1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài ‘’kế toán thuế GTGT’’ pdf

76 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Thuế GTGT
Tác giả Trần Trung Hiền
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang
Chuyên ngành Kế toán Thuế
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 160,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gắn liền với công tác kế toán Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân Sách Nhà Nước.Chính vì vậy, thuế tác động mạnh mẽ đến việc phân phối nguồn lực tài chính trong xã hội.Kế toán là công cụ

Trang 1

Gắn liền với công tác kế toán Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân Sách Nhà

Nước.Chính vì vậy, thuế tác động mạnh mẽ đến việc phân phối nguồn lực tài chính trong

xã hội.Kế toán là công cụ rất quan trọng trong công tác tính thuế đối với nhà nước.Đặc biệt là kế toán thuế GTGT,kế toán đã trở thành một phần không thể thiếu cho việc thu thuế của cơ quan thuế.Việc xác định số thuế đầu vào,thuế phải nộp,đều phải dựa trên sốliệu thực tế được phản ánh qua hệ thống kế toán.Chính vì vậy nếu các doanh nghiệp không tổ chức tốt công tác kế toán thì sẽ rất khó khăn cho việc thực hiện thuế GTGT.Do

đó kế toán thuế GTGT cần được tổ chức một cách khoa học hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nhận biết được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp

và được sự giúp đỡ của thầy cô, của anh chị công ty em đã quyết định chọn đề tài cho mình là ‘’kế toán thuế GTGT’’ nhằm trang bị cho em thêm kiến thức nhất định về công tác kế toán thuế GTGT

Trang 2

UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TRƯỜNG

CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIAN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

ngày tháng năm

CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 3

UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TIỀN GIANG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

ngày tháng năm

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ

GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG

I Các khái niệm cơ bản về thuế:

1 Khái quát về thuế:

Thuế là một trong những công cụ quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển của cácnước.Đối với các nước trên thế giới nói chung và đối với Việt nam nói riêng thì các khoảnthu vềthuế là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà Nước( NSNN ) Các chính sách vềthuế còn đảm bảo cho các thành phần trong nền kinh tế có một môi trường kinh doanhbình đẳng, góp phần vào sự phát triển của các thành phần trong nền kinh tế, thực hiệncông bằng xã hội Tuy nhiên hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có một khái niệm cơ bản vềthuế

Trong các công trình nghiên cứu về thuế trên thế giới và cả ở Việt Nam, nhiều tácgiả khi nghiên cứu về thuế đã cho rằng thuế là một hình thức động viên bắt buộc của nhànước đối với mọi công dân nhằm tập chung một phần thu nhập của các tổ chức và các cánhân vào NSNN

Ngoài ra, theo từ điển kinh tế học: “Thuế là một khoản tiền mà chính phủ đánh vàothu nhập của các cá nhân và doanh nghiệp (thuế trực thu) hoặc vào hàng hóa, dịch vụ(thuế gián thu)”

Đối với nhiều người, thuế được hiểu là khoản đóng góp theo qui định của pháp luật

mà nhà nước bắt buộc mọi tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào NSNN Số thuế

mà các tổ chức và cá nhân phải nộp được được xác định dựa trên cơ sở đó chính là cáchoạt động của các cá nhân và tổ chức đó cũng như là khoản thu nhập của họ

Trang 5

Mục tiêu của việc đề ra các chính sách về thuế là nhằm:

-Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các chương trìnhchung của xã hội (mục tiêu thu nhập)

- Làm thay đổi quá trình phân phối thu nhập và của cải trong xã hội (mục tiêuphân phối lại)

- Kiểm soát khối lượng xuất nhập khẩu (mục tiêu quản lý vĩ mô và mục tiêu bảo

hộ sản xuất trong nước)

- Kiểm soát quá trình phân phối và mức chi tiêu trong nền kinh tế (mục tiêu quản

lỹ vĩ mô)

- Thay đổi tập quán tiêu dùng (mục tiêu xã hội)

Để thực hiện được các mục tiêu đó đòi hỏi thuế phải là một khoản thu mang tínhchất bắt buộc, có tính cưỡng chế và mang tính chất pháp lệnh của nhà nước đối với các tổchức và cá nhân của cả nước

2 Khái niệm về giá trị gia tăng:

Giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm của một sản phẩm, hàng hoá dịch vụ do cơ sởsản xuất, chế biến, thương mại hoặc dịch vụ ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) tác động vàonguyên vật liệu thô hay hàng hoá, dịch vụ mua vào làm cho giá trị của chúng tăng thêm.Nói cách khác, đây là số chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầu vào do cơ sở kinh doanhtạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.Hay đó là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ phát triển trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

3 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng :

Trang 6

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá hàng hoá,dịch vụnhăm động viên sự đóng góp của người tiêu dùng như thuế doanh thu Tuy nhiên, thuếGTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ người bán hàng, dịch vụ lần đầuphải nộp thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ, cònngưòi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá, dịch vụ đóchỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm.Vì vậy, loại thuế này có tên là “ Thuế giá trịgia tăng ”.

