1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHUYÊN SÂU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

39 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Kỹ Năng Kiểm Toán Chuyên Sâu Báo Cáo Quyết Toán Vốn Đầu Tư Công Trình Hoàn Thành
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán, Kiểm Toán, Quản Lý Dự Án Đầu Tư
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 526,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 CHUYÊN ĐỀ K ĐT 3 3 KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHUYÊN SÂU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH 1 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH 1 1 Mục tiêu Kiểm toán báo cáo[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ - K - ĐT 3.3

KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHUYÊN SÂU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN

ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

1 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ

ÁN HOÀN THÀNH

1.1 Mục tiêu

- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành nhằm xác nhận tính đúng đắn, trung thực hợp lý hợp pháp của báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành; quá trình đầu tư, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; là cơ sở để người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét phê duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá việc tuân thủ các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định

rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan

- Kiểm toán phát hiện những sai sót, bất cập trong cơ chế quản lý và điều hành dự án để kiến nghị với đơn vị được kiểm toán khắc phục những sai phạm, yếu kém trong quản lý; đồng thời phát hiện những bất cập trong cơ chế chính sách để kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách chế độ về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý tài chính kế toán nhằm tăng cường hiệu quả quản lý vốn đầu tư

1.2 Phạm vi

* Phạm vi kiểm toán

Trên cơ sở hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư cung cấp, kiểm toán viên tiến hành kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư hoàn thành gồm các nội dung sau:

(1) Kiểm toán hồ sơ pháp lý của dự án;

(2) Kiểm toán nguồn vốn đầu tư;

(3) Kiểm toán chi phí đầu tư;

(4) Kiểm toán chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản;

Trang 2

(5) Kiểm toán giá trị tài sản hình thành sau đầu tư;

(6) Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng sau quyết toán; (7) Kiểm toán việc chấp hành các kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có);

* Tài liệu, hồ sơ phục vụ kiểm toán

- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

- Các văn bản pháp lý liên quan của dự án, công trình;

- Các hợp đồng kinh tế, các biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu, đơn vị tham gia thực hiện dự án;

- Tài liệu hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán A-B của các gói thầu;

- Hồ sơ lựa chọn nhà thầu của dự án;

- Các hồ sơ: Hồ sơ thiết kế, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung, hồ sơ đấu thầu, hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công…

- Và các tài liệu khác của dự án

* Cơ sở, căn cứ pháp lý của cuộc kiểm toán

- Các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản áp dụng trong quá trình thực hiện Dự án bao gồm và không giới hạn: Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư, nghị quyết, quyết định và các văn bản hướng dẫn của các

cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến dự án;

- Luật Kiểm toán nhà nước; Quy trình kiểm toán dự án đầu tư hoàn thành của Kiểm toán nhà nước;

- Các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam liên quan đến việc kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản; đơn vị chủ đầu tư hiện hành và các các quy định hiện hành về kế toán khác có liên quan;

- Thông tư số 09/2016/TT - BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

Để thực hiện các nội dung trên, Kiểm toán viên phải tiến hành kiểm toán chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến dự án; kiểm toán khối lượng quyết toán các gói thầu, quyết toán các chi phí khác, rà soát, đối chiếu với thiết kế, dự toán

Trang 3

được duyệt, dự toán phát sinh, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công; kiểm toán việc áp dụng định mức XDCB của Nhà nước, đơn giá XDCB địa phương, đơn giá dự toán được duyệt và các bước thử nghiệm khác mà nhà thầu tư vấn thấy cần thiết trong từng trường hợp,… Việc kiểm toán của kiểm toán viên sử

dụng chủ yếu các phương pháp kiểm toán sau:

2.1 Quan sát

Quan sát là việc theo dõi một quy trình hoặc thủ tục do người khác thực hiện, như kiểm toán viên nhà nước quan sát việc thực hiện các hoạt động kiểm soát của các đơn vị được kiểm toán Việc quan sát cung cấp bằng chứng kiểm toán về việc thực hiện một quy trình hoặc thủ tục nhưng chỉ giới hạn ở thời điểm quan sát

Việc áp dụng phương pháp này đối với kiểm toán tuân thủ trong kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành là rất hạn chế do quá trình thực hiện

dự án là sự két hợp của một chuỗi các hoạt động khác nhau của rất nhiều các chủ thể tham gia thực hiện dự án trong một thời gian tương đối dài trong khi công tác kiểm toán bị hạn chế bởi thời gian kiểm toán của cuộc kiểm toánóa

2.2 Kiểm tra, đối chiếu

Kiểm tra, đối chiếu là việc nghiên cứu, xem xét sổ sách, ghi chép và các

hồ sơ tài liệu khác trên cơ sở đó để đánh giá việc tuân thủ của nội dung kiểm toán so với tiêu chí kiểm toán đã xác định Việc kiểm tra, đối chiếu tài liệu, sổ

kế toán và chứng từ cung cấp các bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy khác nhau, tùy thuộc vào nội dung, nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán và tùy thuộc vào tính hữu hiệu của các kiểm soát của đơn vị đối với quá trình tạo lập tài liệu,

sổ kế toán, chứng từ thuộc nội bộ đơn vị

Kiểm tra, đối chiếu là phương pháp cơ bản được sử dụng trong kiểm toán tuân thủ nhằm kiểm tra, đánh giá, xác nhận hành vi, hoạt động của đơn vị được kiểm toán có tuân thủ theo các yêu cầu của pháp luật, quy định của cấp trên và quy định của chính đơn vị được kiểm toán hay không

(1) Yêu cầu đối với Kiểm toán viên

Trang 4

Để thực hiện tốt việc đối chiếu, KTV cần đảm bảo một số kiến thức cơ bản như:

- Phải hiểu biết tổng thể về pháp luật và các quy định có liên quan đến đơn vị được kiểm toán thông qua việc áp dụng những biện pháp sau đây:

+ Sử dụng các kiến thức hiện có liên quan đến hoạt động và ngành nghề của đơn vị;

+ Yêu cầu đơn vị cung cấp và giải trình về những qui định và thủ tục nội

bộ của đơn vị liên quan đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định;

+Trao đổi với lãnh đạo đơn vị về pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của đơn vị;

+Xem xét các quy định và thủ tục giải quyết cụ thể đơn vị khi xảy ra tranh chấp hoặc xử phạt

- Kiểm toán viên phải nắm bắt được đơn vị được kiểm toán đã áp dụng hay chưa các biện pháp và thủ tục nhằm ngăn ngừa, phát hiện những hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định, gồm:

+ Nắm bắt kịp thời yêu cầu của pháp luật và các quy định liên quan đến hoạt động của đơn vị và có các biện pháp để thực hiện những yêu cầu đó;

+ Thiết lập và vận hành một hệ thống KSNB thích hợp và hiệu quả;

+ Xây dựng và thực hiện các quy tắc trong hoạt động kinh doanh của đơn

vị, có biện pháp theo dõi, khen thưởng, kỷ luật kịp thời;

+ Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật, kể cả dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán

để thực hiện đúng các yêu cầu của pháp luật và các quy định;

+ Tổ chức bộ phận KTNB phù hợp với quy mô và yêu cầu của đơn vị; + Lưu trữ đầy đủ văn bản pháp luật và các quy định liên quan mà đơn vị phải tuân thủ và những tài liệu có liên quan đến các vụ tranh chấp, kiện tụng

(2) Các hình thức đối chiếu

Đối chiếu gồm có các hình thức đối chiếu trực tiếp và đối chiếu logic, hai hình thức đối chiếu này thường được kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình kiểm toán:

Trang 5

- Đối chiếu trực tiếp là việc kiểm toán viên tiến hành so sánh, đối chiếu về mặt lượng của cùng một chỉ tiêu trên các nguồn tài liệu khác nhau (các chứng từ

kế toán) để tìm ra các sai sót, gian lận về chỉ tiêu đó

Ví dụ: đối chiếu thời gian thẩm định, phê duyệt (dự án, thiết kế, hồ sơ mời thầu…) của cơ quan có thẩm quyền với quy định của pháp luật hiện hành; đối chiếu việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức của đơn vị tư vấn với khung tiêu chuẩn được cấp thẩm quyền quy định trong quyết định đầu tư dự án…

- Đối chiếu logic là việc nghiên cứu các mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu có quan hệ với nhau thông qua việc xem xét mức độ biến động tương ứng

về trị số của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp, song có thể có mức biến động khác nhau và có thể theo các hướng khác nhau

Ví dụ: việc điều chỉnh giá của một số mặt hàng do nhà nước quản lý giá

có thể ảnh hưởng đến đơn giá thanh toán một số hạng mục công trình; việc điều chỉnh về chính sách, chế độ quản lý chi phí đầu tư có thể ảnh hưởng đến đơn giá thanh toán một số hạng mục công trình…

(3) Các bước áp dụng phương pháp đối chiếu tiến hành như sau

- Chuẩn bị cho đối chiếu:

+ Xác định các chỉ số cần đối chiếu;

+ Thu thập các tài liệu, chứng từ gắn với các chỉ tiêu đã xác định cần phải đối chiếu

- Thực hiện đối chiếu:

+ Soát xét các tài liệu, chứng từ, tính toán và tiến hành so sánh đối chiếu trực tiếp hay đối chiếu logic

+ Tổng hợp các chỉ tiêu đã đối chiếu, chỉ ra các sai lệch của các chỉ tiêu

- Các công việc sau đối chiếu:

+ Phân tích, tìm nguyên nhân sai lệch của các chỉ tiêu

+ Kết luận về những chỉ tiêu đảm bảo được tính chính xác hoặc mở rộng phạm vi, điều chỉnh phương pháp để tìm nguyên nhân hoặc kết luận về những sai sót, vi phạm của đơn vị liên quan đến các chỉ tiêu có sai lệch

2.3 Xác nhận từ bên ngoài

Trang 6

Xác nhận từ bên ngoài là bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên nhà nước thu thập được dưới hình thức phúc đáp trực tiếp của bên thứ ba (bên xác nhận) ở dạng văn bản Trong các cuộc kiểm toán tuân thủ, xác nhận là việc kiểm toán viên nhà nước thu thập phản hồi trực tiếp từ bên thứ ba về thông tin, số liệu liên quan đến nội dung kiểm toán, tính tuân thủ các quy định Xác nhận cũng có thể là việc kiểm toán viên nhà nước nhận được hướng dẫn của cơ quan ban hành văn bản về cách hiểu một văn bản nào đó Đặc biệt kiểm toán viên cần có kỹ năng sử dụng ý kiến chuyên gia, kết quả kiểm định chất lượng công trình của tư vấn kiểm định do KTNN thuê để thực hiện kiểm định chất lượng công trình Khi

sử dụng ý kiến chuyên gia, kết quả kiểm định chất lượng công trình, kiểm toán viên cần lưu ý phân tính, đánh giá ý kiến, kết quả kiểm định của bên thứ 3 nhằm chọn lọc, xác định trước khi sử dụng kết quả làm cơ sở, căn cứ cho các kết luận kiểm toán vì theo yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán khi sử dụng các ý kiến của bên thứ 3 thì kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm pháp lý liên quan đến các ý kiến kết luận của mình

2.4 Tính toán lại

Tính toán lại là việc kiểm toán viên nhà nước kiểm tra độ chính xác về mặt toán học của các số liệu Tính toán lại có thể được thực hiện thủ công hoặc

tự động

Ví dụ: Kiểm toán viên kiểm tra, tính toán lại tổng mức đầu tư của dự án

để đánh giá tính chính xác, trung thực của phương pháp tính toán, giá trị tính toán của tổng mức đầu tư; hay Kiểm toán viên tính toán lại các chỉ số áp dụng trong phương án tài chính của dự án để đánh giá sự phù hợp, chính xác của phương án tài chính được duyệt

2.5 Điều tra

Điều tra là phương pháp kiểm toán mà theo đó bằng những cách thức khác nhau, kiểm toán viên tiếp cận đối tượng kiểm toán nhằm tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết về tình huống, thực chất, thực trạng của một số vụ việc, bổ sung căn cứ cho việc đưa ra những đánh giá, nhận xét hay kết luận kiểm toán

Trang 7

Trong điều tra, tùy theo yêu cầu và tình hình cụ thể, kiểm toán viên có thể

Hai phương pháp điều tra cụ thể này, chỉ khác nhau về hình thức; các bước điều tra được tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị điều tra

- Xác định nội dung, đối tượng và phạm vi cần điều tra;

- Lập đề cương những câu hỏi, thông tin cần phỏng vấn hoặc thiết kế những bảng biểu, phiếu câu hỏi cần gửi điều tra

Bước 2: Thực hiện điều tra

Tiếp cận đối tượng phỏng vấn, thu thập thông tin hoặc gửi các bảng biểu, phiếu câu hỏi… Sau đó, hoặc trực tiếp đến để nhận thông tin hoặc thu lại phiếu điều tra qua đường gián tiếp

Bước 3: Các công việc sau điều tra

Tổng hợp, phản ánh, loại trừ, chọn lọc các thông tin, từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận hoặc điều chỉnh phương pháp, phạm vi kiểm toán

2.6 Phỏng vấn

Phỏng vấn là việc tìm kiếm thông tin từ những người có hiểu biết trong nội bộ đơn vị được kiểm toán hoặc từ bên ngoài đơn vị được kiểm toán Phỏng vấn được sử dụng rộng rãi trong suốt quá trình kiểm toán cùng với các thủ tục kiểm toán khác Phỏng vấn có nhiều hình thức, phỏng vấn bằng văn bản hoặc phỏng vấn bằng lời Việc đánh giá các câu trả lời phỏng vấn là một phần không thể tách rời của quá trình phỏng vấn Các câu trả lời phỏng vấn có thể cung cấp cho kiểm toán viên nhà nước những thông tin hoặc những bằng chứng chứng thực những thông tin mà trước đây kiểm toán viên nhà nước chưa có Ngoài ra, các câu trả lời phỏng vấn có thể cung cấp thông tin khác biệt đáng kể với các tài

Trang 8

liệu, thông tin khác mà kiểm toán viên nhà nước đã thu thập được Trong một số trường hợp, kiểm toán viên nhà nước cần yêu cầu lãnh đạo của đơn vị được kiểm toán phải có giải trình bằng văn bản để xác nhận những câu trả lời phỏng

vấn bằng lời

2.7 Thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích là việc so sánh các dữ liệu, hoặc phân tích các biến động hay các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các tài liệu, thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với các giá trị dự kiến

Các bước thực nghiệm tiến hành như sau:

- Bước 1: Chuẩn bị thực nghiệm

+ Xác định mục đích, nội dung của thực nghiệm;

+ Chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, phương tiện, dụng cụ, vật tư thực nghiệm và các phương tiện đo lường, đánh giá…;

+ Xây dựng quy trình thực nghiệm

- Bước 2: Tiến hành thực nghiệm

+ Thực hiện các quy trình thực nghiệm;

+ Thống kê, tính toán, đo lường các chỉ tiêu, thông số, kết quả của quá trình thực nghiệm;

+ So sánh số liệu, thông tin được rút ra từ thực nghiệm với các số liệu, thông tin trong sổ sách, chứng từ…, tìm ra các sai lệch giữa hai loại số liệu, thông tin trên

- Bước 3 Các công việc sau thực nghiệm

+ Phân tích và tìm nguyên nhân những sai lệch giữa số liệu, thông tin của thực nghiệm và sổ sách;

