Trình bày được đặc điểm sinh lý các thời kỳ phát triển của trẻ em.. Trình bày được đặc điểm bệnh lý các thời kỳ phát triển của trẻ em.. Nêu được các biện pháp phòng bệnh của từng thời kỳ
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được đặc điểm sinh lý các thời kỳ phát triển của trẻ em
2 Trình bày được đặc điểm bệnh lý các thời kỳ phát triển của trẻ em
3 Nêu được các biện pháp phòng bệnh của từng thời kỳ phát triển của trẻ em.
Nội dung
Cơ thể trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển liên tục, trải qua nhiều biến đổi về số lượng và chất lượng để hình thành một cơ thể trưởng thành Quá trình này bao gồm sự phát triển của các hệ cơ quan, sự tăng trưởng chiều cao, cân nặng cùng với sự hoàn thiện về mặt chức năng và cấu trúc Việc hiểu rõ quá trình phát triển của trẻ giúp chăm sóc và hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện hơn.
Căn cứ vào sự biến đổi hình thể học, sinh lý học của từng lứa tuổi, chia thành 6 thời kỳ sau:
Thời kỳ phát triển bào thai trong tử cung
1 Thời kỳ phát triển bào thai trong tử cung
- Bắt đầu từ lúc trứng thụ tinh đến khi đứa trẻ ra đời, trung bình 270 - 280 ngày, tính từ ngày đầu của lần kinh nguyệt cuối cùng
- Thời kỳ phát triển phôi: Ba tháng đầu là thời kỳ hình thành thai
Trong giai đoạn từ 3 tháng đến khi sinh, thai nhi phát triển rất nhanh về chiều dài trong 3 đến 6 tháng đầu, đồng thời từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 9, sự tăng trưởng chủ yếu tập trung vào cân nặng Thời kỳ này đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của rau thai, giúp cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết để thai nhi tiếp tục lớn lên khỏe mạnh Đặc điểm sinh lý của thời kỳ này bao gồm sự biến đổi rõ rệt về kích thước và khả năng hoạt động của thai nhi, góp phần đảm bảo sự phát triển toàn diện của bé trước khi chào đời.
Sự hình thành và phát triển thai nhi rất nhanh Dinh dưỡng của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ b Đặc điếm bệnh lý:
Sự rối loạn về hình thành và phát triển của thai nhi chủ yếu do các yếu tố từ người mẹ như tuổi thai, số lần đẻ, khoảng cách giữa các lần đẻ, dinh dưỡng khi có thai, điều kiện lao động, tình trạng tinh thần và bệnh tật Trong 3 tháng đầu, mẹ mắc các bệnh do virus như sởi, cúm, rubella có thể gây ra các dị tật thai nhi như quái thai, tật bẩm sinh, tim bẩm sinh, sứt môi và dị tật tiêu hóa Các yếu tố ảnh hưởng trong 6 tháng sau có thể tăng nguy cơ sinh non, sẩy thai, suy dinh dưỡng thai, thai chết lưu Để phòng bệnh, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả để bảo vệ sự phát triển bình thường của thai nhi.
Chăm sóc bà mẹ có thai cần duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cung cấp từ 2400 đến 2500 Kcal mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và thai nhi Ngoài ra, chế độ lao động hợp lý, tinh thần thoải mái và thận trọng khi dùng thuốc đóng vai trò quan trọng trong quá trình thai nghén Bà mẹ nên tránh tiếp xúc với các yếu tố độc hại để giảm nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi Đồng thời, việc khám thai định kỳ ít nhất 3 lần trong suốt thai kỳ giúp theo dõi sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi, đảm bảo thai kỳ diễn ra an toàn.
Từ khi cắt rốn đến hết 4 tuần a Đặc điếm sinh lý:
- Là sự thích nghi với cuộc sống bên ngoài tử cung
- Trẻ bắt đầu thở bằng phổi, vòng tuần hoàn chính thức hoạt động, hệ tiêu hóa bắt đầu làm việc, trẻ bắt đầu bú mẹ
- Cơ thể trẻ rất non yếu, hệ thần kinh luôn bị ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày
- Trẻ có một số hiện tượng sinh lý khác như bong da, vàng da, sút cân sinh lý, rụng rốn b Đặc điểm bệnh lý:
- Trẻ dễ mắc bệnh và diễn biến nặng đứng hàng đầu là những bệnh nhiễm khuẩn ở rốn, hô hấp, da, dễ lan rộng thành nhiễm khuẩn máu
Các bệnh liên quan đến rối loạn hình thành và phát triển thai nhi như quái thai, sứt môi, hở hàm ếch, không hậu môn, teo ruột, tắc ruột phân su, tim bẩm sinh và sinh non cần được phát hiện sớm để đảm bảo chăm sóc y tế hiệu quả Những vấn đề này thường gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sự sống của thai nhi, đòi hỏi các phương pháp chẩn đoán và điều trị phù hợp Việc kiểm tra thai nhi định kỳ giúp phát hiện sớm các dị tật, từ đó nâng cao khả năng điều trị thành công và giảm thiểu biến chứng cho mẹ và bé.
