Câu 1 (ID: 513730): Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là A. các nước hợp tác để cùng nhau phát triển. B. mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực. C. nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á. D. những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều. Câu 2 (ID: 513731): Dưới tác động to lớn của xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nhiệm vụ chính của thanh niên Việt Nam là A. cố gắng học tập tốt để làm chủ công nghệ. B. hăng hải lao động sản xuất. C. giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc. D. tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Câu 3 (ID: 513732): Phong trào dân chủ 1936 – 1939, có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh là do A. sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương. B. tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn. C. hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước. D. Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
Trang 11
MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức về lịch sử thế giới từ 1945 - 2000 và lịch sử Việt Nam từ 1919 - 1954
- Rèn luyện các kĩ năng giải thích, phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện, vấn đề lịch sử thông qua việc luyện tập các câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao
Câu 1 (ID: 513730): Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A các nước hợp tác để cùng nhau phát triển
B mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực
C nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á
D những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều
Câu 2 (ID: 513731): Dưới tác động to lớn của xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nhiệm vụ
chính của thanh niên Việt Nam là
A cố gắng học tập tốt để làm chủ công nghệ B hăng hải lao động sản xuất
C giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc D tích cực tham gia các hoạt động xã hội
Câu 3 (ID: 513732): Phong trào dân chủ 1936 – 1939, có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh
là do
A sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương
B tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn
C hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước
D Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta
Câu 4 (ID: 513733): Yếu tố nào sau đây không thuộc đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
A Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật
B Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
C Chế tạo ra công cụ sản xuất mới như máy tính, máy tự động
D Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất
Câu 5 (ID: 513734): Đại biểu của tổ chức cộng sản nào dưới đây không tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu
năm 1930?
A Đông Dương Cộng sản Đảng
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 6
MÔN LỊCH SỬ: LỚP 12
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN – TUYENSINH247.COM
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
B An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn
D An Nam Cộng sản Đảng
Câu 6 (ID: 513735): Lí do nào sau đây là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với
Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp ở miền Nam, khi thì hòa hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc và
tay sai ra khỏi miền Bắc?
A Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng
B Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của đế quốc Anh
C Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai để chống phá ta từ bên trong
D Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống nhiều kẻ thù mạnh
Câu 7 (ID: 513736): So với thời kì đấu tranh 1930-1931 thì thời kì đấu tranh 1936-1939 hình thức đấu tranh có
điểm khác nổi bật là
A hình thức đấu tranh phong phú, đa dạng hơn B đấu tranh vũ trang
C đấu tranh chính trị D tổng khởi nghĩa
Câu 8 (ID: 513737): So với phong trào 1930 – 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì
1936 -1939 là kết hợp đấu tranh
A nghị trường và đấu tranh báo chí B ngoại giao với vận động quần chúng
C chính trị và vũ trang D công khai và nửa công khai
Câu 9 (ID: 513738): Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày
14/9/1946 là
A tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng
B đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam
C loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam
D tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán chính thức
Câu 10 (ID: 513739): Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ bộ phận nào sau đây?
A Tầng lớp tư sản bị phá sản B Một bộ phận tiểu tư sản bị chèn ép
C Những viên chức thất nghiệp D Một bộ phận nông dân bị tước đoạt ruộng đất
Câu 11 (ID: 513740): Nhiệm vụ cấp bách trước mặt đối với nhân dân của nước ta sau Cách mạng tháng Tám là
giải quyết
A vấn đề tài chính B nạn ngoại xâm và nội phán
C nạn đói nạn dốt D nạn đói, nạn dối và khó khăn về tài chính
Câu 12 (ID: 513741): Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp giai cấp địa chủ
Việt Nam đã phân hóa thành
A đại địa chủ và trung, tiểu địa chủ B đại địa chủ và trung địa chủ
C đại địa chủ và tiêu dia chủ D địa chủ vừa và địa chủ nhỏ
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 33
Câu 13 (ID: 513742): Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, giai cấp, tầng lớp nào sau đây trở thành đối
tượng của cách mạng Việt Nam?
