1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Essential grammar review tuyển tập ngữ pháp tiếng anh chi tiết có bài tập minh hoạ

62 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Essential grammar review tuyển tập ngữ pháp tiếng anh chi tiết có bài tập minh hoạ
Tác giả Nguyễn Thành Thái
Trường học Unknown School/University
Chuyên ngành English Grammar
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÂU 3 (3)
    • 1. Các cấu trúc câu cơ bản 3 (3)
    • 2. Quy tắc khi viết câu 3 (3)
    • 3. Các thành phần trong câu 3 (3)
      • 3.1. Chủ ngữ (S) 3 (3)
      • 3.2. Động từ (V) 4 (4)
      • 3.3. Tân ngữ (Object) 5 (5)
      • 3.4. Bổ ngữ (Complement) và Định ngữ (Adjunct) 5 (5)
  • CHƯƠNG II. TỪ (WORDS) VÀ CỤM TỪ (PHRASES) 7 (7)
    • 4. Danh từ 8 (8)
      • 4.1. Phân loại danh từ 8 (8)
      • 4.2. Chức năng của danh từ 9 (9)
      • 4.3. Cách thành lập danh từ bằng cách thêm hậu tố 9 (9)
    • 5. Đại từ nhân xưng 10 (10)
    • 6. Tính từ asa 10 (10)
      • 6.1. Chức năng của tính từ 10 (10)
      • 6.2. Cách thành lập tính từ bằng cách thêm hậu tố vào 10 (10)
    • 7. Trạng từ 11 (11)
      • 7.1. Các loại trạng từ 11 (11)
      • 7.2. Chức năng của trạng từ 11 (11)
      • 7.3. Thành lập trạng từ 12 (12)
    • 8. Động từ 12 (12)
      • 8.1. Nội động từ và ngoại động từ 12 (12)
      • 8.2. Động từ quy tắc cà động từ bất quy tắc 12 (12)
      • 8.3. Trợ động từ 14 (14)
      • 8.4. Động từ thường 16 (16)
      • 8.5. Động từ chỉ nhận thức, tri giác (linking verbs) 16 (16)
      • 8.6. Cụm động từ 16 (16)
    • 9. Giới từ 16 (16)
      • 9.1. Giới từ chỉ nơi chốn 17 (17)
      • 9.2. Giới từ chỉ thời gian 17 (17)
      • 9.3. Giới từ chỉ sự chuyển động 18 (18)
      • 9.4. Các loại giới từ khác 18 (18)
    • 10. Từ hạn định 19 (19)
      • 10.1. Mạo từ (article) 19 (19)
      • 10.2. Từ chỉ định 20 (20)
      • 10.3. Tính từ sở hữu 20 (20)
      • 10.4. Từ chỉ số lượng 21 (21)
      • 10.5. Số đếm 21 (21)
    • 11. Quy tắc thêm đuôi –s/–es 22 (22)
    • 12. Quy tắc thêm -ed 22 (22)
    • 13. Quy tắc thêm –ing 22 (22)
  • CHƯƠNG III. CÂU ĐƠN (SENTENCE) – HÌNH THỨC CỦA ĐỘNG TỪ 24 (24)
    • A. ĐỘNG TỪ ĐƯỢC CHIA 24 (24)
      • 14. Hình thức động từ theo thì (tense) 24 (24)
      • 15. Sự tương hợp giữa chủ ngữ và động từ 27 (27)
        • 15.1. Quy tắc chung 27 (27)
        • 15.2. Các dạng đặc biệt 28 (28)
    • B. ĐỘNG TỪ KHÔNG ĐƯỢC CHIA 28 (28)
      • 16. Câu chủ động và câu bị động 29 (29)
      • 17. Một số hình thức của động từ không được chia 29 (29)
        • 17.1. Hình thức hiện tại phân từ (V-ing) 29 (29)
        • 17.2. Hình thức nguyên mẫu không “to” (bare infinitive) 30 (30)
        • 17.3. Hình thức nguyên mẫu có “to” (to infinitive) 30 (30)
        • 17.4. Hình thức quá khứ phân từ (V3/ed) 31 (31)
  • CHƯƠNG IV. CÂU PHỨC (COMPLEX SENTENCE) 32 (32)
    • 18. So sánh bằng 32 (32)
    • 19. So sánh hơn 32 (32)
    • 20. So sánh nhất 33 (33)
    • 21. So sánh hơn/ so sánh nhất không theo nguyên tắc 33 (33)
    • 22. Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích 34 (34)
      • 22.1. Cụm từ chỉ mục đích (to, in order to, so as to) 34 (34)
      • 22.2. Mệnh đề chỉ mục đích 34 (34)
    • 23. Câu điều kiện 34 (34)
      • 23.1. Câu điều kiện loại 0 35 (35)
      • 23.2. Câu điều kiện loại 1 35 (35)
      • 23.3. Câu điều kiện loại 2 35 (35)
      • 23.4. Câu điều kiện loại 3 35 (35)
    • 24. Câu mơ ước với “wish” và “if only” 36 (36)
      • 24.1. Ao ước ở tương lai (future wish): mong điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai. 36 (36)
      • 24.2. Ao ước ở hiện tại (present wish): ước điều không thể xảy ra trong hiện tại. 36 (36)
      • 24.3. Ao ước ở quá khứ (past wish): ước điều gì đó đã hoặc đã không xảy ra trong quá khứ. 36 (36)
    • 25. Mệnh đề quan hệ 36 (36)
      • 25.1. Các đại từ và trạng từ quan hệ 36 (36)
      • 25.2. Phân loại mệnh đề quan hệ 37 (37)
      • 25.3. Rút gọn mệnh đề quan hệ 37 (37)
    • 26. Mệnh đề trạng từ chỉ thời gian 39 (39)
    • 27. Mệnh đề trạng chỉ cách thức (Clauses of manner) 40 (40)
      • 27.1. As/ just as/ like: như là/ giống như là 40 (40)
      • 27.2. As if/as though: như thể là 40 (40)
      • 27.3. In the way that: theo cách 40 (40)
    • 28. Mệnh đề chỉ sự tương phản 40 (40)
      • 28.1. Mệnh đề trạng từ chỉ sự tương phản 40 (40)
      • 28.2. Giới từ chỉ sự tương phản 40 (40)
    • 29. Mệnh đề chỉ lý do 41 (41)
      • 29.1. Mệnh đề trạng từ chỉ lý do 41 (41)
      • 29.2. Cụm từ chỉ lý do 41 (41)
    • 30. Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả 41 (41)
      • 30.1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được bắt đầu bằng “so hoặc therefore” (vì vậy, do đó) 41 (41)
      • 30.2. Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả với so/such … that (quá … đến nổi) 41 (41)
      • 30.3. Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả với enough … to/ too … to 42 (42)
    • EXERCISES 52 (54)
  • CHƯƠNG I amp; II 52 (54)
  • CHƯƠNG III 54 (58)
  • CHƯƠNG IV 58 (0)

Nội dung

Ví dụ: He put the cake in the oven. > Anh ấy đặt cái bánh ở trong lò. Ở ví dụ trên “in the oven” là bổ ngữ. Nếu chúng ta bỏ “in the oven” thì câu hoàn toàn không rõ nghĩa (He put the cake. > Anh ấy đặt cái bánh.) ▪ Định ngữ (adjunct) là các từ hoặc nhóm từ không cần thiết vì nó chỉ cung cấp thêm thông tin cho câu, nghĩa là không có định ngữ (adjunct) câu vẫn có nghĩa. Ví dụ: We usually go away in the spring. > Chúng tôi thường đi xa vào mùa xuân. Ở ví dụ trên “in the spring” là định ngữ. Nếu chúng ta bỏ “in the spring” thì câu vẫn có nghĩa (We usually go away. > Chúng tôi thường đi xa.)

