1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiõt 20 : Thùc Hµnh – Quan S¸t Vµ L¾P M« H×Nh Adn

63 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành – Quan Sát Và Lập Mẫu Hình Ảnh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo thực hành, quan sát
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 452 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 20 thùc hµnh – quan s¸t vµ l¾p m« h×nh adn PhÇn I di truyÒn vµ biÕn dÞ Ch¬ng I C¸c thÝ nghiÖm cña men ®en TiÕt 1 men ®en vµ di truyÒn häc Gi¶ng I Môc tiªu 1 KiÕn thøc Häc sinh nªu ®îc nhiÖm vô, m[.]

Trang 1

Phần I : di truyền và biến dị

Chơng I: Các thí nghiệm của men đen

Tiết 1 : men đen và di truyền học

Giảng

I- Mục tiêu

1- Kiến thức : Học sinh nêu đợc nhiệm vụ, mục đích, ý nghĩacủa di truyền học Hiểu đợc công lao và trình bày đợc PP phântích các thế hệ lai của Men Đen Hiểu và nêu đợc một số thuậtngữ, ký hiệu trong di truyền học

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt độngnhóm

- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs

+ GV yêu câu fhs trả lời

các câu hỏi sau

- Cho biết đối tợng, đối

t-ợng của DTH

+ GV gọi đại diện hs

trình bày câu trả lời gọi

hs khác nhận xét bổ sung

+ HS đọc thông tin kẻ bảng điền cácthông tin liên hệ giữa bản thân và bốmẹ

Tính trạng Bản thân

Hình dạng tai Hình dạng mắt

Hình dạng mũi

Hình dạng tóc Màu mắt Màu da

+ HS so sánh đặc điểm DT của bảnthân và của bố mẹ  rút ra đặc

điểm DT và ến dị của bản thân.+ HS suy nghĩ độc lập trả lời câuhỏi của gv đa ra

Trang 2

Kết luận:DTH nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tợng di truyền và biến dị.

Hoạt động 2 : Men Đen – ng ời đặt nền móng cho Di truyền học

- Mục tiêu : HS tìm hiểu và so sánh đợc các cắp tính trạng

đem lai

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung II

+ Thảo luận theo nhóm trả lời

câu hỏi trong lệnh

- Em có nhận xét gì về các

cặp tính trạng đem lai

+ GV gọi đại diện nhóm hs

trình bày câu trả lời gọi các

Kết luận: Các cắp tính trạng đem lai đều thuần chủng và tơng phản.

- Men Đen đã dùng PP phân tích các thế hệ lai để tìm ra các quy luật DT

Hoạt động 3 : Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyềnhọc

- Mục tiêu : HS tìm hiểu một số thuật ngữ và ký hiệu củaDTH

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung III và ghi nhớ các

kiến thức.và trả lời câu hỏi

sau

- Cho biết một số thuật ngữ và

ký hiệu trong di truyền học

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung III và ghi nhớ kiến thức + HS trả lời câu hỏi gv đa ra + Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung  KL

Kết luận: ( SGK)

* KL chung: (SGK)

4- Củng cố - đánh giá :

+ HS đọc ghi nhớ

Trang 3

+ Di truyền học là gì ? Nêu một só thuật ngữ và kí hiệu cơbản cơ bản trong DTH

đồng hợp, thể dị hợp., phát biểu đợc nội dung của quy luật phân

ly, giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Men

Đen

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt độngnhóm

- Trình bày đối tợng , nội dung và ý nghĩa của DTH

- Di truyền học là gì ? Nêu một só thuật ngữ và kí hiệu cơbản cơ bản trong DTH

3- Các hoạt động :

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen

- Mục tiêu : HS xác định đợc các loại tỷ lệ kiểu hình ở F2

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung I và quan sát H

2 2 trả lời các câu hỏi của gv

Trang 4

- Mô tả cách tiến hành thí

nghiêmj của Men Đen

- Thế nào là kiểu hình ?

- Hãy xác định kiểu hình ở F2

và điền thông tin vào bảng

+ GV gọi đại diện hs trình

- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc

mẹ còn F2 có sự phân ly tính trạng theo tỷ lệ 3 trội:1 lặn.