Câu 14 (ID: 513743): Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp "Hoà để tiến" nhằm mục đích chính nào dưới đây?
A Xây dựng, củng cố chính quyền mới
B Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước
C Đây quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
D Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng
Câu 15 (ID: 513744): Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc (từ tháng 9/1945
đến trước ngày 6/3/1946) của Đảng đã để lại bài học gì sau đây cho cách mạng Việt Nam?
A Mở rộng quan hệ quốc tế với nhiều nước B Kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
C Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại D Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự
Câu 16 (ID: 513745): Đảng và Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm
dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
A Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng
B Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù
C Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh
D Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng
Câu 17 (ID: 513746): Ý nào dưới đây giải thích không đúng do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN)
A Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết
B Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
C Sự ra đời và hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới
D Các nước trong khu vực có nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển đi lên
Câu 18 (ID: 513747): Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành trung ương
Đảng tháng 5/1941có điểm khác gì dưới đây khi so sánh với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939?
A Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
B Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước
C Đặt vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số một của cách mạng
D Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang, tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
Câu 19 (ID: 513748): Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm cơ bản gì sau đây từ sự phát triển mạnh mẽ của cuộc
cách mạng khoa học công nghệ để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
B Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại
C Tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng
D Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
Câu 20 (ID: 513749): Giai cấp nào dưới đây có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, gắn
bó với tiền sản xuất hiện đại, có mối quan hệ gắn bó với nông dân?
A Tư sản B Tiểu tư sản C Địa chủ phong kiến D Công nhân
Câu 21 (ID: 513750): Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất của
Cách mạng Việt Nam là
A nông dân B tiểu tư sản C công nhân D tư sản dân tộc
Câu 22 (ID: 513751): Mâu thuần chủ yếu của xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là mâu
thuẫn giữa
A toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp
B toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai
C giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
D giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
Câu 23 (ID: 513752): Giai cấp tiểu tư sản gồm những thành phần nào sau đây?
A Học sinh sinh viên, viên chức
B Tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên
C Viên chức trong công sở của Pháp, quan lại của triều đình phong kiến
D Tiểu thương, tiêu chủ, tiểu nông
Câu 24 (ID: 513753): Phong trào dân chủ 1936-1939 có điểm khác gì dưới đây khi so với phong trào cách
mạng 1930 - 1931 về mục tiêu đấu tranh?
A Tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc
B Đòi giảm tô, giảm tức, xóa nợ cho nông dân
C Tập trung vào nhiệm vụ chống phong kiến
D Đòi cải thiện đời sống, tự do dân chủ, hòa bình
Câu 25 (ID: 513754): ASEAN ra đời dựa trên tinh thần nào sau đây?
A Giao lưu văn hóa là chủ đạo B Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
C Phát triển kinh tế là chủ đạo D Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Câu 26 (ID: 513755): Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập
Đảng vì
A thể hiện tinh thần cầu thị, đoàn kết rộng rãi, ý chí thống nhất cao
B được tổ chức chặt chẽ đã xác định đường lối đúng đắn, sáng tạo, khoa học cho cách mạng Việt Nam.
C quá trình hợp nhất diễn ra nhanh chóng, các đại biểu nhất trí cao
D thành phần tham dự đông đảo, chương trình Hội nghị phong phú, sáng tạo
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 55
Câu 27 (ID: 513756): Điểm giống nhau cơ bản giữa nội dung Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng
tháng 11/1939, và Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành trung ương Đảng tháng 5/1941, là nội dung nào sau đây?
A Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giai cấp lên hàng đầu
B Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh
C Liên kết công-nông chống phát xít
D Đột nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách
Câu 28 (ID: 513757): Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945,
Đảng ta đã
A thành lập các đoàn quân Nam tiến
B thành lập Nha Bình dân học vụ
C phát động phong trào nhường cơm sẻ áo
D tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước
Câu 29 (ID: 513758): Cơ sở quan trọng nhất để chính quyền cách mạng giải quyết khó khăn về tài chính sau
Cách mạng tháng Tám 1945 là
A dựa vào lòng yêu nước của nhân dân
B nhờ Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam
C nhà Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt nam trong cả nước
D nhờ chính sách tiết kiệm chỉ tiêu
Câu 30 (ID: 513759): Việt Nam có thể học hỏi được điều gì sau đây khi gia nhập vào tổ chức ASEAN?
A Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám" để trở thành nước xuất khẩu phần mềm
B Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh" trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo
C Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại trong xây dựng đất nước
D Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để tăng cường sự phát triển toàn diện
Câu 31 (ID: 513760): Sách lược của Đảng và Chính phủ để ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau
ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 là chủ trương nào sau đây?
A Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc để tập trung đánh Pháp ở miền Nam
B Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng
C Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc
D Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc và tay sai ra khỏi miền Bắc Việt Nam
Câu 32 (ID: 513761): Tác động tích cực nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hoá?
A đòi hỏi cái cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế
B góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế
C tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống của con người
D sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hoá lực lượng sản xuất
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 66
Câu 33 (ID: 513762): Điểm nổi bật để xác định vai trò nòng cốt của giai cấp tiểu tư sản trong phong trào cách
mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A trình độ cao và lực lượng đông đảo nhất
B khả năng tiếp thu nhanh khuynh hướng cách mạng mới, tiến bộ
C khả năng phối hợp với các giai cấp khác
D điều kiện sống và làm việc ở nhiều nơi
Câu 34 (ID: 513763): Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN ngày 8/8/1967 là
A Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianmin, Inđônêxin
B Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixin, Brunây:
C Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Singapo
D Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Singapo
Câu 35 (ID: 513764): Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần
ngày càng cao của con người là nguồn gốc của
A xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh B xu thế toàn cầu hoá
C cuộc cách mạng khoa học-công nghệ D truyền thống yêu nước của dân tộc
Câu 36 (ID: 513765): Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa Cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách
mạng tháng Tám 1945?
A Tinh thần đoàn kết toàn dân B Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế
C Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng D Truyền thống yêu nước của dân tộc
Câu 37 (ID: 513766): Đặc điểm lớn nhất của khoa học kĩ thuật hiện đại là
A khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
D khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất
Câu 38 (ID: 513767): Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai
cấp, tầng lớp nào sau đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
A Nông dân B Đại địa chủ phong kiến C Công nhân D Tư sản dân tộc
Câu 39 (ID: 513768): Để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí
Minh đã có biện pháp cấp bách gì sau đây?
A Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo
B Đẩy mạnh tăng gia sản xuất
C Nhường cơm sẻ áo, lập hũ gạo để cứu đói
D Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới
Câu 40 (ID: 513769): Thách thức lớn nhất của Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là vấn đề nào
sau đây?
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 77
A Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới B Sử dụng chưa hiệu quả nguồn vốn đầu tư
C Sự chênh lệch về trình độ D Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 88
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (TH):
Phương pháp: Suy luận, loại trừ đáp án
Cách giải:
A, B, C loại vì đó là những nguyên nhân chủ quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN
D chọn vì sự ra đời của các tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới là nguyên nhân khách quan
Chọn D
Câu 2 (VD):
Phương pháp: Liên hệ ngày nay
Cách giải:
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập ngày nay tạo ra nhiều thời cơ nhưng cũng nhiều thách thức cho các quốc gia Dưới tác động to lớn của xu thế toàn cầu hoá và hội nhập, các quốc gia dễ bị hoà tan, mất đi bản sắc dân tộc