Trang 1

MỤC LỤC

i

Mục lục

NGỮ PHÁP – CẤU TRÚC CÂU 3

CHƯƠNG I CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÂU 3

1 Các cấu trúc câu cơ bản 3

2 Quy tắc khi viết câu 3

3 Các thành phần trong câu 3

3.1 Chủ ngữ (S) 3

3.2 Động từ (V) 4

3.3 Tân ngữ (Object) 5

3.4 Bổ ngữ (Complement) và Định ngữ (Adjunct) 5

CHƯƠNG II TỪ (WORDS) VÀ CỤM TỪ (PHRASES) 7

4 Danh từ 8

4.1 Phân loại danh từ 8

4.2 Chức năng của danh từ 9

4.3 Cách thành lập danh từ bằng cách thêm hậu tố 9

5 Đại từ nhân xưng 10

6 Tính từ asa 10

6.1 Chức năng của tính từ 10

6.2 Cách thành lập tính từ bằng cách thêm hậu tố vào 10

7 Trạng từ 11

7.1 Các loại trạng từ 11

7.2 Chức năng của trạng từ 11

7.3 Thành lập trạng từ 12

8 Động từ 12

8.1 Nội động từ và ngoại động từ 12

8.2 Động từ quy tắc cà động từ bất quy tắc 12

8.3 Trợ động từ 14

8.4 Động từ thường 16

8.5 Động từ chỉ nhận thức, tri giác (linking verbs) 16

8.6 Cụm động từ 16

9 Giới từ 16

9.1 Giới từ chỉ nơi chốn 17

9.2 Giới từ chỉ thời gian 17

9.3 Giới từ chỉ sự chuyển động 18

9.4 Các loại giới từ khác 18

10 Từ hạn định 19

10.1 Mạo từ (article) 19

10.2 Từ chỉ định 20

10.3 Tính từ sở hữu 20

10.4 Từ chỉ số lượng 21

10.5 Số đếm 21

11 Quy tắc thêm đuôi –s/–es 22

12 Quy tắc thêm -ed 22

13 Quy tắc thêm –ing 22

CHƯƠNG III CÂU ĐƠN (SENTENCE) – HÌNH THỨC CỦA ĐỘNG TỪ 24

A ĐỘNG TỪ ĐƯỢC CHIA 24

14 Hình thức động từ theo thì (tense) 24

15 Sự tương hợp giữa chủ ngữ và động từ 27

15.1 Quy tắc chung 27

15.2 Các dạng đặc biệt 28

B ĐỘNG TỪ KHÔNG ĐƯỢC CHIA 28

16 Câu chủ động và câu bị động 29

17 Một số hình thức của động từ không được chia 29

17.1 Hình thức hiện tại phân từ (V-ing) 29

Trang 2

ii Nguyễn Thành Thái

MỤC

LỤC

17.2 Hình thức nguyên mẫu không “to” (bare infinitive) 30

17.3 Hình thức nguyên mẫu có “to” (to infinitive) 30

17.4 Hình thức quá khứ phân từ (V3/ed) 31

CHƯƠNG IV CÂU PHỨC (COMPLEX SENTENCE) 32

18 So sánh bằng 32

19 So sánh hơn 32

20 So sánh nhất 33

21 So sánh hơn/ so sánh nhất không theo nguyên tắc 33

22 Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích 34

22.1 Cụm từ chỉ mục đích (to, in order to, so as to) 34

22.2 Mệnh đề chỉ mục đích 34

23 Câu điều kiện 34

23.1 Câu điều kiện loại 0 35

23.2 Câu điều kiện loại 1 35

23.3 Câu điều kiện loại 2 35

23.4 Câu điều kiện loại 3 35

24 Câu mơ ước với “wish” và “if only” 36

24.1 Ao ước ở tương lai (future wish): mong điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai 36

24.2 Ao ước ở hiện tại (present wish): ước điều không thể xảy ra trong hiện tại 36

24.3 Ao ước ở quá khứ (past wish): ước điều gì đó đã hoặc đã không xảy ra trong quá khứ 36

25 Mệnh đề quan hệ 36

25.1 Các đại từ và trạng từ quan hệ 36

25.2 Phân loại mệnh đề quan hệ 37

25.3 Rút gọn mệnh đề quan hệ 37

26 Mệnh đề trạng từ chỉ thời gian 39

27 Mệnh đề trạng chỉ cách thức (Clauses of manner) 40

27.1 As/ just as/ like: như là/ giống như là 40

27.2 As if/as though: như thể là 40

27.3 In the way that: theo cách 40

28 Mệnh đề chỉ sự tương phản 40

28.1 Mệnh đề trạng từ chỉ sự tương phản 40

28.2 Giới từ chỉ sự tương phản 40

29 Mệnh đề chỉ lý do 41

29.1 Mệnh đề trạng từ chỉ lý do 41

29.2 Cụm từ chỉ lý do 41

30 Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả 41

30.1 Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được bắt đầu bằng “so hoặc therefore” (vì vậy, do đó) 41

30.2 Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả với so/such … that (quá … đến nổi) 41

30.3 Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả với enough … to/ too … to 42

USEFUL LINKING WORDS 43

SENTENCE STARTERS, TRANSITIONAL AND OTHER USEFUL WORDS 48

EXERCISES 52

CHƯƠNG I & II 52

CHƯƠNG III 54

CHƯƠNG IV 58

Trang 3

TỪ - WORDS & CỤM TỪ - PHRASES

NGỮ PHÁP – CẤU TRÚC CÂU CHƯƠNG I CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÂU

1 Các cấu trúc câu cơ bản

▪ Các ký hiệu viết tắt khi viết cấu trúc trong tiếng Anh:

2 Quy tắc khi viết câu

Khi viết câu, để tránh lỗi sai căn bản do chuyển từ tiếng Việt sang tiếp Anh, chúng ta cần nhớ quy

tắc “Trong câu, một từ đã làm tân ngữ (object) thì không làm chủ ngữ cho động từ khác

dụ : There are a lot of p e ople love POP music (Có rất nhiều người thích nhạc POP)

Trong câu trên “people” đã làm tân ngữ cho “there are” nhưng lại làm chủ ngữ cho “love” > sai

Viết đúng: There are a lot of people who love PO P music

3 Các thành phần trong câu

3.1 Chủ ngữ (S)

Chủ ngữ của một câu thường chỉ người, nơi chốn, vật, sự việc, ý tưởng… là chủ thể của hành động

được nêu trong câu Chủ ngữ thường đứng đầu câu và chi phối hình thái của động từ

Trang 4

I, you, we, they, he, she, it,

everyone, everything, this, that,… S heEverything is under control. is my friend.