Hoạt động 2 : Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm

- Mục tiêu : HS tìm hiểu và so sánh đợc các cắp tính trạng

đem lai

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung II quan sát H2

3

+ GV giải thích quan niệm

hoà hợp lúc đơng thời

+ Gv yêu cầu hs thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi trong

nghệm theo Men Đen

+ GV gọi đại diện nhóm hs

trình bày câu trả lời gọi các

Kết luận:Tỷ lệ các loại giao tử ở F1 là 1A: 1a

- Tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 là 1AA :2Aa: 1aa

Trang 5

- F2 có tỷ lệ 3 hoa đỏ: 1hoa trắng ví thể dị hợp Aa biểu hiện kiểu hình trội giống nh thể đồng hợp AA.

- Giải thích: Sự phân ly và tổ hợp của cặp nhân tố DT (cặp gen) quy định cặp tính trạng thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Đó là cơ chế DT của các tính trạng.

Tiết 3: lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

Giảng

I- Mục tiêu

1- Kiến thức : Học sinh hiểu và trình bày đợc nội dung , mục

đích và ứng dụng của pháep lai phân tích Hiểu và giải thích

đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những

điều kiện nhất định Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân litrong lĩnh vực sản xuất Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trộikhông hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt động nhóm

- Câu hỏi 1,2,3 - SGK3- Các hoạt động :

Hoạt động 1: Lai phân tích

- Mục tiêu : HS xác định đợc thế nào là phép lai phân tích

- Tiến hành :

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs quan sát H 2

2 trong bài 2 trả lừi các câu

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời, gọi các hs khác

+ Gọi đại diện nhóm hs trình

bày câu trả lời, gọi các nhóm

+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung  KL

Kết luận:- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật (nhng chỉ quan tâm đến những gen liên quan đến các tính trạng đang nghiên cứu )

- Thể đồng hợp là cơ thể chứa cặp gen gồm 2 gen tơng ứng giống nhau

đồng hợp trội.

1 trội: 1lặn thì đối tợng có kiẻu gen dị hợp.

- Điền các từ vào chỗ trống: trội, kiểu gen, lặn, đồng hợp trội, dị hợp.

Hoạt động 2: ý nghĩa của t ơng quan trội- lặn

- Mục tiêu : HS thấy đợc ý nghĩa của phép lai phân tíchtrong công tác chòn giống

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung II thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi sau

+ HS đọc thông tin trong nộidung II

+ HS thảo luận theo nhóm trả

Trang 7

- Xác định tơng quan trội lặn

để làm gì ?

- Nêu PP xác định tơng quan

trội lặn ?

+ GV gọi đại diện nhóm hs

trình bày câu trả lời gọi các

nhóm hs khác nhận xét bổ

sung  KL

lời câu hỏi gv đa ra

+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm khácnhận xét bổ sung  KL

Kết luận:Tơng quan trội lặn là hiện tợng phổ biến ở sinh vật trong đó tính trạng trội thờng có lợi, tính trạng lặn thờng là tính trạng xấu

- Xác định tơng quan trội lặn bằng PP phân tích thế hệ la Trong chọn giống cần phát hiện tính trạng trội để tập trung các gẹn trội về cùng 1 kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn

- Mục tiêu : HS so sánh di truyền trội không hoàn toàn và thínghiệm của Men Đen, điền cụm từ thích hợp

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung III quan sát H3

thảo luận nhóm thự hiện lệnh

- Nêu sự khác nhau về kiểu

hình giữa trội không hoàn

toàn với thí nghiệm của Men

Đen ?

- Hoàn thiện bài tập

+ GV gọi đại diện nhóm hs

trình bày câu trả lời gọi các

Kết luận:

Đặc điểm Trội khômg hoàn

toàn TN của Men Đen Kiểu hình ở F1 Tính trạng trung

gian Tíhn trạng trội Kiểu hình ở F2 1 trội: 2 trung gian:1

lặn 3 trội: 1 lặn

- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hính của cơ thể lai F1 biẻu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ cón F2 có tỷ lệ kiểu hình là 1: 2: 1.

* KL chung: (SGK)

Trang 8

Tiết 4: lai hai cặp tính trạng

Giảng

I- Mục tiêu

1- Kiến thức : Học sinh phải mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặptính trạng của Men Đen, biết phân tích kết quả thí nghiệm,hiểu và phát biểu đợc nội dung định luật phân li độc lập, giảithích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt động nhóm

- Nêu quy luật phân li của Men Đen ? Giải thích kếtquả thí nghiệm của Men Đen ?

3- Các hoạt động :

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen

- Mục tiêu : HS xác định đợc tỷ lệ kiểu hình ở F2

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs quan sát H 4

đọc thông tin trong nội dung I

+ GV yêu cầu hs thảo luận

Trang 9

bằng cách chia 315: 108: 101

cho 32

+ Gọi đại diện nhóm hs trình

bày câu trả lời, gọi các nhóm

khác nhận xét bổ sung  KL

+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc

lập điền cụm từ thích hợp vào

chỗ trống

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhậ xét bổ sung

+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày và điền kết quả vào bảng

4, các nhóm khác nhận xét bổsung KL

+ HS suyngĩ độc lập điềncụm từ thích hợp vào chỗ trống+ Yêu cầu điền đợc từ “tích

tỉ lệ”

Kết luận

Kiểu hình

F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng, trơn

Vàng, nhăn

Xanh, trơn

Xanh, nhăn

315 101 108 32

9 3 3 1

Vàng 315 +101 3 Xanh 108 + 32 1 Trơn 315 + 108 3 Nhăn 101 + 32 1

- Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tơng phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp

- Mục tiêu : HS tìm hiểu về biến dị tổ hợp

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung II

+ GV phân tích sự xuất hiện

các tính trạng mới qua kết quả

thí ngiệm của Men Đen

+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc

lập trả lời câu hỏi sau

- Biến dị ttổ hợp là gì ? Cho

ví dụ ?

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung  KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung II

+ HS suy ngĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra

+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung  KL

Kết luận: Sự tỏ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các tính trạng khác P gọi là biến dị tổ hợp.

* KL chung: (SGK)

4- Củng cố - đánh giá :

+ HS đọc ghi nhớ

Trang 10

Tiết 5: lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

Giảng

I- Mục tiêu

1- Kiến thức : Học sinh phải giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai

2 cặp tính trạng theo quan điểm của Men Đen, trình bày đợcquy luật phân li độc lập, phân tích đợc ý nghĩa của quy luậtphân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt động nhóm

3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học

- Câu hỏi 1,2 - SGK3- Các hoạt động :

Hoạt động 1: Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm

- Mục tiêu : HS xác định nguyên nhân hình thành 16 kiểu

tổ hợp ở F2

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs quan sát H 5

đọc thông tin trong nội dung

III, thảo luận nhóm thực hiện

lệnh 

- Tại sao ở F2 lại xuất hiện 16

kiểu tổ hợp

- Điền thông tin vào bảng 5

- Quy luật phana li độc lập đợc

+ HS đọc thông tin trong nội dung III và quan sát H 5

+ HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh 

+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày và điền kết quả vào bảng

5, các nhóm khác nhận xét bổsung KL

Trang 11

Mên Đen phát biểu ntn?

+ Gọi đại diện nhóm hs trình

bày câu trả lời, gọi các nhóm

khác nhận xét bổ sung  KL

+ Yêu cầu nêu dợc sự xuất hiện

16 kiểu tổ hợp là kết quả của

sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụtinh của 4 loại giao tử đực và 4loại giao tử cái

Tỉ lệ mỗi

kiểu gen ở

F2

1AABB 2AABb 2AaBB 4AaBb 9A- B-

1Aabb 2Aabb 3A- bb

1aaBB 2aaBb 2aaB-

độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

Hoạt động 2: ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Mục tiêu : HS giải thích đợc ý ghĩa của quy luật phân li

độc lập trong chọn giống và tiến hoá

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung IV suy nghĩ

độc lập trả lời câu hỏi sau

- Quy luật phân li độc lập của

Men Đen có ý nghĩa gì ?

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung  KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung IV

+ HS suy ngĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra

+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung  KL

Kết luận: Quy luật phan li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tỏ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối, tạo ra nguần nguyên liệu quan trong trong chọn giống và tiến hoá.

Trang 12

+ HS học bài theo nội dung đã học và trả lời câu hỏi trongSGK

+ Đọc bài 6

IV - Đánh giá sau giờ dạy

Tiết 6: thực hành – tính xác suất xuất hiện các mặt của

và tỉ lệ các loại kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

2- Kỹ năng : Rèn luyện KN thự hành

3- Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong khi làm thực hành

II- Đồ dùng dạy học

- GV : Đồng kim loai

- HS : Mỗi hs chuẩn bị 2 đồng su

III- Các hoạt động dạy- học

1- Tổ chức : 9a 9b 2- Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3- Các hoạt động :

