TiÕt 20 thùc hµnh – quan s¸t vµ l¾p m« h×nh adn PhÇn I di truyÒn vµ biÕn dÞ Ch¬ng I C¸c thÝ nghiÖm cña men ®en TiÕt 1 men ®en vµ di truyÒn häc Gi¶ng I Môc tiªu 1 KiÕn thøc Häc sinh nªu ®îc nhiÖm vô, m[.]
Trang 1Phần I : di truyền và biến dị
Chơng I: Các thí nghiệm của men đen
Tiết 1 : men đen và di truyền học
Giảng
I- Mục tiêu
1- Kiến thức : Học sinh nêu đợc nhiệm vụ, mục đích, ý nghĩacủa di truyền học Hiểu đợc công lao và trình bày đợc PP phântích các thế hệ lai của Men Đen Hiểu và nêu đợc một số thuậtngữ, ký hiệu trong di truyền học
2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt độngnhóm
- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs
+ GV yêu câu fhs trả lời
các câu hỏi sau
- Cho biết đối tợng, đối
t-ợng của DTH
+ GV gọi đại diện hs
trình bày câu trả lời gọi
hs khác nhận xét bổ sung
+ HS đọc thông tin kẻ bảng điền cácthông tin liên hệ giữa bản thân và bốmẹ
Tính trạng Bản thân
Hình dạng tai Hình dạng mắt
Hình dạng mũi
Hình dạng tóc Màu mắt Màu da
+ HS so sánh đặc điểm DT của bảnthân và của bố mẹ rút ra đặc
điểm DT và ến dị của bản thân.+ HS suy nghĩ độc lập trả lời câuhỏi của gv đa ra
Trang 2Kết luận:DTH nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tợng di truyền và biến dị.
Hoạt động 2 : Men Đen – ng ời đặt nền móng cho Di truyền học
- Mục tiêu : HS tìm hiểu và so sánh đợc các cắp tính trạng
đem lai
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung II
+ Thảo luận theo nhóm trả lời
câu hỏi trong lệnh
- Em có nhận xét gì về các
cặp tính trạng đem lai
+ GV gọi đại diện nhóm hs
trình bày câu trả lời gọi các
Kết luận: Các cắp tính trạng đem lai đều thuần chủng và tơng phản.
- Men Đen đã dùng PP phân tích các thế hệ lai để tìm ra các quy luật DT
Hoạt động 3 : Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyềnhọc
- Mục tiêu : HS tìm hiểu một số thuật ngữ và ký hiệu củaDTH
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung III và ghi nhớ các
kiến thức.và trả lời câu hỏi
sau
- Cho biết một số thuật ngữ và
ký hiệu trong di truyền học
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung III và ghi nhớ kiến thức + HS trả lời câu hỏi gv đa ra + Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận: ( SGK)
* KL chung: (SGK)
4- Củng cố - đánh giá :
+ HS đọc ghi nhớ
Trang 3+ Di truyền học là gì ? Nêu một só thuật ngữ và kí hiệu cơbản cơ bản trong DTH
đồng hợp, thể dị hợp., phát biểu đợc nội dung của quy luật phân
ly, giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Men
Đen
2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt độngnhóm
- Trình bày đối tợng , nội dung và ý nghĩa của DTH
- Di truyền học là gì ? Nêu một só thuật ngữ và kí hiệu cơbản cơ bản trong DTH
3- Các hoạt động :
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen
- Mục tiêu : HS xác định đợc các loại tỷ lệ kiểu hình ở F2
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung I và quan sát H
2 2 trả lời các câu hỏi của gv
Trang 4- Mô tả cách tiến hành thí
nghiêmj của Men Đen
- Thế nào là kiểu hình ?
- Hãy xác định kiểu hình ở F2
và điền thông tin vào bảng
+ GV gọi đại diện hs trình
- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc
mẹ còn F2 có sự phân ly tính trạng theo tỷ lệ 3 trội:1 lặn.
Hoạt động 2 : Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
- Mục tiêu : HS tìm hiểu và so sánh đợc các cắp tính trạng
đem lai
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung II quan sát H2
3
+ GV giải thích quan niệm
hoà hợp lúc đơng thời
+ Gv yêu cầu hs thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi trong
nghệm theo Men Đen
+ GV gọi đại diện nhóm hs
trình bày câu trả lời gọi các
Kết luận:Tỷ lệ các loại giao tử ở F1 là 1A: 1a
- Tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 là 1AA :2Aa: 1aa
Trang 5- F2 có tỷ lệ 3 hoa đỏ: 1hoa trắng ví thể dị hợp Aa biểu hiện kiểu hình trội giống nh thể đồng hợp AA.
