1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy Trinh Iso Thủ tục công bố sản phẩm mới trên thị trường

42 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Iso Thủ Tục Công Bố Sản Phẩm Mới Trên Thị Trường
Trường học Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý chất lượng và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2012-2015
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QT 06 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT MÁY MÓC THIẾT BỊ, THIẾT BỊ ĐO Thủ tục công bố sản phẩm mới trên thị trường 1 Công bố tiêu chuẩn cơ sở Là việc xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN, Tiê[.]

Trang 1

Thủ tục công bố sản phẩm mới trên thị trường:

1.Công bố tiêu chuẩn cơ sở: Là việc xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN, Tiêu chuẩn ngành TCN để làm căn cứ cho sản xuất kinh doanh của công ty và thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền Sở nông nghiệp HD

2. Đăng ký thức ăn chăn nuôi vào Danh mục: lập hồ sơ gửi lên bộ NN đưa vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam

Chứng chỉ ISO 9001:2008, và HACCP của công ty Tong Wei Hải Dương có giá trị từ 27/11/2012 đến 27/11/2015

Nội dung quy trình:

QT-01:QUY TRÌNH KIỂM SOÁT TÀI LIỆU-HỒ SƠ

1 MỤC ĐÍCH

1.1 Quy định về cách thức xây dựng, trình bày, phê duyệt, soát xét, sửa đổi, huỷ bỏ và lưu giữ các tài liệu Đảm bảo rằng tất cả các tài liệu được sử dụng trong Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương đều được kiểm soát và không để xảy ra tình trạng sử dụng tài liệu lỗi thời, không hiệu lực

1.2 Đảm bảo rằng tất cả các hồ sơ của HTQL, HACCP và sự sử dụng chúng trong quá trình hoạt động của Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương đều được kiểm soát Quy định về việc kiểm soát, lưu giữ bảo quản, sắp xếp, sử dụng, huỷ bỏ hồ sơ chất lượng nhằm cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn

2 NỘI DUNG:

2.1 Cách thức trình bày, mã hoá tài liệu

5.1.1 Trình bày

❖ Hình thức các tài liệu (bao gồm sổ tay chất lượng, quy trình và các hướng dẫn) được quy

định giống trang 1 của tài liệu này Các thông tin để kiểm soát tài liệu bao gồm:

- Tên Công ty (CÔNG TY TNHH TONG WEI HẢI DƯƠNG)

- Tên tài liệu: Ghi tên của sổ tay chất lượng, quy trình hoặc hướng dẫn

- Mã số tài liệu

- Sửa đổi: Tài liệu ban hành lần đầu ghi lần sửa đổi là 00, sau mỗi lần sửa đổi lại thì mục

“sửa đổi” tăng lên 01 đơn vị

- Phiên bản: Tài liệu ban hành lần đầu thì phiên bản là 00, sau mỗi lần ban hành thì lần phiên bản tăng lên 01 đơn vị

- Ngày ban hành: Ghi ngày có hiệu lực hiện hành của tài liệu

- Trang/tổng số trang: Ghi ở góc dưới, bên phải tài liệu

❖ Hình thức biểu mẫu được thiết kế theo mục đích sử dụng cho các hoạt động khác nhau, nhưng cần phải có mã số, ngày ban hành

Trang 2

5.1.2 Mã hoá tài liệu

• Quy định về mã hóa tài liệu

Ghi chú: Biểu mẫu được đánh số theo quy trình ban hành ra nó Khi nhiều quy trình đều sử dụng

chung một biểu mẫu thì tùy theo tính chất của mỗi loại mà có thể đưa biểu mẫu về 1 quy trình quản lý Đối với biểu mẫu của PRP được ký hiệu là PRP-XX-YY trong đó

+ XX là số thứ tự của PRP;

+ YY là số thứ tự của biểu mẫu trong một PRP;

5.2 Nội dung tài liệu

5.2.1 Sổ tay chất lượng:

Sổ tay chất lượng là tài liệu quy định HTQLCL của Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương STCL có những nội dung như sau:

- Mục đích, phạm vi áp dụng của HTQL, HACCP

- Các thuật ngữ và chữ viết tắt trong Sổ tay

- Giới thiệu về Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương

- Chính sách chất lượng, chính sách ATTP của Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương

- Mục tiêu chất lượng

- Mô tả cách thực hiện của Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương đối với các yêu cầu của tiêu chuẩn và viện dẫn tới các quy trình có liên quan

5.2.2 Các Quy trình:

Nội dung của quy trình được quy định thống nhất gồm các mục sau:

1 Mục đích : Quy trình quy định thống nhất nội dung, các bước tiến hành trong quá trình thực

hiện một công việc

2 Phạm vi áp dụng: Nêu cụ thể quy trình được áp dụng cho đối tượng nào, hoạt động nào,

bộ phận nào

3 Tài liệu liên quan : Liệt kê những tài liệu mà người thực hiện phải sử dụng khi thực hiện

từng bước công việc

AA - BB - CC

Loại tài liệu

Số thứ tự của tài liệu

Số thứ tự của biểu mẫu (Chỉ áp dụng với biểu mẫu)

Trang 3

4 Định nghĩa: Nêu lên định nghĩa hoặc các chữ viết tắt trong tài liệu, nếu có

5 Nội dung: Nêu lên nội dung chi tiết của quy trình Trình bày quy trình có thể dưới dạng mô

tả bằng lời, dùng lưu đồ hoặc kết hợp trình bày lưu đồ, sau đó là mô tả

6 Hồ sơ: Nêu các loại hồ sơ liên quan đến quy trình và cách thức lưu trữ các hồ sơ đó

7 Phụ lục : Liệt kê các loại biểu mẫu và kèm theo phần sau của quy trình

5.2.3 Quy định, hướng dẫn :

Nội dung của quy định, hướng dẫn có thể bao gồm các mục như trong quy trình Nếu hướng dẫn đơn giản thì có thể trình bày ngay ở phần nội dung

5.3 Soạn thảo, chỉnh sửa, kiểm tra và phê duyệt tài liệu HTQLCL

5.3.1 Lưu đồ soạn thảo, chỉnh sửa và bổ sung tài liệu:

Phê duyệt yêu cầu

Phê duyệt Tài liệu

Ban hành, phân phát và áp dụng

_

Thực hiện soạn thảo, chỉnh sửa, bổ sung

Hủy bỏ yêu cầu

Cập nhật vào danh mục tài liệu

Mua tài

liệu

+

_

Trang 4

5.3.2 Mô tả chi tiết

1

Yêu cầu soạn thảo, chỉnh sửa và bổ sung tài liệu

Khi có nhu cầu về tài liệu mới hoặc phát hiện sự không phù

hợp của các tài liệu hiện hành, lập phiếu yêu cầu và trình

QMR thông qua

Nhân viên trong chi nhánh BM-01-01

2 Phê duyệt yêu cầu

QMR trình Lãnh đạo xem xét và phê duyệt

QMR Lãnh đạo BM-01-01

3

Mua tài liệu

Áp dụng trong trường hợp tài liệu được yêu cầu cần được

mua

Văn phòng BM-01-01

4

Thực hiện soạn thảo, chỉnh sửa

Nhân viên thực hiện soạn thảo, chỉnh sửa có quyền yêu cầu

các nguồn lực cần thiết để hoàn thành công việc theo yêu

cầu

Tài liệu được xây dựng phải tuân thủ các yêu cầu của quy

trình này (QT-01)

Khi tham khảo tài liệu bên ngoài khi soạn thảo hoặc các văn

bản pháp luật, tiêu chuẩn liên quan được theo dõi và cập nhật

thường xuyên theo BM-01-03

Nhân viên được phân

5

Phê duyệt tài liệu

Tài liệu sau khi hoàn thành được QMR xem xét và trình

Lãnh đạo phê duyệt

QMR Lãnh đạo BM-01-01

6

Ban hành, phân phát và áp dụng

QMR có trách nhiệm cập nhật tài liệu mới vào danh mục tài

liệu hiện hành của cơ sở theo BM-01-02

5.4 Kiểm soát, phân phát, lưu giữ tài liệu

- Kiểm soát việc theo dõi tình trạng hiện hành của các tài liệu của HTQLCL được thể hiện trong BM-01-02

- QMR chịu trách nhiệm giữ bản gốc hệ thống tài liệu, phải đóng dấu tài liệu kiểm soát Tài liệu ISO phải đảm bảo sẵn có tại nơi sử dụng Tài liệu đóng dấu “ TÀI LIỆU KIỂM SOÁT” màu

đỏ ở trang bìa (mẫu dấu)

- Nhân viên có trách nhiệm giữ tài liệu của HTQL, HACCP đảm bảo rằng những tài liệu

TÀI LIỆU KIỂM SOÁT

Trang 5

lỗi thời được huỷ bỏ, thay thế bằng các tài liệu hiện hành khi VP phân phát bản mới Các tài liệu lỗi thời nếu được giữ lại phải được kiểm soát bằng cách cắt góc, gạch chéo lên trang bìa, viết chữ

tài liệu cũ để nhằm tránh trường hợp bị sử dụng vô tình

- Các biểu mẫu không cần phải đóng dấu "TÀI LIỆU KIỂM SOÁT"

- Danh mục tài liệu được lưu trữ đến khi có bản cập nhật mới nhất

5.5 Kiểm soát hồ sơ:

5.5.1 Xác định các hồ sơ cần lưu trữ:

• Các hồ sơ cần lưu trữ được nêu trong mục 6 của các quy trình, hướng dẫn…

• Các hồ sơ cần lưu trữ được lập và quản lý theo danh mục BM-01-04.

5.5.2 Sắp xếp, bảo quản hồ sơ

• Người lưu trữ hồ sơ có trách nhiệm sắp xếp, lưu trữ và bảo quản các hồ sơ trong thời gian quy định

• Các hồ sơ cần phải được bảo quản, bảo vệ nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mối mọt, thất lạc, mất mát, hư hỏng

• Đối với các hồ sơ quan trọng, cần được bảo quản trong các tủ hoặc kệ có khoá bảo vệ nhằm tránh tuyệt đối việc thất lạc, mất mát các hồ sơ này

• Khi hồ sơ bị thất lạc, hư hỏng hoặc mất mát, người lưu trữ hồ sơ có trách nhiệm báo cáo ngay cho QMR để có phương cách xử lý thích hợp

• QMR hoặc trưởng bộ phận của người giữ hồ sơ sẽ quyết định phương thức hủy bỏ các hồ

sơ nào có thời hạn lưu giữ vượt hạn mức thời hạn quy định

5.5.3 Huỷ bỏ hồ sơ

• Các hồ sơ sau khi hết thời gian lưu giữ như quy định trong từng tài liệu tương ứng sẽ được xem xét huỷ bỏ (quy định tại mục 6 của các tài liệu)

• Việc rà soát, huỷ bỏ hồ sơ được tiến hành vào tháng 12 hàng năm (theo mục 6 các tài liệu)

• Phụ trách đơn vị phải chịu trách nhiệm quyết định thêm thời gian lưu trữ các hồ sơ đã hết hạn lưu trữ nếu thấy cần thiết

• Phụ trách đơn vị xem xét, phân loại các hồ sơ đã hết hạn cần huỷ bỏ và ghi vào biên bản huỷ hồ sơ chất lượng theo biểu mẫu BM-01-05.

• Hồ sơ được huỷ bỏ bằng cách đốt hoặc cắt vụn, xé nhỏ

QT-02:QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ VÀ XEM XÉT LÃNH ĐẠO

1 MỤC ĐÍCH:

- Quy định tần suất và các bước tiến hành một cuộc đánh giá nội bộ HTQLCL và xem xét của lãnh đạo sau khi có kết quả đánh giá nội bộ để đưa ra được một đánh giá đầy đủ, phù hợp hiệu quả cho những cơ hội

Trang 6

cải tiến về sau

2 PHẠM VI ÁP DỤNG:

- Quy trình này áp dụng đối với tất cả các cuộc đánh giá nội bộ, bao gồm

cả các cuộc đánh giá một phần hoặc toàn bộ HTQLCL và xem xét của lãnh đạo ngay sau đó

3 TÀI LIỆU LIÊN QUAN:

- Sổ tay chất lượng

- Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

- Tiêu chuẩn HACCP

- Các thành viên trong đoàn đánh giá phải là chuyên gia am hiểu hệ thống quản lý chất lượng của công ty và được đào tạo qua về quy trình này

- Trong quá trình đánh giá mỗi thành viên phải đảm bảo tính khách quan độc lập với bộ phận được đánh giá tức là không làm việc trực tiếp tại bộ phận được đánh giá

- Quá trình đánh giá nội bộ phải xem xét tất cả các hạng mục trong

HTQLCL (trừ trường hợp đánh giá đặc biệt); các khuyến cáo, điểm không phù

hợp phát hiện ở lần đánh giá trước

Trang 7

5.2 Lưu đồ quy trình đánh giá nội bộ:

5.2.1 Mô tả quy trình đánh giá chất lượng nội bộ

1

Đánh giá định kỳ:

HTQLCL của công ty được định kỳ đánh giá 01

lần/năm vào thời điểm thích hợp

QMR

2

Yêu cầu của lãnh đạo

Khi cần thiết giám đốc có thể yêu cầu xem xét

đánh giá từng phần hoặc toàn bộ HTQLCL của

Thông báo cho bộ

PHÊ DUYỆT

+

- Yêu cầu của lãnh

đạo

Trang 8

TT Mô tả công việc Trách nhiệm Biểu mẫu

3

Lập chương trình đánh giá

Sau khi thống nhất với lãnh đạo về thành phần

đoàn đánh giá nội bộ, QMR phối hợp với trưởng

đoàn đánh giá xây dựng chương trình đánh giá,

trình lãnh đạo phê duyệt

QMR Trưởng đoàn đánh giá

BM-02-01

5

Chuẩn bị

Thông báo tới các cá nhân và bộ phận có liên

quan trước thời điểm đánh giá 03 ngày làm việc

QMR

6

Họp khai mạc:

Giới thiệu mục đích, chương trình của cuộc đánh

giá và yêu cầu sự hợp tác của các bộ phận được

đánh giá

Trưởng đoàn đánh giá BM-02-02

7

Tiến hành đánh giá:

+ Các chuyên gia tiến hành các hạng mục công

việc được phân công

+ Xem xét sự phù hợp của hệ thống tài liệu

+ Kiểm tra hiệu lực của HTQLCL trên thực tế

(Xem xét hồ sơ biểu mẫu, trao đổi trực tiếp

với các cá nhân, quan sát việc tuân thủ các

quy định hướng dẫn công việc)

+ Trong quá trình đánh giá các chuyên gia đánh

giá phải ghi chép lại các thông tin làm cơ sở

để viết báo cáo đánh giá Các phát hiện đánh

giá được phân thành 3 loại:

- Phù hợp là sự đáp ứng các yêu cầu

- Không phù hợp nhẹ (Non Comformity - NC

nhẹ) là sự không đáp ứng 1 yêu cầu của tiêu

chuẩn mà chưa ảnh hưởng đến hệ thống; hoặc sự

không đáp ứng yêu cầu của hệ thống tài liệu

- Không phù hợp nặng (NC nặng)

là sự không đáp ứng 1 yêu cầu của tiêu chuẩn

làm ảnh hưởng đến hệ thống; hoặc sự không phù

hợp nhẹ mang tính hệ thống (>3 lỗi tại một bộ

phận, hoặc 1 NC nhẹ lặp lại tại nhiều bộ phận)

Thành viên đoàn đánh giá BM-02-03

Trang 9

TT Mô tả công việc Trách nhiệm Biểu mẫu

8

Họp đoàn đánh giá

+ Tổng hợp các ghi nhận từ cuộc đánh giá

+ Thống nhất các ý kiến nhận xét về thực trạng

HTQLCL của Công ty và xác định các điểm

không phù hợp (KPH) Các kiến nghị cải tiến

được ghi vào phiếu BM-02-04, các điểm

KPH được xử lý theo QT-04

Đoàn đánh giá BM-02-04

9

Viết báo cáo đánh giá

Trưởng đoàn đánh giá lập báo cáo đánh giá nội

bộ trong đó bao gồm cả các nhận xét về tình

trạng của HTQLCL kèm theo các báo cáo sự

KPH và các lưu ý nếu có

Trưởng đoàn đánh giá BM-02-05

10

Họp kết thúc

Thông báo kết quả toàn bộ cuộc đánh giá, chỉ ra

các điểm KPH và các lưu ý nếu có

Trưởng đoàn đánh giá

BM-02-02 BM-02-05

Kiểm tra xác nhận

Báo cáo/Lưu hồ sơ

Chuẩn bị Khai mạc

Báo cáo của các bộ phận

Trang 10

5.3.1 Mô tả quy trình xem xét của lãnh đạo:

1

Lập kế hoạch và chương trình

Kế hoạch và chương trình họp phải được lập ngay

sau khi cuộc đánh giá nội bộ kết thúc, bao gồm

các thông tin: Thời gian; Địa điểm; Thành phần

tham dự; Nội dung cuộc họp (dự kiến); Các thông

tin liên quan khác

2

Chuẩn bị

Các thông tin đầu vào của việc xem xét phải được

chuẩn bị đầy đủ và trình lên lãnh đạo ít nhất 03

ngày làm việc trước cuộc họp

Kế hoạch họp phải được chuyển đến các thành

viên tham gia ít nhất 03 ngày trước cuộc họp (qua

email, thông báo, )

QMR

3

Họp xem xét lãnh đạo

Lãnh đạo cao nhất hoặc người được ủy quyền chủ

trì cuộc họp xem xét lãnh đạo

Lãnh đạo

4

Lãnh đạo xem xét, chỉ đạo:

Các phát hiện, nhận xét, đề xuất của đoàn đánh

Các vấn đề được thảo luận trong cuộc họp, đặc

biệt là các quyết định do lãnh đạo đưa ra phải

được ghi lại đầy đủ trong biên bản cuộc họp

6

Kiểm tra xác nhận

Kết quả việc thực hiện các quyết định của lãnh

đạo phải được kiểm tra căn cứ vào thời gian trong

biên bản cuộc họp Xem xét của lãnh đạo

Trong trường hợp việc thực hiện các hành động

không đạt, yêu cầu bộ phận chịu trách nhiệm thực

hiện lại các hành động

QMR Trưởng đoàn đánh giá

Trang 11

TT Mô tả công việc Trách nhiệm Biểu mẫu

Kết quả của việc thực hiện các quyết định phải

được ghi hồ sơ và chuyển đến lãnh đạo

7 PHỤ LỤC

QT-03:QUY TRÌNH KIỂM SOÁT SP KHÔNG PHÙ HỢP

1 MỤC ĐÍCH

Đưa ra những hướng dẫn, quy định các trách nhiệm có liên quan đến việc xử lý SPKPH

trong toàn bộ quá trình sản xuất từ khâu nhập nguyên liệu sản xuất đến khâu ra sản phẩm cuối

Sản phẩm không phù hợp: Là sản phẩm không đáp ứng các thỏa thuận với khách hàng về: thời

gian giao hàng, quy cách đặt hàng….hoặc các nguyên liệu, bán thành phẩm không đảm bảo chất

lượng theo quy định

Trang 12

1 SPKPH là các loại nguyên liệu không đạt chất lượng:

- Nguyên liệu trước khi nhập kho được nhân viên kiểm phẩm kiểm tra chất lượng

- Khi phát hiện lô hàng không đạt tiêu chuẩn chất lượng thì xử lý theo một trong 2 cách sau: + Không cho nhập lô hàng trên và lập báo cáo gửi trưởng Ban ISO theo BM-03-01

+ Nếu ít ảnh hưởng đến chất lượng, có thể nhân nhượng được thì cho phép nhập kho nhưng phải báo cáo trưởng ban ISO để được phê duyệt theo BM-03-01 Tùy theo mức độ nhận nhượng đội trưởng đội HACCP sẽ quyết định có cần áp dụng xử lý theo quy trình hành động khắc phục phòng ngừa QT-04

- Đối với các nguyên liệu đã được nhập kho và đưa vào xưởng sản xuất nhưng không đảm

bảo chất lượng (phát hiện được trong quá trình bảo quản):

+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng phải hủy bỏ, lập biên bản hủy bỏ theo BM-03-02 biên

bản hủy sản phẩm KPH

+ ít ảnh hưởng nhưng cần cho vào chế biến ngay, lập báo cáo theo BM-03-01

2 SPKPH trong quá trình chế biến, thành phẩm được phát hiện là không phù hợp

- Nhân viên kiểm phẩm có trách nhiệm kiểm tra chất lượng trong suốt quá trình sản xuất Bất

kỳ nhân viên nào khi phát hiện thấy sự KPH đều có trách nhiệm báo ngay cho nhân viên kiểm phẩm

- Nhân viên kiểm phẩm phải có trách nhiệm kiểm tra, nếu đúng là thành phẩm KPH thì phải có trách nhiệm đưa ra biện pháp xử lý thích hợp như sau:

+ Nếu SPKPH không ảnh hưởng quá lớn đến chất lượng sản phẩm, có thể khắc phục ngay để

cho phù hợp thì tự xử lý (ví dụ: định lượng chưa đủ )

+ Nếu SPKPH ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, phải huỷ bỏ hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng thì lập báo cáo xử lý sản phẩm không phù hợp theo BM-03-01 gửi trưởng Ban ISO

3 SPKPH sau quá trình sản xuất:

- Sản phẩm không phù hợp sau quá trình chế biến như:

+ Khách hàng trả lại sản phẩm, sản phẩm thu hồi

+ Sản phẩm không đạt chỉ tiêu chất lượng

- Đội trưởng đội HACCP có trách nhiệm đưa ra hành động khắc phục để loại bỏ sự không phù hợp đó bằng một trong các cách sau: (sử dụng BM-03-01)

+ Ra quyết định chế biến lại sản phẩm để đạt được chỉ tiêu chất lượng;

+ Chấp nhận nhân nhượng nếu khách hàng đồng ý;

Trang 13

+ Hủy bỏ nếu sản phẩm trong trường hợp chất lượng bị biến đổi chất lượng

Đội HACCP có trách nhiệm theo dõi sản phẩm không phù hợp Nếu một sản phẩm không phù hợp xuất hiện lần thứ 3 thì đội trưởng đội HACCP tiến hành mở phiếu BM-04-01 tiến hành hành động khắc phục

2 PHẠM VI

- Áp dụng đối với các sản phẩm, hoạt động trong sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương

3 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008

- Tiêu chuẩn HACCP

4 ĐỊNH NGHĨA

- Hành động khắc phục là “Hành động được tiến hành để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù

hợp đã được phát hiện hay các tình trạng không mong muốn khác”

5 NỘI DUNG

5.1 Sơ đồ mô tả:

Phát hiện sự không phù hợp

Xem xét đánh giá, tìm nguyên nhân

Thực hiện HĐKP

Theo dõi, kiểm tra

Lưu hồ sơ, báo cáo

Trang 14

5.2 Thuyết minh sơ đồ:

- Sự không phù hợp là:

+ Phát hiện trong quá trình đánh giá nội bộ

+ Nguyên vật liệu, vật tư không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

+ Bán thành phẩm không phù hợp

+ Việc ghi chép, theo dõi bán nguyên vật liệu, vật tư không chính xác

+ Trong giao dịch khách hàng

+ Chậm trễ trong việc giao nhận sản phẩm với khách hàng

+ Không tuân theo các quy trình, hướng dẫn, quy định của công ty và tiêu chuẩn

a Phát hiện sự không phù hợp:

- Khi có một sự không phù hợp xảy ra, người phát hiện có trách nhiệm ghi chép vào “Phiếu phát hiện sự không phù hợp BM-04-01” và chuyển lên bộ phận quản lý xem xét

b Xem xét đánh giá và tìm nguyên nhân:

- Sau khi nhận được phiếu phát hiện sự không phù hợp, lãnh đạo xem xét và đưa ra kết luận đó có phải là trường hợp không phù hợp hay không Nếu không phải là sự không phù hợp, phiếu được trả lại bên phát hiện Nếu sự không phù hợp là nhẹ, không gây ảnh hưởng lớn đến an toàn thực phẩm thì chuyển về bộ phận gây ra sự không phù hợp để tự xác định nguyên nhân của sự không

Trang 15

phù hợp

- Khi sự không phù hợp gây ảnh hưởng lớn đến an toàn thực phẩm và lợi ích của khách hàng thì

lãnh đạo cùng Đội HACCP xem xét tìm nguyên nhân của sự không phù hợp

c Thực hiện hành động khắc phục:

- Phiếu yêu cầu hành động khắc phục cần phải được chuyển cho người có trách nhiệm thực hiện

hành động khắc phục trong thời gian sớm nhất, phù hợp với mục tiêu chất lượng đề ra

- Người có trách nhiệm thực hiện hành động khắc phục sẽ thực hiện đúng theo các đề xuất trong

thời hạn quy định Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn hoặc thực hiện không đúng thời

hạn quy định cần phải báo ngay cho lãnh đạo trực tiếp hoặc người có thẩm quyền trong phiếu yêu

cầu hành động khắc phục về vấn đề này

d Theo dõi, kiểm tra:

- Thẩm tra, giám sát hành động khắc phục

+ Theo thời gian hoàn tất quy định trong phiếu phát hiện sự không phù hợp BM-04-01, thì

người có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm tra về bằng chứng thực hiện các hành động khắc phục

này, và theo dõi đôn đốc cho đến khi kết thúc

+ Hành động khắc phục chỉ kết thúc khi đã được thẩm tra về bằng chứng thực hiện các

1 Phiếu phát hiện sự không phù hợp BM-04-01

- Đảm bảo cung cấp hàng với chất lượng tốt nhất cũng như đúng chủng loại tới người tiêu dùng

- Thu hồi kịp thời và hiệu quả các SP không an toàn phát hiện được (bao gồm cả các khiếu nại)

Trang 16

2 PHẠM VI

- Áp dụng cho các hoạt động có liên quan đến việc thu hồi sản phẩm tại Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương;

3 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp;

4 ĐỊNH NGHĨA:

5 NỘI DUNG QUY TRÌNH:

5.1 Yêu cầu chung:

- Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương phải đảm bảo có một quy trình hữu hiệu được thiết lập để giải quyết ngay bất kỳ mối nguy nào liên quan tới an toàn thực phẩm và có thể thu hồi toàn bộ, nhanh chóng bất cứ lô thực phẩm sai lỗi nào từ thị trường

- Khi có một sản phẩm phải thu hồi vì có nguy cơ gây hại tới sức khoẻ, thì những sản phẩm khác được sản xuất trong những điều kiện tương tự và có thể có nguy cơ gây hại tương tự cho sức khoẻ cộng đồng, cần phải được đánh giá về mặt an toàn và có thể cần phải thu hồi sản phẩm đó

- Các sản phẩm bị thu hồi phải được đặt dưới sự giám sát cho tới khi chúng được huỷ bỏ, được dùng cho các mục đích khác Sản phẩm bị thu hồi nếu lại được con người gián tiếp sử dụng phải xác định về tính an toàn, hay được chế biến lại để đảm bảo tính an toàn của chúng

- Các cá nhân và bộ phận liên quan đến sản phẩm bị thu hồi có trách nhiệm tuân thủ quy định trong quy trình này

5.2 Quy định trách nhiệm cá nhân và bộ phận:

+ Giám đốc ra quyết định thu hồi các sản phẩm kém chất lượng

• Đội HACCP

- Tập hợp các dữ liệu về sản phẩm kém chất lượng

- Phối hợp với phụ trách của các bộ phận để điều tra nguyên nhân sản phẩm kém chất lượng

- Đánh giá tình huống và báo cáo giám đốc ra quyết định cần thiết

- Ra yêu cầu và giám sát để đảm bảo việc thu hồi sản phẩm thực hiện đúng quy định tại mục 5.3

5.3 Tiến hành thu hồi:

Bước 1: Khi nhận diện có sản phẩm KHÔNG AN TOÀN đã được chuyển giao cho khách hàng phải

thông báo cho giám đốc để xin quyết định thu hồi; Việc thu hồi này bao gồm cả các sản phẩm không an toàn nhưng chưa được chuyển giao cho khách hàng mà vẫn nằm trong phạm vi kiểm

soát của công ty (trong kho thành phẩm)

Trang 17

Các sản phẩm đã thu hồi về phải được kiểm kê, cân đối xuất với thu hồi và được bảo quản cho đến

khi có quyết định biện pháp xử lý (việc xử lý sẽ theo quyết định của Đội HACCP và giám đốc cho

- Bộ phận sản xuất: Có trách nhiệm bảo quản sản phẩm thu hồi trong kho và tiến hành xử lý theo

ý kiến đã được thống nhất và phê duyệt

Bước 2:

- Các sản phẩm thu hồi phải được để riêng tại các khu vực quy định trong kho, có dấu hiệu nhận diện (bằng biển báo) để phân biệt với sản phẩm an toàn:

Bước 3: Xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý sản phẩm thu hồi:

- Trách nhiệm: Đội HACCP (mục 5.2 của QT này)

- Sau khi xem xét và xác định nguyên nhân, Đội HACCP phải đưa ra biện pháp xử lý tương ứng

và trình lãnh đạo phê duyệt

Bước 4: Lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ:

- Sau khi sản phẩm đã được thu hồi và được xử lý Đội HACCP có trách nhiệm đánh giá việc thu

hồi và báo cáo lên lãnh đạo công ty

6 HỐ SƠ

1 Biểu phê duyệt việc khách hàng trả đổi hàng Bộ phận bán hàng

KHÔNG ĐẠT

Trang 18

7 PHỤ LỤC

QT-06: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT MÁY MÓC THIẾT BỊ, THIẾT BỊ ĐO

1 MỤC ĐÍCH:

- Kiểm soát & quản lý tình trạng sử dụng, bảo dưỡng, hiệu chỉnh các thiết bị đo lường trong Công

ty TNHH Tong Wei Hải Dương Đảm bảo các thiết bị này luôn hoạt động tốt và chính xác

- Kiểm soát & quản lý tình trạng sử dụng, sửa chữa thiết bị trong toàn Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương Đảm bảo các máy móc luôn hoạt động tốt và có hiệu quả

- Bảo trì bảo dưỡng: Là những công việc đựơc thực hiện nhằm đảm bảo máy móc thiết bị hoạt

động tốt, ngăn ngừa những sự cố và kéo dài tuổi thọ thiết bị

- Sửa chữa: Là hoạt động được thực hiện khi có giảm sút về chất lượng hoạt động của các chi tiết

máy hoặc máy hoạt động không bình thường nhằm đưa máy móc thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường

- Hiệu chuẩn: Là công việc so sánh thiết bị đo với thiết bị đo tương tự có độ chính xác cao, nếu

có sai lệch thì tiến hành hiệu chuẩn lại Công việc này được tiến hành một cách có định kỳ hoặc đột xuất khi phát hiện ra sự sai khác trong hoạt động của thiết bị đo nhằm kiểm soát phương tiện

đo hoạt động trong giới hạn sai số cho phép

- Kiểm định nhà nước: Theo QĐ số 65/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 19 tháng 8 năm 2002 việc

hiệu chuẩn áp dụng cho các thiết bị: đồng hồ áp suất, máy đo pH, cân lò xo, cân kỹ thuật…

5 NỘI DUNG

5.1 Hiệu chuẩn thiết bị đo:

- Căn cứ vào số lượng các thiết bị đo được sử dụng, bộ phận sản xuất hoặc cán bộ được phân công lập danh mục chi tiết các thiết bị cần kiểm định - hiệu chuẩn theo biểu mẫu danh mục thiết bị đo (BM-06-01)

- Tiến hành phân loại các thiết bị đo thành 2 nhóm: hiệu chuẩn nhà nước (kiểm định) và hiệu chuẩn nội bộ

Kiểm định nhà nước:

- Hiệu chuẩn nhà nước được tiến hành định kỳ (1 năm/1 lần) hoặc hiệu chuẩn thiết bị đột xuất

Trang 19

(Tiến hành khi thay mới thiết bị, khi phát hiện thiết bị đo có sự sai lệch hoặc thiết bị hoạt động

không bình thường)

- Đội HACCP chịu trách nhiệm lên hệ tới các cơ quan kiểm định nhà nước để tiến hành kiểm định

thiết bị;

Hiệu chuẩn nội bộ

a Hiệu chuẩn định kỳ (1 năm/1 lần)

Hiệu chuẩn nội bộ được tiến hành định kỳ 1 năm/1 lần

- Lập danh sách các thiết bị hiệu chuẩn nội bộ (BM-06-01).

- Quản đốc phân xưởng, cán bộ kỹ thuật được phân công phải chuẩn bị dụng cụ cho việc hiệu chuẩn và tiến hành hiệu chuẩn;

b Hiệu chuẩn đột xuất

- Áp dụng cho các thiết bị đo lường được mua mới chưa kiểm định hoặc thiết bị đo lường bị sai lệch khi sử dụng

- Khi các bộ phận sử dụng thiết bị đo lường phát hiện có hiện tượng sai lệch của thiết bị đo, ngay lập tức sửa chữa

- Sau khi hiệu chuẩn nội bộ làm biên bản nghiệm thu theo BM-06-02

5.2 Kiểm soát thiết bị sản xuất :

- Danh sách các thiết bị trong sản xuất: Đội HACCP lập danh mục các máy móc thiết bị đang

tham gia trực tiếp trong quá trình sản xuất theo danh sách thiết bị BM-06-01

- Cập nhật danh sách thiết bị: Đội HACCP chịu trách nhiệm duy trì và cập nhật danh sách thiết bị

định kỳ mỗi năm một lần sau mỗi kỳ kiểm kê tài sản cố định của Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương

- Ngoài ra việc cập nhật có thể tiến hành (không định kỳ) mỗi khi có sự bổ sung hoặc loại bỏ thiết

bị xảy ra Mỗi khi có thiết bị mới được đưa vào sử dụng hoặc 1 thiết bị đã cũ phải loại khỏi danh sách

- Kế hoạch bảo dưỡng định kỳ thiết bị:

+ Đội HACCP kết hợp cùng các bộ phận cân đối kế hoạch sản xuất, định kỳ hàng năm tiến hành

bảo dưỡng toàn bộ máy móc thiết bị

+ Đội HACCP bố trí nhân lực sửa chữa, kết hợp cùng mua vật tư bảo dưỡng

+ Nghiệm thu thiết bị sau sửa chữa theo nội dung bảo dưỡng thực tế và ký xác nhân vào biên bản nghiệm thu (BM-06-02)

- Sửa chữa đột xuất:

+ Với các sửa chữa nhỏ (không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất) thì không cần lập hồ sơ Với các sửa chữa lớn (hỏng hóc nặng, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thì báo cáo ngay với quản

Trang 20

lý sản xuất để ngừng sản xuất, sửa chữa…) thì lập hồ sơ theo (BM-06-02)

+ Khi có hỏng hóc nặng, bộ phận sản xuất xem xét phương án sửa chữa:

➢ Nếu tự sửa chữa được thì lên phương án sửa chữa;

➢ Nếu không sửa chữa được thì thuê chuyên gia bên ngoài vào sửa chữa

➢ Đội HACCP cùng bộ phận bố trí nhân lực sửa chữa;

➢ Cử người theo dõi trong trường hợp thuê chuyên gia bên ngoài

6 HỒ SƠ

1 Danh mục thiết bị/thiết bị đo BM-06-01 Bộ phận sản xuất

2 Biên bản công việc bảo dưỡng cơ khí BM-06-02

QT-02:

QT-07: QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG - ĐÀO TẠO

1 MỤC ĐÍCH

- Quy trình này viết ra nhằm thống nhất phương thức tuyển dụng và đào tạo trong Công ty TNHH

Tong Wei Hải Dương, đảm bảo nguồn nhân lực luôn đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất kinh

doanh của đơn vị

2 PHẠM VI

- Áp dụng đối với người lao động khi tham gia tuyển dụng tại Công ty TNHH Tong Wei Hải

Dương

- Áp dụng đối với các đối tượng là công nhân cán bộ công nhân viên tham gia trực tiếp và gián

tiếp trong dây chuyền sản xuất

3 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật liên quan

- Quy chế của Công ty TNHH Tong Wei Hải Dương

4 ĐỊNH NGHĨA

Trang 21

5 NỘI DUNG:

5.1 Đối với hoạt động tuyển dụng:

- Xuất phát từ yêu cầu thực tế trong sản xuất kinh doanh của đơn vị, định hướng phát triển

của công ty trong thời gian tới để có kế hoạch chuẩn bị về số lượng lao động cần thiết để đáp ứng

những yêu cầu trên

- Sau khi giám đốc xem xét và quyết định, trường hợp tuyển dụng ít, thông báo nội bộ trong công ty và xem xét phỏng vấn các ứng viên nộp hồ sơ Trường hợp tuyển dụng với số lượng nhiều

từ (5 người trở lên) văn phòng có trách nhiệm thông báo tuyển dụng trên các phương tiện thông

tin đại chúng, … nội dung thông báo phải cung cấp đầy đủ các thông tin yêu cầu:

+ Đơn xin việc;

+ Sơ yếu lý lịch;

+ Bằng tốt nghiệp liên quan;

+ Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền, nếu là công nhân trực tiếp tham gia sản xuất phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe;

+ Bản photo hộ khẩu, CMND;

+ 6 ảnh 3*4

- Khi các ứng viên đến nộp hồ sơ, văn phòng kiểm tra hồ sơ ghi chép vào sổ theo dõi để định ngày phỏng vấn

- Sau quá trình phỏng vấn các ứng viên đạt yêu cầu, để hồ sơ các ứng viên đó riêng biệt thành

một tập riêng Những ứng viên đạt yêu cầu khi phỏng vấn, lãnh đạo công ty lựa chọn ra những

ứng viên xuất sắc đáp ứng được các yêu cầu công việc và thông báo tới các ứng viên đến thử việc trong thời gian nhất định và kiểm tra năng lực trước khi ký hợp đồng lao động lâu dài

5.2 Đối với hoạt động đào tạo:

5.2.1 Đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn:

- Đối với trường hợp lao động phổ thông mới tham gia vào sản xuất, từng bộ phận, tổ trưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn các quy trình, hướng dẫn thao tác nghề nghiệp trong sản xuất để đáp ứng được yêu cầu công việc và tiến độ sản xuất, ngoài ra để tránh xảy ra tai nạn lao động

- Đối với khối văn phòng, nhân viên thử việc chịu sự chỉ đạo từ lãnh đạo công ty để làm quen với chuyên môn và nhiệm vụ được giao

Ngày đăng: 24/01/2023, 14:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w