1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương III VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG, TRÌNH TỰ XÂY DỰNG QHSDĐ CẤP VĨ MÔ Slide bài giảng Quy hoạch Sử dụng đất

41 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III Vị Trí, Vai Trò Và Nội Dung, Trình Tự Xây Dựng QHSDĐ Cấp Vĩ Mô
Trường học Học viện Chính sách Và Phát Triển
Chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch sử dụng đất
Thể loại Slide bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 Chương III VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG, TRÌNH TỰ XÂY DỰNG QHSDĐ CẤP VĨ MÔ Chương III Nội dung 3 1 Vị trí, vai trÒ của QHSDĐ cấp vĩ mô 3 2 Nội dung cơ bản xây dựng QHSDĐ cấp vĩ mô 3 3 Trình tự xây dựng[.]

Trang 1

V Ị TRÍ, VAI TRÒ VÀ NỘI

Chương III

Trang 2

Nội dung

3.1 Vị trí, vai trÒ của QHSDĐ cấp vĩ mô

3.2 Nội dung cơ bản xây dựng QHSDĐ cấp vĩ mô 3.3 Trình tự xây dựng QHSDĐ cấp vĩ mô

Trang 3

3.1 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA QHSDĐ CẤP VĨ MÔ

 Các cấp quản lý lãnh thổ hành chính từ toàn quốc đến tỉnh, huyện và các vùng kinh tế trọng điểm lớn, các khu công nghệ cao… được coi là các đơn vị ở tần vĩ mô.

 Các đơn vị từ xã phường trở xuống được coi ở tầm vi mô.

 Quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô có tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của các bộ ngành, các vùng kinh tế lớn trong điểm quốc gia, được coi là cơ sở cho những

quyết định đầu tư lớn của nhà nước

 Ảnh hưởng quyết định đến chiến lược phát triển kinh tế

-xã hội, quốc phòng an ninh của Nhà nước

Trang 4

3.1 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA QHSDĐ CẤP VĨ MÔ

đất dài hạn, mang tính định hướng chiến lược cho cả nước và cho từng vùng.

phương, cấp huyện đóng vai trò cầu nối giữa cấp vĩ

mô và vi mô, là cấp trực tiếp chỉ đạo cơ sở (xã ) thực hiện định hướng phát triển và các nhiệm vụ phát

triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn.

Trang 5

3.2 NỘI DUNG CƠ BẢN XÂY DỰNG

QHSDĐ CẤP VĨ MÔ

Trang 6

Quy hoạch, kế hoạch

Trang 7

SƠ ĐỒ QUAN HỆ QHSDĐ CÁC CẤP

Trang 8

1 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia:

1.1

Đất lúa nước (gồm đất chuyên

trồng lúa nước và đất lúa

Trong đó: 4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT

Trang 9

2 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh:

STT Mục đích sử dụng đất Mã STT Mục đích sử dụng đất Mã

1.1

Đất lúa nước (gồm đất chuyên

trồng lúa nước và đất lúa nước còn

lại)

DLN 2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.6 Đất di tích danh thắng DDT

1.3 Đất rừng phòng hộ RPH 2.7 Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy

1.4 Đất rừng đặc dụng RDD 2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1.5 Đất rừng sản xuất RSX 2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD

1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung NTS 2.10 Đất phát triển hạ tầng DHT

Trong đó: 4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công

trình sự nghiệp CTS 5 Đất khu du lịch DDL

2.2 Đất quốc phòng CQP

Trang 10

3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện:

STT Mục đích sử dụng đất Mã STT Mục đích sử dụng đất Mã

Trong đó: 2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 1.1

Đất lúa nước (gồm đất chuyên

trồng lúa nước và đất lúa nước còn

lại)

DLN 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX

1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 1.3 Đất rừng phòng hộ RPH 2.8 Đất di tích danh thắng DDT 1.4 Đất rừng đặc dụng RDD 2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại DRH 1.5 Đất rừng sản xuất RSX 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1.7 Đất làm muối LMU 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN

2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.13 Đất phát triển hạ tầng DHT

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công

trình sự nghiệp CTS 4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT

2.2 Đất quốc phòng CQP 5 Đất khu du lịch DDL

2.3 Đất an ninh CAN 6 Đất khu dân cư nông thôn DNT

Trang 11

Đất lúa nước (gồm đất chuyên

trồng lúa nước và đất lúa nước

còn lại)