Nói cách khác, thuế GTGT là một loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ,trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ ) từ khâu đầu tiên dến ngườitiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặccung ứng dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giábán hàng hoá hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng

Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm hàng hoá dù quanhiều khâu hay ít khâu,từ sản xuất đến tiêu dùng,đều chịu thuế như nhau,thuế GTGTkhông phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà do người bán sản phẩm ( hoặc dịch vụ )nộp thay vào kho bạc, do đó trong giá bán hàng hoá, dịch vụ có cả thuế GTGT Vậy :

- Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phátsinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc theo quy định của pháp luật nhằm hìnhthành nên ngân sách Nhà Nước

Có nhiều cách khác nhau để phân loại thuế Căn cứ vào tính chất điều tiết thuếđược chia thành 2 loại :

Thuế trực thu : là loại thuế mà đối tượng chịu và đối tượng nộp đồng thời là một.

Trang 7

Thuế gián thu : là loại thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tượng chịu thuế không

đồng thời là một

II Các quy định kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp:

1 Đối tượng chịu thuế GTGT:

* Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịuthuế GTGT

* Đối tượng không chịu thuế :

(1) Là sản phẩm của một số ngành sản xuất và kinh doanh trong những điều kiệnkhó khăn, phụ thuộc vào thiên nhiên Hơn nữa, những sản phẩm này được sản xuất rađược dùng cho chính người sản xuất và cho đời sống toàn xã hội Do đó, cần tạo điều kiện

để khuyến khích phát triển như : sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi , nuôi trồng thuỷ sản

(2) Là sản phẩm hàng hoá dịch vụ thiết yếu phục vụ cho nhu cầu toàn xã hội nhằmnâng cao đời sống văn hoá - vật chất không ngừng tăng lên của con người như dịch vụ bảohiểm, dịch vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh, điều dưỡng sức khoẻ conngười, dịch vụ thú

y, dịch vụ triển lãm, hoạt động văn hoá, thể dục-thể thao, phát sóng truyền thanh, truyềnhình

(3) Là sản phẩm dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội không vì mục tiêu lợinhuận, như muối Iốt, vận chuyển hành khách bằng xe buýt theo giá vé thống nhất, vũ khí -khí tài, tài nguyên chuyên dùng cho Quốc phòng - an ninh, dịch vụ vụ phục vụ vệ sinhcông cộng và thoát nước đường phố, duy tu bảo dưỡng vườn hoa công viên, vườn thú,chiếu sáng đường phố, tưới tiêu nước phục vụ nông nghiệp

(4) Là các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được ưu đãi vì mang tính xã hội và tínhnhân đạo cao, như xây dựng nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, viện

Trang 8

trợ nhân đạo, các dịch vụ phục vụ ma chay, tang lễ, xây dựng công trình văn hoá nghệthuật v.v

(5) Các sản phẩm hàng hoá, các dịch vụ phục vụ sản xuất phát triển, thúc đẩy sảnxuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như : dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư chuyển giaocông nghệ, nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng (máy bay, tàuthuỷ, dàn khoan) mà trong nước chưa sản xuất được Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyênkhoáng sản mà trong nước chưa có

2 Đối tượng nộp thuế:

Các Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (gọi chung

là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung làngười nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT

3 Thuế suất thuế GTGT:

Đối với thuế GTGT thì thuế suất thuế GTGT là một căn cứ quan trọng để các tổchức, cá nhân tính thuế GTGT và xác định số thuế GTGT phải nộp vào NSNN

Thuế suất thuếGTGT theo qui định hiện hành, bao gồm các mức thuế suất:

- Thuế suất 0% : Mức thuế suất này được áp dụng với hàng hoá dịch vụ xuất khẩu (kể

cả hàng gia công xuất khẩu); hàng hoá không thuộc diện xuất khẩu thì chỉ bao gồm cáchàng hoá, dịch vụ được qui định theo luật thuế GTGT hiện hành

- Thuế suất 5% : Mức thuế suất này được áp dụng với các nhóm hàng hoá như: thức

ăn gia súc, thuốc bảo vệ thực vật, hoặc là các sản phẩm bằng đay, tre, nứa,… các sảnphẩm thủ công sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp, bông sơ chế,…

- Thuế suất 10% : Mức thuế suất này áp dụng với các nhóm hàng hoá dịch vụ khôngthuộc nhóm hàng hoá dịch vụ thuộc nhóm chịu thuế suất 0% và 5%

Trang 9

4 Phương pháp tính thuế GTGT :

Phương pháp tính thuế GTGT được tính theo hai phương pháp: phương pháp khấutrừ, phương pháp trực tiếp

* Phương pháp khấu trừ thuế:

Các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế thì thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ được xác định căn cứ vào giá tínhthuế và thuế suất thuế GTGT

+ Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ được xác định căn cứ vào:

Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra, cung ứng cho cácđối tượng khác giá tính thuế là giá bán chưa có thuếGTGT Đối với hàng hoá, dịch vụ chịuthuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tính thuế là giá bán có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa cóthuế giá trị gia tăng