Trang 9

+ Kết luận về những số liệu, thông tin đảm bảo chính xác trên sổ sách hoặc mở rộng, điều chỉnh phương pháp kiểm toán để tìm nguyên nhân hoặc kết luận về những sai sót vi phạm của đơn vị liên quan đến những sai lệch trên sổ sách, chứng từ…

3 NỘI DUNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH

3.1 Kiểm toán tuân thủ đối với hồ sơ pháp lý của dự án

* Khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán cần yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các

hồ sơ tài liệu, hồ sơ sau:

(-) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

1 Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) đối với dự án quan trọng quốc gia;

2 Quyết định về chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;

3 Dự án đầu tư, bao gồm phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở; Báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật;

4 Văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở;

5 Quyết định phê duyệt dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyền

(-) Giai đoạn thực hiện đầu tư:

1 Quyết định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất;

2 Hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (Phương án

và dự toán sử dụng đất; biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất; phương án bồi thường, các văn bản thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chứng từ thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư);

3 Văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào (nếu có): cấp điện (đấu nối vào hệ thống cấp điện chung); sử dụng nguồn nước; khai

Trang 10

thác nước ngầm; khai thác khoáng sản; khai thác mỏ; cấp nước (đấu nối vào hệ thống cấp nước chung); thoát nước (đấu nối vào hệ thống nước thải chung); đường giao thông bộ-thuỷ; an toàn của đê (công trình chui qua đê, gần đê, trong phạm vi bảo vệ đê…); an toàn giao thông; phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phê duyệt phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du đập…;

4 Văn bản thỏa thuận về thiết kế phòng cháy chữa cháy, thỏa thuận và cam kết bảo vệ môi trường (nếu có);

5 Giấy phép xây dựng (trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng quy định tại …);

6 Giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có);

7 Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, điều tra tình hình dân sinh, kinh tế, định hướng phát triển xã hội …;

8 Bản vẽ thiết kế các bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công tùy theo từng trường hợp);

9 Dự toán xây dựng công trình, tổng dự toán (nếu có);

10 Văn bản phê duyệt thiết kế, dự toán từng bước theo quy định;

11 Kế hoạch đấu thầu, văn bản thẩm định kế hoạch đấu thầu (nếu có);

12 Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

13 Hồ sơ lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu / chỉ định thầu, hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; Văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu trong trường hợp đấu thầu hạn chế; Hồ sơ dự thầu/

hồ sơ đề xuất / hồ sơ điều kiện năng lực của nhà thầu; Hồ sơ xét thầu; Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

14 Hợp đồng các gói thầu, biên bản thương thảo hợp đồng;

15 Hồ sơ thực hiện hợp đồng các gói thầu xây dựng:

(1) Các chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận sự phù hợp chất lượng của sản phẩm, vật liệu sử dụng trong công trình;

Trang 11

(2) Các phiếu kết quả thí nghiệm xác nhận chất lượng sản phẩm (nếu có) sử dụng trong công trình;

(3) Kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm (nếu có) của các tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng hoặc thông báo kết quả kiểm tra chất lượng (nếu có);

(4) Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công xây dựng, kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử trong quá trình thi công và hoàn thành công trình; (5) Các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền;

(6) Các tài liệu đo đạc, quan trắc lún và biến dạng các hạng mục công trình, toàn bộ công trình và các công trình lân cận trong phạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng;

(7) Nhật ký thi công xây dựng công trình và nhật ký giám sát của chủ đầu

tư (nếu có);

(8) Bản vẽ hoàn công các bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn

bộ công trình hoàn thành về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện ;

(9) Quy trình vận hành khai thác công trình;

(10) Hồ sơ thanh toán, chứng từ thanh toán các đợt;

16 Hồ sơ thực hiện hợp đồng các gói thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị:

(1) Các chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận sự phù hợp chất lượng của sản phẩm, hàng hóa;

(2) Các phiếu kết quả thí nghiệm xác nhận chất lượng sản phẩm (nếu có) sử dụng trong công trình do các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận thực hiện;

(3) Kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm (nếu có) của các tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng hoặc thông báo kết quả kiểm tra chất lượng (nếu có) của các tổ chức có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định;

(4) Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình;

Trang 12

(5) Hồ sơ nhập khẩu thiết bị (nếu có);

(6) Biên bản nghiệm thu bàn giao đối với thiết bị không cần lắp;

(7) Nhật ký công tác lắp đặt thiết bị (nếu có);

(8) Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác lắp đặt thiết bị;

(9) Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải;

(10) Hồ sơ thanh toán các đợt, quyết toán hợp đồng;

17 Hồ sơ thực hiện hợp đồng các gói thầu tư vấn:

(1) Biên bản nghiệm thu công tác tư vấn theo hợp đồng;

(2) Sản phẩm của hợp đồng (các báo cáo tư vấn như: báo cáo kết quả thẩm định thiết kế, dự toán, báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, báo cáo giám sát );

(3) Hồ sơ thanh toán hợp đồng;

18 Hồ sơ thực hiện hợp đồng các gói thầu khác:

(1) Biên bản nghiệm thu công tác theo hợp đồng;

(2) Hồ sơ thanh toán hợp đồng;

19 Hồ sơ thực hiện các phần việc do chủ đầu tư tự thực hiện:

(1) Dự toán được duyệt;

(2) Chứng từ chi phí phù hợp

20 Bản vẽ hoàn công của toàn bộ công trình, hạng mục công trình;

21 Văn bản (biên bản) nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về: Chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt; Sử dụng các chất chống thấm thi công các hạng mục công trình cấp nước; Phòng cháy chữa cháy, nổ; Chống sét; An toàn môi trường; An toàn lao động, an toàn vận hành; Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng); Chỉ giới đất xây dựng; Đấu nối với công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông ); An toàn đê điều, an toàn giao thông, an toàn đập hồ chứa (nếu có); Thông tin liên lạc (nếu có)

22 Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có);

Trang 13

23 Báo cáo của tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng trước khi chủ đầu tư nghiệm thu (nếu có);

24 Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với các công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng khi xảy ra sự cố do mất khả năng chịu lực có thể gây thảm hoạ đối với người, tài sản và môi trường;

25 Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu;

26 Bản kê các thay đổi so với thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phê duyệt;

27 Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng

(-) Giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng

1 Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng;

2 Thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng tại địa phương về sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng (nếu có);

3 Thông báo ý kiến đánh giá của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng (đối với công trình thuộc danh mục kiểm tra); Biên bản Nghiệm thu xác nhận chất lượng công trình xây dựng (đối với công trình thuộc danh mục nghiệm thu);

4 Quyết toán các gói thầu, hợp đồng, hạng mục chi phí và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành kèm theo;

5 Bảng kê và chứng từ chi tiết các phần:

(1) Nguồn vốn đã được cấp phát đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán; (2) Lũy kế số vốn đã thanh toán, chi tiết theo từng nhà thầu, từng hợp đồng;

6 Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;

Trang 14

7 Ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước có liên quan trong quá trình đầu tư dự án (nếu có) và Báo cáo của chủ đầu

tư về việc thực hiện các ý kiến kết luận này (nếu có)

* Căn cứ Biểu báo cáo số 02/QTDA trong Báo cáo quyết toán và tài liệu,

hồ sơ các văn bản pháp lý liên quan của dự án, Kiểm toán viên phải thực hiện kiểm tra nội dung, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp lý của dự án so với các quy định của pháp luật có liên quan nhằm đưa ra các ý kiến về:

(a) Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng như: Quyết định đầu tư, các thủ tục thực hiện

dự án, hình thức quản lý dự án, phương thức xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị, nghiệm thu bàn giao cho đơn vị sử dụng và quyết toán vốn đầu tư dự án;

(b) Việc chấp hành trình tự, thủ tục lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu và các văn bản

có liên quan;

