I Mục tiêu và phạm vi kiểm toán CHUYÊN ĐỀ KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHUYÊN SÂU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH CHUYÊN ĐỀ KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHUYÊN SÂU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌ[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHUYÊN SÂU BÁO CÁO QUYẾT
TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH
Trang 2CHUYÊN ĐỀ KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHUYÊN SÂU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH
- Báo cáo viên: Trần Hải Đông - Phó kiểm toán trưởng KTNN
CN V.
- Điện thoại: 0983659889; Email: dongth@sav.gov.vn
- Thời gian: 3 buổi, dự kiến buổi đầu tập trung vào phương pháp kiểm toán và nội dung kiểm toán tuân thủ 2 buổi sau tập trung kiểm toán chi phí đầu tư.
- Nghỉ giải lao 1 lần giữa buổi học.
Trang 3CHUYÊN ĐỀ KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHUYÊN SÂU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH
- Phương pháp làm việc: Do các học viên đều đã có nhiều năm kinh nghiệm nên không đi quá sâu về lý thuyết, tăng cường trao đổi các tình huống xảy ra trong quá trình thực hiện kiểm toán.
- Phương pháp trao đổi: Báo cáo viên gợi mở vấn đề cần trao đổi, đưa ra một số quan điểm xử lý, đề nghị các học viên nhiệt tình đóng góp ý kiến Học viên đề xuất tình huống để trao đổi.
- Nguyên tắc phù hợp: Các quan điểm có thể đúng hoặc chưa đúng trong mỗi bối cảnh, chúng ta cần tìm quan điểm phù hợp nhất.
- Nguyên tắc làm việc: Lớp học trao đổi, bàn bạc như trong Đoàn KT, Trưởng đoàn làm việc với các Tổ trưởng.
- Nguyên tắc kế thừa các buổi giảng trước.
Trang 4I Mục tiêu và phạm vi kiểm toán
1.1 Mục tiêu kiểm toán
- Xác nhận tính đúng đắn, trung thực hợp lý hợp pháp của báo cáo quyết toán vốnđầu tư hoàn thành; quá trình đầu tư, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tưmang lại; là cơ sở để người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét phêduyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
- Đánh giá việc tuân thủ các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thựchiện dự án; xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liênquan;
- Phát hiện những sai sót, bất cập trong cơ chế quản lý và điều hành dự án để kiếnnghị với đơn vị được kiểm toán khắc phục những sai phạm, yếu kém trong quảnlý; đồng thời phát hiện những bất cập trong cơ chế chính sách để kiến nghị với
cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách chế độ về quản
lý đầu tư xây dựng và quản lý tài chính kế toán nhằm tăng cường hiệu quả quản
lý vốn đầu tư
Trang 5I Mục tiêu và phạm vi kiểm toán
1.2 Phạm vi kiểm toán
- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư hoàn thành gồm các nội dung sau:
1) Kiểm toán tuân thủ đối với hồ sơ pháp lý của dự án;
2) Kiểm toán nguồn vốn đầu tư;
3) Kiểm toán chi phí đầu tư;
4) Kiểm toán chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản;
5) Kiểm toán giá trị tài sản hình thành sau đầu tư;
6) Kiểm tra tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng sau quyết toán; 7) Kiểm toán việc chấp hành các kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán nhà nước (nếu có).