- Có thể gặp một số bệnh do chấn thương khi đẻ như ngạt, gẫy xương, chảy máu não, màng não c Phòng bệnh
- Chăm sóc bà mẹ khi mang thai Phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ đẻ khó đê hạn chế tai biến
- Vô khuẩn trong cuộc đẻ, ừong chăm sóc hàng ngày, giữ ấm trẻ, cho trẻ bú mẹ sớm, bảo vệ nguồn sữa mẹ
- Phát hiện và điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn của trẻ
Từ tháng thứ 2 cho đến hết năm đầu tiên a Đặc điểm sinh lý:
Trong giai đoạn này, bé phát triển rất nhanh với trọng lượng tăng gấp 3 lần và chiều cao tăng gấp rưỡi so với lúc sinh vào cuối năm đầu Nhu cầu dinh dưỡng của bé cũng tăng lên cao, khoảng 120-130 Kcal cho mỗi kg trọng lượng mỗi ngày Thức ăn tốt nhất cho trẻ trong giai đoạn này là sữa mẹ, giúp hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ một cách an toàn và hiệu quả.
Hoạt động thần kinh cao cấp hình thành từ khi trẻ mới sinh, giúp trẻ phát triển nhanh về mặt tâm thần và vận động Ban đầu, trẻ chỉ có một số phản xạ bẩm sinh, nhưng đến cuối thời kỳ bú mẹ, trẻ đã bắt đầu biết nói và hiểu được nhiều điều, thể hiện sự tiến bộ rõ rệt trong quá trình phát triển trí tuệ và vận động.
Chức năng tiêu hóa của trẻ còn yếu, vì vậy, sữa mẹ là thức ăn tốt nhất để đảm bảo dinh dưỡng và hệ miễn dịch trẻ phát triển tối ưu trong giai đoạn này Đặc điểm bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa còn non yếu của trẻ cần được chú ý để phòng tránh các vấn đề sức khỏe.
- Trẻ dễ mắc các bệnh rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy, do mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng cao và chức năng tiêu hóa còn yếu
- Dễ mắc bệnh còi xương do hệ xương phát triển nhanh, trong khi quá trình chuyển hóa chất còn yểu
- Các yếu tố gây bệnh dễ gây phản ứng não - màng não, do đặc điểm thần kinh các quá trình ức chế, hưng phấn có xu hướng lan tỏa
- Hệ thống miễn dịch còn yếu, dưới 6 tháng trẻ ít bị bệnh lây do có miễn dịch thụ động
Sau 6 tháng tuổi, hệ miễn dịch chủ động của trẻ còn yếu, khiến khả năng phòng bệnh giảm, đồng thời kháng thể từ mẹ truyền sang cũng dần suy giảm Do đó, trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, ho gà, thủy đậu, bạch hầu và viêm đường hô hấp Để đảm bảo sức khỏe cho trẻ, việc phòng bệnh bằng các biện pháp như chủng ngừa đúng lịch trình và duy trì vệ sinh cá nhân là rất cần thiết.
- Đảm bảo dinh dưỡng: Trẻ được bú mẹ đầy đủ và cho ăn sam đúng phương pháp, đúng thời điểm
- Đảm bảo tiêm phòng đầy đủ, đúng thời gian, đúng kỹ thuật
- Ngoài việc vệ sinh thân thể cần chủ ý giúp trẻ phát triển về mặt tinh thần và vận động
Từ 1 tuổi đến 7 tuổi a Đặc điểm sinh lý:
- Trẻ chậm lớn hơn so với thời kỳ bú mẹ Chức năng của các bộ phận hoàn thiện dần
Chức năng vận động của trẻ phát triển nhanh chóng từ khi bắt đầu biết đi, sau đó dần dần biết chạy, nhảy và thực hiện các động tác khéo léo Trẻ cũng học cách tự phục vụ bản thân, như tập vẽ và viết, giúp phát triển khả năng vận động linh hoạt và tư duy sáng tạo.
- Hệ thống thần kinh trung ương phát triển mạnh nhất là lời nói, tiếp thu giáo dục b Đặc điểm bệnh lý:
- Trẻ dễ mắc các bệnh lây như sời, cúm, bạch hầu, lao do tiếp xúc nhiều
- Bắt đầu mắc các bệnh dị ứng như hen mề đay, viêm thận c Phòng bệnh:
Trong giai đoạn này, giáo dục thể chất đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ Việc tạo môi trường thuận lợi giúp hỗ trợ sự phát triển tâm sinh lý, góp phần hình thành các kỹ năng vận động và nền tảng sức khỏe lâu dài Đầu tư vào giáo dục thể chất và môi trường phù hợp là chìa khóa để trẻ phát triển cân đối về thể chất và tinh thần một cách hiệu quả.
5 Thời kỳ thiểu niên từ 7 đến 15 tuồi a Đặc điểm sinh lý:
Chức phận và cấu tạo của các bộ phận hoàn chỉnh, trẻ có khả năng tiếp thu giáo dục học đường tốt
Phát triển mạnh về trí tuệ và tâm sinh lý của từng giới
Hệ thống cơ phát triển mạnh
Răng vĩnh viễn thay thế dần răng sữa b Đặc điểm bệnh lý:
Bệnh lý lúc này gần giống như người lớn
Dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn do tiếp xúc nhiều, đáng lưu ý là mắc bệnh thấp tim
Dễ mắc bệnh do tư thế sai như gù, vẹo cột sống, cận thị
Phòng bệnh: Do đặc điểm sinh bệnh nói trên cần chăm sóc y tế học đường tốt cho trẻ ở lứa tuổi này
Giới hạn khác nhau tùy theo giới, môi trường sống, trẻ gái bắt đầu dậy thi lúc 13 đến
14 tuổi kết thúc lúc 18 tuổi, trẻ trai bắt đầu lúc 15 đến 16 tuổi kết thúc lúc 19 đến 20 tuổi a Đặc điểm sinh lý:
Trong giai đoạn lớn nhanh, cơ thể trải qua những biến đổi mạnh mẽ về tâm sinh lý do hoạt động nội tiết và sinh dục chiếm ưu thế, đồng thời chức năng các cơ quan sinh dục được hình thành rõ rệt Tuy nhiên, giai đoạn này cũng dễ xảy ra các đặc điểm bệnh lý do sự biến động của hệ nội tiết và khả năng thích nghi của cơ thể chưa ổn định, cần theo dõi sát để phòng tránh và điều trị kịp thời.
Trẻ dễ mắc các bệnh rối loạn về tâm thần, tim mạch
Bắt đầu phát hiện những dị tật ở đường sinh dục
Các bệnh nhiễm khuẩn ít phổ biến hơn, nhưng khi mắc phải thường diễn biến nặng, đặc biệt là bệnh lao Việc phòng bệnh hiệu quả bao gồm giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên để nâng cao nhận thức và phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Chọn ý đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Các thời kỳ phát triển của trẻ em gồm:
Câu 2: Theo thứ tự, thời kỳ phát triển thứ 3 của trẻ em là:
Câu 3: Thời kỳ phát triển bào thai kéo dài trung bình:
Câu 4: Thời kỳ phát trển phôi kéo dài:
Câu 5: Thai nhi phát triển cân nặng nhanh nhất lúc:
Câu 6: Thai nhi phát triển chiều dài nhanh nhất lúc:
Câu 7: Suy dinh dưỡng bào thai phụ thuộc vào:
A: Mẹ tuổi cao, đẻ nhiều lần C: Mẹ không đảm bảo dinh dưỡng
B: Khoảng cách giữa các lần đẻ D: Lao động vất vả, tinh thần căng thẳng
Câu 8: Quái thai, dị tật bẩm sinh do mẹ bị bệnh trong thời kỳ mang thai:
Câu 9: Sẩy thai, đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai do các yếu tố ảnh hưởng tới mẹ trong thời kỳ mang thai:
Câu 10: Thận trọng dùng thuốc cho mẹ trong thời kỳ mang thai:
Câu 11: Thời kỳ sơ sinh được tính là:
A: Từ lúc căt rôn đên 1 tháng đâu
B: Từ lúc cắt rốn đến 4 tuần đầu
C: Từ lúc cắt rốn đến 2 tháng đầu
D: Từ lúc cắt rốn đến 6 tuần đầu
Câu 12: Đặc điểm cần chú ý nhất thời kỳ sơ sinh là:
A: Cơ thể rất non yếu C: Sụt cân sinh lý
B: Bong da, vàng da sinh lý D: Rụng rốn
Câu 13: Đặc điểm bệnh lý thời kỳ sơ sinh hay gặp nhất:
A: Dễ nhiễm khuẩn rốn, da, phổi, nặng
D: Các bệnh do chấn thương
Câu 14 : Thời kỳ bú mẹ tính từ:
B: Tháng thứ 2 đến 2 năm D: Tháng thứ 2 đến hết năm đầu
Câu 15: Thức ăn tốt nhất cho trẻ thời kỳ bú mẹ là:
B: Sữa mẹ D: Sữa mẹ + sữa bò
Câu 16: Bệnh ỉa chảy, còi xương, suy dinh dưỡng gặp nhiều nhất ở thời kỳ:
Câu 17: Các bệnh lây, sởi, ho gà, thủy đậu, viêm hô hấp hay gặp ở thời kỳ:
Câu 18: Thời kỳ răng sữa tính từ:
Câu 19: Các bệnh dị ứng như hen, mề đay, viêm cầu thận hay mắc nhất ở thời kỳ: A:
Câu 20: Trẻ phát triển nhanh nhất trong thời kỳ:
Câu 21: Bệnh gù vẹo, cận thị hay gặp ở thời kỳ:
SỰ PHÁT TRIỂN CƠ THẺ TRẺ EM
1 Tính được chiều cao, cân nặng, vòng đầu, vòng ngực của trẻ em dưới một tuổi phát triển bình thường
2 Tính được chiều cao, cân nặng, vòng đầu, vòng ngực của trẻ em ừên một tuổi phát triển bình thường
1 Sự phát triển về chiều cao a Sự phát triển chiểu cao của thai nhi
Chiều dài của thai nhi phát triển rất nhanh, tốc độ thay đổi tùy theo giai đoạn bào thai
Trong ba tháng đầu của thời kỳ bào thai, thai nhi bắt đầu hình thành và phát triển nhanh chóng Vào tuần thứ 8, chiều dài của thai nhi khoảng 2,5 cm, và đến tuần thứ 12, đã tăng lên khoảng 7,5 cm Trong giai đoạn từ 3 đến 6 tháng, chiều dài của thai nhi phát triển mạnh về chiều dài, đạt khoảng 35 cm vào tháng thứ 6 Đến thời điểm sinh, chiều dài thai nhi trung bình khoảng 50 cm, cho thấy sự phát triển vượt bậc trong suốt thai kỳ, một yếu tố quan trọng cho sức khỏe và sự phát triển của bé sơ sinh.
Thai dưới 5 tháng bằng bình phương số tháng
Thai từ 5 tháng trở lên bằng số tháng X 5 b Sự phát triển chiều cao của trẻ dưới 1 tuổi
- Chiều cao của trẻ sơ sinh mới đẻ từ 48-50 cm, trẻ trai cao hơn trẻ gái
Trong những ngày đầu sau khi đẻ, chiều cao sơ sinh giảm nhẹ do bướu huyết thanh tan đi
Trong năm đầu tiên, chiều cao của trẻ phát triển rất nhanh chóng, đặc biệt trong những tháng đầu đời Trong 3 tháng đầu, trẻ tăng chiều cao trung bình 3,5 cm mỗi tháng, tiếp đó trong 3 tháng tiếp theo, tốc độ tăng trưởng giảm còn 2 cm mỗi tháng Trong 3 tháng tiếp theo nữa, chiều cao tăng thêm khoảng 1,5 cm mỗi tháng, và trong 3 tháng cuối cùng của năm đầu, trẻ tăng khoảng 1 cm mỗi tháng Đây là giai đoạn phát triển chiều cao mạnh mẽ của trẻ sơ sinh trong năm đầu đời, cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng hợp lý để hỗ trợ sự tăng trưởng tối đa.
Hết năm đầu tiên trẻ tăng thêm được 23 - 25 cm, cao gấp rưỡi lúc đẻ c Sự phát triển chiều cao của trẻ trên 1 tuổi
Trên 1 tuổi chiều cao của trẻ tăng chậm dần
Năm thứ nhất tăng 23 - 25 cm
7 tuổi mỗi năm tăng thêm 3-5 cm
Trung bình mỗi năm tăng thêm 5 cm
Lúc dậy thì chiều cao tăng nhanh hơn Ước tính chiều cao :Chiều cao (cm) = 75 cm + 5 cm (N-l).N: số tuổi
2 Sự phát triển cân nặng a Sự phát triển cân nặng cùa thai nhi
9 tháng: 3000 gam b Sự phát triển cân nặng của trẻ dưới 1 tuổi
* Cân nặng của trẻ sơ sinh