Trang 12

4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp xã:

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng,

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 2.15 Đât phi nông nghiệp khác PNK

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6 Đất khu du lịch DDL

Trang 13

CHƯƠNG III

TRÌNH TỰ, NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, KẾ

HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 14

Quy hoạch, kế hoạch sử

Trang 15

SƠ ĐỒ QUAN HỆ QHSDĐ CÁC CẤP

Trang 16

Số liệu Hiện trạng sử dụng đất CÔNG TÁC KIỂM KÊ VÀ QHSDĐ CÁC CẤP

Trang 17

Số liệu Hiện trạng sử dụng đất

Số liệu Hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ HTSDĐ

Điều tra bổ sung

Cấp công trình

SD đất (tầm quan trọng)

Quy mô không gian (gộp)

thuỷ sản tập trung

KDL, BTTN

Cấp QG:

50ha

Cấp tỉnh: 30ha

Trang 18

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CÔNG TÁC QHSDĐ

Giai ®o¹n lËp QH

G§ chuÈn

G§ thùc hiÖn

§iÒu chØnh QH

Lập QH

Thẩm định QH Xét duyệt QH Công bố, lưu trữ

Trang 19

TRÁCH NHIỆM CỦA UBND

Tổng kết công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn trước

Trang 20

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

- Cơ quan chủ trì

- Cơ quan phối hợp

Trang 21

BAN CHỈ ĐẠO

- Chủ tịch UBND tỉnh/huyện/xã - Trưởng ban

- Lãnh đạo Sở/Phòng TNMT/CBĐC - Phó Ban trực

- Đại diện các Sở/phòng, ban/cán bộ UBND xã

- Chủ tịch UBND huyện/xã/Trưởng thôn

Trang 22

ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN

- Có chức năng nhiệm vụ

- Có đủ nhân lực, kỹ thuật, tài chính

- Có kinh nghiệm tổ chức thi công

- Đề cương nhiệm vụ theo quy định

- Dự toán kinh phí theo định mức, đơn giá

Trang 24

TỔ CHỨC KIỂM TRA, KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

Đơn vị chịu trách nhiệm: Bộ TN&MT

Hội đồng thẩm định: đại diện các Bộ, ngành, các cơ quan chuyên môn, hội nghề nghiệp và các nhà khoa học

Thời điểm kiểm tra, thẩm định:

-Đôn đốc kế hoạch, tư vấn và phân khai (Tháng 4)

-Kiểm tra cụ thể công việc (Tháng 4-6)

-Kiểm tra Thẩm định (Tháng 6-8)

Nội dung kiểm tra thẩm định:

Trình tự, thủ tục thực hiện việc lập

Việc đảm bảo các chỉ tiêu cấp QG phân bổ

Tính hợp lý của cơ cấu sử dụng đất

Sự phù hợp của các khu vực dự kiến

Các nội dung khác của phương án

Trang 26

TỔ CHỨC KIỂM TRA, KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

Đơn vị chịu trách nhiệm: Sở TN&MT

Hội đồng thẩm định: đại diện các Sở, ngành, các cơ quan chuyên môn, hội nghề nghiệp và các nhà khoa học.

Nội dung kiểm tra:

Trang 27

TRÌNH TỰ, NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU

1 Điều tra, phân tích, đánh giá

điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội

7 Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

6 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập

bản đồ hiện trạng sử dụng đất

(Các nội dung trên sẽ được cập nhật và xử lý để bổ sung, hoàn thiện Quy

trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp)

Trang 28

1 Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

a) Điều tra, thu thập

thông tin, dữ liệu về

điều kiện tự nhiên và

các nguồn tài nguyên

- Đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn,thổ nhưỡng,

- Tài nguyên nước, rừng, khoáng sản và tài nguyên biển,

- Hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thuỷ lợi, điện và

cơ sở hạ tầng xã hội về văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo,thể dục - thể thao

Trang 29

1 Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

c) Thu thập thông tin hiện trạng sử dụng đất Thông tin về HTSD đất được cập

nhật tại thời điểm điều tra lập QHSD đất

d) Thu thập các thông tin, dữ liệu về chỉ tiêu

phát triển kinh tế, xã hội có liên quan đến việc

sử dụng đất

đ) Thu thập các thông tin về quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất của cấp trên

e) Thu thập thông tin, dữ liệu và bản đồ quy

hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực

g) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội và các chỉ tiêu quy hoạch phát triển

Trang 30

2 Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực

hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử

- Đối với cấp tỉnh, nội dung đánh giá gồm:

+ Nhóm đất nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất lúa nước, đấtrừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất khu bảo tồn thiên nhiên, đấttrồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất nuôi trồng thủy sản tậptrung;

+ Nhóm đất phi nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất quốc phòng,đất an ninh, đất đô thị, đất khu công nghiệp (bao gồm cả cụm côngnghiệp), đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại; đất xây dựng trụ sở

cơ quan, công trình sự nghiệp cấp tỉnh; đất phát triển hạ tầng có tầmquan trọng quốc gia và cấp tỉnh; đất cho hoạt động khoáng sản; đất tôngiáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do cấp tỉnh quản lý; đất ditích danh thắng và đất khu du lịch;

+ Nhóm đất chưa sử dụng, đánh giá cụ thể đối với đất bằng chưa sửdụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây

Trang 31

2 Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực

hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử

- Đối với cấp huyện, nội dung đánh giá gồm:

+ Nhóm đất nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất lúa nước, đất trồngcây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đấtkhu bảo tồn thiên nhiên, đất nuôi trồng thủy sản (bao gồm đất nuôi trồngthủy sản tập trung và đất nuôi trồng thủy sản không tập trung), đất làmmuối;

+ Nhóm đất phi nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất quốc phòng, đất

an ninh, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất khu công nghiệp (baogồm cả cụm công nghiệp), đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sựnghiệp (gồm cấp tỉnh và cấp huyện), đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguyhại, đất cho hoạt động khoáng sản, đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất sảnxuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang,nghĩa địa (do tỉnh và do huyện quản lý), đất di tích danh thắng, đất khu dulịch, đất có mặt nước chuyên dùng và đất phát triển hạ tầng (có tầm quantrọng quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện);

+ Nhóm đất chưa sử dụng đánh giá cụ thể đối với đất bằng chưa sử dụng,đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây

Trang 32

2 Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực

hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử

- Đối với cấp xã, nội dung đánh giá gồm:

+ Nhóm đất nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất lúa nước, đất trồng lúanương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm; đất rừng sảnxuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất khu bảo tồn thiên nhiên; đấtnuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối và đất nông nghiệp khác;

+ Nhóm đất phi nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất đô thị; đất khu dân

cư nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốcphòng; đất an ninh; đất khu công nghiệp; đất cho hoạt động khoáng sản; đấtsản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp; đất phát triển hạ tầng; đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng; đấttôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệpkhác;

+ Nhóm đất chưa sử dụng, đánh giá cụ thể đối với đất bằng chưa sử dụng,đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây

Trang 33

- Chỉ tiêu do cấp trên phân bổ;

- Chỉ tiêu do cấp lập quy hoạch xác định;

- Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên nhântồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

c) Xây dựng bản đồ hiện

trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng trên cơ

sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được lập từ kếtquả kiểm kê đất đai và kết quả điều tra bổ sung cácchỉ tiêu sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Thông tư

số 19/2009/TT-BTNMT tại thời điểm lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

(Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất sẽ được bổ sung ký hiệu một số chỉ tiêu sử dụng đất mới)

Trang 34

- Đối với cấp huyện, đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sảnxuất nông, lâm nghiệp; phát triển công nghiệp, đô thị, xâydựng khu dân cư nông thôn và du lịch.

- Đối với cấp xã, đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việcchuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; mở rộng khu dân cư và pháttriển cơ sở hạ tầng của cấp xã

b) Định hướng dài

hạn về sử dụng đất

(quy hoạch sử dụng

đất cấp xã không có

nội dung này)

- Quan điểm sử dụng đất cho giai đoạn hai mươi (20) năm tới

và giai đoạn tiếp theo

- Định hướng sử dụng đất theo mục đích sử dụng

Trang 35

Cấp lập QH

UBND cấp dưới trực tiếp

CÁC NGÀNH , LĨNH VỰC

ĐK NHU

KHAI

PHÂN BỔ

4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:

Trang 36

4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:

a) Tổng hợp, dự báo nhu cầu

các loại đất trên địa bàn đã

được cấp trên phân bổ;

Đối với cấp tỉnh: Diện tích các loại đất trên địabàn đã được cấp quốc gia phân bổ

Đối với cấp huyện: Diện tích các loại đất trênđịa bàn đã được cấp quốc gia và cấp tỉnh phân bổ

Đối với cấp xã: Diện tích các loại đất trên địabàn đã được cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyệnphân bổ

Trang 37

bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế,

xã hội của địa phương

Phương án quy hoạch sử dụng đất cần xácđịnh cụ thể diện tích các loại đất được quyđịnh trong Nghị định 69/2009/NĐ-CP

(Cấp Quốc gia có 13 chỉ tiêu, cấp tỉnh có 21chỉ tiêu, cấp huyện có 26 chỉ tiêu, cấp xã có

Trang 38

nghiệp, phi nông nghiệp;

h) Diện tích các loại đất nêu

tại các điểm b, d, e và g được

phân bổ cụ thể cho từng đơn

Trang 39

5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất

đến kinh tế, xã hội, môi trường Cấp Quốc gia Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã

1.- Tác động đến phát triển nông nghiệp,

công nghiệp, du lịch và dịch vụ;

2.- Đánh giá hiệu quả kinh tế đất của

phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự

kiến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê

đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi

phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư;

3.- Đánh giá khả năng bảo đảm an ninh

lương thực của phương án quy hoạch sử

dụng đất;

4.- Đánh giá hiệu quả xã hội của phương

án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải

quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến

đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số

lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do

chuyển mục đích sử dụng đất;

5.- Đánh giá khả năng khai thác hợp lý tài

nguyên thiên nhiên, yêu cầu phát triển

diện tích phủ rừng của phương án quy

hoạch sử dụng đất;

6 Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử

-văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn -văn

hoá các dân tộc của phương án quy hoạch

sử dụng đất;

7.- Đánh giá mức độ đô thị hóa, mức độ

đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho việc phát

triển hạ tầng có tầm quan trọng quốc gia;

8.- Đánh giá môi trường chiến lược đối với

phương án quy hoạch sử dụng đất được

thực hiện theo quy định của pháp luật về

bảo vệ môi trường.

1.- Tác động đến phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ;

2.- Đánh giá hiệu quả kinh tế đất của phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

3.- Đánh giá khả năng bảo đảm an ninh lương thực của phương án quy hoạch sử dụng đất;

4.- Đánh giá hiệu quả xã hội của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

5.- Đánh giá khả năng khai thác hợp

lý tài nguyên thiên nhiên, yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của phương án quy hoạch sử dụng đất;

6.- Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của phương án quy hoạch sử dụng đất;

7.- Đánh giá mức độ đô thị hóa, mức

độ đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho việc phát triển hạ tầng có tầm quan trọng quốc gia;

1.- Tác động đến phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ;

2.- Đánh giá hiệu quả kinh tế đất của phương án quy hoạch

sử dụng đất theo dự kiến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

3.- Đánh giá hiệu quả xã hội của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

4.- Đánh giá khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của phương án quy hoạch

sử dụng đất;

5.- Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của phương án quy hoạch sử dụng đất;

1.- Đánh giá hiệu quả thu, chi từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với phương án quy hoạch

sử dụng đất; đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi cơ cấu

sử dụng đất trên địa bàn xã; tác động của phương án quy hoạch

sử dụng đất đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn;

2.- Đánh giá việc giải quyết quỹ đất ở, khả năng giải quyết đất sản xuất nông nghiệp, mức độ thu nhập đối với xã vùng nông thôn không thuộc khu vực phát triển

đô thị;

3.Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đối với các

xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị.

4.- Đánh giá việc bảo tồn các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh trên địa bàn xã; đánh giá việc bảo tồn bản sắc dân tộc đối với các xã thuộc khu vực dân tộc thiểu số.

Ngày đăng: 24/01/2023, 07:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm