trúc sau: S + V + (C) Ví dụ: She s a t in the chair
▪ Ngoại động từ là động từ gây ra hoặc tác động lên chủ thể khác, luôn có túc từ theo sau để tạo
thành câu có nghĩa, theo cấu trúc sau: S + V + O + (C) Ví dụ: She bought a car last month
8.2 Động từ quy tắc cà động từ bất quy tắc
▪ Động từ quy tắc là động từ khi hình thành hình thức quá khứ (V2) hoặc quá khứ phân từ (pp)
chúng ta chỉ cần thêm (-ed) phí sau động từ đó (quy tắc thêm –ed xem mục 6 và 7) Ví dụ: finish finished finished
▪ Động từ bất quy tắc là động từ khi hình thành hình thức quá khứ (V2) hoặc quá khứ phân từ
(pp) có dạng thức riêng, chúng ta cần phải nhớ Ví dụ: see saw seen
Bảng động từ bất quy tắc
Nhóm 1: Những động từ có 3 cột giống nhau
STT Nguyên mẫu (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp
Nhóm 2: Những động từ có cột 2 & 3 giống nhau
Trang 13STT Nguyên mẫu (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp
Nhóm 3: Những động từ có 3 cột khác nhau
Trang 14STT Nguyên mẫu (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp
8.3 Trợ động từ
Trợ động từ (auxiliary verb) là các động từ đặc biệt được chia thành hai nhóm: trợ động từ phihình thái (non-modal verb) và trợ động từ tình thái (modal verb)
a Trợ động từ phi tình thái (non-modal verb) gồm (be, do, have) được dùng với động từ khác
để chỉ thì (tense), chỉ thể bị động, hoặc để thành lập câu hỏi và câu phủ định Các trợ động từ phihình thái có nét văn phạm sau:
▪ Phải hòa hợp với chủ ngữ về thì (tense), về số lượng (số ít, số nhiều)
was/ weredid had
beendonehad
Ví dụ: She is working in the garden
They a r e working in the garden
▪ Thêm “not” vào ngay sa u các trợ động từ phi hình thái để hình thành thể phủ định Ví dụ: She
is not working in the garden
▪ “Be” được thêm vào động từ khác để tạo thành thể tiếp diễn hoặc bị động
Ex: The children a re playing in the yard (thì tiếp diễn)
He w a s imprisoned for three years (thể bị động)
Trang 15▪ “Do” được thêm vào để thành lập câu hỏi, câu phủ định của các động từ thường.
Ex: Do you smoke? (câu hỏi)
I didn’t see them (câu phủ định)
▪ “Have” được dùng để tạo thể hoàn thành
Ex: We h a ve lived here for a long time (Chứng tôi đã sống ở đây lâu rồi.)
❖ Lưu ý: “Be, do, have” cũng được dùng như động từ thường trừ các trường hợp nêu trên.
Ex: He is lazy (Anh ta lười biếng.)
He do e s excercise (Anh ta tập thể dục.)
He h a s no job (Anh ta không có việc làm.)
b Trợ động từ tình thái (modal verbs) (gồm: can/could, may/might, must/have to, will/would,shall, should, ought to, had better) được dùng để chỉ khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, nghĩa vụ,
… Các trợ động từ hình thái có nhứng nét văn phạm sau:
▪ Luôn ở dạng nguyên thể (không thêm -s/-es khi chủ ngữ ở dạng số ít) (ví dụ: She can swim )
▪ Động từ theo sau các trợ động từ tình thái luôn ở thể nguyên mẫu không (to) (ví dụ: I must gonow)
▪ Thêm (not) vào ngay sau các trợ động từ hình thái để hình thành thể phủ định (ví dụ: I cannotspeak English) và đưa lên trước chủ ngữ để thành lập câu hỏi (ví dụ: Can you speak English?)