(c) Việc thương thảo và ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu tư vấn, xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị so với các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu; hình thức giá hợp đồng phải tuân thủ đúng quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền và là cơ sở cho việc Kiểm toán quyết toán theo hợp đồng

(d) Việc chấp hành các quy định và thực hiện chức năng của các cơ quan liên quan trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng (chủ đầu tư, BQL dự án, đơn

vị tư vấn, nhà thầu, cơ quan thanh toán, cho vay vốn) theo cơ chế quản lý đầu

tư, xây dựng và quy định của pháp luật

* Khi thực hiện các thủ tục kiểm toán về hồ sơ pháp lý của dự án phải được thiết kế và thực hiện dựa trên các quy định của Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư:

(a) Có hiệu lực trong thời gian thực hiện dự án;

Trang 15

(b) Phù hợp với nội dung đầu tư (dự án đầu tư xây dựng; dự án đầu tư có cấu phần xây dựng và không có cấu phần xây dựng; dự án đầu tư chuyên ngành như điện lực, viễn thông );

(c) Phù hợp với đối tượng áp dụng (dự án sử dụng vốn Nhà nước, vốn khác )

3.2 Kiểm toán nguồn vốn đầu tư

Căn cứ các Biểu báo cáo số 01/QTDA, 03/QTDA trong Báo cáo quyết toán; Kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm toán sau:

- Nguồn vốn đầu tư được xác định thông qua kiểm tra đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan Trường hợp không thu thập được bản đối chiếu thì kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế căn cứ vào chứng từ phát sinh

- Kiểm tra đối chiếu cơ cấu vốn đầu tư thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức vốn đầu tư được duyệt (Biểu báo cáo số 01/QTDA); Đối chiếu số liệu về nguồn vốn đã thực hiện được kiểm tra đối chiếu theo tổng số và chi tiết theo từng nguồn vốn, theo từng năm

- Đối chiếu số liệu vốn thanh toán hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh toán (Biểu báo cáo số 03/QTDA);

- Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép so với chế độ và thẩm quyền quy định;

- Kiểm toán công tác giải ngân nguồn vốn có đảm bảo kịp thời; tạm ứng vốn có đủ hồ sơ, điều kiện theo quy định; khi thanh toán vốn đã đảm bảo đủ điều kiện thanh toán vốn theo quy định về thanh toán vốn đầu tư hiện hành; công tác thu hồi vốn tạm ứng của chủ đầu tư có đảm bảo theo quy định;

- Đối với nguồn vốn vay, kiểm tra số vốn đã vay, số vốn đã trả để xác định

số dư vốn vay tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Đối với vốn vay bằng ngoại tệ, phải thực hiện đánh giá lại số dư vốn vay bằng ngoại tệ tại ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo tỷ giá

Trang 16

quy định phù hợp với từng dự án Trên cơ sở các thủ tục kiểm toán nêu trên, kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhật xét, đánh giá:

- Xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp, hợp lệ của việc cấp phát thanh toán, cho vay, việc quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư của dự án

- Đánh giá tính tuân thủ các quy định về việc cấp phát, cho vay, việc quy

đổi nguồn vốn ngoại tệ ra đồng Việt Nam (nếu có)

3.2 Kiểm toán chi phí đầu tư

- Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và báo cáo theo Mẫu số 04/QTDA- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục hoàn thành, Kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm toán và đưa ra ý kiến về:

+ Tổng số chi phí đầu tư thực hiện;

+ Chi tiết chi phí đầu tư thực hiện theo từng loại phù hợp với quy định và hướng dẫn về phân loại chi phí theo quy định của pháp luật về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong từng thời gian phù hợp

- Chi phí đầu tư thực hiện đề nghị quyết toán phải trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán, tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phù hợp với hợp đồng đã

ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan Đối với chi phí đầu tư thực hiện đề nghị quyết toán ngoài phạm vi dự án, thiết kế, dự toán, tổng mức đầu tư được duyệt thì phải ghi rõ, như nội dung, nguyên nhân, tổng giá trị phát sinh trong báo cáo kiểm toán

