1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng Quy hoạch Sử dụng đất Chương V PHÂN BỐ ĐẤT ĐAI VÀ THIẾT KẾ CÁC NỘI DUNG TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT CẤP XĂ

19 14 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Bố Đất Đai Và Thiết Kế Các Nội Dung Trong Quy Hoạch Sử Dụng Đất Chi Tiết Cấp Xã
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quy hoạch Sử dụng đất
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG V PHÂN BỐĐẤT ĐAI VÀ THIẾT KẾ CÁC NỘI DUNG TRONG QUY HOẠCH SỬDỤNG ĐẤT CHI TIẾT CẤP XĂ CHƯƠNG V 5 1 Hoạch định ranh giới đất đai ⚫ 5 1 1 Nguyên tắc và yêu cầu trong hoạch định ranh giới đất đai[.]

Trang 1

PHÂN BỐ ĐẤT ĐAI VÀ THIẾT KẾ CÁC NỘI DUNG TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT CẤP

CHƯƠNG V

Trang 2

5.1 Hoạch định ranh giới đất đai

5.1.1 Nguyên tắc và yêu cầu trong hoạch định ranh giới đất đai

Ranh giới hành chính

Ranh giới sử dụng đất giữa các ngành và các chủ

sử dụng đất trên địa bàn xã

Tuân theo luật đất đai và các chính sách của nhà

nước về đất đai, bảo vệ quyền sử dụng đất hợp

pháp.

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm toàn bộ quỹ đất công của nhà nước

Diện tích, chất lượng và cơ cấu đất trong phạm vi ranh giới được giao phải phù hợp với mục đích sử dụng và nhiệm vụ sản xuất

Khi hoạch định ranh giới đất đai phải tạo ra phạm vi đất đai tập trung, gọn và có hình dạng phù hợp

Trang 3

5.1 Hoạch định ranh giới đất đai

* Yêu cầu:

có như sông, suối, đường giao thông, đai rừng…

vật thì đường ranh giới cần được bố trí thẳng, các góc ngoặt phải vuông, không chia cắt các khoảng nhất là đất nông nghiệp

về địa vật, địa hình gây cản trở cho việc tổ chức và quản

lý sản xuất

theo đường phân thủy, theo hệ thống sông ngòi và dọc theo hướng các dòng chảy trên sườn dốc

Trang 4

5.1.2 Nội dung công tác hoạch định ranh giới đất

Bước 1: Nghiên cứu các điểm có vấn đề về ranh giới

Tình hình sử dụng đất

Ranh giới đất đai giữa các xã

Tài liệu về quy hoạch hiện có

Bản đồ ranh giới đất kèm theo các quyết định, biên bản

Tìm hiểu nguyện vọng các bên

Xem xét tình hình cụ thể tại các điểm cần hoạch định ranh giới, các điểm có tranh chấp hoặc có

đường ranh giới sử dụng đất bất hợp lý

Xem xét các bên kiến nghị điều chỉnh ranh giới

Phân tích và kết luận về những vấn đề cần giải quyết

Trang 5

Bước 2: Xây dựng các phương án điều chỉnh ranh giới

Dựa vào các văn bản hướng dẫn của nhà nước trên cơ sở tôn trọng ranh

giới lịch sử, điều chỉnh những bất hợp

lý với sự thỏa thuận của các bên tại

hiện trường và trên bản đồ

Văn bản dự thảo về hoạch định ranh giới

Dự kiến bản đồ ranh giới mới

Trang 6

Bước 3: Tổ chức hội nghị giải quyết ranh giới

Đại biểu chính quyền cấp trên (UBND và cơ

quan địa chính)

Đại biểu hội đồng nhân dân và UBND, cán bộ địa chính của các xã có liên quan, đại biểu của các ngành hữu quan khác

Đại diện chính quyền địa phương

Cán bộ địa chính xã

Các chủ sử dụng đất có liên quan Nội dung hội nghị

Hội nghị sẽ nghe báo cáo và thảo luận về các phương án giải quyết.

Ra nghị quyết, lập văn bản kết luận về thống

nhất ranh giới với những nội dung đã thỏa

thuận và ký kết văn bản

Trang 7

Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và đệ trình lên các cấp có thẩm quyền phê chuẩn

Thống kê, điều chỉnh diện tích đất đai theo

đường ranh giới mới

Hoàn chỉnh hệ thống cột mốc trên vùng ranh

giới mới hoạch định

Lập sơ đồ cho từng điểm mốc ranh giới mới Hồ

sơ sau khi giải quyết ranh giới hành chính gồm

có các tài liệu sau:

Bản đồ ranh giới, trên đó có chữ ký và con dấu xác nhận của các chủ tịch UBND xã giáp ranh

Bảng thống kê tổng hợp các loại đất theo

đường ranh giới mới

Các văn bản pháp lý ký kết về ranh giới mới

Trang 8

5.2 Quy hoạch đất khu dân

cư nông thôn

5.2.1 Khái niệm và phân loại điểm dân cư nông

thôn

nông thôn là trung tâm quản lý và điều hành của

xã hoặc các thôn, ở đó tập trung phần lớn các loại công trình sau:

Nhà ở, công trình phụ, vườn tược, ao của các hộ gia đình nông dân

Trụ sở UBND xã, ban quản lý HTX

Các công trình phục vụ sản xuất, trại chăn nuôi, kho tàng, nhà xưởng, sân phơi…

Các công trình văn hóa phúc lợi, trạm y tế, trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, hội trường, thư viện, câu lạc bộ…

Các công trình dịch vụ: chợ, của hàng, Kiot…

Trang 9

* Phân loại điểm dân cư nông thôn

Điểm dân cư trung tâm xã: Đây là những điểm dân cư lớn, ở đó có các công trình sau:

+ Trụ sở UBND, ban quản lý HTX, là nơi thực hiện chức năng quản lý hành chính

và điều hành sản xuất

+ Nhà cửa, công trình phục vụ công

cộng và văn hóa, phúc lợi chung của xã.

+ Tập trung phần lớn số dân trong xã

- Điểm dân cư cấp thôn

- Các điểm dân cư chòm, xóm nhỏ

Trang 10

5.2.2 Quy hoạch mở rộng các điểm dân

cư hiện có

Nhóm 1: Các điểm dân cư tiếp tục được phát triển trong

tương lai

- Nhóm 2: Các điểm dân cư hạn chế phát triển

- Nhóm 3: Các điểm dân cư cần được xóa bỏ trong thờ

kỳ quy hoạch

Xác định rõ những điểm dân cư nào thuộc nhóm 2 và 3

sẽ được gắn với điểm dân cư nào thuộc nhóm 1

Nội dung

Dự báo dân số và số hộ phát sinh trong thời kỳ quy

hoạch

Dự báo nhu cầu đất ở tăng thêm

Xác định khu vực thích hợp để mở rộng điểm dân cư

Lập bản vẽ thiết kế mặt bằng khu vực cấp đất ở mới

Trang 11

5.2.2.1 Dự báo dân số và số hộ trong thời

kỳ quy hoạch

* Dự báo dân số

Nn = No [1 + (K ± D)]n

Trong đó: Nn : Là dân số dự báo ở năm định hình quy hoạch

No : Là dân số hiện trạng (ở thời điểm làm quy hoạch)

K: Là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tính trung bình trong giai đoạn quy hoạch

D: Tỷ lệ tăng dân số cơ học với dấu (+) số dân nhập cư cao hơn số dân di cư; với dấu (-)

ngược lại

N: Là thời hạn (số năm) quy hoạch

Giá trị K có thể được xác định theo chỉ tiêu

khống chế về tỷ lệ tăng dân số

Trang 12

Dự báo số hộ gia đình trong tương lai

Hn là số hộ năm định hình quy hoạch

Nn : Là dân số dự báo ở năm định hình quy hoạch

No : Là dân số hiện trạng (ở thời điểm làm quy

hoạch)

Ho là số hộ năm hiện trạng

Trang 13

5.2.2.2 Dự báo nhu cầu đất ở mới

Nhu cầu diện tích đất ở mới được tính theo

công thức sau:

PQ = (Hp + HG + Ht – Htg)*Đ

Trong đó: PQ: Nhu cầu diện tích đất ở mới cho khu dân cư

HP: Số hộ phát sinh có nhu cầu đất ở trong thời

kỳ quy hoạch

HG: Số hộ giải tỏa

Ht: Số hộ tồn đọng

Htg: Số hộ có khả năng tự giãn

Đ: Định mức cấp đất cho một hộ theo điều kiện

cụ thể của địa phương

Trang 14

Số hộ phát sinh (Hp)

+ Cách 1: Tính theo công thức Hp = Hn – Ho

Trong đó: Hp: Là số hộ mới phát sinh có nhu cầu đất ở

Ho: Là số hộ năm hiện trạng Hn: Là số hộ năm định hình quy

hoạch

+ Cách 2: Tính theo phương pháp sau:

- Dựa vào số cặp kết hôn trung bình ở xã trong vòng 5 năm qua

- Tính khả năng kết hôn của số cặp nam nữ ở độ tuổi kết hôn dựa trên số nam thanh niên chưa vợ và tuổi kết hôn trung bình nam

nữ thanh niên ở xã.

Tổng số hộ phát sinh có nhu cầu ở được tính theo công thức:

Hp = T.t1.t2.t3

Trong đó: Hp: số hộ phát sinh có nhu cầu đất ở trong thời kỳ quy hoạch

T: số nam thanh niên ở độ tuổi lập gia đình

t1: tỷ lệ số nam thanh niên đến độ tuổi kết hôn sẽ lập gia đình

t2: tỷ lệ số cặp kết hôn sẽ tách hộ

t3: tỷ lệ số cặp kết hôn sẽ tách hộ nhưng không được thừa kế

Trang 15

Số hộ giải tỏa (HG

Nóc nhà có 2 hộ với diện tích đất ở <

200m2: chỉ xét cặp mới cho 1 hộ nếu

diện tích đất ở bình quân 1 nhân khẩu < 20m2

Nóc nhà có 3 hộ với diện tích đất ở từ

200 - 400m2: cấp mới cho 1 hộ, 1 hộ phải

tự giãn

Nóc nhà có diện tích quá lớn > 400m2

mà số hộ ít sẽ thu hồi để cấp cho hộ

khác hoặc chuyển thành đất làm kinh tế gia đình, đất vườn, không được dùng

vào mục đích xây dựng

Trang 16

5.2.2.3 Lựa chọn khu vực cấp đất ở mới

⚫không được nằm trong các khu vực dưới đây:

Khu vực có môi trường bị ô nhiễm do các chất thải công nghiệp hay không đảm bảo vệ sinh, dễ phát sinh dịch

bệnh

- Khu vực có khí hậu xấu như sườn đồi hướng Tây, nơi có gió quẩn, gió xoáy

- Khu vực có tài nguyên cần khai thác hay trong khu vực khảo cổ

Khu vực cấm xây dựng như: phạm vi bảo vệ các công

trình kỹ thuật hạ tầng, khu bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, thắng cảnh, khu bảo vệ công trình quốc phòng…

- Khu vực thường xuyên bị ngập lụt quá sâu (hơn 3m)…

Ngoài ra, khu vực được lựa chọn để cấp đất ở mới cho

dân cư phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Khu đất đó phải nằm trong phạm vi khu dân cư hoặc nằm

kề sát khu dân cư

- Loại đất phải phù hợp với quy định của Luật đất đai

Trang 17

5.2.3 Quy hoạch xây dựng

điểm dân cư mới

5.2.3.1 Xác định nhu cầu đất cho một điểm dân cư

Quy mô đất đai của điểm dân cư mới (P) được xác định bằng tổng diện tích xây dựng của các khu chức năng:

P = P1 + P2 + P3 + P4 + P5

Trong đó:

+ Khu đất ở cho từng hộ gia đình (P)

+ Khu đất xây dựng các công tình công cộng (P2)

+ Khu đất xây dựng các công trình sản xuất (P3)

+ Hệ thống đường sá và hạ tầng kỹ thuật khác (P4)

+ Hệ thống cây xanh trong điểm dân cư (P5)

Trang 18

* Diện tích đất ở (P1):

được tính theo công thức sau

P1 = H * D H

- Số hộ xác định theo

quy mô dân số D

- Định mức cấp đất cho 1

hộ (m2/hộ)

Trang 19

Định mức và cơ cấu sử dụng các loại đất trong

khu dân cư nông thôn

Loại đất Khu vực đồng bằng, ven biển Khu vực miền núi, trung

du Diện tích (m2/ người) Tỷ lệ (%) Diện tích (m2/ người) Tỷ lệ (%)

Tổng số 74-79 100 94-117 100

Đất ở 55-70 64-82 70-90 67-87

Đất xây dựng các công trình

công cộng

2-3 2-4 2-3 2-3

Đất làm đường giao thông 6-9 7-11 9-10 9-10

Đất cây xanh 3-4 4-6 2-3 2-3

Đất tiểu thủ công nghiệp 8-11 9-13 8-11 8-11

Ngày đăng: 24/01/2023, 07:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w