Trang 6I Mục tiêu và phạm vi kiểm toán
1.2 Phạm vi kiểm toán
- Tài liệu, hồ sơ chủ đầu tư cần cung cấp bao gồm :
1) Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;
2) Văn bản pháp lý liên quan của dự án, công trình;
3) Hợp đồng kinh tế, các biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà
thầu, đơn vị tham gia thực hiện dự án;
4) Tài liệu hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán A-B của các gói thầu;
5) Hồ sơ lựa chọn nhà thầu của dự án;
6) Hồ sơ, tài liệu khác của dự án: Hồ sơ thiết kế, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung, hồ
sơ đấu thầu, hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công…
Trang 7I Mục tiêu và phạm vi kiểm toán
1.2 Phạm vi kiểm toán
- Cơ sở, căn cứ pháp lý của cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thànhgồm:
1) Các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản áp dụng trong quá
trình thực hiện dự án bao gồm và không giới hạn: Luật, Pháp lệnh, Nghị định,Thông tư, nghị quyết, quyết định và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản
lý Nhà nước liên quan đến dự án;
2) Luật Kiểm toán nhà nước; Quy trình kiểm toán dự án đầu tư của Kiểm toán nhà
nước;
3) Các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam liên quan đến việc kế toán hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản; đơn vị chủ đầu tư hiện hành và các các quy định hiện hành về
kế toán khác có liên quan;
4) Thông tư số 09/2016/TT - BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn
quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Trang 8II Phương pháp kiểm toán
Các phương pháp kiểm toán được áp dụng bao gồm:
Trang 9II Phương pháp kiểm toán
2.1 Quan sát
khác thực hiện , như KTV nhà nước quan sát việc thực hiện các hoạt động kiểm soát của các đơn vị được kiểm toán Việc quan sát cung cấp bằng chứng kiểm toán về việc thực hiện một quy trình hoặc thủ tục nhưng chỉ giới hạn ở thời điểm quan sát.
Việc áp dụng phương pháp này đối với kiểm toán tuân thủ trong kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành là rất hạn chế do quá trình thực hiện dự án là sự kết hợp của một chuỗi các hoạt động khác nhau của rất nhiều các chủ thể tham gia thực hiện dự án trong một thời gian tương đối dài trong khi công tác kiểm toán bị hạn chế bởi thời gian kiểm toán của cuộc kiểm toán.
Trang 10II Phương pháp kiểm toán
2.1 Quan sát
- Quan sát thường được sử dụng khi kiểm tra hiện trường.
- Nếu chỉ quan sát, không đo đạc thì có cần lập Kế hoạch thị
sát hiện trường không? Có liên quan gì đến việc lập Biên bản thị sát hiện trường?
- Trước khi kiểm tra hiện trường ngoài việc xác định trọng
tâm kiểm tra trên hồ sơ thì có cần thị sát trước?
* Ví dụ
Trang 11II Phương pháp kiểm toán
2.2 Kiểm tra, đối chiếu
Kiểm tra, đối chiếu là việc nghiên cứu, xem xét sổ sách, ghi chép và các hồ
sơ tài liệu khác trên cơ sở đó để đánh giá việc tuân thủ của nội dung kiểm toán
so với tiêu chí kiểm toán đã xác định Việc kiểm tra, đối chiếu tài liệu, sổ kế toán và chứng từ cung cấp các bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy khác nhau, tùy thuộc vào nội dung, nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán và tùy thuộc vào tính hữu hiệu của các kiểm soát của đơn vị đối với quá trình tạo lập tài liệu, sổ kế toán, chứng từ thuộc nội bộ đơn vị.
Kiểm tra, đối chiếu là phương pháp cơ bản được sử dụng trong kiểm toán tuân thủ nhằm kiểm tra, đánh giá, xác nhận hành vi, hoạt động của đơn vị được kiểm toán có tuân thủ theo các yêu cầu của pháp luật, quy định của cấp trên và quy định của chính đơn vị được kiểm toán hay không.
Trang 12II Phương pháp kiểm toán
2.2 Kiểm tra, đối chiếu
- Các hình thức đối chiếu
Đối chiếu gồm có các hình thức đối chiếu trực tiếp và đối chiếu logic, hai hình thức đối chiếu này thường được kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình kiểm toán:
✓ Đối chiếu trực tiếp là việc Kiểm toán viên nhà nước tiến hành so sánh,
đối chiếu về mặt lượng của cùng một chỉ tiêu trên các nguồn tài liệu khác nhau (các chứng từ kế toán) để tìm ra các sai sót, gian lận về chỉ tiêu đó.