Đối với hàng hoá nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu (+)thuế nhập khẩu (nếu có) (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập khẩu tại cửa khẩuđược xác định căn cứ theo các qui định về tính thuế hàng hoá nhập khẩu

Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính chất đặc thù, dùng các chứng từ đặc biệt như:tem bưu chính, vé cước vận tải, phí xăng dầu,… thì giá thanh toán là giá chưa có thuếGTGT được xác định:

Giá thanh toán (tiền bán tem, vé,…) Giá chưa có thuế GTGT=

1 + Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Trang 10

+ Thuế suất thuế GTGT là mức thuế suất được qui định trong luật thuếGTGT Đối vớicác nhóm hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT thì có các mức thuế suấttương ứng là 0%; 5% và 10%.

Từ đó số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:

|đầu ra

=

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra

x

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó

Trong đó

Thuế GTGT = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT

đầu vào mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nhập khẩu.

Đối với các sơ sở sản xuất kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpthì số thuế GTGT phải nộp được xác định dựa trên phần GTGT của hàng hoá dịch vụ bán

ra và thuế suất thuế GTGT:

Số thuế GTGT phải nộp

=

GTGT của hàng hoá x Thuế suất dịch vụ bán ra thuế GTGT GTGT của hàng hoá =

dịch vụ bán ra

Giá thanh toán - Giá thanh toán hàng hoá dịch vụ bán ra hàng hoá dịch vụ

Trang 11

a Kê khai và nộp thuế:

Cơ sở kinh doanh thông thường phải kê khai và nộp thuế hàng tháng, thời hạn nộptrước ngày 25 của tháng sau Đối với những cơ sở có số tiền nộp hàng tháng lớn (bìnhquân tháng từ 200 triệu đồng trở lên) phải nộp thuế theo định kỳ 05 ngày, 10 ngày một lầntrong tháng Hết tháng, khi kê khai tính thuế, cơ sở kinh doanh phải nộp số thuế còn thiếuvào ngân sách nhà nước Thời hạn nộp thuế còn thiếu chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếptheo

Một số hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định trên doanh thu, cơquan thuế căn cứ vào mức thuế đã được xác định ra thông báo nộp thuế hàng tháng, chậmnhất là vào ngày 25 của tháng tiếp theo

Hộ kinh doanh buôn chuyến nộp thuế theo từng chuyến hàng

Đối với hàng nhập khẩu phải nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu, thờihạn thu nộp thuế thực hiện cùng với thuế nhập khẩu Việc thu thuế đối với hàng nhậpkhẩu do Tổng cục Hải quan đảm nhiệm

b Quyết toán thuế:

Các cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định) phảithực hiện lập và gửi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quan thuế Cơ sở phải kêkhai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế; gửi bản quyết toánthuế theo mẫu số 11/GTGT, 12A/GTGT, 12B/GTGT ban hành kèm theo Thông tư nàyđến cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế

Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch Trường hợp cơ sở kinh doanhđược áp dụng quyết toán tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn phải quyết toán thuế

Trang 12

GTGT theo năm dương lịch Thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quanthuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán thuế

Cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở

hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước cơ sở cũng phải thực hiện quyếttoán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợpnhất, chia, tách, giải thể, phá sản chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanhnghiệp Nhà nước

Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế,nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn, lậu thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của phápluật

c Hoàn thuế:

Doanh nghiệp được xét hoàn thuế phải :

- Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phải có sổ sách chứng từ kế toán đầy đủ theo quy định

- Có số thuế GTGT được khấu trừ đủ điều kiện để đề nghị hoàn thuế

- Phải ghi nhận số thuế đề nghị hoàn trên tờ khai thuế,

Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện trong các trường hợp sau :

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có số thuế được khấu trừliên tục 3 tháng trở lên, hoặc nếu kinh doanh hàng xuất khẩu, có số thuế GTGT được khấutrừ hằng tháng lớn hơn 200 triệu đồng thì được xét hoàn theo tháng

- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng kýnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển

mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng

Trang 13

năm Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng chođầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Hồ sơ hoàn thuế mà cơ sở kinh doanh cần nộp cho cơ qua thuế bao gồm:

+ Công văn đề nghị hoàn thuế

+ Bảng kê khai tổng hợp

+ Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào

+ Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ

III Kế toán chi tiết thuế giá trị gia tăng :

Hệ thống sổ sách và chứng từ được sử dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh ápdụng phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ:

- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoàn lại

- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được miễn giảm

- Sổ chi tiết tài khoản 133, 333 (TK 3331)

- Bảng kê tài khoản 133, 333 (TK 3331)

- Sổ cái tài khoản 133, 333 (TK 3331)

- Hoá đơn thuế giá trị gia tăng

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào(mẫu số: 01- 2/GTGT)

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra(mẫu số: 01- 1/GTGT)

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (mẫu số: 01/GTGT)

Ngoài ra còn có: Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo bản giải trình khai bổsung, điều chỉnh (mẫu số 01- 3/GTGT)

Trang 14

- Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừtrong kỳ (mẫu số 01- 4A/GTGT).