Lưu ý: chúng ta mượn trợ động từ (do) trong câu phủ định và câu hỏi đối với (have to)
▪ Không có hình thức nguyên thể (to can) và hình thức phân từ (maying; musted)
Ý nghĩa và chức năng của các trợ động từ hình thái
It can rain Can và Could còn
được dùng trong câuhỏi đề nghị, xin phép, yêu cầu
Ví dụ: Can I ask you
- Đưa ra suy luận mang tính chắc chắn
- You must get up earily
do khách quan (nội quy, quy định…)
I have to stop smoking
My doctor said that
may có thể Diễn tả điều gì có thểxảy ra ở hiện tại May I call her? -May và might dùngđể xin phép Nhưng
She might not be hishouse
Trang 16verbs Ý nghĩa Chức năng Ví dụ Chú ý
Diễn đạt, dự đoán sựviệc xảy ra trongtương lai
Đưa ra một quyết địnhtại thời điểm nói
Tomorrow will be sunny
Oh, sorry I’ll go now
Dùng will hoặc would trong câu đề
nghị, yêu cầu, lời mời: Will you have acup of coffee?
Would you like acake?
Diễn tả một giả địnhxảy ra hoặc dự đoán
sự việc có thể xảy ratrong quá khứ
She was a child Shewould be upset whenhear this bad news
shall sẽ Dùng để xin ý kiến,lời khuyên. Where shall we eattonight?
- You should call her
- She worked hard, she should get the best result
ought to phải Chỉ sự bắt buộc nhưngchưa bằng “Must” You ought not to eatcandy at night.
had better tốt hơn Đưa ra lời khuyên You’d better revise yourlessons
8.4 Động từ thường
Động từ thường là tất cả những động từ trừ các trợ động từ hình thái (modal verb) và trợ động
từ phi hình thái (non-modal verb) Về ngữ pháp, động từ thường được chia làm 2 loại:
▪ Động từ được chia là động từ phải có hình thức hòa hợp với chủ ngữ về thì và số lượng (số ít,
số nhiều), ví dụ: She lo v e s dogs and cats Mượn trợ động từ phi hình thái (be, do, have) để chỉ thì(tense), thể bị động, để hình thành câu hỏi và câu nghi vấn
▪ Động từ không được chia là động từ có hình thức: nguyên mẫu không “to” (bare infinitive),
nguyên mẫu có “to” (to infinitive), hiện tại phân từ (V-ing), quá khứ phân từ (V3/ed) Chúng không phục thuộc vào chủ ngữ hoặc thì (tense) của câu, ví dụ: I want to buy a new car.
8.5 Động từ chỉ nhận thức, tri giác (linking verbs)
Gồm: appear (có vẻ), be (thì), get (trở nên), sound (nghe có vẻ), prove (tỏ ra), become (trở nên),remain (vẫn), stay (vẫn), keep (vẫn), seem (có vẻ), taste (có vị), feel (cảm thấy), look (trông có vẻ),smell (có mùi), turn (trở nên),… Về ngữ pháp, sau các động từ chỉ nhận thức, trí giác là một tính từtheo cấu trúc câu sau “S + V + Adj”, ví dụ: She looks t i r e d
Trang 179.1 Giới từ chỉ nơi chốn
on He’s sitting on the sofa.I slept on the floor.
under Your shoes are undThere’s a cupboard und e r the chair. e r the stairs
next tonear
Sally likes sitting n e xt t o her best friend in class
A car passenger usually sits n e xt t o the driver
in front of
We parked in f r ont of the cinema
She stood in f r ont of the mirror
behind There’s a big garden b e h i nd the house.
between The small boy slept b e twTheir house is b e tw e e n the church and the football field. ee n his mother and father.
among He is a mongThere were three Africans a mong the richest people in the world. the gold medalists.
▪ at: ở; tại (được dùng để chỉ vị trí tại một điểm), ví dụ: She is at the airport.
▪ above: cao hơn; trên, ví dụ: We were flying above the clouds.
▪ below: dưới, ví dụ: The lake is almost 900 feet below sea level.
▪ over: ngay trên (nhưng không tiếp xúc), Ví dụ: The simpsons live in an apartment over the
store
▪ by, beside, next to: bên cạnh, ví dụ: Come and sit by/ beside/ next to me.
▪ inside: bên trong, ví dụ: Let’s go inside the house.
▪ outside: bên ngoài, ví dụ: He was sitting at a table outside the café.
▪ against: tựa vào, ví dụ: I put the ladder against the wall.
▪ opposite: đối diện, ví dụ: The bank is opposite the supermarket.
▪ across: bên kia, bên kia: My house is just across the street.
9.2 Giới từ chỉ thời gian
buổi trong ngày
in the morning, in the
afternoon, in the
evening BUT at night
buổi ngày trong tuần
Trang 18in autumn, in winter
▪ for: trong (đi với khoảng thời gian), ví dụ: We’ve been waiting for fo r ty m inu t e s
▪ since: từ; từ khi (đi với mốc thời gian), ví dụ: I’ve been waiting since 5:30
▪ from…to: từ đến, ví dụ: He works from m ornin g to ni ght
▪ by: trước hoặc vào (một thời điểm nào đó), ví dụ: I must finish this report b y Thursday.
▪ until/ till: đến; cho đến (một thời điểm được nói rõ), ví dụ: I’ll wait until half past ten.
▪ before: trước; trước khi, ví dụ: She regularly goes for a run b efor e bre akfast
▪ after: sau; sau khi, ví dụ: I’ll see you a fter the me e ti ng
9.3 Giới từ chỉ sự chuyển động
▪ to: đến, tới (một nơi nào dó), ví dụ: She walks to school every day.
▪ from: từ (một nơi nào đó), ví dụ: A child fell from the seventh floor of a block.
▪ from to (từ đến), ví dụ: We drove from London to Edinburgh.
▪ across: qua; ngang qua, ví dụ: The explorers walked across the desert.
▪ along: dọc theo, ví dụ: We saw her running along the road.
▪ about: quanh quẩn đây đó, ví dụ: The children were playing about the yard.
▪ into: vào; vào trong, ví dụ: She got int o the car and drove away.
▪ out of: ra khỏi, ví dụ: She got out of the car and went into a shop.
▪ up: lên (một điểm hoặc vị trí cao hơn), ví dụ: He ran up the stairs hurriedly.
▪ down: xuống (một điểm hoặc một vị trí thấp hơn), ví dụ: The stone rolled down the hill.
▪ through: qua; xuyên qua, ví dụ: The burglar got in through the window.
▪ toward(s): về phía, ví dụ: She sat silently looking out toward(s) the sea.
▪ round: quanh; vòng quanh, ví dụ: The earth moves round the sun.
9.4 Các loại giới từ khác
▪ Mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để).
- For + verb-ing noun
Ex: We stopped for a rest
- to/ in order to/ so as to + bare-infinitive
Ex: I went out in ord e r to post a letter
▪ Nguyên, nhân: for (vì), because of, owing to (vì, bởi vì).
Ex: He was sent to prison for stealing
▪ Tác nhân hay phương tiện: by (bằng; bởi), with (bằng)
Ex: He was arrested by the police
▪ Sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)
Ex: They sell eggs by the dozen, material by the yard, and coal by the ton
▪ Sự tương tự: like (giống)
Ex: She looks a bit l i ke Queen Victoria
▪ Sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)
Ex: She lives with her uncle and aunt
▪ Sự sở hữu: with (có), of (của)
Ex: We need a computer with a huge memory
▪ Cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)
Ex: The thief got in by breaking a window
Trang 1910 Từ hạn định
Từ hạn định (determiners) là những từ đứng trước các danh từ hoặc cụm danh từ để chỉ mộtngười/ sự việc/ sự vật cụ thể hoặc đặc biệt mà bạn đang đề cập đến Từ hạn định không thể đứngmột mình mà phải có một danh từ hoặc một cụm danh từ theo sau
Các loại từ hạn định gồm có: mạo từ (article), từ chỉ định (demonstrative), tính từ sở hữu(possessive), từ chỉ số lượng (quantifier)
10.1 Mạo từ (article)
Trong tiếng Anh, mạo từ (article) được chia làm 2 loại: mạo từ xác định (definite article) “the”
và mạo từ không xác định (indefinite artcile) gồm “a/an”
a Giới thiệu chung
an apple
an hour
an economic bookMạo từ xác định the
Trước danh từ/ cụm danh từ có chữ cáibắt đầu bằng nguyên âm và phụ âm
the boythe hour the apple
Ví dụ: Dogs are animals
Ví dụ: I want the books on your desk
Mạo từ dùng với danh từ không đếm được
Ví dụ: The water in this glass is very dirty
Ví dụ: I like coffee
c Các trường hợp dùng với mạo từ “the”
▪ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Ví dụ: The sun (mặt trời); the sea (biển cả)
▪ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó
Ví dụ: I saw a dog The dog ran away
▪ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh
đề Ví dụ: The girl that I love is very beautiful
▪ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
Ví dụ: Please give me the dictionary
Trang 20Tính từ sở hữu Ví dụ
▪ Trước so sánh cực cấp, trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)… khi các từ
này được dùng như tính từ hay đại từ
Ví dụ: The first day (ngày đầu tiên)
▪ The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
Ví dụ: The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)
▪ The + danh từ số ít dùng trước một động từ số ít Đại từ là He / She /It
Ví dụ: The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort
▪ The + tính từ tượng trưng cho một nhóm người
Ví dụ: The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
▪ The dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của cácnước, sa mạc, miền
Ví dụ: The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan), The Atlantic Ocean
d Các trường hợp không dùng mạo từ “the”
▪ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường
Ví dụ: Europe (Châu Âu), Viet Nam, Ho Tung Mau Street (Đường Hồ Tùng Mậu)
▪ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉriêng trường hợp nào
Ví dụ: I don’t like noodles (Tôi không thích mì)
▪ Sau sở hữu tính từ (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case)
Ví dụ: My friend, chứ không nói My the friend
▪ Trước tên gọi các bữa ăn
Ví dụ: I invited Marry to dinner
▪ Trước các tước hiệu
Ví dụ: President Obama
10.2 Từ chỉ định
Là từ dùng để chỉ sự xa hay gần của ai đó/gì đó với người nói Gồm: this, that, these, those
Số ít thisVí dụ: I like this book. thatVí dụ: I like that book.
Số nhiều theseVí dụ: I like these books. thoseVí dụ: I like those books.
10.3 Tính từ sở hữu
▪ Tính từ sở hữu, được dùng để chỉ việc ai đó đang “sở hữu” một thứ gì đó
▪ Cách hình thành
Trang 21Danh từ số ít (noun) thêm (’s) vào sau danh từ số ít nam’s house
Danh từ số nhiều (nouns) thêm (’) vào sau danh từ số nhiều computers’ names
10.4 Từ chỉ số lượng
Từ chỉ số lượng (quantifier) là những từ thường đứng trước danh từ/ cụm danh từ để diển đạt về
số lượng Sử dụng từ chỉ số lượng phụ thuộc vào danh từ đó là danh từ số ít hay số nhiều, đếm dượchay không đếm được, cụ thể như sau:
Từ định lượng Danh từ số ít Danh từ số nhiều Danh từ không đếm được
none of the none of the details none of the informationneither n e i t h e r cat n e i t h e r of the cats
either e i t h e r twin e i t h e r of the twins
any a ny document a ny documents a ny information
few/a few a f e wf e w people (một vài) people (rất ít)
little/ a little a l i t t lelittle money (rất ít) money (một ít)
half h a lf the task h a lf the tasks h a lf the work
several s e v e r a l documents
a lot of/lots of a lot of ideas a lot of time
each eac h applicant eac h of t h e applicants
every e v e ry page
a great deal of a gr e a t d ea l of rice
a/the number of the numb e r of cows
10.5 Số đếm
▪ One, two, three, … a hundred, a thousand, a million,…
Ví dụ : two boxes, a hundred people
▪ Hundreds of (hàng trăm), thousands of (hàng ngàn), millions of (hàng triệu),…
Trang 22Ví dụ : hundreds of people, thousands of people
11 Quy tắc thêm đuôi –s/–es
▪ Thêm –es vào sau các từ tận cùng bằng –s, –o, –x, –sh, –ch, –z Để dễ nhớ các bạn nên đọc câunày: Sao Ông Chạy Xe SH Zậy Ví dụ: teach teaches, fix fixes
▪ Các từ tận cùng bằng –y, nếu trước –y là phụ âm thì ta đổi –y thành –i rồi thêm –es, nếu trước –
y là nguyên âm thì thì ta giữ nguyên –y và thêm –s Ví dụ: study studies, play plays
▪ Một số từ tận cùng bằng –o, nếu trước –o là phụ âm thì thêm –es, nếu trước –o là nguyên âmhoặc các từ vay mượn của nước ngoài thì chỉ cần thêm –s Ví dụ: go goes, photo photos
▪ Các từ tận cùng bằng –f/–fe thì ta đổi –f/–fe thành –v rồi thêm –es Ví dụ: knife knives
▪ Tất cả các từ còn lại ta thêm –s Ví dụ: work works, sleep sleeps
▪ Trường hợp động từ bất quy tắc: have has
12 Quy tắc thêm -ed
▪ Tất cả các động từ quy tắc được hình thành ở quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ(past participle) ta chỉ cần thêm “–ed” vào cuối động từ đó Ví dụ: work worke d , learn learned
▪ Tuy nhiên, một số động từ quy tắc đặc biệt có quy tắc thêm “–ed” như sau:
Quy tắc 1: các động từ kết thúc bằng đuôi "–e" hoặc "–ee" chúng ta chỉ việc thêm –d vào cuối
động từ Ví dụ: live lived, agree agreed
Quy tắc 2: các động từ tận cùng bằng –y, nếu trước –y là phụ âm thì ta đổi –y thành –i rồi thêm
–ed, nếu trước –y là nguyên âm thì ta giữ nguyên –y và thêm –ed Ví dụ: study studied, play
played
Quy tắc 3: các động từ một âm tiết, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ những từ
kết thúc bằng –h, –w, –x), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed Ví dụ: stop stopped, plan planned, fix fixed
Quy tắc 4: các động từ có 2 âm tiết có dấu nhấn ở âm tiết cuối cùng và âm tiết này có cấu tạo
âm như Quy tắc 3 nói trên, chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed Ví dụ:prefer preferred, permit permitted
13 Quy tắc thêm –ing
▪ Tất cả các động từ khi hình thành hình thức hiện tại phân từ (V-ing) ta chỉ cần thêm “–ing” vàocuối động từ đó Ví dụ: work workin g , learn learnin g
▪ Tuy nhiên, một số động từ đặc biệt có quy tắc thêm “–ing” như sau:
Quy tắc 1: động từ tận cùng bằng –e, ta bỏ –e rồi mới thêm –ing Ví dụ: take taking Nhưng
không bỏ –e khi động từ tận cùng bằng –ee Ví dụ: see seeing
Trang 23Quy tắc 2: động từ tận cùng bằng –ie, ta biến –ie thành –y rồi thêm –ing Ví dụ: die dying.
Nhưng động từ tận cùng bằng –y vẫn giữ nguyên –y khi thêm –ing Ví dụ: hurry hurrying
Quy tắc 3: nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm –ing khi động từ một âm tiết tận cùng bằng
“một nguyên âm + một phụ âm” Ví dụ: win winning
Quy tắc 4: các động từ có 2 âm tiết có dấu nhấn ở âm tiết cuối cùng và âm tiết này có cấu tạo
âm như Quy tắc 3 nói trên, chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ing Ví dụ:permit permitting
Trang 24sẽ quyết định đến nghĩa của câu, nó gồm có hai hình thức là động từ được chia và động từ khôngđược chia, cụ thể như sau:
A ĐỘNG TỪ ĐƯỢC CHIA
Động từ được chia là động từ phải có hình thức hòa hợp với chủ ngữ về thì (tense), hòa hợp vềthể (khẳng định, phủ định, nghi vấn) và hòa hợp về số lượng (số ít, số nhiều)
14 Hình thức động từ theo thì (tense)
Để dể hình dung và hiểu rõ hơn về thì (tense) trong tiếng Anh, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu
xem “thì là gì?” Nói nôm na, thì là thuật ngữ mô tả thời gian và trạng thái mà một hành động hoặc
một hoạt động xảy ra Về thời gian, chúng ta phân loại thời gian làm ba dạng diễn biến đó là:
Trong ba dạng diễn biến này, hiện tại là thời điểm chúng ta nói, là điểm gốc để xác định thời
gian của hành động khác Nếu thời điểm một sự việc xảy ra trước thời điểm chúng ta nói là quá khứ
và thời điểm một sự việc xảy ra sau thời điểm chúng ta nói là tương lai Trạng thái của một hành
động hoặc một hoạt động được phân loại thành 4 dạng: giản đơn, nhấn mạnh hành động đang diễn
ra, nhấn mạnh sự hoàn tất, và nhấn mạnh sự hoàn tất nhưng vẫn còn diễn ra
Diễn đạt thời gian và trạng thái của một hành động hoặc một hoạt động bằng cách chia động từcủa câu ở các dạng thức được quy định của nó, cụ thể như sau:
Trang 25CÂU ĐƠN - SENTENCES THỜI GIAN
Example:
I w il l s t udy English.
Sẽ xảy ra trong tương lai
Tiếp diễn
(be + V-ing) Chia
“be” theo thời gian
Example:
I w il l be s t udy i ng En glish at 8 A.M tomorrow.
Đang diển ra ở 1 thời điểm trong tương lai
Hoàn thành
(have + V3/ed) Chia
“have” theo thời gian
và số lượng
Form:
S + had + V 3/ed …
S + hadn’t + V 3/ed … (Wh-) + had + S + V 3/ed …?
Example:
I have s t ud i ed En glish for 10 years.
Bắt đầu quá khứ, kéo dài hiện tại
Form:
S + will + have + V 3/ed …
S + won’t + have + V 3/ed .
(Wh-) will + S + have + V 3/ed ?
Hoàn thành tiếp diễn
(have + been + V-ing)
Chia “have” theo thời
gian và số lượng
Form:
S + had + been + V -ing …
S + hadn’t + been + V -ing … (Wh-) + had + S + been + V -ing …?
S + have/has + been + V -ing …
S + haven’t/hasn’t + been + V -ing … (Wh-) + have/has + S + been + V -ing …?
Example:
I have be e n s t udy i ng En glish for 10 years.
Bắt đầu quá khứ, kéo dài hiện tại, nhấn mạnh còn diễn ra
Form:
S + will + have been + V -ing …
S + won’t + have been + V -ing … (Wh-) will + S + have been+ V -ing ?
Example:
I w il l h a ve b e e n s t ud y i ng E nglish for 2 hours
by the time you arrive.
Tính điển 1 thời điểm nào đó trong tương lai thì hoàn thành được việc gì đó, nhấn mạnh còn diễn ra
Trang 2626 Nguyễn Thành Thái
CÂU ĐƠN - SENTENCES
Trang 27CÂU ĐƠN - SENTENCES
Ex: The farm ers work in the field
a Phân loại chủ ngữ (subject)
a.1 Singular subjects (số ít):
My dog is trying to go to the house
This is my fault
a.2 Plural subjects (số nhiều):
My dogs are trying to go to the house
We are students
b Singular/plural forms of the verb
b.1 Singular form of the verb (số ít)
Add suffix (-s/-es) in the end of the verb (ordinary verbs)
*** Thêm “-es” khi động từ kết thúc bằng: -o/ -ch/ -s/ -sh/ -x/ -z/ -y -ies/ -f -ves
Bare form singular form
Bare form singular form
to be is (present) / was (past)
b.2 Plural form of the verb
Keep the verb in bare form
Bare form plural form
Trang 28Bare form plural form
to be are (present; I am) / were (past; I was)
15.2 Các dạng đặc biệt
S1 and S2 + V số nhiều
Ex: John and I ar e the best friends
with/ along with/ as well as/
S1 + together with/ accompanied by/ + S2 + V (theo S1)
Ex: Either you or I am right.
Not Tom but his parents live here.
All, Some + S số ít V số ít
A lot, + S số nhiều V số nhiều
Ex: Some of the a pples were rotten.
Some of the mil k was sour.
S1 + preposition + S2 + V (theo S1)
Ex: A box of cigarettes contains 20 pipes.
The eff ects of stress are very serious.
The number of + Ssố nhiều + V số ít
Ex: The number of students attends the meeting
A number of + Ssố nhiều + V số nhiều
Ex: A number of problems have arisen.
B ĐỘNG TỪ KHÔNG ĐƯỢC CHIA
Động từ không được chia là động từ có hình thức: nguyên mẫu không “to” (bare infinitive),nguyên mẫu có “to” (to infinitive), hiện tại phân từ (V-ing), quá khứ phân từ (V3/ed) Chúng khôngphục thuộc vào chủ ngữ hoặc thì (tense) của câu, cụ thể như sau:
Trang 29Nguyễn Thành Thái 29
CÂU ĐƠN - SENTENCES
16 Câu chủ động và câu bị
động
16.1 Câu chủ động (active sentence): Câu chủ động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật thực
hiện hành động Ví dụ: They bui l t this bridge in 2000
16.2 Câu bị động (passive sentence): Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật nhận
hoặc chịu tác động của hành động Một câu ở hình thức bị động khi động từ thường của câu phải ở
hình thức “be + PP (V 3/ed )” và chỉ có ngoại động từ (transitive verb) mới có hình thức bị động Ví
dụ: This bridge w a s bu i lt in 2000
▪ Câu bị động (passive sentence) được dùng: khi người hoặc vật thực hiện hành động đã rõ ràng;khi không biết hoặc không cần biết đến người hoặc vật thực hiện hành động; khi người nóimuốn nhấn mạnh người hoặc vật tiếp nhận hành động
▪ Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động
Bước 1: Xác định chủ ngữ (S), tân ngữ (O), động từ thường (V) và bổ ngữ (C) ở câu chủ động Bước 2: Chuyển cấu trúc câu chủ động sang cấu trúc câu bị động
Bước 3: Chuyển động từ ở thể chủ động sang thể bị động
- Chia động từ thường của câu chủ động ở hình thức quá khứ phân từ (V3/ed) và thêm động từ
(be) trước nó: (be) V 3/ed
- Chia động từ (be) theo thì của câu chủ động
Ví dụ:
Bị động: This bridge was built by them in 2000
17 Một số hình thức của động từ không được chia
17.1 Hình thức hiện tại phân từ (V-ing)
(a) S + V + (not) V -ing …
Ex: We enjoy playing football
Most children love not getti ng up early in the morning
Một số tính từ, động từ, cụm từ sau đây nếu theo sau nó là một động từ thì động từ đó phải có
hình thức hiện tại phân từ (V-ing):
mind suggeststop
evade imagine
considerpractise
Cụm từ:
It’s no good It’s no use There’s no point can’t bear can’t stand
Trang 30Ex: I look forward to rec eivi ng your letter.
Một số động từ, cụm từ sau đây nếu theo sau nó là một động từ thì động từ đó phải có hình
thức hiện tại phân từ có “to” (V-ing):
(c) … + giới từ/liên từ + V-ing …
- Nếu sau tất cả các giới từ (ví dụ: in, about, for, of, on, at, by, with,…) trừ giới từ (to) là mộtđộng từ, thì động từ đó phải có hình thức hiện tại phân từ (V-ing)
- Nếu sau liên từ chỉ thời gian (ví dụ: before, after, when, while) là một động từ, thì động từ đóphải có hình thức hiện tại phân từ (V-ing)
Ex: Tom becomes good a t p l a ying football
Turn off all the electrical devices before le aving the building
(d) S + V + O + (not) V -ing …
Ex: She spent a lot of time doing this project
Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một động từ thì động từ đó phải có hình thức hiện
tại phân từ có “to” (V-ing):
17.2 Hình thức nguyên mẫu không “to” (bare infinitive)
S + V + O + V bare …
Ex: The noise makes me f e e l tired
She helps me organiz e the party
Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một tân ngữ (O) và một động từ thì động từ đó phải
có hình thức nguyên mẫu không “to” (bare infinitive):
feel
see
hear watch
noticeknow
overhear
17.3 Hình thức nguyên mẫu có “to” (to infinitive)
(a) S + V + (not) to V bare …
Trang 31Nguyễn Thành Thái 31
CÂU ĐƠN - SENTENCES
Ex: I decided not t o go a w a y after all
He refused to di scuss the matter
Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một động từ thì động từ đó phải có hình thức
nguyên mẫu có “to” (to infinitive):
(b) S + V + O + (not) to V bare …
Ex: His parents will not allow him to s t a y out late
The doctor advises the patients not t o drink beer a lot
Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một tân ngữ (O) và một động từ thì động từ đó phải
có hình thức nguyên mẫu có “to” (to infinitive):
expect
remind
tempt
force requesttrain
invite requirewant
permitteach warn
persuadetellwish
17.4 Hình thức quá khứ phân từ (V3/ed)
S + V + O + V 3/ed …
Ex: You must get the contract signed before you meet me
Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một tân ngữ (O) và một động từ thì động từ đó phải
có hình thức quá khứ phân từ (V3/ed):