- Giải thích: Sự phân ly và tổ hợp của cặp nhân tố DT (cặp gen) quy định cặp tính trạng thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Đó là cơ chế DT của các tính trạng.
Tiết 3: lai một cặp tính trạng (tiếp theo)
Giảng
I- Mục tiêu
1- Kiến thức : Học sinh hiểu và trình bày đợc nội dung , mục
đích và ứng dụng của pháep lai phân tích Hiểu và giải thích
đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những
điều kiện nhất định Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân litrong lĩnh vực sản xuất Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trộikhông hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn
2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt động nhóm
- Câu hỏi 1,2,3 - SGK3- Các hoạt động :
Hoạt động 1: Lai phân tích
- Mục tiêu : HS xác định đợc thế nào là phép lai phân tích
- Tiến hành :
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs quan sát H 2
2 trong bài 2 trả lừi các câu
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời, gọi các hs khác
+ Gọi đại diện nhóm hs trình
bày câu trả lời, gọi các nhóm
+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận:- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật (nhng chỉ quan tâm đến những gen liên quan đến các tính trạng đang nghiên cứu )
- Thể đồng hợp là cơ thể chứa cặp gen gồm 2 gen tơng ứng giống nhau
đồng hợp trội.
1 trội: 1lặn thì đối tợng có kiẻu gen dị hợp.
- Điền các từ vào chỗ trống: trội, kiểu gen, lặn, đồng hợp trội, dị hợp.
Hoạt động 2: ý nghĩa của t ơng quan trội- lặn
- Mục tiêu : HS thấy đợc ý nghĩa của phép lai phân tíchtrong công tác chòn giống
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung II thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau
+ HS đọc thông tin trong nộidung II
+ HS thảo luận theo nhóm trả
Trang 7- Xác định tơng quan trội lặn
để làm gì ?
- Nêu PP xác định tơng quan
trội lặn ?
+ GV gọi đại diện nhóm hs
trình bày câu trả lời gọi các
nhóm hs khác nhận xét bổ
sung KL
lời câu hỏi gv đa ra
+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm khácnhận xét bổ sung KL
Kết luận:Tơng quan trội lặn là hiện tợng phổ biến ở sinh vật trong đó tính trạng trội thờng có lợi, tính trạng lặn thờng là tính trạng xấu
- Xác định tơng quan trội lặn bằng PP phân tích thế hệ la Trong chọn giống cần phát hiện tính trạng trội để tập trung các gẹn trội về cùng 1 kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.
Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn
- Mục tiêu : HS so sánh di truyền trội không hoàn toàn và thínghiệm của Men Đen, điền cụm từ thích hợp
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung III quan sát H3
thảo luận nhóm thự hiện lệnh
- Nêu sự khác nhau về kiểu
hình giữa trội không hoàn
toàn với thí nghiệm của Men
Đen ?
- Hoàn thiện bài tập
+ GV gọi đại diện nhóm hs
trình bày câu trả lời gọi các
Kết luận:
Đặc điểm Trội khômg hoàn
toàn TN của Men Đen Kiểu hình ở F1 Tính trạng trung
gian Tíhn trạng trội Kiểu hình ở F2 1 trội: 2 trung gian:1
lặn 3 trội: 1 lặn
- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hính của cơ thể lai F1 biẻu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ cón F2 có tỷ lệ kiểu hình là 1: 2: 1.
* KL chung: (SGK)
Trang 8Tiết 4: lai hai cặp tính trạng
Giảng
I- Mục tiêu
1- Kiến thức : Học sinh phải mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặptính trạng của Men Đen, biết phân tích kết quả thí nghiệm,hiểu và phát biểu đợc nội dung định luật phân li độc lập, giảithích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt động nhóm
- Nêu quy luật phân li của Men Đen ? Giải thích kếtquả thí nghiệm của Men Đen ?
3- Các hoạt động :
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen
- Mục tiêu : HS xác định đợc tỷ lệ kiểu hình ở F2
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs quan sát H 4
đọc thông tin trong nội dung I
+ GV yêu cầu hs thảo luận
Trang 9bằng cách chia 315: 108: 101
cho 32
+ Gọi đại diện nhóm hs trình
bày câu trả lời, gọi các nhóm
khác nhận xét bổ sung KL
+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc
lập điền cụm từ thích hợp vào
chỗ trống
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhậ xét bổ sung
+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày và điền kết quả vào bảng
4, các nhóm khác nhận xét bổsung KL
+ HS suyngĩ độc lập điềncụm từ thích hợp vào chỗ trống+ Yêu cầu điền đợc từ “tích
tỉ lệ”
Kết luận
Kiểu hình
F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
315 101 108 32
9 3 3 1
Vàng 315 +101 3 Xanh 108 + 32 1 Trơn 315 + 108 3 Nhăn 101 + 32 1
- Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tơng phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
- Mục tiêu : HS tìm hiểu về biến dị tổ hợp
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung II
+ GV phân tích sự xuất hiện
các tính trạng mới qua kết quả
thí ngiệm của Men Đen
+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc
lập trả lời câu hỏi sau
- Biến dị ttổ hợp là gì ? Cho
ví dụ ?
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung II
+ HS suy ngĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra
+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận: Sự tỏ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các tính trạng khác P gọi là biến dị tổ hợp.
* KL chung: (SGK)
4- Củng cố - đánh giá :
+ HS đọc ghi nhớ
Trang 10Tiết 5: lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)
Giảng
I- Mục tiêu
1- Kiến thức : Học sinh phải giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai
2 cặp tính trạng theo quan điểm của Men Đen, trình bày đợcquy luật phân li độc lập, phân tích đợc ý nghĩa của quy luậtphân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìmhiểu SGK, KN hoạt động nhóm
3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học
- Câu hỏi 1,2 - SGK3- Các hoạt động :
Hoạt động 1: Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
- Mục tiêu : HS xác định nguyên nhân hình thành 16 kiểu
tổ hợp ở F2
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs quan sát H 5
đọc thông tin trong nội dung
III, thảo luận nhóm thực hiện
lệnh
- Tại sao ở F2 lại xuất hiện 16
kiểu tổ hợp
- Điền thông tin vào bảng 5
- Quy luật phana li độc lập đợc
+ HS đọc thông tin trong nội dung III và quan sát H 5
+ HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh
+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày và điền kết quả vào bảng
5, các nhóm khác nhận xét bổsung KL
Trang 11Mên Đen phát biểu ntn?
+ Gọi đại diện nhóm hs trình
bày câu trả lời, gọi các nhóm
khác nhận xét bổ sung KL
+ Yêu cầu nêu dợc sự xuất hiện
16 kiểu tổ hợp là kết quả của
sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụtinh của 4 loại giao tử đực và 4loại giao tử cái
Tỉ lệ mỗi
kiểu gen ở
F2
1AABB 2AABb 2AaBB 4AaBb 9A- B-
1Aabb 2Aabb 3A- bb
1aaBB 2aaBb 2aaB-
độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
Hoạt động 2: ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- Mục tiêu : HS giải thích đợc ý ghĩa của quy luật phân li
độc lập trong chọn giống và tiến hoá
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung IV suy nghĩ
độc lập trả lời câu hỏi sau
- Quy luật phân li độc lập của
Men Đen có ý nghĩa gì ?
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung IV
+ HS suy ngĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra
+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận: Quy luật phan li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tỏ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối, tạo ra nguần nguyên liệu quan trong trong chọn giống và tiến hoá.
Trang 12+ HS học bài theo nội dung đã học và trả lời câu hỏi trongSGK
+ Đọc bài 6
IV - Đánh giá sau giờ dạy
Tiết 6: thực hành – tính xác suất xuất hiện các mặt của
và tỉ lệ các loại kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2- Kỹ năng : Rèn luyện KN thự hành
3- Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong khi làm thực hành
II- Đồ dùng dạy học
- GV : Đồng kim loai
- HS : Mỗi hs chuẩn bị 2 đồng su
III- Các hoạt động dạy- học
1- Tổ chức : 9a 9b 2- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3- Các hoạt động :
Hoạt động 1: Gieo một đồng kim loại
- Mục tiêu : HS biết cách xác định xác suất của một sự kiện
đồmg thời
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV nêu mục tiêu, cách chuẩn
bị, cách tiến hành nội dung
+ GV chia nhóm hs yêu cầu
các em thực hiện nội dung
thực hành
+ HS đọc và nêu mục tiêu,chuẩn bị cách tiến hành nộidung bài thực hành
+ HS thảo luận và thực hiệnnội dung bài thực hành
Trang 13Kết luận: Mục tiêu
Biết cách xác định xác suất của một hoặc 2 sự kiện đồng thời, biết vận dụng kiến thức để hiểu đợc tỉ lệ giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
- Cách tiến hành (sgk)
- Bảng 6 1
Hoạt động 2: Gieo hai đồng kim loại
- Mục tiêu : HS biết cách tiến hành khi thực hiện gieo hai
đồng kim loại.từ đó biết cách tính xác suất của hai sự kiện đồngthời
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc nghiên
đồng kim loại + HS tiến gành thự hành theonhóm
+ HS thống kê kết quả và
điền vào bảng 6 2 và tính
%
Kết luận: Bảng 6 1
Hoạt động 3: Thu hoạch
Hoàn thiện nội dung hai bảng 6 1 và 6 2
Tiết 7: bài luyện tập
Giảng
I- Mục tiêu
1- Kiến thức : Học sinh củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức
về các quy luật di truyền, biết vận dụng lí thuyết vào giải các bàitập
Trang 142- Kỹ năng : Rèn luyện KN làm bài tập, KN tổng kết, phân tíchkhái quát hoá.
3- Thái độ : Có thái độ yêu thích bộ môn
II- Đồ dùng dạy học
- GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập
III- Các hoạt động dạy- học
1- Tổ chức : 9a 9b 2- Kiểm tra bài cũ :
- Thu bài thu hoạch
3- Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức
- Mục tiêu: HS tìm hiểu và nắm vững kiến thức cơ bản củachơng
- Nêu nội dung cơ bản của PP
phânt ích cơ thể lai của Men
- Trình bày nội dung, giải
thích, ý nghĩa của quy luật
phân li, phân li độc lập và
hiện tợng trội không hoàn toàn
+ Gọi đại diện nhóm hs trình
bày câu trả lời, gọi các nhóm
khác nhận xét bổ sung KL
+ HS suy nghĩ, thảo luậnnhóm trả lời các câu hỏi gv đara?
+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày và các nhóm khác nhậnxét bổ sung KL
+ yêu cầu hs trả lời đợc cáccâu hỏi trên cơ sở các nộidung đã học
Hoạt động 2: Giải các bài tập
- Mục tiêu : HS trả lời và giải đợc các bài tập và câu hỏi trongsgk
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Bài tập 1: gv yêu cầu hs đọc
đề bài tập 1 yêu cầu các nhóm
Trang 15thảo luận chọn ra đáp án
đúng
+ Bài tập 2: gv yêu cầu hs đọc
đề bài tập 2 yêu cầu các nhóm
thảo luận chọn ra đáp án
đúng
+ Bài tập 3: gv yêu cầu hs đọc
đề bài tập 3 yêu cầu các nhóm
thảo luận chọn ra đáp án
đúng
+ Bài tập 4: gv yêu cầu hs đọc
đề bài tập 4 yêu cầu các nhóm
thảo luận chọn ra đáp án
đúng
+ Bài tập 5: gv yêu cầu hs đọc
đề bài tập 5 yêu cầu các nhóm
Kết luận:Đáp án
Bài tập Đáp án Bài tập Đáp án
1 2 3
a d
Trang 162- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìm hiểuSGK, KN hoạt động nhóm KN quan sát kênh hình.
3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học
II- Đồ dùng dạy học
- GV : Tranh H8 1 8.5
III- Các hoạt động dạy- học
1- Tổ chức : 9a 9b 2- Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs quan sát H8
1 8 3 đọc thông tin trong
nội dung I, thảo luận nhóm
thực hiện lệnh và trả lời các
cau hỏi gv đa ra
- Quan sát bảng 8 cho biết số
+ Gọi đại diện nhóm hs trình
bày câu trả lời, gọi các nhóm
khác nhận xét bổ sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung I và quan sát H 8 1 8 3+ HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh
+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày câu trả lời, các nhóm khácnhận xét bổ sung KL
+ Yêu cầu nêu dợc
- Số lợng bộ NST lỡng bội khôngphản ánh đợc trình độ tiếnhoá của loài
- Bộ NST của ruồi giấm có 2cặp NST hình chữ V, 1 cặphình hạt, 1 cặp hình que(XX) hay một hình que, mộthình móc (XY)
Kết luận: - Bộ NST lỡng bội là bộ NST thể chứa các cặp NST tơng
Hoạt động 2: Cấu trúc của NST
- Mục tiêu: HS xác định đợc cấu trúc của NST
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung Iivà quan sát
H8 4,5 suy nghĩ độc lập trả
+ HS đọc thông tin trong nộidung II và quan sát H8 4,5
Trang 17lời câu hỏi sau.
- Cho biết các số 1, 2 chỉ
những thành phần cấu trúc
nào của NST
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung KL
+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra
+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận:NST có cấu trúc gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (crômatít) dính với nhau ở tâm động (eo thứ cấp) là cấu trúc mang gen có bản chất là AD.
Tâm động là điểm đính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào.
Hoạt động 3: Chức năng của NST
- Mục tiêu: HS biết đợc chức năng cuae NST
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung IiI suy nghĩ
độc lập trả lời câu hỏi sau
- NST có chức năng gì ?
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung III
+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra
+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận:NST cõ chức năng m,ang gen
- NST có bản chất là ADN có vai trò quan trong trong sh di truyền.
Tiết 9: nguyên phân
Giảng
Trang 18I- Mục tiêu
1- Kiến thức: Học sinh phải nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ởmỗi loài sinh vật, mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST
ở mỗi kỳ trong nguyên phân, hiểu đợc chức năng của NST
2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìm hiểuSGK, KN hoạt động nhóm KN quan sát kênh hình
3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học
- Câu hỏi 2 - SGK
3- Các hoạt động :
Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
- Mục tiêu: HS tìm hiểu quá trình đóng duỗi xoắn trongchu kỳ tế bào
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs quan sát H9
1, 9 2 đọc thông tin trong nội
- Thế nào là chu kỳ tế bào ?
+ Gọi đại diện nhóm hs trình
bày câu trả lời, gọi các nhóm
khác nhận xét bổ sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung I và quan sát H9 1, 9 2 + HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh
+ Đại diện nhóm hs lên trìnhbày câu trả lời, các nhóm khácnhận xét bổ sung KL
Kết luận: -Chu kỳ ttế bào là một vòng đời của tế bào có khả năng phân chia bao gồm kỳ trung gian và thời gian phân bào nguyên nhiễm.
Trang 19- Mục tiêu: HS xác định đợc các diễn biến cơ bản của NSTtrong quá trong quá trình nguyến phân.
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung II quan sát H9 3
+ GV gọi đại diện nhóm hs
trình bày câu trả lời gọi các
nhóm hs khác nhận xét bổ
sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung II và quan sát H3 và cáchình trong bảng 9 2
+ HS thảo luận nhóm điềnthông tin vào bảng 9 2
+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm hs khácnhận xét bổ sung KL
Kết luận:Kỳ trung gian là thời kỳ sinh trởng của tế bào trong đó NST ở dạng sợi mảnh duỗi xoắn và diễn ra sự tự nhân đôi kết thúc kỳ trung gian NST bớc vào phân bào nguyên nhiễm.
Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST
Kì
đầu
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hìnhthái rõ rệt
- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì
giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Kì cuối
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dẫn thành nhiễm sắc chất Kết quả từ 1 tế bào mẹ sau 1 lần nguyên phân cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống
tế bào mẹ
Hoạt động 3: ý nghĩa của nguyên phân
- Mục tiêu: HS biết đợc ý nghĩa của nguyên phân
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung IiI suy nghĩ
độc lập trả lời câu hỏi sau
- Nguyên phân có ý nghĩa gì
?
+ GV gọi đại diện hs trình
+ HS đọc thông tin trong nộidung III
+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra
+ Đại diện hs trình bày câu
Trang 20bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung KL trả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận: NP là phơng thức sinh sản của tế bào giups cho cơ thể lớn lên
- NP là phơng thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ
sự kiện quan trọng có liên quan đến các cặp NST tơng đồng.2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích, KN đọc tìm hiểuSGK, KN hoạt động nhóm KN quan sát kênh hình
3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs quan sát H 10
đọc thông tin trong nội dung I
+ GV giải thích và phân tích
những diễn biến cơ bản của
NSY trong giảm phân I qua
H10
+ GV yêu cầu hs thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi sau
- Nêu đặc điẻm hình thái của
NST trong các kỳ của giảm
phân I ?
+ GV yêu cầu các nhóm điền
thông tin và bảg 10
+ Gọi đại diện nhóm hs trình
bày câu trả lời, gọi các nhóm
Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST thể trong giảmphân II
- Mục tiêu: HS xác định đợc các diễn biến cơ bản của NSTtrong GP II
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung II quan sát H10
+ GV giải thích những diễn
biến cơ bản của NST trong GP
II
+ GV yêu cầu hs nêu đợc
những diễn biến cơ bản của
NST trong GP II và điền cac s
thông tin vào bảng 10
+ GV gọi đại diện nhóm hs
trình bày câu trả lời gọi các
nhóm hs khác nhận xét bổ
sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung II và quan sát H3 và cáchình trong bảng 9 2
+ HS thảo luận nhóm điềnthông tin vào bảng 9 2
+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm hs khácnhận xét bổ sung KL
Kết luận:Kỳ trung gian là thời kỳ sinh trởng của tế bào trong đó NST ở dạng sợi mảnh duỗi xoắn và diễn ra sự tự nhân đôi kết thúc kỳ trung gian NST bớc vào phân bào nguyên nhiễm.
Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST
Kì
đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hìnhthái rõ rệt
- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở
Trang 22tâm động Kì
giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Kì cuối
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dẫn thành nhiễm sắc chất Kết quả từ 1 tế bào mẹ sau 1 lần nguyên phân cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống
tế bào mẹ
Hoạt động 3: ý nghĩa của nguyên phân
- Mục tiêu: HS biết đợc ý nghĩa của nguyên phân
- Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung IiI suy nghĩ
độc lập trả lời câu hỏi sau
- Nguyên phân có ý nghĩa gì
?
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung III
+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi gv đa ra
+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận: NP là phơng thức sinh sản của tế bào giups cho cơ thể lớn lên
- NP là phơng thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ
Tiết 20 : thực hành – quan sát và lắp mô hình adN
Giảng
Trang 23I- Mục tiêu
1- Kiến thức : Củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN
2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích mô hìnhADN, kỹ năng lắp giáp mô hình ADN
3- Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong khi làm thực hành
II- Đồ dùng dạy học
- GV: Mô hình phân tử ADN đã lắp ráp sẵn và tháo rời
III- Các hoạt động dạy- học
1- Tổ chức : 9a 9b 2- Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?3- Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân
- Mỗi chu kỳ xoắn có số cặp
nuclêôtít là bao nhiêu
- Các loại nuclêôtít liên kết với
nhau nh thế nào
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi hs khác
nhận xét bổ sung
+ HS quan sát mô hình phân
tử ADN đã lắp giáp sẵn + Yêu cầu hs biết đợc vị trí t-
ơng đối của 2 mạch nuclêôtít + Đờng kính vòng xoắn, sốcặp
nuclêôtít trong mỗi vòng xoắn+ Đại diện hs trình bày câutrả lời hs khác nhận xét bổsung
Hoạt động 2 : Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tửADN
Mục tiêu : HS biết cách lắp ráp mô hình phân tử ADN
+ HS tiến hành lắp ráp môhình theo hớng dẫn của GV
- Chú ý lắp ráp từng đoạnmạch cong song song với nhau
Trang 24hs lắp ráp sai
* KL chung : HS viết thu hoạch bằng vẽ hình 15
4- Củng cố - đánh giá :
+ Thu dọn dụng cụ
+ GV viên nhận xét đánh giá hoạt động của các nhóm tronggiờ thực hành
Tiết 21 : kiểm tra một tiết
- Thu tài liệu của hs
c- Là giống có đặc tjnhs di truyền đồng nhất, các thế hệsau gióng thế hệ trớc
d- Cả a và b
2- Khi lai lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạngtơng phản thì
Trang 25a- Sự phân ly của tính trạng này không phụ thuộc vào tínhtrạng khác
đã tạo lên tính chất .của 2mạch đơn
Câu III- Xác định trình tự các đơn phân trên mạch 1 của gen vàtrên đoạn ARN nếu mạch 1 của gen là mạch khuân
Mạch
1 : .Mạch 2 : - T – A – X – G –T – A – A – G – T – T -
Sao mã
ARN ………
B- phần tự luận
Câu IV: Nêu những diễn biến cơ bản trong nguyên phân ?
Câu V: ở Cà chua gen A quy định quả đỏ gen a quy định quảvàng
Xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 khi cho cây cà chua quả
đỏ lai với cây cà chua quả vàng
Cho cây cà chua quả đỏ F1 lai với nhau thì kết quả lai sẽ nh thếnào ?
Đáp án
A- Phần trắc nghiệm khách quan
Câu I : Các ý trả lời đùng là :
1c, 2c, 3b, 4b
Câu II :chọn các cụm từ điền vào chỗ trống nh sau :
(1)– Xoắn kép , (2) – Nuclêôtít, (3) – Từng cặp, (4) –(bổ sung ) Câu III : Xác định trình tự các đơn phân nh sau :
Mạch 1 : - A – T – G – X – A – T – T – X – A – A -
Trang 26Kì đầu
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên cóhình thái rõ rệt
- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại - Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bàoKì sau Từng NST kép trẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơnphân ly về 2 cực của tế bào Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dầnthành NS chất Câu V : Theo bài ra gen A – Quả đỏ, gen a – quả vàng
a- Cây cà chua quả đỏ có kiểu gen là : AA hoặc Aa
Cây cà chua quả vàng có kiểu gen là : aa
- Trờng hợp 1 : Cây cà chua quả đỏ có kiểu gen AA
Sơ đồ lai P ( quả đỏ ) AA ì aa ( quả vàng )
G A a
F1 Kiểu gen Aa
Kiểu hình 100% qủa vàng
- Trờng hợp 2 : Cây cà chua quả đỏ có kiểu gen Aa
Sơ đồ lai P ( quả đỏ ) Aa ì aa ( quả vàng )
Trang 27IV - Đánh giá sau giờ dạy
1- Kiến thức : Học song bài này hs phải trình bày đợc khái niệm
và nguyên nhân phát sinh đột biến gen, trình bày đợc biểu hện
và vai trò của đtj biến gen đối với sinh vật và con ngời
2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ quan sát kênh hình, kỹ năng đọc vàtìm hiểu thông tin
3- Thái độ : Có thái độ tin vào khoa học hiện đại
II- Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh một số dạng đột biến gen
III- Các hoạt động dạy- học
1- Tổ chức : 9a 9b
2- Kiểm tra bài cũ :
3- Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Đột biến gen là gì ?
- Mục tiêu : Biết đợc khái niệm đột biến gen
- Tiến hành :Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung I quan sát
đoạn (a) ban đầu
+ GV yêu cầu các nhóm thảo
luận theo câu hỏi GV đề ra và
câu hỏi lệnh
+ GV gọi đại diện nhóm trình
bày gọi các nhóm khác nhận
+ HS quan sát H20 .1 đọcthông tin trong nội dung I + HS thảo luận theo nhóm trảlời câu hỏi gv đề ra và câuhỏi lệnh
+ Yêu cầu
- Nêu đợc 3 dạng đột bién gen
đó là Mất, thêm, thay thế 1 cặpnuclêôtít
- Nêu đợc khái niệm đột biếngen là gì
+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm hs khácnhận xét bổ sung KL
Trang 28xét bổ sung KL
Kết luận : Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, do ảnh hởng phức tạp của môi trờng trong hay ngoài cơ thể tới phân tử ADNxuất hiện trong điều kiện tự nhiên hay do con ngời tạo ra
- Có 3 dạng đột biến gen là: Mât, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtít
Hoạt động 2 : Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Mục tiêu : Tìm hiểu các nguyên nhân gây đột biến gen -Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung II
+ GV đặt câu hỏi
- Các nguyên nhân gây đột
biến gen là gì ?
+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc
lập trả lời câu hỏi GV đề ra
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung KL
+ HS đọc thông tin trong nộidung II
+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi GV đề ra
+ Yêu cầu
- Nêu đợc 2 nguyên nhân gây
ra đột bién gen là do tự nhiên
và do con ngời tạo ra + Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận : Nguyên nhân gây ra đột biến gen là :
Do rối loạn trong quá trình tự sao cgép của phân tử ADN dới ảnh hởng của môi trờng trong hay ngoài cơ thể
Do con ngời gây ra (Bằng thực nghiệm)
Hoạt động 3 : Vai trò của đột biến gen
Mục tiêu : Tìm hiểu vai trò của đột biến gen
Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung III quan sát
H21 2,3,4
+ GV đặt câu hỏi
- Cho biết các đột biến gen có
lợi và các đột biến gen có lợi ?
- Tại sao đột biến gen lại biến
lại biến đổi ở kỉểu hình
GV giới thiệu sơ đồ và giải
thích
Gen mARNPrôtêin Tính trạng
- Tại sao đột biến gen lại có hại
+ HS đọc thông tin trong nộidung III
+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi GV đề ra
+ Yêu cầu
- Nêu đợc các đột biến gen ởcác H21 2,3 là có hại,đột biếngen ở H21 4 là có lợi
- Đột biến gen dẫn tới biến đổi
ở mARN và biến đổi ở Prôtêin
và biến đổi ở tính trạng
- Đột biến gen là nguyên liệucủa quá trình tiến hoá và chon
Trang 29cho sinh vật ?
- Vai trò của đột biến gen là
gì ?
+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc
lập trả lời câu hỏi GV đề ra
+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung KL
giống + Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận : Đột biến gen thờg có hại cho cơ thể sinh vật vì nó phá
vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chon lọc tự nhiên
và duy trì lâu đời trong tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Prôtêin Tuy nhiên có những đột biến gen có lợi cho cho cơ thể ngời và sinh vật nh đột biến làm tăng khả năng chịu rét và chịu hạn ở lúa
- Đột biến gen đợc xem là nguồn nguyên liệu trong chọn giống và tiến hoá con ngời đã gây ra những đột biến nhân tạo có lợi cho công tác chon giống
1- Kiến thức : Học song bài này hs phải trình bày đợc khái niệm
và các dạng đột biến cấu trúc NST giải thích và biết đợc nguyênnhân, vai trò của đột biêns cấu trúc NST
2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ quan sát kênh hình, kỹ năng đọc vàtìm hiểu thông tin, kỹ năng hoạt động nhóm
3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học hiện đại
II- Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh một số dạng đột biến cấu trúc NST
III- Các hoạt động dạy- học
1- Tổ chức : 9a 9b
Trang 302- Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Đột biến gen là gì ? Cho ví dụ ?
Câu 2 : Nêu vai trò của đột biến gen ?
3- Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ?
Mục tiêu : Tìm hiểu KN đột biến cấu trúc NST và các dạng độtbiến cấu trúc NST
Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung I quan sát H
22
+ GV yêu cầu hs thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi phần
đảo đoạn,lặp đoạn
- Nêu đợc khái niệm đột biénNST
+ Đại diện nhóm hs trình bàycâu trả lời các nhóm hs khácnhận xét bổ sung KL
Kết luận : Các NST sau khi bị biến đổi sẽ thay đổi cấu trúc so với NST ban đầu
Các H 22 a b c minh hoạ các dạng đột biến là mất, lặp, đảo đoạn NST…
Đột biến NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST gồm các dạng mất, lặp, đảo đoạn NST…
Hoạt động 2 : Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biếncấu trúc NST
Mục tiêu : Tìm hiểu những nguên nhân phát sinh đột bến cấutrúc NST
Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu cầu hs đọc thông tin
trong nội dung II
+ GV yêu cầu hs suy nghĩ độc
lập trả lời câu hỏi GV đề ra
+ HS đọc thông tin trong nộidung II
+ HS suy nghĩ độc lập trả lờicâu hỏi GV đề ra
+ Yêu cầu
- Nêu đợc nguyên nhân chủyếu gây ra đột bién cấu trúcNST là do các tác nhân vật lý,hoá hỏctong ngoại cảnh
Trang 31+ GV gọi đại diện hs trình
bày câu trả lời gọi các hs khác
nhận xét bổ sung GV nhận
xét câu trả lời của hs KL
+ Đại diện hs trình bày câutrả lời các hs khác nhận xét bổsung KL
Kết luận : Nguyên nhân gây ra đột biến cấu trúc NST là do các tác nhân vật lý hoá học treong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
- Đột biến NST thể có thể gây hại cho cơ thể sinh vật tuy nhiên
1- Kiến thức : Học song bài này hs phải trình bày đợc cac biến
đổi số lợng thờng thấy ở cặp NST cơ chế hình thành thể 2n + 1
va 2n – 1 nêu đợc hâu quả của biến đổi số lợng ở từng cặp NST 2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ quan sát kênh hình, kỹ năng đọc vàtìm hiểu thông tin, kỹ năng hoạt động nhóm
3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn tin vào khoa học hiện đại
II- Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh phóng to H 23 1 , bảng phụ
III- Các hoạt động dạy- học
1- Tổ chức : 9a 9b
2- Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nguyên nhân nào dẫn
đến đột biến cấu trúc NST ?
3- Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hiện t ợng di bội thể