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ(mẫu số01- 4B/GTGT)

Hóa đơn thuế giá trị gia tăng được tập hợp và kê khai hàng ngày vào bảng kê hoáđơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào và bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụbán ra Căn cứ vào bảng kê và hóa đơn kế toán sẽ kê khai số thuế giá trị gia tăng đã nộp,được khấu trừ và còn phải nộp theo tháng vào tờ khai thuế giá trị gia tăng Trong th ờigian qui định, các cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ tiến hành nộp bộ hồ sơ thuế giá trị gia tăngcho cơ quan thuế thuộc khu vực mà cơ sở đó có trụ sở Bộ hồ sơ thường gồm :

+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng (01/GTGT)

+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (01- 1/GTGT)

+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào(01- 2/GTGT)

Đối với mỗi một hình thức kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp thì sẽ có những loại

sổ sách chứng từ khác nhau để các cơ sở sản xuất kinh doanh theo dõi tài khoản thuế giátrị gia tăng đầu vào được khấu trừ hay thuế giá trị gia tăng phải nộp

IV Kế toán tổng hợp về thuế giá trị gia tăng :

1 Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

a Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào :

Tài khoản sử dụng:

- TK 133 " Thuế giá trị gia tăngđược khấu trừ ":

Trang 15

 Nội dung phản ánh: Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế giá trị giatăng đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.

 Đối tượng sử dụng TK133: Tài khoản này chỉ được áp dụng đối với cơ sởkinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừthuế

Kết cấu của tài khoản 133:

+ Bên nợ: Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

+ Bên có: - Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ

- Kết chuyển số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ

- Thuế giá trị gia tăng của hàng mua phải trả lại

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được hoàn lại

+ Số dư bên Nợ:Số thuế giá trị gia tăng đầu vào còn được khấu trừ, số thuế

giá trị gia tăng đầu vào được hoàn lại nhưng Ngân sách nhà nước chưa hoàn lại

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

+ TK 1332 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của tài sản cố định

Phương pháp hạch toán:

- Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vàohoá đơn giá trị gia tăng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hànghoá nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng, chi phí thumua, vận chuyển, bốc xếp, thuế kho bãi, từ nơi mua về đến doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ, hàng hoá muavào

Nợ TK 211 : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Trang 16

Nợ TK 213 : Nguyên giá tài sản cố định vô hình

Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.(1331, 1332)

Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán

- Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh,hàng hoá dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự

án, hoạt động phúc lợi, được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác

Giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ là tổng số tiền thanh toán:

NợTK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế, công cụ, hàng hoá + GTGT đầu vào.NợTK 211 : Nguyên giá + GTGT đầu vào

Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán

- Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế) cho khách hàng ( không qua nhập kho) ghi:

NợTK 632 : Gía vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào)

NợTK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.(TK 1331)

Có TK 111,112,331, : Tổng giá thanh toán

- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, thiết bịnhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp,chi phí thu mua vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152,156,211 : Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ( TK 3332, 3333)

Có TK 111,112,331

Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:

+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:

Trang 17

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.( 1331,1332)

Có TK 333 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu ( 33312)+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD, hàng hoá, dịch vụ không chịuthuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào HĐSN,chương trình, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi, được trang trải bằng nguồn kinh phíkhác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hoá mua vào,ghi:

Nợ TK 152,156,211 : Giá mua cả thuế nhập khẩu, thuế GTGT

Có TK 111,112,331 : Giá mua ngoài thuế

Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.( 33312)

- Khi mua vật tư hàng hoá, dịch vụ TSCĐ dùng SXKD hàng hoá, dịch vụkhông chịu thuế GTGT hoặc dùng vào HĐSN, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi đượctrang trải bằng các nguồn kinh phí khác thì giá trị vật tư hàng hoá, dịch vụ mua ngoài baogồm tổng số tiền phải thanh toán cho người trả (giá cả thuế) và chi phí thu mua, vậnchuyển:

Nợ TK 152,153,211 : Giá bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 111,112,331

- Đối với vật tư, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịuthuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được, ghi:

Nợ TK 152,153,156,211 : Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào

Trang 18

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:

Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàngbán của kỳ sau, ghi:

Nợ TK 142 : Chi phí trả trước

Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn của hàng bán của kỳ

kế toán sau, ghi:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 142 : Chi phí trả trước

- Khi xuất hàng hoá dùng để khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo không tính thuế GTGTđầu ra thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá này tương ứng với giá trịhàng hoá khuyến mại, quảng cáo tính trong khoản chi phí khác tương ứng với tỷ lệ % sovới tổng chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế TNDN quy định đối với doanh nghiệp Sốthuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng hoá khuyến mại, quảng cáo vượt tỉ lệ

% so với tổng số chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi tiết khuyến mại, quảng cáo)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 19

- Khi mua TSCĐ có hoá đơn GTGT dùng chung vào hoạt động SXKD chịu thuếGTGT và không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa cóthuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được phản ánh vào TK 133 Cuối kỳ kế toán và xác định

số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thuchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh thu không chịu thuế so với tổngdoanh thu trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào cácchi phí có liên quan sử dụng tài sản cố định, ghi:

+ Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn, ghi:

Nợ TK 627,641,642,

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động, các khoảnchi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, chi đào tạo nângcao tay nghề công nhân, chi bảo vệ môi trường, chi cho lao động nữ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112,331,

Sơ đồ hạch toán:

TK 133

Trang 20

TK 111, 112, 331,… TK 3331 Thuế GTGT đầu vào của Kết chuyển thuế GTGT

vật tư, hàng hoá mua về đầu vào và thuế GTGT đầu ra

Số thuế GTGT của hàng Thuế GTGT khấu trừ của nhập khẩu đã khấu trừ Hàng nhập khẩu

TK 138 Thuế VAT đầu ra của hàng mua về bị tổn thất

TK 131, 111,… Thuế GTGT của hàng trả

lại người bán, hàng miến giả

b.

Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra :

Trang 21

Tài khoản sử dụng:

- TK 3331 " Thuế GTGT phải nộp ": Nội dung phản ánh: TK này dùng để phản

ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã

được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3 là:

+ Tài khoản 33311- Thuế GTGT đầu ra: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra củavật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ bán ra

+ Tài khoản 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Phản ánh số thuế GTGTcủa hàng nhập khẩu

Kết cấu của tài khoản 133:

+ Bên Nợ : - Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.+ Số thuế được giảmtrừ vào số thuế phải nộp

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

- Số thuế, GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

+ Bên Có: - Số thuế GTGT đầu ra và Số thuế GTGT hàng nhập khẩu phảinộp

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào NSNN

- Số dư bên Có: thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

- Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách Nhànước

* Phương pháp xác định thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra -Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của HH DV chịu thu x thuế suất thuế GTGT của HHDV đó

Trang 22

Có TK 511,512 : Giá chưa có thuế GTGT

- Khi bán hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanhtoán:

Nợ TK 111,112,133 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511,512 : Tổng giá thanh toán

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thìdoanh thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm thuê tài sản Khi nhậntrước, kế toán phản ánh doanh thu nhận trước là giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 111,112 : Tổng số tiền nhận trước

Có TK 3387 : Doanh thu trước chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 : Thuế GTGT

Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu kỳ kế toán:

Doanh thu của kỳ kế toán

Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán:

Nợ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sang kỳ kế toán tiếp sau,tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt độngtài sản của kỳ kế toán sau, ghi:

Trang 23

Nợ TK 3387 : Giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 3331 : Số tiền trả lại cho người đi thuê về thuế GTGT của hoạt động thuêtài sản không thực hiện được

Có TK 711,721 : Giá chưa có thuế GTGT

- Trường hợp bán hàng theo phương pháp trả góp, doanh thu bán hàng là doanh thu

là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 111,112,131 : giá thanh toán

Có TK 3331 : Thuế GTGT

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (ngoài thuế)

Có TK 711 : Lãi bán hàng trả chậm

- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:

+ Nếu bán hàng đổi lấy hàng hoá để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, để phản ánh doanh thu bánhàng là giá bán chưa có thuế GTGT:

Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 3331 : Thuế GTGT

Có TK 511 : Giá không có thuế GTGT

Khi nhận được vật tư hàng hoá trao đổi, ghi:

Nợ TK 152,153,156,211 : Giá mua chưa có thuế GTGT

Trang 24

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 131 : Tổng giá thanh toán

Phần thuế VAT được Thuế GTGT của hàng

miễn giảm trong kỳ nhập khẩu

2 Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:

Trang 25

Hóa đơn chứng từ : Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh áp dụng cách tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp.

Tổ chức cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hóa chịu thuế GTGT áp dụng cáchtính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Hóa đơn bán lẻ: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân và hộ kinh doanh nộp thuếtheo phương pháp trực tiếp Căn cứ đề nghị của tổ chức cá nhân, cơ quan thuế phải tổchức kiểm tra thực tế số hàng hóa dịch vụ, để cấp hóa đơn và thu thuế GTGT, theo mức ấnđịnh trên từng số hóa đơn

Cách tính thuế GTGT trên giá trị gia tăng :

Trường hợp 1: Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng

hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, và có ghi chép sổ sách kế toán

Giá trị gia tăng được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ ( đối tượng

có kê khai)

Trường hợp 2: Cơ sở kinh doanh có đầy đủ hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo chế

độ quy định nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, đầu vào thì GTGT được xác

định bằng doanh thu × tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.

- Thương mại ( phân phối, cung cấp hàng hóa ): 10%

- Dịch vụ, xây dựng ( trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vậtliệu: 30%

Trường hợp 3: Hoạt động kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc

thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, theo quy định thì nộp thuế theo

tỷ lệ (%) GTGT theo quy định của Bộ Tài Chính

Trang 26

TK 111, 112

Khi nộp thuế GTGT Vào NSNN

Thuế GTGT đối với hoạt động SXKD

Thuế GTGT phải nộp với hoạt động tài chính

Thuế GTGT phải nộp với hoạt động khác

Trang 27

CHƯƠNG 2 : THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH

NGHIỆP I.Đặc điểm chung của doanh nghiệp:

1.1 Giới thiệu tổng quát công ty:

Kế toán trưởng : HUỲNH THỊ NGỌC NGA

Trang 28

Giấy phép kinh doanh số : 5304000013 Ngày 07/03/2007

Khai thác , mua bán vật liệu xây dựng cát lấp …

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển :

 Các mốc lịch sử

Từ năm 1980-2000:Ngành nghề chủ yếu của công ty là thi công các công trình thuỷlợi , sau đó mở rộng sang các lĩnh vực thi công các công trình giao thông, một số côngtrình dân dụng và công nghiệp

Từ năm 2001-2007:Theo yêu cầu phát triển kinh doanh,năm 2001 công ty mở rộngsang đầu tư và kinh doanh bê tông tươi phục vụ các công trình xây dựng

- Quyết định số 5017/QĐ – UB ngày 05/12/05 của UBND Tỉnh TG về việc chuyểnDNNN thành công ty xây dựng Thuỷ lợi TG thành công ty cổ phần đầu tư và xây dựng

TG

Trang 29

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị công

ty Cổ Phần và Xây Dựng Tiền Giang

- Căn cứ nghị quyết của Hội Đồng Quản Trị về việc thành lập công ty TNHH MTV

BÊ TÔNG TICCO

- Căn cứ điểm B khoản 4 điều 20 điều lệ công ty Cổ Phần và Xây Dựng Tiền Giangqui định về quyền hạn và nhiệm vụ của Hội Đồng Quản Trị

- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

- Hội Đồng Quản Trị công ty quyết định:

(1) Thành lập công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông Ticco Trụ sở tại: Lô 1- 6KCN Mỹ Tho- Xã Trung An- Mỹ Tho- Tiền Giang

(2) Phê chuẩn công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông Ticco

(3) Vốn điều lệ: công ty CPĐT và XD giao vốn là 10.000.000.000 đồng để hìnhthành vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên Bê Tông TICCO

(4) Hình thức hoạt động: Công ty TNHH mộy thành viên Bê Tông TICCO là công

ty con có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm hữu hạn về vốn kinhdoanh theo qui định của pháp luật

(5) Chủ sở hữu (công ty mẹ) : Công ty CPĐT và XD Tiền Giang

(6) Cơ cấu tổ chức quản lý:

+ Chủ tịch công ty

+ kiểm soát viên công ty

+ Giám đốc điều hành công ty

(7) Bổ nhiệm các ông có tên sau trong bộ máy quản lý công ty

+ Ông Đoàn Thành Đạt- Chủ tịch công ty+ Ông Nguyễn Văn Hiếu- Kiểm soát viên

Trang 30

+ Ông Trần Hoàng Huân- Giám đốc điều hành

b/ Quá trình phát triển:

Công ty TNHH một thành viên Bê Tông TICCO được thành lập ngày 23/01/2007

và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/06/2007

Là một DNNN hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước trong những ngày đầumới thành lập công ty gặp không ít khó khăn trong sx kinh doanh

Được sự định hướng đúng đắn của ban lãnh đạo công ty, được sự giúp đỡ, ủng hộcủa ban ngành các cấp, công ty đã từng bước đi lên, luôn mở rộng qui mô sản xuất kinhdoanh, khắc phục khó khăn, tìm biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành,tăng sức cạnh tranh, giúp cho uy tín thương hiệu ngày càng đứng vững trên thịtrường

Nhũng năm sắp tới, chiến lược phát triển của công ty theo hướng mở rôngngành nghề kinh doanh, tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược như : ngân hàng,tập đoàn tài chính, các cônh ty kinh doanh đa ngành nghề với quy mô lớn nhằm tiếp thukinh nghiệm quản lý, tăng năng lực về vốn, tiến tới có đủ điều kiện tham tham gia vàocác dự án lớn có tầm cở quốc gia và khu vực

Trang 31

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TYTRẠM SẢN XUẤT BÊ TÔNG TƯƠI

PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH- TIẾP THỊ

XƯỞNG CƠ ĐIỆN XƯỞNG SẢN XUẤT CỌC VUÔNG

PHÒNG CÔNG NGHỆ

XƯỞNG SẢN XUẤT ỐNG CỐNG

XƯỞNG SẢN XUẤT CỌC ỐNG BAN GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng-nhiệm vụ của từng bộ phận.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

Trang 32

Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong công ty.

1 Giám đốc công ty:

Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ tịch công ty về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức thực hiện quyết định của chủ tịch công ty

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của côngty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

- Ban hành quy chế nội bộ

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của chủ tịch công ty

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịch công ty

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên chủ tịch công ty

- kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

- Tuyển dụng lao động , kỷ luật lao động vả khen thưởng

- Các quyền khác được quy định tại điều lệ công ty

Trang 33

- Quản lý, điều hành sản xuất tại một nhà máy của công ty.