Chính vì vậy, nhiệm vụ chính của thanh niên Việt Nam là giữ gìn bản sắc dân tộc, hoà nhập chứ không hoà tan
Chọn C
Câu 3 (TH):
Phương pháp: Giải thích
Cách giải:
Phong trào dân chủ 1936 – 1939, có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh là do sự thay đổi của hoàn cảnh thế giới và hoàn cảnh trong nước Trước sự thay đổi đó, Đảng phải điều chỉnh về đường lối, chiến
lược sách lược để phù hợp với hoàn cảnh
Chọn C
Câu 4 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 67
Cách giải:
Chế tạo ra công cụ sản xuất mới như máy tính, máy tự động là thành tựu chứ không phải là đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Chọn C
Câu 5 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 87
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 99
Cách giải:
Đông Dương Cộng sản liên đoàn không tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930
Chọn C
Câu 6 (TH):
Phương pháp: Phân tích ý nghĩa chủ trương hoà hoãn với Trung Hoa Dân Quốc và Pháp của Đảng
Cách giải:
Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thành lập bên cạnh những thuận lợi còn mua vàn khó khăn, đặc biệt
là giặc ngoại xâm Chưa bao giờ trên đất nước Việt Nam lại nhiều quân đội nước ngoài như vậy Với một đất
nước còn non trẻ, đang phải đương đầu với nhiều khó khăn, Đảng đã chủ trương hoà hoãn với Trung Hoa Dân Quốc và Pháp để tránh phải đối đầu với nhiều kẻ thù một lúc Đây là chủ trương đúng đắn, phù hợp với hoàn
cảnh lịch sử lúc bấy giời
Chọn D
Câu 7 (VD):
Phương pháp: So sánh, vận dụng kiến thức để tìm ra điểm khác nhau
Cách giải:
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 chủ yếu là đấu tranh vũ trang kết hợp với các cuộc biểu tình của giai cấp
công nhân và nông dân Tuy nhiên, phong trào dân tộc dân chủ 1936 – 1939 bên cạnh các hình thức cũ còn xuất hiện thêm các hình thức đấu tranh phong phú và đa dạng hơn như: đấu tranh nghị trường, đấu tranh trên mặt
trận báo chí, văn học, nghệ thuật
Chọn A
Câu 8 (VD):
Phương pháp: So sánh, vận dụng kiến thức để tìm ra điểm khác nhau
Cách giải:
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 chủ yếu là đấu tranh bí mật, bất hợp pháp còn phong trào dân chủ 1936 –
1939 chủ yếu là đấu tranh công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp
Chọn D
Câu 9 (TH):
Phương pháp: Phân tích ý nghĩa của bản Tạm ước đối với Việt Nam
Cách giải:
A chọn vì đối với ta khi kí bản Tạm ước 14/9 đã tạo điều kiện kéo dài thời gian hoà hoãn để xây dựng, củng cố
lực lượng, chuẩn bị bước vào một cuộc chiến tranh không thể tránh khỏi
B, C, D loại vì đó không phải là mục đích của ta khi kí Tạm ước
Chọn A
Câu 10 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 78
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 1010
Cách giải:
Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ một bộ phận nông dân bị cướp đoạt ruộng đất
Chọn D
Câu 11 (NB):
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án
Cách giải:
A loại vì vấn đề tài chính cũng là một khó khăn của nước ta sau cách mạng nhưng chưa đủ
B loại vì ngoại xâm và nội phản là vấn đề lâu dài, cần phải chiến đấu trường kì
C loại vì nạn đói nạn dốt là khó khăn của nước ta sau CMT8 nhưng chưa đủ
D chọn vì nạn đói, nạn dốt, vấn đề tài chính là nhiệm vụ cấp bách cần phải chú trọng giải quyết sau cách mạng
tháng Tám
Chọn D
Câu 12 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 9, trang 78
Cách giải:
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp giai cấp địa chủ Việt Nam đã phân hóa
thành đại địa chủ và trung, tiểu địa chủ
Chọn A
Câu 13 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 78
Cách giải:
Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư sản mại bản trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam vì quyền lợi lợi của họ gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với chúng
Chọn B
Câu 14 (TH):
Phương pháp: Phân tích mục đích giải pháp “Hoà để tiến”
Cách giải:
Sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam là một quốc gia còn non trẻ, gặp muôn vàn khó khăn, hơn nữa chưa bao
giờ trên đất Việt Nam lại nhiều giặc ngoại xâm như vậy Với tình hình đó, Đảng và Chính phủ chọn giải giáp
“hoà để tiến” để kéo dài thời gian hoà hoãn để chuẩn bị lực lượng cho một cuộc kháng chiến trường kì mà ta
chắc chắn phải đối mặt
Chọn D
Câu 15 (VD):
Phương pháp: Phân tích giải pháp từ đó rút ra kết luận
Cách giải:
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET