Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng rối loạn lo âu ở công nhân may của công ty Lê Trực và Minh Khai thành phố Hà Nội Trần Viết Nghị, Nguyễn Viết Thiêm, Lã Thị Bưởi, Trần Như Minh Hằn
Trang 1Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng rối loạn lo âu
ở công nhân may của công ty Lê Trực và Minh Khai
thành phố Hà Nội
Trần Viết Nghị, Nguyễn Viết Thiêm, Lã Thị Bưởi,
Trần Như Minh Hằng
Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu trên 720 công nhân may của công ty Lê Trực và Minh Khai thành phố Hà Nội, chúng tôi rút ra một số kết quả sau:
- Tỷ lệ rối loạn lo âu ở công nhân may được nghiên cứu là 10.83% (rối loạn lo âu lan toả:94.87%, rối loạn ám ảnh sợ: 5.13%)
- Các yếu tố stress nghề nghiệp có ảnh hưởng đến lo âu ở các đối tượng được nghiên cứu là: làm việc quá giờ(89.74%), môi trường làm việc không dễ chịu,ồn, nóng, bụi Công việc không gây được hứng thú(74.35%), khối lượng công việc nhiều(71.80%) , công việc ít có cơ hội thăng tiến
- Rối loạn lo âu ở các đối tượng nghiên cứu thường xuất hiện sau khi làm việc mệt nhọc, các triệu chứng hay gặp là: căng thẳng cơ bắp, bồn chồn, dễ bị kích thích, rối loạn giấc ngủ
i Đặt vấn đề
Hiện nay, sự phát triển của nền kinh tế công
nghiệp hiện đại bên cạnh những mặt tích cực
còn làm nảy sinh những sang chấn tâm lý ảnh
hưởng đến sức khoẻ tâm thần của người lao
động Viện Sức khoẻ và An toàn Nghề nghiệp
Quốc gia Hoa Kỳ báo cáo những rối loạn tâm
thần liên quan đến nghề nghiệp ngày càng tăng
và là nguyên nhân chính của hiện tượng giảm
khả năng lao động ở công nhân [6] ở Châu á,
theo nghiên cứu của Takashi, tỷ lệ vắng mặt dài
ngày ở công nhân Nhật Bản do rối loạn tâm
thần là 21% so với tổng số ngày vắng mặt do tất
cả các bệnh lý khác [7]
ở nước ta, việc tiếp nhận kỹ thuật và đầu
tư của nước ngoài, nhất là các nước công
nghiệp phát triển đang làm thay đổi sâu sắc
nếp nghĩ, nếp sống và phong cách làm việc
của người lao động, đồng thời cũng tạo ra sự
căng thẳng trong cuộc sống do sự cạnh tranh
quyết liệt của cơ chế thị trường Trong bối
cảnh trên, những biểu hiện rối loạn tâm thần
có liên quan đến nghề nghiệp ngày một
nhiều Căng thẳng, lo âu là một trong những
biểu hiện đó Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có
một công trình nghiên cứu sâu nào về biểu
hiện lo âu ở công nhân
Nghiên cứu này của chúng tôi nhằm mục
đích khảo sát tỷ lệ rối loạn lo âu và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng cũng như mô tả đặc điểm lâm sàng của rối loạn lo âu ở các công nhân may của công ty Lê Trực và Minh Khai tại TP.Hà Nội
ii đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng:
720 công nhân may làm việc trực tiếp tại các phân xưởng của công ty may Lê Trực và Minh Khai TP.Hà Nội
2 Phương pháp nghiên cứu:
Các bác sĩ chuyên khoa tâm thần đã được tập huấn sử dụng thang đánh giá sức khoẻ tâm thần chung, bộ câu hỏi để phát hiện lo âu cùng với kỹ năng lâm sàng của mình khám sàng lọc phát hiện những trường hợp có rối loạn lo âu ở các công nhân may của công ty
Lê Trực và Minh Khai TP Hà Nội Chẩn đoán rối loạn lo âu theo tiêu chuẩn của ICD 10 dành cho nghiên cứu [8]
Sau khi qua khám sàng lọc, các trường hợp có biểu hiện lo âu sẽ được thăm khám tỉ
mỉ, ghi chép đầy đủ vào bệnh án đã được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu từng trường hợp để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng
đến rối loạn lo âu ở công nhân may được
Trang 2nghiên cứu và mô tả đặc điểm lâm sàng của
rối loạn lo âu ở các công nhân may này
Các số liệu sẽ được xử lý theo phương
pháp thống kê toán học qua chương trình
EPI-INFO 6.04 của trung tâm dịch tễ học lâm
sàng trường Đại học Y Hà Nội
iii Kết quả
Bảng 1.Tỷ lệ rối loạn lo âu ở công nhân
may được nghiên cứu
Tỷ lệ rối loạn lo âu ở công nhân may của hai công ty Lê Trực và Minh Khai là 10,83%
5.13%
94.87%
rối loạn ám ảnh
sợ (4bn) rối loạn lo âu lan toả (74 bn)
Biểu đồ 1 Tỷ lệ các thể của rối loạn lo âu ở công nhân may được nghiên cứu
Bảng 2 Phân bố các đối tượng nghiên cứu theo tuổi
< 0.0001
Bảng 3 Rối loạn lo âu và tuổi nghề
Tuổi nghề trung bình
< 0.0001
Bảng 4 Đặc điểm tâm lý nghề nghiệp ở công nhân may có rối loạn lo âu
Không thích
70
8
89.74 10.26
Phần lớn thời gian
22
56
28.21 71.79
Muốn chọn việc khác
21
57
26.92 73.08
Trang 3Bảng 5 Bảng khảo sát tính chất công việc của công nhân may rối loạn lo âu
Cần quan sát lựa chọn
chính xác
Đôi khi Phần lớn thời gian
3
75
3.84 96.16
Phần lớn thời gian
3
75
3.84 96.16
Phần lớn thời gian
8
70
10.26 89.74
Môi trường làm việc dễ
chịu
Đôi khi Phần lớn thời gian
56
22
71.79 28.21
TNCTAC
40 30 20 10 0
28
26
24
22
20
18
16
14
40 30 20 10 0
TO NG
200
180
160
140
120
100
Các biểu đồ về tương quan giữa điểm đánh giá mức độ stress qua các thang đo và tuổi nghề
Tuổi nghề càng cao thì điểm đánh giá stress qua các thang đo của các công nhân may được
nghiên cứu càng cao, tuy nhiên sự chặt chẽ trong mối tương quan này thay đổi tuỳ theo từng
thang đo
T
30 20 10 0
100
90
80
70
60
50
40
40 30 20 10 0
70
60
50
40
30
r=0.89
Tuổi nghề
r=0.72
Tuổi nghề
NCTAC
40 Rsq = 0.0177
TNCTAC
Rsq = 0.7684
Trang 4Bảng 6.Các yếu tố stress nghề nghiệp thường gặp qua thang đo stress nghề nghiệp
Mức độ
Yếu tố stress
n % n % n %
Tổng
ít có viễn cảnh thăng tiến cá nhân
hoặc nghề nghiệp
18 23.08 9 11.54 51 65.38 78
Các đối tượng cho rằng công việc của
mình ít có cơ hội thăng tiến cá nhân và nghề
nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao (65.38%)
Tỷ lệ công nhân có rối loạn lo âu cho rằng
khối lượng công việc nhiều và cường độ lao
động khẩn trương chiếm tỷ lệ cao (71.80% và 69.22%)
Đa số các công nhân may có rối loạn lo âu
bị mệt mỏi, kiệt sức sau ngày làm việc (73.07%)
Bảng 7 Hoàn cảnh khởi phát các triệu chứng rối loạn lo âu
0.0088
Đa số các công nhân may có khởi phát của rối loạn lo âu sau khi tan ca và làm việc mệt nhọc (61.54%)
Bảng 8 Triệu chứng khởi phát của rối loạn lo âu
Triệu chứng liên quan trạng thái tâm thần: bồn chồn, lo
lắng, sợ hãi, cảm giác bản thân và đối tượng không thật
10 12.82
0.036
Trang 5Bảng 9 Tần suất các triệu chứng lâm
sàng ở công nhân may
Rối loạn lo âu Triệu chứng lâm sàng
n Tổng %
1 Hồi hộp, tim đập
nhanh
72 78 92.31
6 Cảm giác bị thắt chặt
ở cổ
20 78 25.64
7 Đau hoặc khó chịu
trong ngực
55 78 70.51
8 Buồn nôn, nôn hoặc
cồn cào thượng vị
58 78 74.36
9 Chóng mặt, cảm giác
không vững, ngất
76 78 97.43
10 Cảm giác đối tượng
không thật
6 78 7.69
11 Sợ mất tự chủ, sợ
điên, ngất
14 78 17.95
13 Cơn nóng bừng hoặc
rét run
10 78 12.82
14 Cảm giác như kim
châm, tê cóng
12 78 15.38
16 Bồn chồn, không tự
thư giãn được
73 78 93.59
17 Dễ bị kích thích, căng
thẳng
72 78 92.31
18.Cảm giác có hòn
trong họng, khó nuốt
15 78 19.23
19 Phản ứng quá mức,
dễ bị giật mình
70 78 89.74
20.Khó tập trung, đầu óc
trống rỗng
72 78 92.31
21 Cáu kỉnh, bực bội dai
dẳng
70 78 89.74
Các triệu chứng hay gặp trong rối loạn lo
âu ở các công nhân may được nghiên cứu:
- Căng đau cơ bắp (100%)
- Cảm giác chóng mặt và khó ngủ (97.43%)
- Bồn chồn, không thể tự thư giãn và vã
mồ hôi (93.59%)
- Hồi hộp tim đập nhanh, dễ bị kích thích căng thẳng, khó tập trung, đầu óc trống rỗng (92.31%)
- Phản ứng quá mức, dễ bị giật mình, cáu kỉnh, bực bội dai dẳng (89.74%)
iii Bàn luận
của công ty may Lê Trực và Minh Khai là 10.83%, trong đó rối loạn lo âu lan toả là 84.87%, rối loạn ám ảnh sợ là 5.13% Két quả này phù hợp với tác giả Trần Thị Bình An [1]
49 tuổi, Rick và Briner nghiên cứu ở công nhân Anh cũng thấy tỷ lệ lo âu cao ở lứa tuổi
35 - 54 [4]
đòi hỏi chính xác cũng như môi trường làm việc không dễ chịu có ảnh hưởng đến rối loạn
lo âu ở các công nhân may Viện Sức khỏe và
An toàn Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ và các tác giả khác khi nghiên cứu về stress nghề nghiệp cũng đã đề cập đến những vấn đề này [3],[5],[6]
âu ở công nhân may đa số là các triệu chứng cơ thể (51.28%), triệu chứng khởi phát liên quan đến trạng thái tâm thần chiếm tỷ lệ thấp nhất (12.82%) Trần Trung Hà khi nghiên cứu rối loạn lo âu ở bệnh nhân nằm bệnh viện thấy triệu chứng khởi phát chủ yếu là các triệu chứng tâm thần[2]
v Kết luận
Qua nghiên cứu 720 công nhân may của công ty Lê Trực và Minh Khai TP Hà Nội chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Tỷ lệ rối loạn lo âu ở công nhân của 2 công ty may này là 10.83%, trong đó rối loạn
lo âu lan toả chiếm tỷ lệ 94.87%, rối loạn ám
ảnh sợ chiếm tỷ lệ 5.13%
Trang 6- Những yếu tố đặc trưng trong công việc
ảnh hưởng đến rối loạn lo âu ở những công
nhân may được nghiên cứu là: Công việc không
gây được hứng thú (74.35%), đòi hỏi phải quan
sát lựa chọn chính xác (96.16%).Công nhân
phải thường xuyên làm việc quá giờ (trung bình
10.5 giờ/ ngày), cường độ lao động quá khẩn
trương (69.22%) Khối lượng công việc nhiều
(71.80%), môi trường làm việc không thuận lợi
(ồn, nóng, bụi) (100%)
- Rối loạn lo âu ở công nhân may thường
xuất hiện sau khi tan ca hoặc làm việc mệt
nhọc (61.54%, p < 0.01), các triệu chứng khởi
phát phần lớn là các triệu chứng cơ thể
(51.25%)
Các triệu chứng của rối loạn lo âu hay gặp
ở nhóm công nhân may được nghiên cứu chủ
yếu là nhóm triệu chứng căng thẳng và các
triệu chứng cơ thể như: Căng đau cơ bắp
(100%), chóng mặt (97.43%), rối loạn giấc
ngủ (97.43%), bồn chồn, không thể tự thư
giãn được (93.59%), hồi hộp, tim đập nhanh,
khó tập trung, căng thẳng (92.31%).Cáu kỉnh,
bực bội, dễ bị giật mình (89.74%)
Tài liệu tham khảo
test Beck và Zung đánh giá trạng thái cảm
xúc của công nhân quốc phòng làm việc trong
điều kiện đặc biệt Kỷ yếu Công trình NCKH,
BV Bạch Mai, Tập 2
âu trong các rối loạn liên quan đến stress, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội
stress, Journal of Psychosomatic Reseach,
(2002), Occupational Stress Statistics Information Sheet, England
(1996), Prevalence of mood and anxiety disorders in a working population in Japan, Journal of Occupational Environmental medicine, 38, 899-905
(1999), Sickness absence due to mental disorders in Japanese workforce, Industrial
International des Troubles Menteaux et des Troubles du Comportement, Critèreres Dianostique pour la Rechere, Masson
Summary
Researching the epidemiologic and clinical features of anxiety disorders of the tailors at le truc and minh khai
company in hanoi city
Studying on 720 Tailors of Le Truc and Minh Khai Company in Hanoi City, we have some results
as follow:
- The rate of Anxiety Disorders of researched workers is 10.83% (Generalised Disorder: 94.87%, Phobic Disorder: 5.13%)
- Anxiety Disorders in researched individuals are affected by occupational stress factors such as: working over time (89.74%), unpleasant, noisy, hot and dirty work environment, not interesting work (74.35%), the quantitative work overload (71.80%), underpromotion work
- Anxiety Disorders in researched individuals often onset after hard working, the most common symptoms are muscle tension, restlessness, irritability, sleep disturbance