Hoạt động 1: Gieo một đồng kim loại

- Mục tiêu : HS biết cách xác định xác suất của một sự kiện

đồmg thời

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV nêu mục tiêu, cách chuẩn

bị, cách tiến hành nội dung

+ GV chia nhóm hs yêu cầu

các em thực hiện nội dung

thực hành

+ HS đọc và nêu mục tiêu,chuẩn bị cách tiến hành nộidung bài thực hành

+ HS thảo luận và thực hiệnnội dung bài thực hành

Trang 13

Kết luận: Mục tiêu

Biết cách xác định xác suất của một hoặc 2 sự kiện đồng thời, biết vận dụng kiến thức để hiểu đợc tỉ lệ giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

- Cách tiến hành (sgk)

- Bảng 6 1

Hoạt động 2: Gieo hai đồng kim loại

- Mục tiêu : HS biết cách tiến hành khi thực hiện gieo hai

đồng kim loại.từ đó biết cách tính xác suất của hai sự kiện đồngthời

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc nghiên

đồng kim loại + HS tiến gành thự hành theonhóm

+ HS thống kê kết quả và

điền vào bảng 6 2 và tính

%

Kết luận: Bảng 6 1

Hoạt động 3: Thu hoạch

Hoàn thiện nội dung hai bảng 6 1 và 6 2

Tiết 7: bài luyện tập

Giảng

I- Mục tiêu

1- Kiến thức : Học sinh củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức

về các quy luật di truyền, biết vận dụng lí thuyết vào giải các bàitập

Trang 14

2- Kỹ năng : Rèn luyện KN làm bài tập, KN tổng kết, phân tíchkhái quát hoá.

3- Thái độ : Có thái độ yêu thích bộ môn

II- Đồ dùng dạy học

- GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập

III- Các hoạt động dạy- học

1- Tổ chức : 9a 9b 2- Kiểm tra bài cũ :

- Thu bài thu hoạch

3- Các hoạt động :

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức

- Mục tiêu: HS tìm hiểu và nắm vững kiến thức cơ bản củachơng

- Nêu nội dung cơ bản của PP

phânt ích cơ thể lai của Men

- Trình bày nội dung, giải

thích, ý nghĩa của quy luật

phân li, phân li độc lập và

hiện tợng trội không hoàn toàn

+ Gọi đại diện nhóm hs trình

bày câu trả lời, gọi các nhóm

khác nhận xét bổ sung  KL

+ HS suy nghĩ, thảo luậnnhóm trả lời các câu hỏi gv đara?

+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày và các nhóm khác nhậnxét bổ sung KL

+ yêu cầu hs trả lời đợc cáccâu hỏi trên cơ sở các nộidung đã học

Hoạt động 2: Giải các bài tập

- Mục tiêu : HS trả lời và giải đợc các bài tập và câu hỏi trongsgk

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Bài tập 1: gv yêu cầu hs đọc

đề bài tập 1 yêu cầu các nhóm

Trang 15

thảo luận chọn ra đáp án

đúng

+ Bài tập 2: gv yêu cầu hs đọc

đề bài tập 2 yêu cầu các nhóm

thảo luận chọn ra đáp án

đúng

+ Bài tập 3: gv yêu cầu hs đọc

đề bài tập 3 yêu cầu các nhóm

thảo luận chọn ra đáp án

đúng

+ Bài tập 4: gv yêu cầu hs đọc

đề bài tập 4 yêu cầu các nhóm

thảo luận chọn ra đáp án

đúng

+ Bài tập 5: gv yêu cầu hs đọc

đề bài tập 5 yêu cầu các nhóm

Kết luận:Đáp án

Bài tập Đáp án Bài tập Đáp án

1 2 3

a d

Trang 16

2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìm hiểuSGK, KN hoạt động nhóm KN quan sát kênh hình.

3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học

II- Đồ dùng dạy học

- GV : Tranh H8 1 8.5

III- Các hoạt động dạy- học

1- Tổ chức : 9a 9b 2- Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs quan sát H8

1 8 3 đọc thông tin trong

nội dung I, thảo luận nhóm

thực hiện lệnh  và trả lời các

cau hỏi gv đa ra

- Quan sát bảng 8 cho biết số

+ Gọi đại diện nhóm hs trình

bày câu trả lời, gọi các nhóm

khác nhận xét bổ sung  KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung I và quan sát H 8 1 8 3+ HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh 

+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày câu trả lời, các nhóm khácnhận xét bổ sung KL

+ Yêu cầu nêu dợc

- Số lợng bộ NST lỡng bội khôngphản ánh đợc trình độ tiếnhoá của loài

- Bộ NST của ruồi giấm có 2cặp NST hình chữ V, 1 cặphình hạt, 1 cặp hình que(XX) hay một hình que, mộthình móc (XY)

Kết luận: - Bộ NST lỡng bội là bộ NST thể chứa các cặp NST tơng

Hoạt động 2: Cấu trúc của NST

- Mục tiêu: HS xác định đợc cấu trúc của NST

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung Iivà quan sát

H8 4,5 suy nghĩ độc lập trả

+ HS đọc thông tin trong nộidung II và quan sát H8 4,5

Trang 17

lời câu hỏi sau.

- Cho biết các số 1, 2 chỉ

những thành phần cấu trúc

nào của NST

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung  KL

+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra

+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung  KL

Kết luận:NST có cấu trúc gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (crômatít) dính với nhau ở tâm động (eo thứ cấp) là cấu trúc mang gen có bản chất là AD.

Tâm động là điểm đính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào.

Hoạt động 3: Chức năng của NST

- Mục tiêu: HS biết đợc chức năng cuae NST

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung IiI suy nghĩ

độc lập trả lời câu hỏi sau

- NST có chức năng gì ?

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung  KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung III

+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra

+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung  KL

Kết luận:NST cõ chức năng m,ang gen

- NST có bản chất là ADN có vai trò quan trong trong sh di truyền.

Tiết 9: nguyên phân

Giảng

Trang 18

I- Mục tiêu

1- Kiến thức: Học sinh phải nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ởmỗi loài sinh vật, mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST

ở mỗi kỳ trong nguyên phân, hiểu đợc chức năng của NST

2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìm hiểuSGK, KN hoạt động nhóm KN quan sát kênh hình

3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học

- Câu hỏi 2 - SGK

3- Các hoạt động :

Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào

- Mục tiêu: HS tìm hiểu quá trình đóng duỗi xoắn trongchu kỳ tế bào

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs quan sát H9

1, 9 2 đọc thông tin trong nội

- Thế nào là chu kỳ tế bào ?

+ Gọi đại diện nhóm hs trình

bày câu trả lời, gọi các nhóm

khác nhận xét bổ sung  KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung I và quan sát H9 1, 9 2 + HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh 

+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày câu trả lời, các nhóm khácnhận xét bổ sung KL

Kết luận: -Chu kỳ ttế bào là một vòng đời của tế bào có khả năng phân chia bao gồm kỳ trung gian và thời gian phân bào nguyên nhiễm.

Trang 19

- Mục tiêu: HS xác định đợc các diễn biến cơ bản của NSTtrong quá trong quá trình nguyến phân.

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung II quan sát H9 3

+ GV gọi đại diện nhóm hs

trình bày câu trả lời gọi các

nhóm hs khác nhận xét bổ

sung  KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung II và quan sát H3 và cáchình trong bảng 9 2

+ HS thảo luận nhóm điềnthông tin vào bảng 9 2

+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm hs khácnhận xét bổ sung  KL

Kết luận:Kỳ trung gian là thời kỳ sinh trởng của tế bào trong đó NST ở dạng sợi mảnh duỗi xoắn và diễn ra sự tự nhân đôi kết thúc kỳ trung gian NST bớc vào phân bào nguyên nhiễm.

Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST

đầu

- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hìnhthái rõ rệt

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

giữa

- Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Kì cuối

- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dẫn thành nhiễm sắc chất Kết quả từ 1 tế bào mẹ sau 1 lần nguyên phân cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống

tế bào mẹ

Hoạt động 3: ý nghĩa của nguyên phân

- Mục tiêu: HS biết đợc ý nghĩa của nguyên phân

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung IiI suy nghĩ

độc lập trả lời câu hỏi sau

- Nguyên phân có ý nghĩa gì

?

+ GV gọi đại diện hs trình

+ HS đọc thông tin trong nộidung III

+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra

+ Đại diện hs trình bày câu

Trang 20

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung  KL trả lời các hs khác nhận xét bổsung  KL

Kết luận: NP là phơng thức sinh sản của tế bào giups cho cơ thể lớn lên

- NP là phơng thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ

sự kiện quan trọng có liên quan đến các cặp NST tơng đồng.2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìm hiểuSGK, KN hoạt động nhóm KN quan sát kênh hình

3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs quan sát H 10

đọc thông tin trong nội dung I

+ GV giải thích và phân tích

những diễn biến cơ bản của

NSY trong giảm phân I qua

H10

+ GV yêu cầu hs thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi sau

- Nêu đặc điẻm hình thái của

NST trong các kỳ của giảm

phân I ?

+ GV yêu cầu các nhóm điền

thông tin và bảg 10

+ Gọi đại diện nhóm hs trình

bày câu trả lời, gọi các nhóm

Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST thể trong giảmphân II

- Mục tiêu: HS xác định đợc các diễn biến cơ bản của NSTtrong GP II

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung II quan sát H10

+ GV giải thích những diễn

biến cơ bản của NST trong GP

II

+ GV yêu cầu hs nêu đợc

những diễn biến cơ bản của

NST trong GP II và điền cac s

thông tin vào bảng 10

+ GV gọi đại diện nhóm hs

trình bày câu trả lời gọi các

nhóm hs khác nhận xét bổ

sung  KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung II và quan sát H3 và cáchình trong bảng 9 2

+ HS thảo luận nhóm điềnthông tin vào bảng 9 2

+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm hs khácnhận xét bổ sung  KL

Kết luận:Kỳ trung gian là thời kỳ sinh trởng của tế bào trong đó NST ở dạng sợi mảnh duỗi xoắn và diễn ra sự tự nhân đôi kết thúc kỳ trung gian NST bớc vào phân bào nguyên nhiễm.

Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST

đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hìnhthái rõ rệt

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở

Trang 22

tâm động Kì

giữa

- Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Kì cuối

- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dẫn thành nhiễm sắc chất Kết quả từ 1 tế bào mẹ sau 1 lần nguyên phân cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống

tế bào mẹ

Hoạt động 3: ý nghĩa của nguyên phân

- Mục tiêu: HS biết đợc ý nghĩa của nguyên phân

- Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung IiI suy nghĩ

độc lập trả lời câu hỏi sau

- Nguyên phân có ý nghĩa gì

?

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung  KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung III

+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra

+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung  KL

Kết luận: NP là phơng thức sinh sản của tế bào giups cho cơ thể lớn lên

- NP là phơng thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ

Tiết 20 : thực hành – quan sát và lắp mô hình adN

Giảng

Trang 23

I- Mục tiêu

1- Kiến thức : Củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích mô hìnhADN, kỹ năng lắp giáp mô hình ADN

3- Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong khi làm thực hành

II- Đồ dùng dạy học

- GV: Mô hình phân tử ADN đã lắp ráp sẵn và tháo rời

III- Các hoạt động dạy- học

1- Tổ chức : 9a 9b 2- Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?3- Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân

- Mỗi chu kỳ xoắn có số cặp

nuclêôtít là bao nhiêu

- Các loại nuclêôtít liên kết với

nhau nh thế nào

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi hs khác

nhận xét bổ sung

+ HS quan sát mô hình phân

tử ADN đã lắp giáp sẵn + Yêu cầu hs biết đợc vị trí t-

ơng đối của 2 mạch nuclêôtít + Đờng kính vòng xoắn, sốcặp

nuclêôtít trong mỗi vòng xoắn+ Đại diện hs trình bày câutrả lời hs khác nhận xét bổsung

Hoạt động 2 : Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tửADN

Mục tiêu : HS biết cách lắp ráp mô hình phân tử ADN

+ HS tiến hành lắp ráp môhình theo hớng dẫn của GV

- Chú ý lắp ráp từng đoạnmạch cong song song với nhau

Trang 24

hs lắp ráp sai

* KL chung : HS viết thu hoạch bằng vẽ hình 15

4- Củng cố - đánh giá :

+ Thu dọn dụng cụ

+ GV viên nhận xét đánh giá hoạt động của các nhóm tronggiờ thực hành

Tiết 21 : kiểm tra một tiết

- Thu tài liệu của hs

c- Là giống có đặc tjnhs di truyền đồng nhất, các thế hệsau gióng thế hệ trớc

d- Cả a và b

2- Khi lai lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạngtơng phản thì

Trang 25

a- Sự phân ly của tính trạng này không phụ thuộc vào tínhtrạng khác

đã tạo lên tính chất .của 2mạch đơn

Câu III- Xác định trình tự các đơn phân trên mạch 1 của gen vàtrên đoạn ARN nếu mạch 1 của gen là mạch khuân

Mạch

1 : .Mạch 2 : - T – A – X – G –T – A – A – G – T – T -

Sao mã

ARN ………

B- phần tự luận

Câu IV: Nêu những diễn biến cơ bản trong nguyên phân ?

Câu V: ở Cà chua gen A quy định quả đỏ gen a quy định quảvàng

Xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 khi cho cây cà chua quả

đỏ lai với cây cà chua quả vàng

Cho cây cà chua quả đỏ F1 lai với nhau thì kết quả lai sẽ nh thếnào ?

Đáp án

A- Phần trắc nghiệm khách quan

Câu I : Các ý trả lời đùng là :

1c, 2c, 3b, 4b

Câu II :chọn các cụm từ điền vào chỗ trống nh sau :

(1)– Xoắn kép , (2) – Nuclêôtít, (3) – Từng cặp, (4) –(bổ sung ) Câu III : Xác định trình tự các đơn phân nh sau :

Mạch 1 : - A – T – G – X – A – T – T – X – A – A -

Trang 26

Kì đầu

- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên cóhình thái rõ rệt

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại - Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bàoKì sau Từng NST kép trẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơnphân ly về 2 cực của tế bào Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dầnthành NS chất Câu V : Theo bài ra gen A – Quả đỏ, gen a – quả vàng

a- Cây cà chua quả đỏ có kiểu gen là : AA hoặc Aa

Cây cà chua quả vàng có kiểu gen là : aa

- Trờng hợp 1 : Cây cà chua quả đỏ có kiểu gen AA

Sơ đồ lai P ( quả đỏ ) AA ì aa ( quả vàng )

G A a

F1 Kiểu gen Aa

Kiểu hình 100% qủa vàng

- Trờng hợp 2 : Cây cà chua quả đỏ có kiểu gen Aa

Sơ đồ lai P ( quả đỏ ) Aa ì aa ( quả vàng )

Trang 27

IV - Đánh giá sau giờ dạy

1- Kiến thức : Học song bài này hs phải trình bày đợc khái niệm

và nguyên nhân phát sinh đột biến gen, trình bày đợc biểu hện

và vai trò của đtj biến gen đối với sinh vật và con ngời

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ quan sát kênh hình, kỹ năng đọc vàtìm hiểu thông tin

3- Thái độ : Có thái độ tin vào khoa học hiện đại

II- Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh một số dạng đột biến gen

III- Các hoạt động dạy- học

1- Tổ chức : 9a 9b

2- Kiểm tra bài cũ :

3- Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Đột biến gen là gì ?

- Mục tiêu : Biết đợc khái niệm đột biến gen

- Tiến hành :Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung I quan sát

đoạn (a) ban đầu

+ GV yêu cầu các nhóm thảo

luận theo câu hỏi GV đề ra và

câu hỏi lệnh 

+ GV gọi đại diện nhóm trình

bày gọi các nhóm khác nhận

+ HS quan sát H20 .1 đọcthông tin trong nội dung I + HS thảo luận theo nhóm trảlời câu hỏi gv đề ra và câuhỏi lệnh 

+ Yêu cầu

- Nêu đợc 3 dạng đột bién gen

đó là Mất, thêm, thay thế 1 cặpnuclêôtít

- Nêu đợc khái niệm đột biếngen là gì

+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm hs khácnhận xét bổ sung KL

Trang 28

xét bổ sung KL

Kết luận : Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, do ảnh hởng phức tạp của môi trờng trong hay ngoài cơ thể tới phân tử ADNxuất hiện trong điều kiện tự nhiên hay do con ngời tạo ra

- Có 3 dạng đột biến gen là: Mât, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtít

Hoạt động 2 : Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

- Mục tiêu : Tìm hiểu các nguyên nhân gây đột biến gen -Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung II

+ GV đặt câu hỏi

- Các nguyên nhân gây đột

biến gen là gì ?

+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc

lập trả lời câu hỏi GV đề ra

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung KL

+ HS đọc thông tin trong nộidung II

+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi GV đề ra

+ Yêu cầu

- Nêu đợc 2 nguyên nhân gây

ra đột bién gen là do tự nhiên

và do con ngời tạo ra + Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL

Kết luận : Nguyên nhân gây ra đột biến gen là :

Do rối loạn trong quá trình tự sao cgép của phân tử ADN dới ảnh hởng của môi trờng trong hay ngoài cơ thể

Do con ngời gây ra (Bằng thực nghiệm)

Hoạt động 3 : Vai trò của đột biến gen

Mục tiêu : Tìm hiểu vai trò của đột biến gen

Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung III quan sát

H21 2,3,4

+ GV đặt câu hỏi

- Cho biết các đột biến gen có

lợi và các đột biến gen có lợi ?

- Tại sao đột biến gen lại biến

lại biến đổi ở kỉểu hình

GV giới thiệu sơ đồ và giải

thích

Gen  mARNPrôtêin Tính trạng

- Tại sao đột biến gen lại có hại

+ HS đọc thông tin trong nộidung III

+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi GV đề ra

+ Yêu cầu

- Nêu đợc các đột biến gen ởcác H21 2,3 là có hại,đột biếngen ở H21 4 là có lợi

- Đột biến gen dẫn tới biến đổi

ở mARN và biến đổi ở Prôtêin

và biến đổi ở tính trạng

- Đột biến gen là nguyên liệucủa quá trình tiến hoá và chon

Trang 29

cho sinh vật ?

- Vai trò của đột biến gen là

gì ?

+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc

lập trả lời câu hỏi GV đề ra

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung KL

giống + Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL

Kết luận : Đột biến gen thờg có hại cho cơ thể sinh vật vì nó phá

vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chon lọc tự nhiên

và duy trì lâu đời trong tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Prôtêin Tuy nhiên có những đột biến gen có lợi cho cho cơ thể ngời và sinh vật nh đột biến làm tăng khả năng chịu rét và chịu hạn ở lúa

- Đột biến gen đợc xem là nguồn nguyên liệu trong chọn giống và tiến hoá con ngời đã gây ra những đột biến nhân tạo có lợi cho công tác chon giống

1- Kiến thức : Học song bài này hs phải trình bày đợc khái niệm

và các dạng đột biến cấu trúc NST giải thích và biết đợc nguyênnhân, vai trò của đột biêns cấu trúc NST

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ quan sát kênh hình, kỹ năng đọc vàtìm hiểu thông tin, kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học hiện đại

II- Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh một số dạng đột biến cấu trúc NST

III- Các hoạt động dạy- học

1- Tổ chức : 9a 9b

Trang 30

2- Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Đột biến gen là gì ? Cho ví dụ ?

Câu 2 : Nêu vai trò của đột biến gen ?

3- Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ?

Mục tiêu : Tìm hiểu KN đột biến cấu trúc NST và các dạng độtbiến cấu trúc NST

Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung I quan sát H

22

+ GV yêu cầu hs thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi phần

đảo đoạn,lặp đoạn

- Nêu đợc khái niệm đột biénNST

+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm hs khácnhận xét bổ sung KL

Kết luận : Các NST sau khi bị biến đổi sẽ thay đổi cấu trúc so với NST ban đầu

Các H 22 a b c minh hoạ các dạng đột biến là mất, lặp, đảo đoạn NST…

Đột biến NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST gồm các dạng mất, lặp, đảo đoạn NST…

Hoạt động 2 : Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biếncấu trúc NST

Mục tiêu : Tìm hiểu những nguên nhân phát sinh đột bến cấutrúc NST

Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV yêu cầu hs đọc thông tin

trong nội dung II

+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc

lập trả lời câu hỏi GV đề ra

+ HS đọc thông tin trong nộidung II

+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi GV đề ra

+ Yêu cầu

- Nêu đợc nguyên nhân chủyếu gây ra đột bién cấu trúcNST là do các tác nhân vật lý,hoá hỏctong ngoại cảnh

Trang 31

+ GV gọi đại diện hs trình

bày câu trả lời gọi các hs khác

nhận xét bổ sung GV nhận

xét câu trả lời của hs KL

+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL

Kết luận : Nguyên nhân gây ra đột biến cấu trúc NST là do các tác nhân vật lý hoá học treong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng

- Đột biến NST thể có thể gây hại cho cơ thể sinh vật tuy nhiên

1- Kiến thức : Học song bài này hs phải trình bày đợc cac biến

đổi số lợng thờng thấy ở cặp NST cơ chế hình thành thể 2n + 1

va 2n – 1 nêu đợc hâu quả của biến đổi số lợng ở từng cặp NST 2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ quan sát kênh hình, kỹ năng đọc vàtìm hiểu thông tin, kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học hiện đại

II- Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh phóng to H 23 1 , bảng phụ

III- Các hoạt động dạy- học

1- Tổ chức : 9a 9b

2- Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nguyên nhân nào dẫn

đến đột biến cấu trúc NST ?

3- Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hiện t ợng di bội thể

Ngày đăng: 25/01/2023, 02:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w