Quy hoạch Tổng thể kinh tế xã hội: là luận chứngphát triển KTXH, tổ chức không gian các hoạt độngKTXH hợp lý theo ngành và lãnh thổ để thực hiện mụctiêu phát triển KTXH.Quy hoạch ngành: luận chứng lựa chọn phương ánphát triển và phân bố ngành hợp lý trên phạm vi cảnước và vùng lãnh thổ. QH ngành gồm: QH phát triểnhệ thống đô thị, QHSDQH các ngành Kết cấu hạ tầng, QH nông nghiệp,QH công nghiệp, quy hoạch các nhành kinh tế kỹ thuậtquan trọng,…Quy hoạch xây dựng: tổ chức không gian, hệ thốngcông trình KT hạ tầng đô thị (cụ thể QH vùng lãnh thổ,QH ngành).Quy hoạch cụ thể: Lựa chọn địa điểm bố trí cáccông trình và tổ chức không gian tổng thể trên một lãnhthổ xác định trong từng thời kỳ; là bước cụ thể hóa QHlãnh thổ, QH ngành..
Trang 1BẢN CHẤT VÀ QUY LUẬT PHÁT TRIỂN
CỦA QHSDĐ
Trang 22.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI QHSDĐ
2.1.1 Khái niệm về QHSDĐ
các loại quy hoạch
Quy hoạch Tổng thể kinh tế xã hội: là luận chứng
phát triển KT-XH, tổ chức không gian các hoạt độngKT-XH hợp lý theo ngành và lãnh thổ để thực hiện mụctiêu phát triển KT-XH
Quy hoạch ngành: luận chứng lựa chọn phương án
phát triển và phân bố ngành hợp lý trên phạm vi cả
nước và vùng lãnh thổ QH ngành gồm: QH phát triển
hệ thống đô thị, QHSD
QH các ngành Kết cấu hạ tầng, QH nông nghiệp,
QH công nghiệp, quy hoạch các nhành kinh tế kỹ thuậtquan trọng,…
Quy hoạch xây dựng: tổ chức không gian, hệ thống
công trình KT hạ tầng đô thị (cụ thể QH vùng lãnh thổ,
QH ngành)
Quy hoạch cụ thể: Lựa chọn địa điểm bố trí các
công trình và tổ chức không gian tổng thể trên một lãnhthổ xác định trong từng thời kỳ; là bước cụ thể hóa QHlãnh thổ, QH ngành
Trang 3Vai trò của công tác QH
Nền Kinh tế của quốc gia tồn tại như một hệ thống, chủ
nhân điều khiển là Nhà nước (thông qua quy hoạch và
chính sách).
Nguồn lực cho phát triển có giới hạn, sự huy động và
phân bổ nguồn lực đòi hỏi phải có sự can thiệp và quản lý của Nhà nước (thông qua quy hoạch và chính sách).
Sự chênh lệch về trình độ phát triển và mức sống dân cư
giữa các vùng đòi hỏi phải có sự điều tiết và quản lý của Nhà nước
(thông qua quy hoạch và chính sách).
Trang 4Quy hoạch là bước tiếp theo sau bước xác định chiến
lược phát triển kinh tế xã họi
Trang 5Khái niệm của QHSDĐ
Các căn cứ lập QH còn thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn;
Trình độ người lập và cả người thẩm định, phê duyệt còn hạn chế;
Phương pháp lập quy hoạch chậm đổi mới:
Xây dựng QH chỉ căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch từ cấp trên giao, còn duy ý chí, áp đặt.
Dự báo các tác động từ bên ngoài còn hạn chế.
Tính pháp lý của quy hoạch không cao:
Quá trình thực hiện chưa bám sát vào quy hoạch
Người dân ít tuân thủ theo quy hoạch
Trang 6Khái niệm của QHSDĐ
Theo Dent (1988; 1993) QHSDĐĐ như là phương tiện gi úp cho lãnh đạo quyết định sử dụng đất đai như thế nào thông qua việc đánh giá c ó hệ thống cho việc chọn mẫu hình trong sử dụng đất đai, mà trong sự chọn lựa này sẽ đáp ứng với những mục tiêu riêng biệt, và từ đó hình thành nên chính sách
v à chương trình cho sử dụng đất đai.
Fresco v à ctv., (1992), QHSDĐĐ như là dạng hình của quy hoạch vùng , trực tiếp cho thấy việc sử dụng tốt nhất về đất đai trên quan điểm chấp
nhận những mục tiêu, và những cơ hội về môi
trường, xã hội và những vấn đề hạn chế khác.