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất hàng ngày tại nhà máy

- Tổ chức thực hiện các công việc điều hành sản xuất, điều phối hoạt động giữa các phòng nghiệp vụ và xưởng sản xuất trực thuộc nhà máy

- kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức của nhà máy

- Chịu trách nhiệm an toàn lao động tại nhà máy

3 Phó giám đốc công ty, nhà máy:

- Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc theo cấp quản lý trực tiếp về phần việc được uỷ nhiệm và phân công

- Trong thực hiện nhiệm vụ, phó giám đốc chủ động giải quyết công việc theo đúngchức năng được giám đốc phân quyền

- Trong lĩnh vực được phân công phó giám đốc có quyền chỉ đạo các bộ phận theo cấp quản lý và ký các văn bản được giám đốc phân quyến

4 Các phòng ban của công ty gồm

- Phòng nhân sự-hành chính: chịu trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực của công ty

- Phòng kinh doanh- tiếp thị:chịu trách nhiệm về quá trình kinh doanh của công ty

và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty

-Phòng tài chính- kế toán: giúp doanh nghiệp xem xét về tình hình tài chính của công ty , sự biến động về tài sản của công ty

Trang 34

-Trạm sản xuất bê tông tươi: giúp doanh nghiệp cung cấp các loại bê tông cho các đơn vị

-Phòng sản xuất- vật tư:cung cấp vật tư cho các xưởng sản xuất

- Phòng kỹ thuật –KCS: chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và kiểm tra chấtlượng để phát hiện những sai sót trong quá trình sản xuất

- Phòng công nghệ: công nghệ hiện đại sẽ giúp cho sản phẩm sản xuất ra đạt chấtlượng hơn

- Xưởng sản xuất ống cống, cọc ống, cọc vuông: sản xuất các loại cọc ống để cungcấp cho các đơn vị

- Xưởng cơ điện: cung cấp điện cho các xuởng để sản xuất

1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ

Công ty TNHH MTV Bê Tông TICCO được thành lập chuyên về kinh doanh bê tôngtươi và các sản phẩm bê tông đúc sẳn, với tiêu chí “Chất lượng uy tín hiệu quả” và vị thếmong muốn đưa sản xuất kinh doanh bê tông trở thành nhà cung cấp dẫn đầu thị trường

về bê tông tươi và các sản phẩm bê tông đúc sẳn tại đồng bằng sông Cửu Long với côngnghệ hàng đầu, chất lượng ưu việt và giá cả hợp lý Với thị trường rộng lớn như thế, kếthợp với tầm nhìn chiến lược được hoạch định công ty đã phát triển các dây chuyển sảnxuất với công nghệ hiện đại nhất tại thời điểm đầu tư

Các dây chuyền công nghệ này cũng được BGĐ công ty chỉ đạo phải: Làm chủ côngnghệ, cải tiến công nghệ hiện có nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển các sản phẩmmới

Trang 35

Quy trình được thưc hiện như sau: tại dây chuyền sản xuất bê tông thương phẩm công tyđầu tư trên 60 tỷ đồng nhập khẩu từ Germany 03 xe bơm bê tông Putzmeiter với công

và nhập khẩu 20 xe vận chuyển bê tông có nhãn hiệu Deawoo, Hyundai, Ssangyong từ

xuất

Tại dây chuyền sản xuất ống cống, công ty đã đầu tư hơn 40 tỷ nhập trực tiếp dâychuyền sản cống xoay ép Souverean và rung ép Jumbo từ Cộng Hòa Liên Bang Đức sảnxuất được các loại cống vuông và cống tròn từ có đường kính từ D 300 đến D 3600 có L =2,5 m và L = 3 m, dây chuyền có khả năng tự động hoàn toàn từ khâu tự định lượngnguyên liệu đến khi ra sản phẩm hoàn chỉnh và có năng suất 600 m dài cho mỗi ca sảnxuất

Tại dây chuyền sản xuất cọc ống, công ty đã đầu tư trên 20 tỷ đồng nhập nhập dâychuyền sản xuất cọc ống ly tâm với công nghệ mới, trực tiếp từ Hàn Quốc Đây là dâychuyền hiện đại có thể điều khiển sản xuất theo lập trình, tự

động hoàn toàn và bán tự động, sản xuất được cọc có đường kính từ D300 đến D600 vớinăng suất 1000 m dài cho mỗi ca sản xuất

Với dây chuyền công nghệ hiện đại có như trên thì nguồn nguyên vật liệu đầu vàocũng được công ty quan tâm đặc biệt cụ thể như: mỗi lô nguyên liệu đầu vào đượcphòng KT KCS lấy mẫu thí nghiệm, đạt tiêu chuẩn qui định của TCVN thì cho phép nhậpvào, không đạt thì loại bỏ

Trang 36

Qua các quy trình công nghệ trên,ta có thể thấy được sản phẩm cuối cùng đượcsản xuất ra thì phải trải qua các khâu chế biến kỳ công để tao ra một thành phẩm hoànchỉnh đạt chất lượng tốt khi đến tay người tiêu dùng.

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Sau khi tham gia thị trường tại Đồng Bằng Sông Cửu Long,thương hiệu TICCO đã dần khẳng định mình Chính vì thế,công ty có thể mở rộng thị trường tiêu thụ,gia tăng sản xuất để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập “WTO” nền kinh tế ngày càng hội nhập và pháttriển.Tuy nhiên nó cũng chịu nhiều tác động bởi những thay đổi của nền kinh tế thế giới.Nếu nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng sẽ kéo các quốc gia khác khủng hoảng theo làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp khó khăn trong các lĩnh vực như:xây dựng,may mặc,xuất khẩu…

Thêm vào đó còn có các yếu tố chủ quan khác như:thiếu hụt vốn điều lệ phải đi vay từ các ngân hàng,chưa hiện đại hoá máy móc trang thiết bị sản xuất,không có đội ngủ lao động có tay nghề cao,hê thống quản lý chưa đồng bộ và chặt chẽ làm ảnh hưởng phần nào đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Đồng thới lạm phát ngày càng gia tăng khiến cho giá cả:vật tư,sắt,thép…lên cao làm cho tình hình sản xuất và tiêu thụ gặp khó khăn

Trang 37

1.6 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Thuận lợi:

Sau khi gia nhập “WTO”ta có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới,là cơ hội để ta

có thể mở rộng thị trường tiêu thụ,gia tăng sản xuất sản phẩm để đáp ứng cho nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước

Với công nghệ tiên tiến, thiết bị sản xuất hiện đại được nhập từ Cộng Hoà Liên Ban Đức, đội ngủ nhân viên chuyên nghiệp, bề dày kinh nghiệp trong lĩnh vực bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẳn theo đúng giá thành hợp lý mẫu mã đa dạng, phong phú

Công ty ngay từ đầu đã có những công trình chuyển tiếp nên không bị thiếu việc.Số côngtrình đảm bảo được việc làm cho cả năm, cơ cấu công trình tương đối đồng bộ được giaocho công ty thi công một cách hợp lý theo năng lực sở trường Các công trình hoàn thànhgóp phần làm tăng doanh thu

 Khó khăn:

Thị trường luôn luôn biến động,lạm phát ngày càng cao làm cho giá cả ngày một leo thang.Chẳng hạn như: cát,đá ,xi măng,xăng,dầu,điện,nước…làm gián tiếp ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh chủa công ty

Tình hình vốn của công ty, lãi suất vay ngân hàng biến động tăng liên tục làm tăng chi phítài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.Tình hình vốn của công ty, lãi suất vay ngân hàng biến động tăng liên tục làm tăng chi phí tài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

Trang 38

II.Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng.

1.Công tác quản lý thuế gtgt tại đơn vị:

a.Phương pháp khấu trừ thuế tại doanh nghiệp:

Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ kế toán sử dụng tài khoản 1331 & 3331

Theo điều 9 ccủa luật thuế GTGT và nghị định 28 của Bộ tài chính quy định:

- Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh được khấu trừ toàn bộ

-Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế đầu ra phải nộp của tháng đó không phân biệt đã sản xuất hay còn trong kho

Vì doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nên thuế GTGT được khấu trừ

là số tiền doanh nghiệp đã nộp vào NSNN thông qua người bán khi doanh nghiệp mua vật tư ,hàng hoá,TSCĐ và được nhà nước khấu trừ với thuế đầu ra hoặc hoàn trả theo Luật thuế GTGT hiện hành

Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là các hoá đơn GTGT mua vật

tư ,hàng hoá dịch vụ ,TSCĐ ,các hoá đơn đặc thù…

Đối với hàng hoá dịch vụ dung đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế VAT và không chịu thuế VAT thì kế toán hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

b.Kê khai hạch toán thuế GTGT tại công ty:

Hình thức kế toán: Doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ,cácnghiệp vụ kinh tế phat sinh được phản ảnh trên chứng từ kế toán và được phân loại chứng từ ghi sổ.Dựa vào chứng từ ghi sổ sẽ phản ánh vào sổ cái

- Có các loại sổ : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ quỹ va một số

sổ chi tiết khác

Các loại chứng từ sổ sách dung kê khai và hạch toán thuế VAT:

- Tờ khai thuế GTGT

Ngày đăng: 25/03/2014, 04:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY - Đề tài ‘’kế toán thuế GTGT’’ pdf
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY (Trang 34)
Hình thức thanh toán: CK. - Đề tài ‘’kế toán thuế GTGT’’ pdf
Hình th ức thanh toán: CK (Trang 52)
Hình thức thanh toán: CK                                             MS: 0300546537 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị - Đề tài ‘’kế toán thuế GTGT’’ pdf
Hình th ức thanh toán: CK MS: 0300546537 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị (Trang 54)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HểA DỊCH VỤ MUA VÀO - Đề tài ‘’kế toán thuế GTGT’’ pdf
BẢNG Kấ HểA ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HểA DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w