Noun/ noun phrase (Danh từ/

cụm danh từ):

Mai, my teacher, dog, mobile

phone, park, school, sadness,

loyalty, friendship

My f r iend is very humorous

Gerund phrase (Danh động từ):

- V-ing: swimming, running

- V-ing + O/C/A: doing exercise in

What we have discussed so far

How you finished this project

That you come to class late

** Chủ ngữ số ít

S wim m ing is good for health

Doing e x e r c i s e in t he morning is good for health

mà theo sau động từ có thể là tân ngữ (object), bổ ngữ (complement) hoặc định ngữ (adjunct)

▪ Các loại động từ thường là: Nội động từ và ngoại động từ; động từ quy tắc cà động từ bất quy

tắc; trợ động từ; động từ thường; động từ chỉ nhận thức, tri giác (linking verbs); cụm động từ (chi tiết xem mục )

▪ Cách xem cấu trúc câu: Cần tra từ điển để biết cấu trúc của động từ đó Link từ điển:ht

t ps: / /ww w .oxf o rdl ea r n e rsdi c t i on a ri e s c om/

Ví dụ: tra từ “spend” > kết quả: spend có cấu trúc là “S + V + O + V-ing…

Trang 5

3.3 Tân ngữ (Object)

Tân ngữ thường đứng sau động từ, là đối tượng chịu tác động của chủ ngữ (nói cách khác là bổ ngữcho động từ)

Tân ngữ thường là:

Loại (type) Ví dụ (example)

Noun/ noun phrase (Danh từ/

cụm danh từ):

Mai, my teacher, dog, mobile

phone, park, school, sadness,

loyalty, friendship

Pronoun (Đại từ):

me, you, him, her it, us, them,

everyone, everything, this, that,…

I bought a n e w pho n e

I love hi m

Gerund phrase (Danh động từ):

- V-ing: swimming, running

- V-ing + O/C/A: doing exercise in

the morning

To-infinitive phrase:

To Vo: to go

To Vo + O/C/A: to study abroad

I enjoy swim m ing and doing ex e r c ise in t he morn i n g

I want to g o

I plan to st udy ab road

Noun clause (mệnh đề danh từ)

That/Wh-question + S + V +…

What you said

Who you are I don’t trust whI don’t care who you are. a t you s a i d

3.4 Bổ ngữ (Complement) và Định ngữ (Adjunct)

▪ Bổ ngữ (complement) là các từ hoặc nhóm từ cần thi ết để hoàn chỉnh ý nghĩa của câu Nói cách

khác không có bổ ngữ (complement) câu sẽ không rõ nghĩa, bổ ngữ cho chủ ngữ hoặc tân ngữ

Trang 6

Ví dụ: He put the cake in the ov e n > Anh ấy đặt cái bánh ở trong lò.

Ở ví dụ trên “in the oven” là bổ ngữ Nếu chúng ta bỏ “in the oven” thì câu hoàn toàn không rõnghĩa (He put the cake -> Anh ấy đặt cái bánh.)

▪ Định ngữ (adjunct) là các từ hoặc nhóm từ không cần thi ết vì nó chỉ cung cấp thêm thông tin

cho câu, nghĩa là không có định ngữ (adjunct) câu vẫn có nghĩa

Ở ví dụ trên “in the spring” là định ngữ Nếu chúng ta bỏ “in the spring” thì câu vẫn có nghĩa(We usually go away -> Chúng tôi thường đi xa.)

▪ Bổ ngữ (Complement) thường là:

Loại (type) Ví dụ (example)

Noun/ noun phrase (Danh từ/ cụm

danh từ) Sheila is a good nursThey appointed him moni tor. e

Adjective (tính từ) hoặc adjective

phrase (cụm tính từ) She is c levThey make me v ery ex cit ed e r

Adverb of place or time (trạng từ

chỉ thời gian hoặc nơi chốn) The meeting is h e r e The meeting is at 2: 30.

Prepositional phrase (cụm giới từ) The film is about l ove

Relative clause I hate the color that they paint ed thi s room

Noun clause I think that she can do th e job well

I saw her last w ee k

We lived in London for f ive y ea r s She telephones her mother e v e ry Sunday

We enjoyed your last novel v e ry mu c h

I checked all the doors to make sure they w e r e sh ut

I stayed at home b eca u s e of ra i n

Trang 7

CHƯƠNG II TỪ (WORDS) VÀ CỤM TỪ (PHRASES)

Từ (word) là một đơn vị ngôn ngữ có nghĩa được cấu tạo từ một hoặc nhiều chữ cái gồm

nguyên âm và phụ âm, và nó đại diện cho một ý tưởng nào đó, ví dụ: book, dog, Về mặt diễn đạt,một từ có thể đủ hoặc chưa đủ để diễn đạt suy nghĩ của chúng ta, ví dụ: run (chạy) nó có thể diễnđạt suy nghĩ của chúng ta là “di chuyển nhanh đến vị trí khác” nhưng book (sách) nó chỉ nói lênhiện tượng chứ không diễn đạt được suy nghĩ của chúng ta Loại từ gồm: danh từ (noun), động từ(verb), tính từ (adjective), trạng từ (adverb), giới từ (preposition), liên từ (conjunction), đại từ

(pronoun), và từ hạn định (determiner) Mỗi loại từ có chức năng và ý nghĩa khác nhau (nội dung chi tiết sẽ được thảo luận ở mục 2 và 3)

Cụm từ (phrase) là một đơn vị ngôn ngữ lớn hơn được cấu tạo từ hai từ (word) trở lên, nó đại

diện cho một nhóm ý tưởng nào đó, ví dụ: a red car Về mặt diễn đạt, giống như từ (word), cụm từ

từ có thể đủ hoặc chưa đủ để diễn đạt suy nghĩ của chúng ta Trong tiếng Anh cụm từ được phânthành 5 loại: cụm động từ (verb phrase), cụm trạng từ (adverb phrase), cụm tính từ (adjectivephrase), cụm danh từ (noun phrase), cụm giới từ (prepositional phrase)

a Cụm động từ (verb phrase): là một nhóm các động bắt buộc phải có động từ chính và có thể

có các trợ động từ, giới từ, động từ khác theo sau nó, ví dụ:

have been living I h a ve b e e n l i ving here since 2000

is getting on He is get t ing on the bus

tries to overcome He tri e s to ov e r c ome his fear

b Cụm trạng từ (adv phrase): là một nhóm các trạng từ bắt buộc phải có một trạng từ chính và

có thể có các trạng từ chỉ mức độ đứng trước nó để bổ ngữ cho nó, ví dụ:

too fast He drives too f a s t very often I meet him v e ry o f ten

c Cụm tính từ (adj phrase): là một nhóm các tính từ và có thể có trạng từ đứng trước nó để bổ

ngữ cho tính từ đó Về cơ bản nhóm tính từ phải tuân theo trật tự:

1 tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá Ví dụ: beautiful, wonderful…

2 tính từ chỉ kích cỡ Ví dụ: big, small, long, short, tall…

3 tính từ chỉ độ tuổi Ví dụ: old, young, old, new…

4 tính từ chỉ màu sắc Ví dụ: orange, yellow…

5 tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ Ví dụ: Japanese, American, British…

6 tính từ chỉ chất liệu Ví dụ: stone, plastic, steel, silk…

điểm cỡ tuổi sắc gốc li ệu

so beautiful She looks so b ea ut i ful

small black It’s a small b l ac k cat very old silver It’s a v e ry old s i lver car

Trang 8

d Cụm danh từ (noun phrase): là một nhóm từ trong đó có một danh từ chính (head noun) và

các bổ nghĩa (modifier) đứng trước hoặc sau để bổ nghĩa cho nó Bổ nghĩa đứng trước danh từchính (pre-modifiers) có thể là từ hạn định (determiner), cụm tính từ (adj phrase), danh từ phụ(noun as adjective) Bổ nghĩa đứng sau danh từ chính (post-modifiers) có thể là cụm giới từ(prepositional phrase (PP)), cụm động từ (verb + O/C/A) hoặc mệnh đề tính từ (relative clause)

Cấu trúc của cụm danh từ như sau:

example determipre-modifiers nounhead post-modifiers

ner adj phrase

noun as adj

prepositional phrase

infinitive phrase relative clause

a very clear sale plan a very clear sale plan

a plan for our future a plan for our future

an action plan to tackle

to tacklesocialproblems

a plan which we

which wediscussedyesterday

e Cụm giới từ (prepositional phrase): là một nhóm từ phải có một giới từ đứng trước một cụm

danh từ, ví dụ:

in Asia Vietnam is a country in Asia

at the weekend You can meet me a t t he w ee k e n d

4 Danh từ

Danh từ là từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ người (John, teacher, ), vật (chair, dog, ), nơi chốn(city, England, ), tính chất (beauty, courage, sorrow, ) hay hoạt động (travel, cough, walk, )

4.1 Phân loại danh từ

Dựa trên các tiêu chí khác nhau danh từ có thể được phân thành nhiều loại khác nhau, nhưng về

cơ bản danh từ được phân loại thành 2 loại:

Danh từ không đếm được (uncountable noun) là những danh từ chỉ sự vật, hiện tượng mà chúng

ta không thể đếm được hoặc chỉ cái gì đó trừu tượng (ví dụ: money, water,…) Do không đếm đượcnên danh từ không đếm được chỉ có dạng số ít

Danh từ đếm được (countable noun) là những danh từ chỉ sự vật, hiện tượng mà chúng ta có thể

đếm được (ví dụ: a dog – three dogs) do đếm được nên chúng có dạng số ít và số nhiều

Regular

Plural noun = singular noun + suffix (-s/es)

*** Thêm “-es” khi danh từ kết thúc bằng: -o/ -ch/ -s/ -sh/ -x/ -z/ -y  -ies/ -f  -ves

Singular Plural

a table  two tables

Trang 9

a box  two boxes a

a glass  two glasses

Irregular

Singular Plural

a person  two people

a child  two children a

a tooth  two teeth

a goose  two geese

a mouse  two mice

4.2 Chức năng của danh từ

a Trong câu: Danh từ được dùng làm chủ ngữ (ví dụ: The c hi l dr e n have gone to bed.) và đượcdùng làm tân ngữ (ví dụ: I saw the thie f )

-tion/-ation ví dụ: to prevent  prevent i on (sự ngăn ngừa)

-ment ví dụ: to develop  development (sự phát triển)

-ence / -ance ví dụ: to exist  existe n c e (sự tồn tại)

-er/ -or ví dụ: to drive  drive r (tài xế)

-ar/ -ant/ -ee ví dụ: to assist  assista nt (người phụ tá)

-ing ví dụ: to build  building (việc xây dựng)

-age ví dụ: to use  usa ge (cách sử dụng)

b Sau danh từ:

-ship ví dụ: friend  friendship (tình bạn)

-ism ví dụ: capital  capitalism (chủ nghĩa tư bản)

c Sau tính từ:

-ity ví dụ: possible  possibility (sự có thể, khả năng)

-ism ví dụ: racial  racialism (chủ nghĩa phân biệt chủng tộc)

-ness ví dụ: happy  happin e ss (niềm/ sự hạnh phúc)

d The + (adv) + adj = Noun

Mạo từ "The" kết hợp với tính từ (có thể them adv trước tính từ) để tạo thành danh từ chỉ vềmột nhóm người hay một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ: The rich = rich people

The homeless = people without house

Trang 10

-ive ví dụ: act  active

-able/ible ví dụ: accept  accepta ble

The really poor = very poor people

5 Đại từ nhân xưng

Chủ ngữ Túc từ Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu Đại từ phản thân

Ví dụ:

I love football

Music makes me positive

6 Tính từ

My favorite sport is football

His car is red, but m i ne isblue

a Trong câu: tính từ theo sau các động từ chỉ nhận thức, tri giác (linking verbs) gồm: appear (có

vẻ), be (thì), get (trở nên), sound (nghe có vẻ), prove (tỏ ra), become (trở nên), remain (vẫn), stay (vẫn), keep (vẫn), seem (có vẻ), taste (có vị), feel (cảm thấy), look (trông có vẻ), smell (có mùi),

b Trong cụm danh từ: tính từ luôn đứng trước danh từ giữ vai trò bổ ngữ cho danh từ mà nó

đứng trước Ví dụ: an i m pr e ss i ve sale plan Lưu ý: tính từ đứng sau các đại từ bất định

(something, nothing, everything,…), ví dụ: nothing i m poss i ble

6.2 Cách thành lập tính từ bằng cách thêm hậu tố vào

a Sau danh từ:

-al ví dụ: nature  natural

-y ví dụ: cloud  cloudy

-ful ví dụ: beauty  beautiful

-less ví dụ: care  careless

-like ví dụ: child  childl i ke

-en ví dụ: gold  golden

-ous ví dụ: danger  dangerous

-able ví dụ: fashion  fashiona ble

-ic ví dụ: history  historic

-ish ví dụ: fool  foolish

b Sau động từ

Trang 11

7 Trạng từ

Trạng từ (adverb) được dùng để cung cấp thêm thông tin về nơi chốn, thời gian, hoàn cảnh, cáchthức, nguyên nhân, mức độ,… cho một động từ, một tính từ, một cụm từ hoặc một trạng từ khác

7.1 Các loại trạng từ

Trạng từ chỉ cách thức Ví dụ: carefully (cẩn thận), angrily (giận dữ), noisily (ồn ào), well (tốt,

hay), badly (xấu, dở), fast (nhanh), slowly (chậm), suddenly (thình lình),

Trạng từ chỉ thời gian Ví dụ: then (lúc ấy), now (bây giờ), today (hôm nay), yesterday (hôm

qua), tomorrow (ngày mai), soon (chẳng bao lâu), immediately (ngay lập tức), recently (gầnđây), three days ago (ba ngày trước đây), at two o’clock (vào lúc hai giờ),

Trạng từ chỉ nơi chốn Ví dụ: upstairs (ở trên lầu), around (quanh), somewhere (đâu đó), here

(ở đây), at the office (ở văn phòng),…

Trạng từ chỉ tần suất Ví dụ: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường),occasionally (thỉnh thoảng), sometimes (đôi khi, thỉnh thoảng), seldom (ít khi), never (khôngbao giờ), rarely (hiếm khi), hardly (hầu như không)

Trạng từ chỉ mức độ Ví dụ: too (quá), absolutely (tuyệt đối), extremely (vô cùng), nearly (gần

như), very (rất), quite (khá), almost (gần như), enough (đủ), really (thực sự), just (đúng, vừađủ),

Trạng từ nghi vấn Ví dụ: when, where, why, how

Ex: W h e re do you live?

I worked until five o’clock Th e n I went home

Y

e ste r d a y m o rnin g , I went to Ho Chi Minh City

▪ Đứng giữa câu

Một số trạng từ chỉ tần suất, trạng từ chỉ mức độ, trạng từ chỉ cách thức đứng:

- Trước động từ thường để bổ ngữ cho động từ đó, và sau động từ (be), sau trợ động từ (be,

do, have), và sau động từ khiếm khuyết (can/could, may/might, must/have to, will/would,shall, should, ought to, had better, used to, need to, dare)

Ex: We usu a l l y go to Scotland in August

We don’t oft e n go out in the evening

She has n e v e r written to me

- Sau trợ động từ đầu tiên khi có hai hoặc hơn hai trợ động từ

Ex: The pictures have d e finitely been stolen

She would n e v e r have been promoted if she hadn’t changed jobs

- Giữa “to” và “verb” để bổ ngữ cho động từ sau nó

Ex: The main task of statisticians is to r e gula r ly update databases

▪ Đứng cuối câu

Trạng từ chỉ cách thức, thời gian, và nơi chốn thường đứng ở vị trí cuối câu

Ex: Tom ate his breakfast quickly

Did you have a nice time in N e w Y or k ?

Trang 12

b Trong cụm tính từ: trạng từ luôn đứng trước tính từ giữ vai trò bổ ngữ cho tính từ mà nó

đứng trước Ví dụ: He has a v e ry impressive sale plan Lưu ý: trạng từ không bổ ngữ cho danh

từ, ví dụ: a very sale plan

7.3 Thành lập trạng từ

▪ Thêm đuôi –ly sau tính từ Ví dụ: quick  quickly

▪ Thêm đuôi –ally sau các tính từ tận cụng bằng –ic Ví dụ: basic  basica l l y

8 Động từ

Động từ (verb) là từ hoặc cụm từ được dùng để diễn tả hành động (action) hoặc trạng thái (state).Động từ gồm các loại sau:

8.1 Nội động từ và ngoại động từ

▪ Nội động từ là động từ không có tân ngữ (O) phía sau nhưng vẫn tạo thành câu có nghĩa, và

thường theo sau nó là các bổ ngữ, theo cấu trúc sau: S + V + (C) Ví dụ: She s a t in the chair

▪ Ngoại động từ là động từ gây ra hoặc tác động lên chủ thể khác, luôn có túc từ theo sau để tạo

thành câu có nghĩa, theo cấu trúc sau: S + V + O + (C) Ví dụ: She bought a car last month

8.2 Động từ quy tắc cà động từ bất quy tắc

▪ Động từ quy tắc là động từ khi hình thành hình thức quá khứ (V2) hoặc quá khứ phân từ (pp)

chúng ta chỉ cần thêm (-ed) phí sau động từ đó (quy tắc thêm –ed xem mục 6 và 7) Ví dụ: finish finished  finished

▪ Động từ bất quy tắc là động từ khi hình thành hình thức quá khứ (V2) hoặc quá khứ phân từ

(pp) có dạng thức riêng, chúng ta cần phải nhớ Ví dụ: see  saw  seen

Bảng động từ bất quy tắc

Nhóm 1: Những động từ có 3 cột giống nhau

STT Nguyên mẫu (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp

Nhóm 2: Những động từ có cột 2 & 3 giống nhau

Trang 13

STT Nguyên mẫu (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp

Nhóm 3: Những động từ có 3 cột khác nhau

Trang 14

STT Nguyên mẫu (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp

8.3 Trợ động từ

Trợ động từ (auxiliary verb) là các động từ đặc biệt được chia thành hai nhóm: trợ động từ phihình thái (non-modal verb) và trợ động từ tình thái (modal verb)

a Trợ động từ phi tình thái (non-modal verb) gồm (be, do, have) được dùng với động từ khác

để chỉ thì (tense), chỉ thể bị động, hoặc để thành lập câu hỏi và câu phủ định Các trợ động từ phihình thái có nét văn phạm sau:

▪ Phải hòa hợp với chủ ngữ về thì (tense), về số lượng (số ít, số nhiều)

was/ weredid had

beendonehad

Ví dụ: She is working in the garden

They a r e working in the garden

▪ Thêm “not” vào ngay sa u các trợ động từ phi hình thái để hình thành thể phủ định Ví dụ: She

is not working in the garden

▪ “Be” được thêm vào động từ khác để tạo thành thể tiếp diễn hoặc bị động

Ex: The children a re playing in the yard (thì tiếp diễn)

He w a s imprisoned for three years (thể bị động)

Trang 15

▪ “Do” được thêm vào để thành lập câu hỏi, câu phủ định của các động từ thường.

Ex: Do you smoke? (câu hỏi)

I didn’t see them (câu phủ định)

▪ “Have” được dùng để tạo thể hoàn thành

Ex: We h a ve lived here for a long time (Chứng tôi đã sống ở đây lâu rồi.)

❖ Lưu ý: “Be, do, have” cũng được dùng như động từ thường trừ các trường hợp nêu trên.

Ex: He is lazy (Anh ta lười biếng.)

He do e s excercise (Anh ta tập thể dục.)

He h a s no job (Anh ta không có việc làm.)

b Trợ động từ tình thái (modal verbs) (gồm: can/could, may/might, must/have to, will/would,shall, should, ought to, had better) được dùng để chỉ khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, nghĩa vụ,

… Các trợ động từ hình thái có nhứng nét văn phạm sau:

▪ Luôn ở dạng nguyên thể (không thêm -s/-es khi chủ ngữ ở dạng số ít) (ví dụ: She can swim )

▪ Động từ theo sau các trợ động từ tình thái luôn ở thể nguyên mẫu không (to) (ví dụ: I must gonow)

▪ Thêm (not) vào ngay sau các trợ động từ hình thái để hình thành thể phủ định (ví dụ: I cannotspeak English) và đưa lên trước chủ ngữ để thành lập câu hỏi (ví dụ: Can you speak English?)

Lưu ý: chúng ta mượn trợ động từ (do) trong câu phủ định và câu hỏi đối với (have to)

▪ Không có hình thức nguyên thể (to can) và hình thức phân từ (maying; musted)

Ý nghĩa và chức năng của các trợ động từ hình thái

It can rain Can và Could còn

được dùng trong câuhỏi đề nghị, xin phép, yêu cầu

Ví dụ: Can I ask you

- Đưa ra suy luận mang tính chắc chắn

- You must get up earily

do khách quan (nội quy, quy định…)

I have to stop smoking

My doctor said that

may có thể Diễn tả điều gì có thểxảy ra ở hiện tại May I call her? -May và might dùngđể xin phép Nhưng

She might not be hishouse

Trang 16

verbs Ý nghĩa Chức năng Ví dụ Chú ý

Diễn đạt, dự đoán sựviệc xảy ra trongtương lai

Đưa ra một quyết địnhtại thời điểm nói

Tomorrow will be sunny

Oh, sorry I’ll go now

Dùng will hoặc would trong câu đề

nghị, yêu cầu, lời mời: Will you have acup of coffee?

Would you like acake?

Diễn tả một giả địnhxảy ra hoặc dự đoán

sự việc có thể xảy ratrong quá khứ

She was a child Shewould be upset whenhear this bad news

shall sẽ Dùng để xin ý kiến,lời khuyên. Where shall we eattonight?

- You should call her

- She worked hard, she should get the best result

ought to phải Chỉ sự bắt buộc nhưngchưa bằng “Must” You ought not to eatcandy at night.

had better tốt hơn Đưa ra lời khuyên You’d better revise yourlessons

8.4 Động từ thường

Động từ thường là tất cả những động từ trừ các trợ động từ hình thái (modal verb) và trợ động

từ phi hình thái (non-modal verb) Về ngữ pháp, động từ thường được chia làm 2 loại:

▪ Động từ được chia là động từ phải có hình thức hòa hợp với chủ ngữ về thì và số lượng (số ít,

số nhiều), ví dụ: She lo v e s dogs and cats Mượn trợ động từ phi hình thái (be, do, have) để chỉ thì(tense), thể bị động, để hình thành câu hỏi và câu nghi vấn

▪ Động từ không được chia là động từ có hình thức: nguyên mẫu không “to” (bare infinitive),

nguyên mẫu có “to” (to infinitive), hiện tại phân từ (V-ing), quá khứ phân từ (V3/ed) Chúng không phục thuộc vào chủ ngữ hoặc thì (tense) của câu, ví dụ: I want to buy a new car.

8.5 Động từ chỉ nhận thức, tri giác (linking verbs)

Gồm: appear (có vẻ), be (thì), get (trở nên), sound (nghe có vẻ), prove (tỏ ra), become (trở nên),remain (vẫn), stay (vẫn), keep (vẫn), seem (có vẻ), taste (có vị), feel (cảm thấy), look (trông có vẻ),smell (có mùi), turn (trở nên),… Về ngữ pháp, sau các động từ chỉ nhận thức, trí giác là một tính từtheo cấu trúc câu sau “S + V + Adj”, ví dụ: She looks t i r e d

Trang 17

9.1 Giới từ chỉ nơi chốn

on He’s sitting on the sofa.I slept on the floor.

under Your shoes are undThere’s a cupboard und e r the chair. e r the stairs

next tonear

Sally likes sitting n e xt t o her best friend in class

A car passenger usually sits n e xt t o the driver

in front of

We parked in f r ont of the cinema

She stood in f r ont of the mirror

behind There’s a big garden b e h i nd the house.

between The small boy slept b e twTheir house is b e tw e e n the church and the football field. ee n his mother and father.

among He is a mongThere were three Africans a mong the richest people in the world. the gold medalists.

▪ at: ở; tại (được dùng để chỉ vị trí tại một điểm), ví dụ: She is at the airport.

▪ above: cao hơn; trên, ví dụ: We were flying above the clouds.

▪ below: dưới, ví dụ: The lake is almost 900 feet below sea level.

▪ over: ngay trên (nhưng không tiếp xúc), Ví dụ: The simpsons live in an apartment over the

store

▪ by, beside, next to: bên cạnh, ví dụ: Come and sit by/ beside/ next to me.

▪ inside: bên trong, ví dụ: Let’s go inside the house.

▪ outside: bên ngoài, ví dụ: He was sitting at a table outside the café.

▪ against: tựa vào, ví dụ: I put the ladder against the wall.

▪ opposite: đối diện, ví dụ: The bank is opposite the supermarket.

▪ across: bên kia, bên kia: My house is just across the street.

9.2 Giới từ chỉ thời gian

buổi trong ngày

in the morning, in the

afternoon, in the

evening BUT at night

buổi ngày trong tuần

Trang 18

in autumn, in winter

▪ for: trong (đi với khoảng thời gian), ví dụ: We’ve been waiting for fo r ty m inu t e s

▪ since: từ; từ khi (đi với mốc thời gian), ví dụ: I’ve been waiting since 5:30

▪ from…to: từ đến, ví dụ: He works from m ornin g to ni ght

▪ by: trước hoặc vào (một thời điểm nào đó), ví dụ: I must finish this report b y Thursday.

▪ until/ till: đến; cho đến (một thời điểm được nói rõ), ví dụ: I’ll wait until half past ten.

▪ before: trước; trước khi, ví dụ: She regularly goes for a run b efor e bre akfast

▪ after: sau; sau khi, ví dụ: I’ll see you a fter the me e ti ng

9.3 Giới từ chỉ sự chuyển động

▪ to: đến, tới (một nơi nào dó), ví dụ: She walks to school every day.

▪ from: từ (một nơi nào đó), ví dụ: A child fell from the seventh floor of a block.

▪ from to (từ đến), ví dụ: We drove from London to Edinburgh.

▪ across: qua; ngang qua, ví dụ: The explorers walked across the desert.

▪ along: dọc theo, ví dụ: We saw her running along the road.

▪ about: quanh quẩn đây đó, ví dụ: The children were playing about the yard.

▪ into: vào; vào trong, ví dụ: She got int o the car and drove away.

▪ out of: ra khỏi, ví dụ: She got out of the car and went into a shop.

▪ up: lên (một điểm hoặc vị trí cao hơn), ví dụ: He ran up the stairs hurriedly.

▪ down: xuống (một điểm hoặc một vị trí thấp hơn), ví dụ: The stone rolled down the hill.

▪ through: qua; xuyên qua, ví dụ: The burglar got in through the window.

▪ toward(s): về phía, ví dụ: She sat silently looking out toward(s) the sea.

▪ round: quanh; vòng quanh, ví dụ: The earth moves round the sun.

9.4 Các loại giới từ khác

▪ Mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để).

- For + verb-ing noun

Ex: We stopped for a rest

- to/ in order to/ so as to + bare-infinitive

Ex: I went out in ord e r to post a letter

▪ Nguyên, nhân: for (vì), because of, owing to (vì, bởi vì).

Ex: He was sent to prison for stealing

▪ Tác nhân hay phương tiện: by (bằng; bởi), with (bằng)

Ex: He was arrested by the police

▪ Sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)

Ex: They sell eggs by the dozen, material by the yard, and coal by the ton

▪ Sự tương tự: like (giống)

Ex: She looks a bit l i ke Queen Victoria

▪ Sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)

Ex: She lives with her uncle and aunt

▪ Sự sở hữu: with (có), of (của)

Ex: We need a computer with a huge memory

▪ Cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)

Ex: The thief got in by breaking a window

Trang 19

10 Từ hạn định

Từ hạn định (determiners) là những từ đứng trước các danh từ hoặc cụm danh từ để chỉ mộtngười/ sự việc/ sự vật cụ thể hoặc đặc biệt mà bạn đang đề cập đến Từ hạn định không thể đứngmột mình mà phải có một danh từ hoặc một cụm danh từ theo sau

Các loại từ hạn định gồm có: mạo từ (article), từ chỉ định (demonstrative), tính từ sở hữu(possessive), từ chỉ số lượng (quantifier)

10.1 Mạo từ (article)

Trong tiếng Anh, mạo từ (article) được chia làm 2 loại: mạo từ xác định (definite article) “the”

và mạo từ không xác định (indefinite artcile) gồm “a/an”

a Giới thiệu chung

an apple

an hour

an economic bookMạo từ xác định the

Trước danh từ/ cụm danh từ có chữ cáibắt đầu bằng nguyên âm và phụ âm

the boythe hour the apple

Ví dụ: Dogs are animals

Ví dụ: I want the books on your desk

Mạo từ dùng với danh từ không đếm được

Ví dụ: The water in this glass is very dirty

Ví dụ: I like coffee

c Các trường hợp dùng với mạo từ “the”

▪ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ: The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

▪ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó

Ví dụ: I saw a dog The dog ran away

▪ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh

đề Ví dụ: The girl that I love is very beautiful

▪ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ: Please give me the dictionary

Trang 20

Tính từ sở hữu Ví dụ

▪ Trước so sánh cực cấp, trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)… khi các từ

này được dùng như tính từ hay đại từ

Ví dụ: The first day (ngày đầu tiên)

▪ The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ví dụ: The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

▪ The + danh từ số ít dùng trước một động từ số ít Đại từ là He / She /It

Ví dụ: The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort

▪ The + tính từ tượng trưng cho một nhóm người

Ví dụ: The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

▪ The dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của cácnước, sa mạc, miền

Ví dụ: The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan), The Atlantic Ocean

d Các trường hợp không dùng mạo từ “the”

▪ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường

Ví dụ: Europe (Châu Âu), Viet Nam, Ho Tung Mau Street (Đường Hồ Tùng Mậu)

▪ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉriêng trường hợp nào

Ví dụ: I don’t like noodles (Tôi không thích mì)

▪ Sau sở hữu tính từ (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case)

Ví dụ: My friend, chứ không nói My the friend

▪ Trước tên gọi các bữa ăn

Ví dụ: I invited Marry to dinner

▪ Trước các tước hiệu

Ví dụ: President Obama

10.2 Từ chỉ định

Là từ dùng để chỉ sự xa hay gần của ai đó/gì đó với người nói Gồm: this, that, these, those

Số ít thisVí dụ: I like this book. thatVí dụ: I like that book.

Số nhiều theseVí dụ: I like these books. thoseVí dụ: I like those books.

10.3 Tính từ sở hữu

▪ Tính từ sở hữu, được dùng để chỉ việc ai đó đang “sở hữu” một thứ gì đó

▪ Cách hình thành

Trang 21

Danh từ số ít (noun) thêm (’s) vào sau danh từ số ít nam’s house

Danh từ số nhiều (nouns) thêm (’) vào sau danh từ số nhiều computers’ names

10.4 Từ chỉ số lượng

Từ chỉ số lượng (quantifier) là những từ thường đứng trước danh từ/ cụm danh từ để diển đạt về

số lượng Sử dụng từ chỉ số lượng phụ thuộc vào danh từ đó là danh từ số ít hay số nhiều, đếm dượchay không đếm được, cụ thể như sau:

Từ định lượng Danh từ số ít Danh từ số nhiều Danh từ không đếm được

none of the none of the details none of the informationneither n e i t h e r cat n e i t h e r of the cats

either e i t h e r twin e i t h e r of the twins

any a ny document a ny documents a ny information

few/a few a f e wf e w people (một vài) people (rất ít)

little/ a little a l i t t lelittle money (rất ít) money (một ít)

half h a lf the task h a lf the tasks h a lf the work

several s e v e r a l documents

a lot of/lots of a lot of ideas a lot of time

each eac h applicant eac h of t h e applicants

every e v e ry page

a great deal of a gr e a t d ea l of rice

a/the number of the numb e r of cows

10.5 Số đếm

▪ One, two, three, … a hundred, a thousand, a million,…

Ví dụ : two boxes, a hundred people

▪ Hundreds of (hàng trăm), thousands of (hàng ngàn), millions of (hàng triệu),…

Trang 22

Ví dụ : hundreds of people, thousands of people

11 Quy tắc thêm đuôi –s/–es

▪ Thêm –es vào sau các từ tận cùng bằng –s, –o, –x, –sh, –ch, –z Để dễ nhớ các bạn nên đọc câunày: Sao Ông Chạy Xe SH Zậy Ví dụ: teach  teaches, fix  fixes

▪ Các từ tận cùng bằng –y, nếu trước –y là phụ âm thì ta đổi –y thành –i rồi thêm –es, nếu trước –

y là nguyên âm thì thì ta giữ nguyên –y và thêm –s Ví dụ: study  studies, play  plays

▪ Một số từ tận cùng bằng –o, nếu trước –o là phụ âm thì thêm –es, nếu trước –o là nguyên âmhoặc các từ vay mượn của nước ngoài thì chỉ cần thêm –s Ví dụ: go  goes, photo  photos

▪ Các từ tận cùng bằng –f/–fe thì ta đổi –f/–fe thành –v rồi thêm –es Ví dụ: knife  knives

▪ Tất cả các từ còn lại ta thêm –s Ví dụ: work  works, sleep  sleeps

▪ Trường hợp động từ bất quy tắc: have  has

12 Quy tắc thêm -ed

▪ Tất cả các động từ quy tắc được hình thành ở quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ(past participle) ta chỉ cần thêm “–ed” vào cuối động từ đó Ví dụ: work  worke d , learn learned

▪ Tuy nhiên, một số động từ quy tắc đặc biệt có quy tắc thêm “–ed” như sau:

Quy tắc 1: các động từ kết thúc bằng đuôi "–e" hoặc "–ee" chúng ta chỉ việc thêm –d vào cuối

động từ Ví dụ: live  lived, agree  agreed

Quy tắc 2: các động từ tận cùng bằng –y, nếu trước –y là phụ âm thì ta đổi –y thành –i rồi thêm

–ed, nếu trước –y là nguyên âm thì ta giữ nguyên –y và thêm –ed Ví dụ: study  studied, play

 played

Quy tắc 3: các động từ một âm tiết, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ những từ

kết thúc bằng –h, –w, –x), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed Ví dụ: stop stopped, plan  planned, fix  fixed

Quy tắc 4: các động từ có 2 âm tiết có dấu nhấn ở âm tiết cuối cùng và âm tiết này có cấu tạo

âm như Quy tắc 3 nói trên, chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed Ví dụ:prefer  preferred, permit  permitted

13 Quy tắc thêm –ing

▪ Tất cả các động từ khi hình thành hình thức hiện tại phân từ (V-ing) ta chỉ cần thêm “–ing” vàocuối động từ đó Ví dụ: work  workin g , learn  learnin g

▪ Tuy nhiên, một số động từ đặc biệt có quy tắc thêm “–ing” như sau:

Quy tắc 1: động từ tận cùng bằng –e, ta bỏ –e rồi mới thêm –ing Ví dụ: take  taking Nhưng

không bỏ –e khi động từ tận cùng bằng –ee Ví dụ: see  seeing

Trang 23

Quy tắc 2: động từ tận cùng bằng –ie, ta biến –ie thành –y rồi thêm –ing Ví dụ: die  dying.

Nhưng động từ tận cùng bằng –y vẫn giữ nguyên –y khi thêm –ing Ví dụ: hurry  hurrying

Quy tắc 3: nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm –ing khi động từ một âm tiết tận cùng bằng

“một nguyên âm + một phụ âm” Ví dụ: win  winning

Quy tắc 4: các động từ có 2 âm tiết có dấu nhấn ở âm tiết cuối cùng và âm tiết này có cấu tạo

âm như Quy tắc 3 nói trên, chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ing Ví dụ:permit  permitting

Trang 24

sẽ quyết định đến nghĩa của câu, nó gồm có hai hình thức là động từ được chia và động từ khôngđược chia, cụ thể như sau:

A ĐỘNG TỪ ĐƯỢC CHIA

Động từ được chia là động từ phải có hình thức hòa hợp với chủ ngữ về thì (tense), hòa hợp vềthể (khẳng định, phủ định, nghi vấn) và hòa hợp về số lượng (số ít, số nhiều)

14 Hình thức động từ theo thì (tense)

Để dể hình dung và hiểu rõ hơn về thì (tense) trong tiếng Anh, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu

xem “thì là gì?” Nói nôm na, thì là thuật ngữ mô tả thời gian và trạng thái mà một hành động hoặc

một hoạt động xảy ra Về thời gian, chúng ta phân loại thời gian làm ba dạng diễn biến đó là:

Trong ba dạng diễn biến này, hiện tại là thời điểm chúng ta nói, là điểm gốc để xác định thời

gian của hành động khác Nếu thời điểm một sự việc xảy ra trước thời điểm chúng ta nói là quá khứ

và thời điểm một sự việc xảy ra sau thời điểm chúng ta nói là tương lai Trạng thái của một hành

động hoặc một hoạt động được phân loại thành 4 dạng: giản đơn, nhấn mạnh hành động đang diễn

ra, nhấn mạnh sự hoàn tất, và nhấn mạnh sự hoàn tất nhưng vẫn còn diễn ra

Diễn đạt thời gian và trạng thái của một hành động hoặc một hoạt động bằng cách chia động từcủa câu ở các dạng thức được quy định của nó, cụ thể như sau:

Trang 25

CÂU ĐƠN - SENTENCES THỜI GIAN

Example:

I w il l s t udy English.

Sẽ xảy ra trong tương lai

Tiếp diễn

(be + V-ing) Chia

“be” theo thời gian

Example:

I w il l be s t udy i ng En glish at 8 A.M tomorrow.

Đang diển ra ở 1 thời điểm trong tương lai

Hoàn thành

(have + V3/ed) Chia

“have” theo thời gian

và số lượng

Form:

S + had + V 3/ed …

S + hadn’t + V 3/ed … (Wh-) + had + S + V 3/ed …?

Example:

I have s t ud i ed En glish for 10 years.

Bắt đầu quá khứ, kéo dài hiện tại

Form:

S + will + have + V 3/ed …

S + won’t + have + V 3/ed .

(Wh-) will + S + have + V 3/ed ?

Hoàn thành tiếp diễn

(have + been + V-ing)

Chia “have” theo thời

gian và số lượng

Form:

S + had + been + V -ing …

S + hadn’t + been + V -ing … (Wh-) + had + S + been + V -ing …?

S + have/has + been + V -ing …

S + haven’t/hasn’t + been + V -ing … (Wh-) + have/has + S + been + V -ing …?

Example:

I have be e n s t udy i ng En glish for 10 years.

Bắt đầu quá khứ, kéo dài hiện tại, nhấn mạnh còn diễn ra

Form:

S + will + have been + V -ing …

S + won’t + have been + V -ing … (Wh-) will + S + have been+ V -ing ?

Example:

I w il l h a ve b e e n s t ud y i ng E nglish for 2 hours

by the time you arrive.

Tính điển 1 thời điểm nào đó trong tương lai thì hoàn thành được việc gì đó, nhấn mạnh còn diễn ra

Trang 26

26 Nguyễn Thành Thái

CÂU ĐƠN - SENTENCES

Trang 27

CÂU ĐƠN - SENTENCES

Ex: The farm ers work in the field

a Phân loại chủ ngữ (subject)

a.1 Singular subjects (số ít):

My dog is trying to go to the house

This is my fault

a.2 Plural subjects (số nhiều):

My dogs are trying to go to the house

We are students

b Singular/plural forms of the verb

b.1 Singular form of the verb (số ít)

Add suffix (-s/-es) in the end of the verb (ordinary verbs)

*** Thêm “-es” khi động từ kết thúc bằng: -o/ -ch/ -s/ -sh/ -x/ -z/ -y  -ies/ -f  -ves

Bare form singular form

Bare form singular form

to be  is (present) / was (past)

b.2 Plural form of the verb

Keep the verb in bare form

Bare form plural form

Trang 28

Bare form plural form

to be  are (present; I am) / were (past; I was)

15.2 Các dạng đặc biệt

S1 and S2 + V số nhiều

Ex: John and I ar e the best friends

with/ along with/ as well as/

S1 + together with/ accompanied by/ + S2 + V (theo S1)

Ex: Either you or I am right.

Not Tom but his parents live here.

All, Some + S số ít  V số ít

A lot, + S số nhiều  V số nhiều

Ex: Some of the a pples were rotten.

Some of the mil k was sour.

S1 + preposition + S2 + V (theo S1)

Ex: A box of cigarettes contains 20 pipes.

The eff ects of stress are very serious.

The number of + Ssố nhiều + V số ít

Ex: The number of students attends the meeting

A number of + Ssố nhiều + V số nhiều

Ex: A number of problems have arisen.

B ĐỘNG TỪ KHÔNG ĐƯỢC CHIA

Động từ không được chia là động từ có hình thức: nguyên mẫu không “to” (bare infinitive),nguyên mẫu có “to” (to infinitive), hiện tại phân từ (V-ing), quá khứ phân từ (V3/ed) Chúng khôngphục thuộc vào chủ ngữ hoặc thì (tense) của câu, cụ thể như sau:

Trang 29

Nguyễn Thành Thái 29

CÂU ĐƠN - SENTENCES

16 Câu chủ động và câu bị

động

16.1 Câu chủ động (active sentence): Câu chủ động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật thực

hiện hành động Ví dụ: They bui l t this bridge in 2000

16.2 Câu bị động (passive sentence): Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật nhận

hoặc chịu tác động của hành động Một câu ở hình thức bị động khi động từ thường của câu phải ở

hình thức “be + PP (V 3/ed )” và chỉ có ngoại động từ (transitive verb) mới có hình thức bị động Ví

dụ: This bridge w a s bu i lt in 2000

▪ Câu bị động (passive sentence) được dùng: khi người hoặc vật thực hiện hành động đã rõ ràng;khi không biết hoặc không cần biết đến người hoặc vật thực hiện hành động; khi người nóimuốn nhấn mạnh người hoặc vật tiếp nhận hành động

▪ Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

Bước 1: Xác định chủ ngữ (S), tân ngữ (O), động từ thường (V) và bổ ngữ (C) ở câu chủ động Bước 2: Chuyển cấu trúc câu chủ động sang cấu trúc câu bị động

Bước 3: Chuyển động từ ở thể chủ động sang thể bị động

- Chia động từ thường của câu chủ động ở hình thức quá khứ phân từ (V3/ed) và thêm động từ

(be) trước nó: (be) V 3/ed

- Chia động từ (be) theo thì của câu chủ động

Ví dụ:

Bị động: This bridge was built by them in 2000

17 Một số hình thức của động từ không được chia

17.1 Hình thức hiện tại phân từ (V-ing)

(a) S + V + (not) V -ing …

Ex: We enjoy playing football

Most children love not getti ng up early in the morning

Một số tính từ, động từ, cụm từ sau đây nếu theo sau nó là một động từ thì động từ đó phải có

hình thức hiện tại phân từ (V-ing):

mind suggeststop

evade imagine

considerpractise

Cụm từ:

It’s no good It’s no use There’s no point can’t bear can’t stand

Trang 30

Ex: I look forward to rec eivi ng your letter.

Một số động từ, cụm từ sau đây nếu theo sau nó là một động từ thì động từ đó phải có hình

thức hiện tại phân từ có “to” (V-ing):

(c) … + giới từ/liên từ + V-ing …

- Nếu sau tất cả các giới từ (ví dụ: in, about, for, of, on, at, by, with,…) trừ giới từ (to) là mộtđộng từ, thì động từ đó phải có hình thức hiện tại phân từ (V-ing)

- Nếu sau liên từ chỉ thời gian (ví dụ: before, after, when, while) là một động từ, thì động từ đóphải có hình thức hiện tại phân từ (V-ing)

Ex: Tom becomes good a t p l a ying football

Turn off all the electrical devices before le aving the building

(d) S + V + O + (not) V -ing …

Ex: She spent a lot of time doing this project

Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một động từ thì động từ đó phải có hình thức hiện

tại phân từ có “to” (V-ing):

17.2 Hình thức nguyên mẫu không “to” (bare infinitive)

S + V + O + V bare …

Ex: The noise makes me f e e l tired

She helps me organiz e the party

Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một tân ngữ (O) và một động từ thì động từ đó phải

có hình thức nguyên mẫu không “to” (bare infinitive):

feel

see

hear watch

noticeknow

overhear

17.3 Hình thức nguyên mẫu có “to” (to infinitive)

(a) S + V + (not) to V bare …

Trang 31

Nguyễn Thành Thái 31

CÂU ĐƠN - SENTENCES

Ex: I decided not t o go a w a y after all

He refused to di scuss the matter

Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một động từ thì động từ đó phải có hình thức

nguyên mẫu có “to” (to infinitive):

(b) S + V + O + (not) to V bare …

Ex: His parents will not allow him to s t a y out late

The doctor advises the patients not t o drink beer a lot

Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một tân ngữ (O) và một động từ thì động từ đó phải

có hình thức nguyên mẫu có “to” (to infinitive):

expect

remind

tempt

force requesttrain

invite requirewant

permitteach warn

persuadetellwish

17.4 Hình thức quá khứ phân từ (V3/ed)

S + V + O + V 3/ed …

Ex: You must get the contract signed before you meet me

Một số động từ sau đây nếu theo sau nó là một tân ngữ (O) và một động từ thì động từ đó phải

có hình thức quá khứ phân từ (V3/ed):

Ngày đăng: 25/01/2023, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w