Ví dụ: Đối chiếu thời gian thẩm định, phê duyệt (dự án, thiết kế, hồ sơ mời thầu…) của cơ quan có thẩm quyền với quy định của pháp luật hiện hành; đối chiếu việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức của đơn vị tư vấn với khung tiêu chuẩn được cấp thẩm quyền quy định trong quyết định đầu tư
dự án…
Trang 13II Phương pháp kiểm toán
2.2 Kiểm tra, đối chiếu
- Các hình thức đối chiếu
✓ Đối chiếu logic là việc nghiên cứu các mối quan hệ bản chất giữa
các chỉ tiêu có quan hệ với nhau thông qua việc xem xét mức độ biến động tương ứng về trị số của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp, song có thể có mức biến động khác nhau và có thể theo các hướng khác nhau.
Ví dụ: Việc điều chỉnh giá của một số mặt hàng do nhà nước quản
lý giá có thể ảnh hưởng đến đơn giá thanh toán một số hạng mục công trình; việc điều chỉnh về chính sách, chế độ quản lý chi phí đầu tư có thể ảnh hưởng đến đơn giá thanh toán một số hạng mục công trình…
Trang 14II Phương pháp kiểm toán
2.2 Kiểm tra, đối chiếu
- Các bước áp dụng phương pháp đối chiếu
1) Chuẩn bị cho đối chiếu:
✓ Xác định các chỉ số cần đối chiếu;
✓ Thu thập các tài liệu, chứng từ gắn với các chỉ tiêu đã xác định cần phải đối chiếu.
2) Thực hiện đối chiếu:
✓ Soát xét các tài liệu, chứng từ, tính toán và tiến hành so sánh đối chiếu trực tiếp hay
đối chiếu logic;
✓ Tổng hợp các chỉ tiêu đã đối chiếu, chỉ ra các sai lệch của các chỉ tiêu.
3) Các công việc sau đối chiếu:
✓ Phân tích, tìm nguyên nhân sai lệch của các chỉ tiêu;
✓ Kết luận về những chỉ tiêu đảm bảo được tính chính xác hoặc mở rộng phạm vi, điều
chỉnh phương pháp để tìm nguyên nhân hoặc kết luận về những sai sót, vi phạm của đơn vị liên quan đến các chỉ tiêu có sai lệch.
Trang 15II Phương pháp kiểm toán
2.2 Kiểm tra, đối chiếu
- Đối chiếu quy định của Nhà nước (Trong KTTT) …
- Đối chiếu đơn giá, định mức …
- Đối chiếu biện pháp thi công …
- Đối chiếu logic: Thiết bị, vật tư không có đơn giá nhà nước, đối
chiếu đơn giá giữa các nhà cung cấp, đối chiếu giữa các công trình tương tự gần đó …
Nếu chênh lệch nhiều thì giải quyết thế nào? Có trừ được không? Không xác nhận được không? Hay chỉ nêu cảnh báo và kiến nghị chủ đầu tư rà soát? …
- Ví dụ
Trang 16II Phương pháp kiểm toán
2.3 Xác nhận từ bên ngoài
Xác nhận từ bên ngoài là bằng chứng kiểm toán mà KTVNN thu thập được dưới hình thức
phúc đáp trực tiếp của bên thứ ba (bên xác nhận) ở dạng văn bản Trong các cuộc kiểm
toán tuân thủ, xác nhận là việc KTVNN thu thập phản hồi trực tiếp từ bên thứ ba về thông tin,
số liệu liên quan đến nội dung kiểm toán, tính tuân thủ các quy định Xác nhận cũng có thể là việc KTVNN nhận được hướng dẫn của cơ quan ban hành văn bản về cách hiểu một văn bản nào đó
KTV cần có kỹ năng sử dụng ý kiến chuyên gia, kết quả kiểm định chất lượng công trình của
tư vấn kiểm định do KTNN thuê để thực hiện kiểm định chất lượng công trình Khi sử dụng ý kiến chuyên gia, kết quả kiểm định chất lượng công trình, KTV cần lưu ý phân tính, đánh giá ý kiến, kết quả kiểm định của bên thứ 3 nhằm chọn lọc, xác định trước khi sử dụng kết quả làm
cơ sở, căn cứ cho các kết luận kiểm toán vì theo yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán khi sử
dụng các ý kiến của bên thứ 3 thì KTV phải chịu trách nhiệm pháp lý liên quan đến các ý
kiến kết luận của mình.
Trang 17II Phương pháp kiểm toán
2.3 Xác nhận từ bên ngoài
- Xác nhận của cơ quan chức năng về định mức, đơn giá …
- Xác nhận về chất lượng công trình của đơn vị kiểm định … Nếu có vấn đề thì sao? CN4 thực hiện nhiều? Các khu vực?
Trang 18II Phương pháp kiểm toán
2.4 Tính toán lại
Tính toán lại là việc KTV nhà nước kiểm tra độ chính xác về mặt toán học của các số liệu Tính toán lại có thể được thực hiện thủ công hoặc tự động.
Ví dụ: KTV kiểm tra, tính toán lại tổng mức đầu tư của dự án để đánh giá tính chính xác, trung thực của phương pháp tính toán, giá trị tính toán của tổng mức đầu tư; hay KTV tính toán lại các chỉ số
áp dụng trong phương án tài chính của dự án để đánh giá sự phù hợp, chính xác của phương án tài chính được duyệt.
Trang 19II Phương pháp kiểm toán
2.5 Điều tra
Điều tra là phương pháp kiểm toán mà theo đó bằng những cách thức khác nhau, KTV tiếp cận đối tượng kiểm toán nhằm tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết về tình huống, thực chất, thực trạng của một số vụ việc, bổ sung căn cứ cho việc đưa
ra những đánh giá, nhận xét hay kết luận kiểm toán.
Trong điều tra, tùy theo yêu cầu và tình hình cụ thể, KTV có thể sử dụng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp:
1) Điều tra trực tiếp: KTV gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với các đối tượng liên quan nhằm thu thập những thông tin cần kiểm tra;
2) Điều tra gián tiếp: KTV sử dụng các bảng chỉ tiêu, phiếu câu hỏi… cần quan tâm kiểm tra tới những cá nhân, tổ chức liên quan để thu thập những thông tin cần kiểm tra.
Hai phương pháp điều tra cụ thể này chỉ khác nhau về hình thức
Trang 20II Phương pháp kiểm toán
2.5 Điều tra
Các bước điều tra được tiến hành như sau:
1) Bước 1: Chuẩn bị điều tra
✓ Xác định nội dung, đối tượng và phạm vi cần điều tra;
✓ Lập đề cương những câu hỏi, thông tin cần phỏng vấn hoặc thiết kế những bảng biểu,
phiếu câu hỏi cần gửi điều tra.
2) Bước 2: Thực hiện điều tra
Tiếp cận đối tượng phỏng vấn, thu thập thông tin hoặc gửi các bảng biểu, phiếu câu hỏi… Sau đó, hoặc trực tiếp đến để nhận thông tin hoặc thu lại phiếu điều tra qua đường gián tiếp.
3) Bước 3: Các công việc sau điều tra
Tổng hợp, phản ánh, loại trừ, chọn lọc các thông tin, từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận hoặc điều chỉnh phương pháp, phạm vi kiểm toán.
Trang 21II Phương pháp kiểm toán
2.6 Phỏng vấn
- Là việc tìm kiếm thông tin từ những người có hiểu biết trong nội
bộ đơn vị được kiểm toán hoặc từ bên ngoài đơn vị được kiểm toán.
- Được sử dụng rộng rãi trong suốt quá trình kiểm toán cùng với
các thủ tục kiểm toán khác.
- Có nhiều hình thức, phỏng vấn bằng văn bản hoặc phỏng vấn
bằng lời;
- Việc đánh giá các câu trả lời phỏng vấn là một phần không thể
tách rời của quá trình phỏng vấn Nội dung trả lời có thể đúng hoặc không đúng, thậm trí đánh lạc hướng công tác kiểm toán.
Trang 22II Phương pháp kiểm toán
2.6 Phỏng vấn
- Các câu trả lời phỏng vấn có thể cung cấp cho kiểm toán viên
nhà nước những thông tin hoặc những bằng chứng chứng thực những thông tin mà trước đây kiểm toán viên nhà nước chưa có.
- Ngoài ra, các câu trả lời phỏng vấn có thể cung cấp thông tin
khác biệt đáng kể với các tài liệu, thông tin khác mà kiểm toán viên nhà nước đã thu thập được
- Trong một số trường hợp, KTVNN cần yêu cầu lãnh đạo của
đơn vị được kiểm toán phải có giải trình bằng văn bản để xác nhận những câu trả lời phỏng vấn bằng lời.
Trang 23II Phương pháp kiểm toán
- Giải trình của đơn vị kiểm toán thì được xác định là phương
pháp nào?
- Nhiều Đoàn KT đưa phương pháp “giải trình của nhà quản lý”
có đúng quy định không?
- Có hơi hướng của Phỏng vấn và Điều tra trực tiếp không? Có
phải là sự kết hợp của 2 phương pháp này?
- Có nhất thiết phải giải trình không?
Trang 24II Phương pháp kiểm toán
2.7 Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích là việc so sánh các dữ liệu, hoặc phân tích các biến động hay các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các tài liệu, thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn
so với các giá trị dự kiến.
Trang 25II Phương pháp kiểm toán
2.8 Thực nghiệm lại
Là phương pháp tái diễn các hoạt động hay nghiệp vụ để xác minh lại kết quả của một quá trình, một sự việc đã qua, hoặc sử dụng thủ pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để tiến hành các phép thử nhằm xác định
một cách khách quan chất lượng công việc, mức độ chi phí… (có
thể áp dụng cho việc xác minh tính tuân thủ trong công tác nghiệm thu khối lượng, công tác đánh giá chất lượng công trình)
Trang 26III Nội dung kiểm toán
3.1 Kiểm toán tuân thủ đối với hồ sơ pháp lý
- Kiểm toán tuân thủ đối với hồ sơ pháp lý.doc
- KTV phải thực hiện kiểm tra nội dung, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp lý của dự án so với các quy định của pháp luật có liên quan nhằm đưa ra các ý kiến về:
a) Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu
tư và xây dựng như: Quyết định đầu tư, các thủ tục thực hiện dự án, hình thức quản lý dự
có thẩm quyền và là cơ sở cho việc Kiểm toán quyết toán theo hợp đồng;
d) Việc chấp hành các quy định và thực hiện chức năng của các cơ quan liên quan trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng (chủ đầu tư, BQL dự án, đơn vị tư vấn, nhà thầu, cơ
quan thanh toán, cho vay vốn) theo cơ chế quản lý đầu tư, xây dựng và quy định của pháp luật
Trang 27III Nội dung kiểm toán
3.1 Kiểm toán tuân thủ đối với hồ sơ pháp lý
- Khi thực hiện các thủ tục kiểm toán về hồ sơ pháp lý của dự án phải được thiết kế và thực hiện dựa trên các quy định của Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư:
a) Có hiệu lực trong thời gian thực hiện dự án;
b) Phù hợp với nội dung đầu tư (dự án đầu tư xây dựng; dự án đầu
tư có cấu phần xây dựng và không có cấu phần xây dựng; dự án đầu tư chuyên ngành như điện lực, viễn thông );
c) Phù hợp với đối tượng áp dụng (dự án sử dụng vốn nhà nước, vốn khác ).