Trang 7Khái niệm của QHSDĐ
Khái niệm QHSDĐ: là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và chính sách của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, khoa học, hợp lý có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử
dụng đất
Tính đầy đủ: mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng
Tính hợp lý: các đặc điểm tính chất tụ nhiên, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng.
Tính khoa học: áp dụng các thành tựu khoa học và các
biện pháp tiên tiến
Tính hiệu quả: đáp ứng đồng bộ 3 lợi ích kinh tế-xã hội-môi trường
Trang 8 Qui hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh
tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất:
Kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất).
Kỹ thuật (c ác tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định,
xử lý số liệu ).
Ph áp chế: (x ác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và
quản lý đất đai theo pháp luật).
Trang 9Khái niệm của QHSDĐ
“Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và
những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các
sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất Đồng thời quy hoạch
sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành
những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai”
Do đó, trong quy hoạch cho thấy:
- Những sự cần thiết phải thay đổi,
- Những cần thiết cho việc cải thiện quản lý,
- Những cần thiết cho kiểu sử dụng đất đai hoàn toàn khác nhau trong các trường hợp cụ thể khác nhau
Trang 10Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Tính lịch
sử xã hội
Thể hiện quan hệ giữa người với đất đai - yếu tố tựnhiên
Quan hệ giữa người với người
Là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội
Trang 11Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Trang 12Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Tính chính
sách
Thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách
và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước
Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
Tính khả
biến
Việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết
Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động “Quy
hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý -Tiếp tục thực hiện ”
Trang 13Hình 1.3 Tiến trình quy hoạch sử dụng đất
(Nguồn: Guideline for land use planning, FAO, 1993)
Trang 142.1.2 Phân loại QHSDĐ
Trang 152.1.2 Phân loại QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính:
Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính bao gồm:
Đáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và cho tương lai một cách tiết kiệm, khoa học hợp lý và có hiệu quả để phát triển ngành kinh tế quốc dân
Cụ thể hóa một bước quy hoạch sử dụng đất của các ngành và các đơn vị hành chính cấp cao hơn
Làm căn cứ, cơ sở để các ngành cùng cấp và các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng đất của ngành và địa phương mình
Làm cơ sở để lập kế hoạch 5 năm và hàng năm (căn cứ để giao đất, thu hồi đất theo thẩm quyền được quy định trong luật đất đai)
Phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trang 162.1.2 Phân loại QHSDĐ
Trang 19QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TỔNG
THỂ CÁC MỐI QUAN HỆ
Trang 20Đo đạc
địa chính
Định giá đất
Thông tin, lưu trữ
MỐI QUAN HỆ CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BTGPMB TĐC
Chuyển mục đích SDĐ
Đấu giá đất Giao đất
Trang 21CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 22Quy hoạch tổng thể phát triển KT-
XH
Quy hoạch
sử dụng đất
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành
Quy hoạch hệ thống du lịch
Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng
Khai thác,
sử dụng tài nguyên nước
Trang 24Quy hoạch ngành
Cụ thể hoá chính sách, chiến lược phát triển trên mặt bằng đất đai
Vai trò phân bố
Quyết định mục đích SD
Cân đối chung
Trang 25QUAN HỆ GIỮA QHSD ĐẤT VỚI QH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Trang 26QUAN HỆ GIỮA QHSDĐ VỚI QH ĐÔ THỊ
Trang 27QUAN HỆ GIỮA QHSDĐ VỚICÁC NGÀNH (ĐẤT
CHUYEN DÙNG)
Trang 282.2 ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QHSDĐ 2.2.1 Đối tượng của QHSDĐ
Trang 292.2.2 Phương pháp nghiên cứu QHSDĐ
Trang 30PP kêt hợp định tính và định lượng
Trang 31PP TỪ TRÊN XUỐNG VÀ TỪ DƯỚI LÊN
Trang 35Phân tích xu thế
Trang 372.3 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA QHSDĐ
2.3.1 Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về đất đai
2.3.2 Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên
nhiên
- Biện pháp kinh tế tổ chức
- Biện pháp kỹ thuật canh tác;
- Biện pháp trồng rừng cải tạo
- Biện pháp kỹ thuật thủy lợi
- Biện pháp khoa học
2.3.3 Tổ chức phân bổ hợp lý quỹ đất cho các ngành
2.3.4 Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý
2.3.5 Phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội của vùng lãnh thổ
Trang 382.4 QUY LUẬT PHÁT TRIỂN CủA QHSDĐ
2.4.1 QHSDĐ là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội
QHSDĐ tổ chức SDĐ như một tư liệu sản xuất và tham gia vào việc
điều chỉnh các mối quan hệ xẫ hội có lien quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất.
Là một TLSX đất đai được quy hoạch (quy hoạch lại) để quá trình sản
xuất diễn ra hợp lý trên bề mặt đất:Đất đai được đo đạc, phân chia
thành Các khoảnh, thửa để sử dụng vào
QHSDĐ lập ra một trật tự sử dụng đất nhất định phù hợp với một
mục đích sử dụng đất cụ thể Trong các tác động đó thể hiện mối quan
hệ của con người đối với đất Do đó QHSDĐ như một quy hoạch tiềm năng thiên nhiên và một tư liệu sản xuất thúc đẩy sản xuất phát triển.
QHSDĐ được thực hiện thông qua những quan hệ đất đai nhất định
chính những quan hệ về sở hữu và sử dụng đất đã xác định thực chất kinh tế của QHSDĐ Nhờ có QHSDĐ mà các quan hệ đất đai hiện tại được được củng cố hoặc sẽ bị xóa bỏ.
Việc quy hoạch lại những khu đất cụ thể chính là phương tiện để biến
các quan hệ xã hội có liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất trở thành hiện thực.
Trang 392.4 QUY LUẬT PHÁT TRIỂN CủA QHSDĐ
2.4.2 QHSDĐ mang tính nhà nước
QHSDĐ được tiến hành trên đất thuộc sở hữu của nhà nước và kết quả của nó chính là việc thiết là ranh giới giữa các chủ sử
dụng đất, chứ không phải là ranh giới giữa các chủ sở hữu đất
QHSDĐ trước hết là theo yêu cầu của nhà nước chủ sở hữu
đất, sau đó mới là theo nhu cầu của các chủ sử dụng đất
Các phương án QHSDĐ sau khi đượ cơ quan thẩm quyền phê duyệt có hiệu lực pháp lý, viêc thực hiện theo phương án
QHSDĐ đã được phê duyệt là bắt buộc đối với các chủ sử dụng đất
QHSDĐ là công tác chỉ do các cơ quan chức năng của nhà nước thực hiện
QHSDĐ và công tác khảo sát, thiết kế được thực hiện bằng kinh phí do nhà nước cấp
Nhà nước không chỉ quản lý tài nguyên đất, không chỉ giao đất cho các chủ sử dụng đất, mà còn tổ chức sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao nhất trong từng đơn vị sử dụng đất từng ngành và toàn quốc
Trang 402.4.3 QHSDĐ mang tính lịch sử
Mục đích yêu cầu của QHSDĐ được xác định phụ thuộc vào mức độ của quá trình nhận thức của con người đối với các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Về nội dung, QHSDĐ giới hạn ở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và mức độ hoàn thiện quan hệ sản xuất.
Sự hoàn thiện của QHSDĐ gắn liền với mức độ trang bị
cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật canh tác, khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới, với trình độ
và năng lực sản xuất.
Trang 412.4.4 Nội dung và phương pháp QHSDĐ được hoàn thiện một
cách có hệ thống trên cơ sở khoa học và thực tiễn
triển kinh tế xã hội
công nghệ hiện đại:
Trang 422.5 CƠ SỞ VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QHSDĐ VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (KHSD
Đ ) Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 44Luật đất đai năm 2003
Nghị định số 181/ 2004/NĐ-CP
Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT
Thông tư số
08/2007/TT-BTNMT
Quyết định số 22/2007/QĐ- BTNMT
Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT
Thông tư số
06/2010/TT-BTNMT
Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT
Đơn giá lập quy hoạch sử dụng đất các cấp
Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất
Quy phạm thành lập bản đồ
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP
Trang 45Luật đất đai
năm 2003
(Mục 2,
Điều 21-30)
Niên hạn lập quy hoạch sử dụng đất
Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất Nội dung quy hoạch sử dụng đất
Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch SDĐ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Công bố quy hoạch sử dụng đất
Tổ chức thực hiện quy hoạch SDĐ
KHÁI QUÁT NỘI DUNG VĂN BẢN
Trang 46Hướng dẫn trách nhiệm lập quy hoạch
sử dụng đất Hướng dẫn nội dung quy hoạch SDĐ
Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch SDĐ các cấp
Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch SDĐ
Hướng dẫn về công bố quy hoạch SDĐ
Hướng dẫn về điều chỉnh quy hoạch SDĐ
Hướng dẫn về quản lý quy hoạch SDĐ
Trang 47Nội dung quy hoạch SDĐ cấp tỉnh Nội dung quy hoạch SDĐ cấp quốc gia
Nội dung quy hoạch SDĐ cấp huyện
Nội dung quy hoạch SDĐ cấp xã
Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch SDĐ Nội dung quy hoạch SDĐ KKT,KCNC
Thẩm định quy hoạch, kế hoạch SDĐ