[giải chi tiết hsg hóa 9 quảng trị 2017 2018] [THẦY ĐỖ KIÊN 0948 20 6996] – 162 ĐỘI CẤN, HÀ NỘI 1 [GIẢI CHI TIẾT HSG HÓA 9 QUẢNG TRỊ 2017 2018] Câu 1 (4,5 điểm) 1 Trình bày phương pháp hóa học để tách[.]
Trang 1[THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996]
Câu 1: (4,5 điểm)
1 Trình bày phương pháp hĩa học để tách lấy từng kim loại ra khỏi hỗn hợp rắn gồm:
Na2CO3, BaCO3, MgCO3 và viết phương trình phản ứng xảy ra
2 Xác định các chất vơ cơ A, B, C, D, E, F và viết các phản ứng theo sơ đồ sau:
phản ứng thế phản ứng hóa hợp phản ứng trung hòa phản ứng trao đổi phản ứng phân hủy
A B C D E F
3 Nung hỗn hợp R chứa a gam KClO3 và b gam KMnO4 Sau khi phản ứng kết thúc thì khối lượng rắn do KClO3 tạo ra bằng khối lượng các chất rắn do KMnO4 tạo ra Viết các phương trình phản ứng và tính % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn
hợp R
4 Dung dịch X chứa 0,15 mol H2SO4 vào 0,1 mol Al2(SO4)3 Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào thì thu được 0,5m gam kết tủa Cho các phản ứng xảy ra hồn tồn
Viết các phương trình phản ứng và tính V
Hướng dẫn
1
2
2 3
dư
2 3
dư
dư
2
3
dư
NaCl
HCl
Na CO
BaCl BaCO
MgCO
HCl
NaOH
2
dư
3
dư
BaCl
HCl
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
NaCl đpncNa + 0,5Cl2↑
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O
MgCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Mg(OH)2
2Mg(OH)2 đpnc2Mg + O2↑ + 2H2O
BaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + BaCO3↓
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O
BaCl2 đpncBa + Cl2↑
3
o
o
t
t
có khối lượng = nhau
2 4
2
KCl :1
K MnO : 0,5a
MnO : 0,5a
Trang 2
[THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996]
4
Tại V ta chưa biết kết tủa bị hòa tan hay chưa
Tại (V + 0,45): thể tích NaOH lớn hơn cho khối lượng kết tủa nhỏ hơn thì kết tủa đã
bị hòa tan 1 phần
TH 1: tại V kết tủa chưa bị hòa tan
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
0,15→ 0,3
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓
(V – 0,3) → (V 0,3)
3
→ nAl(OH)3 = (V 0,3)
3
Khi cho thêm 0,45 mol NaOH
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓
0,1→ 0,6 0,2
Kết tủa giảm một nửa nên: nAl(OH)3 = V 0,3
6
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
0,2 V 0,3
6
V 0,3 0,2
6
→ 0,3 + 0,6 + 0,2 V 0,3
6
TH 2 : tại V kết tủa bị hòa tan một phần
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
0,15→ 0,3
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓
0,1→ 0,6 0,2
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
(V – 0,9) ← (V – 0,9)
→ nAl(OH)3 = 1,1 – V (1)
Khi cho thêm 0,45 mol NaOH
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
(V + 0,45 – 0,9) ←(V + 0,45 – 0,9)
→ nAl(OH)3 = 0,2 – (V + 0,45 – 0,9) (2)
1
(2) = (1)
2
(Axit)
Vậy giá trị của V = 0,6 (lít)
Câu 2: (4,5 điểm)
1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Ba(H2PO4)2 + NaOH và Mg(HCO3)2 + KOH
2 Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng kết thúc thu được kết tủa M và dung dịch N Cho Al dư vào dung dịch N thu được khí P và dung dịch Q Lấy dung dịch Q cho tác dụng với K2CO3 thu được kết tủa T Xác định M, N, P, Q, T và viết các
phương trình phản ứng
Trang 3[THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996]
3 Cho hơi nước qua cacbon nóng đỏ, thu được 11,2 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CO,
CO2 và H2 Tỉ khối của X so với H2 là 7,8 Tính số mol mỗi khí trong X
4 Cho 12,9 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al tác dụng với khí clo, nung nóng Sau một
thời gian thu được 41,3 gam chất rắn B Cho toàn bộ B tan hết trong dung dịch HCl, thu được dung dịch C và khí H2 Dẫn lượng H2 này qua ống đựng 20 gam CuO nung nóng Sau một thời gian thu được chất rắn nặng 16,8 gam Biết chỉ có 80% H2 phản
ứng Viết các phương trình phản ứng và tính số mol mỗi chất có trong A
Hướng dẫn
1
3Ba(H2PO4)2 + 12NaOH → 4Na3PO4 + Ba3(PO4)2↓ + 12H2O
Mg(HCO3)2 + 2KOH→ K2CO3 + MgCO3↓ + 2H2O
2
2 3
2 4
2 3
4
2 Al
dö
H SO
4
2 Al
dö
M : BaSO
P : H
N : Ba(OH)
BaO
M : BaSO
P : H
N : H SO
BaO + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O
Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑
Ba(AlO2)2 + K2CO3 → 2KAlO2 + BaCO3↓
3H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2↑
Al2(SO4)3 + 3K2CO3 + 3H2O → 3K2SO4 + 2Al(OH)3↓ + 3CO2↑
3
Ta có d X/H 2 7,8
2
2
x y z 0,5
z 0,3
x 2y z
H O : z
Vậy số mol của CO, CO2, H2 lần lượt là: 0,1; 0,1; 0,3
4
2
CuO
0,4 41,3g 12,9g
Mg : x
2
0,2
2
H : 80% BT.e 2 2 24x + 27y = 12,9
2
0,25
H
y 0,3 2x 3y 1,3
Vậy số mol Mg, Al lần lượt là: 0,2 và 0,3 mol
Câu 3: (5,0 điểm)
Trang 4[THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996]
1 Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a Cho lần lượt CO2, Al(NO3)3, NH4NO3 vào 3 cốc chứa dung dịch NaAlO2
b Hòa tan hết FexOy trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư Khí thu được sục vào dung dịch KMnO4
2 Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphthalein, hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa:
NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2 Viết các phương trình phản ứng
xảy ra
3 Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,008 lít hỗn hợp hai khí NO và N2O (đktc, không còn sản phẩm khử nào khác) Sau phản ứng khối lượng dung dịch HNO3 tăng thêm 3,78 gam Viết các phương trình phản ứng và
xác định kim loại M
4 Chia m gam hỗn hợp gồm Al và Cu thành 2 phần Phần 1 tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng dư thu được 0,3 mol H2 Phần 2 nặng hơn phần 1 là 23,6 gam, tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 1,2 mol SO2 Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn Viết phương trình phản ứng và tính m
Hướng dẫn
1
a
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 ta thấy dung dịch xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần đến tối đa
AlCl3 + 6H2O + 3NaAlO2 → 3NaCl + 4Al(OH)3↓
Khi cho AlCl3 vào dung dịch NaAlO2 ta thấy có kết tủa keo trắng xuất hiện
NH4NO3 + H2O + NaAlO2 → NaNO3 + Al(OH)3↓ + NH3↑
Khi cho NH4NO3 vào dung dịch NaAlO2 ta thấy xuất hiện kết tủa trắng dạng keo và đồng thời có khí mùi khai bay lên
b
2FexOy + (6x – 2y)H2SO4 → xFe2(SO4)3 + (3x – 2y)SO2↑ + (6x- 2y)H2O
5SO2 + 2KMNO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Khi cho FexOy vào dung dịch axit sunfuric đặc, nóng ta thấy phản ứng xảy ra mãnh liệt, dung dịch chuyển dần sang nâu đỏ và có khí mùi hắc thoát ra mạnh (SO2) Dẫn khí thoát ra vào dung dịch KMnO4 ta thấy dung dịch thuốc tím nhạt màu nhanh chóng đến khi mất màu hoàn toàn
2
2 3
Phenolphtalein
2 3
PP
Na CO
2 3
3 2
NaHSO : CO NaHSO ,Fe(NO )
Na CO ,NaCl
AlCl ,Ca(NO )
Ca(NO )
3
: CaCO
2NaHSO4 + Na2CO3 → 2Na2SO4 + CO2↑ + H2O
2Fe(NO3)3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 6NaNO3 + 2Fe(OH)3↓ + 3CO2↑
2AlCl3 + 3Na2CO3 + H2O → 6NaCl + 2Al(OH)3↓ + 3CO2↑
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → 2NaNO3 + CaCO3↓
Trang 5[THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996]
3 Hóa trị của M là: n (n N*)
dd taêng
BTKL
0,16
3,78 5,2 m
x(mol)
2
nx 0,16
Vậy kim loại là Zn
4
2
H
0,3
1
Al : x
Cu : y
2
P = k.P
SO 1,2
128 (5,4 64 y)(k 1) 23,6
69 (0,3 y)k 1,2
Vậy khối lượng m = 78,8g
Câu 4: (6,0 điểm)
1 Cho các chất sau: rượu etylic, axit axetic, saccarozo, glucozo Chất nào phản ứng
với nước, Ag2O/NH3, axit axetic, CaCO3 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Xác định các chất và hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
3 Hỗn hợp N gồm ankan X và một anken Y, tỉ khối của N so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy hết 0,2 mol N, thu được 0,3 mol CO2 Viết các phương trình phản ứng và xác
định X, Y
4 Hai hợp chất hữu cơ A: RCOOH và B: R’(OH)2, trong đó R, R’ là các gốc
hidrocacbon mạch hở Chia 0,1 mol hỗn hợp gồm A và B thành hai phần bằng nhau Đem phần 1 tác dụng hết với Na, thu được 0,04 mol khí Đốt cháy hoàn toàn phần 2, thu được 0,14 mol CO2 và 0,15 mol H2O
a Viết các phương trình phản ứng, xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A và B
b Nếu đun nóng phần 1 với dung dịch H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa thì thu được m gam một hợp chất hữu cơ, biết hiệu suất phản ứng là 75% Viết các
phương trình phản ứng xảy ra Tính giá trị của m
Hướng dẫn
1
2 4 o
o
3
H SO
H
12 22 11 2 t 6 12 6 6 12 6
Glucozo Fructozo NH
dö
2
Trang 6[THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996]
o o o o
4 o o
o
xt,t p
Ni,t
xt,t p
1500 C làm lạnh nhanh
HgSO
2 80 C 3 xt,t
p
as
4 2 t
o
xt,t p
CH Cl (B ) HCl
3
2
2
0,54 3,6 2.nH O
mN mC mH
2 (Anken)
nCO
0,3 - 0,15 = 0,15
0,05
nAnkan nH O nCO
Anken : nH O nCO
Vậy X, Y là: CH4, C3H6
4
Na 0,04 2
x y 0,05
Mol
2 4 2
n 4
4 5 H% = 75%
4 5 0,03
0,02
0,0075
C H COO
C H COO
Vậy giá trị m = 1,665 gam
Trang 7[THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996]