1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận cao học, khoa học công nghệ trong xây dựng và phát triển kinh tế ở chdcnd lào

24 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Cao học, khoa học công nghệ trong xây dựng và phát triển kinh tế ở CHDCND Lào
Trường học Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Khoa học Công nghệ và Phát triển Kinh tế
Thể loại Tiểu luận cao học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 34,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A PHẦN MỞ ĐẦU Trong thời kỳ hiện nay, cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới có sự phát triển nhảy vọt Thành tựu của chúng ta nhanh chóng được ứng dụng vào thực tiễn đời sống chính trị kinh tế[.]

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ hiện nay, cách mạng khoa học và công nghệ trên thếgiới có sự phát triển nhảy vọt Thành tựu của chúng ta nhanh chóng đượcứng dụng vào thực tiễn đời sống chính trị - kinh tế - xã hội Các ngànhkhoa học và công nghệ có hàm lượng tri thức cao, ngày càng đóng gópnhiều hơn vào tổng thu nhập trong nước của các quốc gia Có một số nướcđóng góp này khá cao như: Pháp 76%; Đức 68% yếu tố khoa học, côngnghệ cao đã thâm nhập và có tác động vào các hoạt động mang tính tập thể

và ở mọi địa bàn làm việc Hiện tượng đó cho thấy, loài người đang tiếnđến nền kinh tế tri thức, xã hội tri thức mà một trong những đặc trưng cơbản nhất của nó là khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trựctiếp, yếu tố tri thức có vai trò ngày càng tăng và đang dẫn dắt sự phát triểnkinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ và toàn cầu

Ngày nay, các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều đã nhìnnhận được ý nghĩa và vai trò quan trọng của khoa học và công nghệ trongphát triển kinh tế - xã hội Nhận rõ được những tác động ngày càng cao, tolớn của khoa học, công nghệ đối với sự phát triển của nhân loại, sự phồnvinh và tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia, những cơ hội và thách thức

mà nó đặt ra đối với Việt Nam, Đại hội X của Đảng khẳng định: "Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước Việt Nam cần và có thể rút ngắn, vừa có bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt, phát huy lợi thế của đất nước, tận dụng mọi tiềm năng để đạt trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến…, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ từng bước phát triển, kinh tế - chính trị".

Trang 2

Việc em lựa chọn đề tài này, là vì em muốn tìm hiểu thêm về lý luậnnhững nội dung của cách mạng khoa học, công nghệ và việc vận dụng vàokinh tế - xã hội, nhất là công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Để bổsung những kiến thức mới cho mình, vận dụng vào việc học tập và nghiêncứu tại trường cũng như trong công tác tại cơ quan sau khi ra trường.Nhưng vì vốn tiếng Việt còn hạn chế, kiến thức chưa rộng Vậy bài của em

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót

Trang 3

B PHẦN NỘI DUNG

I KHÁI NIỆM

Cách mạng khoa học, công nghệ, toàn cầu hóa, kinh tế tri thức và tácđộng của chúng đến tiến trình kinh tế - xã hội trong thời đại ngày nay

1 Khoa học: Là tập hợp những hiểu biết mà con người đã tìm hiểu

được về tự nhiên, xã hội và con người (hay chính là hoạt động nhận thứccủa con người)

2 Kỹ thuật: Là tập hợp những phương tiện, thiết bị do con người

sáng tạo ra, nhằm tác động vào đối tượng lao động, là kết quả hoạt độngthực tiễn của con người Kỹ thuật bao gồm hai yếu tố:

a Vật chất: Năng lượng, nhiên liệu, công cụ lao động…

b Ý thức: Kinh nghiệm, phương pháp tổ chức, quản lý…

3 Công nghệ: Có hai nghĩa: Nghĩa hẹp và nghĩa rộng.

a Nghĩa hẹp: Là tập hợp các phương pháp, các quy tắc, các khả

năng của con người sử dụng các công cụ để làm ra sản phẩm

b Nghĩa rộng: Là toàn bộ bí quyết, làm thay đổi nguồn lực tự nhiên

để tạo ra sản phẩm

 Trong nền kinh tế nông nghiệp

- Kỹ thuật: Là công cụ thủ công

- Công nghệ: Là chăn nuôi, trồng trọt

 Trong nền kinh tế công nghiệp

- Kỹ thuật: Máy móc

- Công nghệ: Dây chuyền…

Trang 4

 Trong nền kinh tế dịch vụ (kinh tế tri thức).

- Kỹ thuật: Điện tử

- Công nghệ: Xử lý thông tin

4 Cách mạng khoa học: Là sự thay đổi một cách sâu sắc, nhảy vọt

về sự hiểu biết của con người về tự nhiên, xã hội và con người

5 Cách mạng kỹ thuật: Thực chất là sự cách mạng lực lượng sản

xuất nhằm mục đích cuối cùng là đưa tới tăng năng suất lao động Nó diễn

ra ba yếu tố sau: Năng lượng, nguyên liệu và công cụ

6 Cách mạng khoa học và công nghệ: Là cuộc cách mạng về sự

hiểu biết một cách toàn diện và sâu sắc hơn trên tất cả các lĩnh vực, tạo ra

sự nhảy vọt về lực lượng sản xuất làm cho khoa học trở thành lực lượngsản xuất trực tiếp

II ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.

1 Đặc điểm: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại diễn ra

ở nước Mỹ sau chiến tranh thế giới lần thứ II Cuộc cách mạng này có phát

minh lớn nhất là tự động hóa Nó có đặc điểm như sau.

Thứ nhất: Khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật và công nghệ

(phát triển khác với cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ I và II).Cuộc cách mạng này, lý luận khoa học và khám phá rút ra những quy luậtvận động của nó, từ đó phát minh ra khoa học và công nghệ

Thứ hai: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khoa học

gắn liền với sản xuất trong hệ thống của quá trình sản xuất

Thứ ba: Thời gian phát minh đến ứng dụng, sản xuất rất ngắn.

Trang 5

Ví dụ: sản xuất ra máy ảnh mất 100 năm, điện thoại mất 50 năm,máy laze mất 4 năm.

Thứ tư: Nó diễn ra một cách toàn diện sâu sắc, từ lực lượng sản xuấtđến quan hệ sản xuất, từ cơ sở hạ tầng đến kiến trúc thượng tầng Điều đó

diễn ra "Hai con sinh đôi", đó là toàn cầu hóa và kinh tế tri thức.

2 Nội dung.

Nội dung tổng quan: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ này rấtphong phú, đa dạng, phạm vi rất lớn, tác động trực tiếp với mọi ngành, mọilĩnh vực, mọi quốc gia, từ vi mô đến vĩ mô (từ hạt nhân điện tử, đến vũ trụbao la)

a Điện tử - tin học: Đây là ngành hạt nhân có tính chất quyết định

của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ, là ngành phát triển mạnh nhất,rộng rãi nhất Tiêu biểu là máy tính điện tử, nó xuất hiện năm 1946, cuộccách mạng máy tính được phát triển; 1946 - 1954 dựa trên kỹ thuật bóngđiện tử; 1956 - 1965 thay bóng điện tử bóng bán dẫn; 1965 - 1975 đượcthay bằng các mạch vi điện tử nên tốc độ hàng trăm triệu phép tính/giây;

1980 đến nay mạch vi điện tử quy mô lớn hàng trục tỷ/giây

Máy tính điện tử phát triển dẫn đến thông tin phát triển mạnh mẽ đếntin học phát triển mạnh Tin học thực chất là một môn khoa học xử lý thôngtin bằng sợi phát quang đến trở thành trụ cột của ngày nay

b Vật liệu mới: Công nghệ bằng phương pháp khoa học để tạo ra

những vật liệu mới thay thế cho vật liệu tự nhiên, tín dụng

 Sợi thép pha nhựa: Vừa bền, vừa dẻo

 Kim loại hỗn hợp: Độ bền cao, chịu nhiệt cao, áp suất cao

 Sứ hỗn hợp: Chịu nhiệt cao, áp suất cao

Trang 6

 Vật liệu bán dẫn: Các hợp kim từ tính chất siêu dẫn.

c Công nghệ sinh học, công nghệ vi sinh.

Gene: Tạo ra Gene mới; nghiên cứu dung hợp tế bào, tạo ra tế bàomới, giống cây con mới, có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao

d Công nghệ năng lượng: Giải quyết năng lượng hạt nhân, đóng

vai trò quan trọng ở nhiều nước tư bản phát triển (Pháp, Mỹ…), Pháp tới60% năng lượng hạt nhân Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, nănglượng thuỷ triều

e Công nghệ vũ trụ, công nghệ đại dương: Hướng vào khai thác

đại dương; hải sản, thuỷ sản… công nghệ mặt trăng

3 Tác động của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ.

a Tác động tới lực lượng sản xuất: Dưới sự tác động của cuộc cách

mạng - khoa học, công nghệ đã làm cho lực lượng sản xuất phát triển nhảyvọt Nó thể hiện trên cả ba yếu tố:

 Tư liệu lao động: Máy móc thêm bộ phận thứ tư (máy công tác,

phát lực, trí lực và điều khiển), đưa tới quá trình tự động hóa

 Đối tượng lao động: Trước đây đối tượng lao động chủ yếu là

nguyên vật liệu tự nhiên có sẵn Ngày nay, tạo ra những đối tượng vật liệumới bằng phương pháp khoa học Đó là những vật liệu tổ hợp theo ý muốncon người, giảm bớt sự phụ thuộc của con người vào tự nhiên

 Người lao động: Đòi hỏi người lao động phải có trình độ văn hóa,

chuyên môn cao, làm chủ đội ngũ lao động

Tóm lại: Những thay đổi trên của lực lượng sản xuất đã đưa tới tiết

kiệm tối đa nguồn tài nguyên và sức lực của con người Năng suất lao động

Trang 7

chưa từng có trong sự đóng góp của khoa học, công nghệ giữ vai trò chủyếu (cơ bản) của mỗi quốc gia.

b Tác động tới quan hệ sản xuất: Quan hệ phân phối là một mặt

của quan hệ sản xuất nó bao gồm có ba mặt như sau:

 Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất: Do sự tác động của khoa học,

công nghệ làm cho lực lượng sản xuất phát triển, nhảy vọt kéo theo sự thayđổi của quan hệ sản xuất Song nó vẫn nằm trong phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa Do vậy, về bản chất cơ bản của quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa vẫn chưa có sự thay đổi, vẫn dựa trên chế độ sở hữu tư bản tư nhân

về tư liệu sản xuất, dựa trên quan hệ bóc lột của nhà tư bản đối với laođộng làm thuê Song quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vẫn có những thayđổi nhất định trên cả ba mặt

 Quan hệ về tổ chức quản lý: Do đối tượng và hình thức sở hữu có

thay đổi làm cho đơn vị tổ chức về quản lý cũng thay đổi, người lao độngvừa là người làm thuê vừa là người chủ trương các xí nghiệp, công ty…

 Quan hệ phân phối sản phẩm: Người lao động vừa hưởng lương,

vừa hưởng lợi tức cổ phần…

c Tác động tới cơ cấu kinh tế: Thay thế cơ cấu kinh tế; cơ cấu xí

nghiệp, cơ cấu hàng hóa, cơ cấu đầu tư, cơ cấu ngành…

d Tác động thay thế về cơ chế kinh tế: Trong kinh tế tự do cạnh

tranh, cơ chế chủ yếu là cơ chế thị trường, điều tiết nền kinh tế, Nhà nướcđứng ngoài

 Chủ nghĩa đế quốc: Cơ chế hỗn hợp, đọc quyền, cạnh tranh (cơ chế

điều tiết hỗn hợp)…

 Chủ nghĩa tư bản hiện nay: Cơ chế điều tiết hàng hóa thị trường kết

hợp với Nhà nước

Trang 8

e Hình thành xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới: Khoa học - công nghệ phát triển dẫn đến thúc đẩy kinh tế thị

trường phát triển; đẩy mạnh hợp tác phân công lao động quốc tế, đẩy mạnhtích tụ tập trung sản xuất, độc quyền xuyên quốc gia; kinh tế thị trườngphát triển dẫn đến xã hội hóa sản xuất, hình thành khu vực hóa và toàn cầuhóa

f Hình thành nền kinh tế tri thức: Là nền kinh tế trong đó sự sản

sinh và sử dụng tri thức trở thành yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế

III VIỆC VẬN DỤNG NHỮNG NỘI DUNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

1 Thực hiện cuộc cách mạng khoa học, công nghệ để xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất.

Sau khi khẳng định công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trungtâm, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: Con đường công nghiệp hóa, hiệnđại hóa của đất nước gần và có thể rút ngắn t hời gian vừa có những bướctuần tự, vừa có bước nhảy vọt Phát huy lợi thế của đất nước, tận dụng mọikhả năng để đạt mọi trình độ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin vàcông nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức caohơn và phổ biến cao hơn những thành tựu về khoa học và công nghệ

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắn với cuộc cách mạng khoahọc, công nghệ để xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội nhằm pháttriển mạnh mẽ lực lượng sản xuất:

Trang 9

 Ứng dụng những thành tựu mới, tiên tiến về khoa học, công nghệđặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu…phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

 Sử dụng công nghệ mới phải gắn với giải quyết việc làm kết hợpcông nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại

 Tăng cường đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệtiên tiến hiện đại

 Cần có chính sách ưu tiên các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ,công nghệ tiên tiến, thu hồi vốn nhanh Đồng thời chỉ xây dựng nhữngcông trình có quy mô lớn khi thật cần thiết và có hiệu quả

2 Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lao động xã hội.

a Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý: Cơ cấu kinh tế bao gồm cơ cấu

ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần Cơ cấu kinh tế là tổng thể cácquan hệ kinh tế giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế giữa các vùng kinhtế… trong hệ thống các cơ sở đó, cơ cấu ngành là quan trọng nhất, bao gồmnhững ngành giao thông vận tải, xây dựng cơ bản và các ngành trong lĩnhvực phân phối lưu thông Cơ cấu kinh tế hợp lý phải phản ánh đúng yêucầu của quy luật khách quan, cho phép khai thác có hiệu quả mọi tiềm năngcủa đất nước, tham gia vào phân công lao động và hợp tác quốc tế Ở nướcViệt Nam hiện nay, việc bố trí cơ cấu kinh tế hợp lý là một nội dung quantrọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm trướcmắt, cần tập trung xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng pháttriển nông - lâm - ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến Đây là nhiệm

vụ trọng tâm hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế - xã hội Phát triển côngnghiệp đi đôi với mở rộng kinh tế dịch vụ, mở rộng sản xuất hàng tiêu dùng

và hàng xuất khẩu, thăm dò, khai thác, chế biến, dầu khí… Xây dựng và

Trang 10

kết cấu hạ tầng trong đó ưu tiên phát triển, giao thông, thuỷ lợi thông tinliên lạc Coi trọng xây dựng kết cấu hạ tầng ở cả nông thôn và thành thị.Thực hiện chuyên môn hóa và liên kết giữa các vùng và sử dụng có hiệuquả cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.

b Tiến hành phân công lao động xã hội.

 Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tất yếu phải phâncông lao động xã hội

 Phân công lao động: Là sự chuyên môn hóa lao động chuyên mônhóa sản xuất giữa các ngành, trong nội bộ từng ngành và giữa các vùngtrong nền kinh tế quốc dân

 Phân công lao động xã hội có tác dụng rất to lớn trong sử dụng cácthành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại,góp phần hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý

3 Những tiền đề khách quan để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước trong thời kỳ quá độ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

a Tạo vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Có hai nguồn để

tích lũy vốn đó là tích lũy vốn từ nội bộ nền kinh tế quốc dân và tích luỹvốn dựa vào viện trợ, vay nợ nước ngoài và các tổ chức phi Chính phủ.Trong hai nguồn vốn, nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, xét vềlâu dài là nguồn chủ yếu, có vai trò quyết định Nguồn vốn từ bên ngoàicũng rất quan trọng

 Tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở hiệuquả sản xuất kinh doanh Con đường cơ bản để giải quyết vấn đề tích luỹvốn trong nước là tăng năng suất lao động xã hội trên cơ sở ứng dụng tiến

bộ khoa học và công nghệ mới

Trang 11

 Nguồn vốn bên ngoài được huy động từ các nước trên thế giới dướinhiều hình thức khác nhau: Vốn viện trợ của các nước, các tổ chức kinh tế -

xã hội; vốn vay ngắn hạn, dài hạn… Biện pháp cơ bản để tận dụng, thu hútvốn bên ngoài là: đẩy mạnh mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế; tạo môitrường đầu tư thuận lợi cho các nhà sản xuất kinh doanh nước ngoài, tranhthủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế

b Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi phải có đầy đủ nguồn nhânlực về số lượng, đảm bảo về chất lượng và có trình độ cao Do vậy, việcđầu tư cho giáo dục và đào tạo là một trong những hướng chính của đầu tưphát triển

 Đi đôi với việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phải có kế hoạch

bố trí, sử dụng tốt nguồn nhân lực đã qua đào tạo, phát huy đầy đủ khảnăng, sở trường và nhiệt tình lao động sáng tạo của họ, để tạo ra năng suất,chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, góp phần xứng đáng vào sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

 Khoa học công nghệ được xác định là động lực của công nghiệphóa, hiện đại hóa Vì thế, công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ cầnđược xúc tiến mạnh mẽ nhằm vạch ra phương hướng chính xác để lựa chọnnhững thành tựu của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại vàoviệc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội

 Trong việc phát triển nghiên cứu khoa học, công nghệ hiện nay, cầnnghiên cứu những công nghệ thích hợp với điều kiện của đất nước; đồngthời nghiên cứu ứng dụng có trọng điểm một số công nghệ hiện đại vào

Trang 12

những ngành mới với công nghệ cao như công nghệ dầu khí, hoả dầu, điện

tử, tin học, sinh học, vật liệu mới,…

 Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại: Cuộc cách mạng khoa học,công nghệ hiện đại và xu hướng toàn cầu hóa kinh tế ngày càng sâu rộng đã

và đang tạo ra mối liên hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tếdân tộc; đồng thời cũng tạo ra khả năng và điều kiện để các nước tham gia

và phân công lao động quốc tế Nhưng đây mới chỉ là khả năng, để khảnăng này trở thành hiện thực; chúng ta phải có một đường lối đối ngoạiđúng đắn, vừa đạt hiệu quả kinh tế cao, kết hợp được sức mạnh của dân tộcvới sức mạnh của thời đại, vừa phải giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc

d Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nhiệm vụ là một quá trình đấu tranhgian khổ, phức tạp và lâu dài Song nhân dân Việt Nam, dưới sự lãnh đạocủa Đảng, đang đổi mới hệ thống chính trị nhằm củng cố Nhà nước củadân, do dân và vì dân, thực hiện dân chủ rộng rãi, nâng cao năng lực lãnhđạo của Đảng, xây dựng cương lĩnh, chiến lược ổn định và phát triển kinh

tế - xã hội đây là tiền đề và cũng là điều kiện hết sức quan trọng cho sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

4 Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ sau 20 năm đổi mới.

a Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trước hết xuấtphát từ mục tiêu, con đường đi tới chủ nghĩa xã hội mà Đảng và nhân dânViệt Nam đã lựa chọn Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhiều lần nhấn mạnhrằng: Trong quá trình thực hiện nội dung, mục tiêu và những bước đi của

Ngày đăng: 24/01/2023, 00:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế học phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học phát triển
3. Cách mạng công nghệ lần thứ I, II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng công nghệ lần thứ I, II
4. Tìm hiểu môn học Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu môn học Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị
Năm: 2005
5. Sách hướng dẫn ôn tập Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách hướng dẫn ôn tập Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
2. Tạp chí Cộng sản số 01 tháng 01/2004 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w