- Giá trị quyết toán các hợp đồng phải được xác định phù hợp với từng hình thức giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể của hợp đồng, phù hợp với hồ sơ quản lý chất lượng của hợp đồng hoặc hạng mục công trình đó

- Trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của thông tin thể hiện trên hồ

sơ quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán viên có thể thực hiện kiểm tra hiện trường, đo đạc, chụp ảnh hiện trạng nhằm cung cấp bổ sung các bằng chứng về tính hiện hữu của dự án và/hoặc tính chính xác của thông tin thể hiện trên hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành

- Kiểm toán tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà

Trang 17

thầu của cấp có thẩm quyền; việc kiểm toán quyết toán căn cứ vào hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng xây dựng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu) Trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm toán quyết toán kiểm tra hồ

sơ hoàn công để xác định khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu đúng quy định

- Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục, tiến hành kiểm toán như kiểm toán gói thầu xây dựng độc lập

- Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng); tiến hành kiểm toán việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả kiểm toán gói thầu xây dựng chính

- Khi kiểm toán chi phí đầu tư do chủ đầu tư tự thực hiện, cần lưu ý kiểm tra:

+ Điều kiện, năng lực của chủ đầu tư khi thực hiện công việc;

+ Chi phí đầu tư thực hiện đề nghị quyết toán phải trong tổng mức đầu tư được duyệt, phù hợp với định mức, đơn giá của Nhà nước hoặc phù hợp với nguyên tắc lập định mức, đơn giá theo quy định của Nhà nước

- Khi kiểm toán chi phí đầu tư do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng, kiểm toán viên kiểm tra giá trị quyết toán các hợp đồng tùy thuộc vào từng hình thức giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể của hợp đồng để đưa ra các thủ tục kiểm toán phù hợp Thủ tục kiểm toán chi phí đầu tư đối với từng hình thức giá hợp đồng được thiết kế phù hợp với:

+ Tính chất, phương pháp xác định, hồ sơ thanh toán của từng hình thức giá hợp đồng theo quy định của Nhà nước từng thời kỳ;

+ Nội dung kiểm tra chi phí theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành của Nhà nước từng thời kỳ;

+ Quy trình kiểm toản theo hướng dẫn của KTNN

Trang 18

- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán

dự án hoàn thành, khi kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thì ngoài thực hiện kiểm toán chi phí đầu tư đã quyết toán nêu trên thì cần thực hiện kiểm toán quá trình thẩm định, phê duyệt quyết toán chi phí đầu tư thực hiện của bộ phận tham mưu của cấp có thẩm quyền

3.2.1 Kiểm toán chi phí xây dựng:

a Kiểm toán đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

* Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc

để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e mục này

* Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán thực hiện như sau:

- Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt;

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã kiểm toán

b Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “hợp đồng trọn gói”:

- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị

đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành

đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng; khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn

Trang 19

gói của hợp đồng đã ký Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu

thầu

c Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng theo đơn giá cố định”:

- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị

đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành

đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng;

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng

d Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”):

- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng;

- Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành

đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán;

- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra;

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá quyết toán

Ngày đăng: 25/01/2023, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2015
3. Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2015
4. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
5. Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
6. Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/ 2015 của Chính phủ về về giám sát và đánh giá đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
7. Thông tư 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
8. Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
9. Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý vhi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý vhi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
10. Thông tư 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2017
11. Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2017
12. Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2015
13. Quyết định số 451/QĐ-BXD ngày 23/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 451/QĐ-BXD ngày 23/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2017
14. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Năm: 2014
15. Sổ tay hướng dẫn mua sắm (đối với các dự án sử dụng vốn ODA) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn mua sắm (đối với các dự án sử dụng vốn ODA)
16. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
17. Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
Năm: 2015
18. Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
19. Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
20. Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng Thiết kế - Cung cấp thiết bị, công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng Thiết kế - Cung cấp thiết bị, công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC)
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
21.Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2015

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w