Trong đĩ nội dung chính là phân tích các ph ản lực liên kết, lập các phương trình cân bằng tĩnh học, giải các phương trình này để tìm ra các phản lực liên kết.. H ệ lực tác dụng lên qu
Trang 1" BÀI T ẬP CÓ LỜI GIẢI VÀ ĐÁP SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
2O
O1
C
B A
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
C ơ học lý thuyết là là mơn khoa học cơ sở cho các ngành kỹ thuật
ứng dụng Mơn học này nghiên cứu sự cân bằng, chuyển động và tương
tác l ực của vật thể trong đời sống và trong kỹ thuật
Để cĩ kiến thức cần thiết khi học các mơn tiếp theo như Sức bền vật
li ệu, Cơ học kết cấu, Đàn hồi ứng dụng,… sinh viên cần phải nắm vững
mơn C ơ học lý thuyết
N ội dung mơn Cơ học lý thuyết gồm 3 phần: Tĩnh học, động học và động lực học Các phần này được tác giả trình bày trong 11 chương Mỗi
ch ương đều gồm: tĩm tắt lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập cĩ đáp số
Cu ối sách, tác giả cĩ trích các đề kiểm tra và thi tham khảo, tạo điều
ki ện cho người học biết trước nội dung chính cần học kỹ để vượt qua các
k ỳ thi
Tinh th ần của quyển sách này là kế thừa kết quả của các tác giả đi
tr ước, khơng chứng minh lý thuyết dài dịng, chủ yếu tập trung vào áp
d ụng các cơng thức và phương pháp để giải bài tập Đây cũng chính là
đáp ứng nhu cầu chung và tâm lý chung của sinh viên
Tác gi ả đưa ra trung bình khoảng 15 bài tập cơ bản cho mỗi chương
Trong đĩ cĩ những bài củng cố lại kiến thức cũ đã học ở chương trình
V ật lý, tạo đà cho sinh viên học tốt các bài tập cơ học khĩ
Tác gi ả đã tham khảo nhiều giáo trình cĩ uy tín hiện nay để biên soạn quy ển sách Tuy nhiên, để hồn thành nĩ, tác giả phải vận dụng kiến thức
c ủa mình rất nhiều, cố gắng trình bày cĩ tính chuyển tiếp giữa vật lý với
c ơ học, giữa cấp phổ thơng với cấp đại học
Các lý thuy ết trong sách này được tác giả trình bày rất ngắn gọn
nh ưng khá đầy đủ nội dung của mơn học Cơ học lý thuyết đang được
gi ảng dạy ở các trường đại học hiện nay Các bài tập được giải ngắn hơn
r ất nhiều so với cách giải của các tài liệu khác
Hy v ọng, quyển sách này sẽ làm các em sinh viên hài lịng và dùng làm tài li ệu học tập, tra cứu hữu ích
Tác giả
Trang 3TÓM TẮT
C ơ học lý thuyết là mơn học bắt buộc cho sinh viên các ngành kỹ thuật Tùy
đặc thù của từng ngành đào tạo mà người giảng viên cần cĩ biến thể mơn học này
chút ít để phù hợp với chuyên ngành cũng như trình độ của sinh viên theo học
Quyển Cơ học lý thuyết này bao gồm các phần chính sau đây:
- Phần 1: Tĩnh học
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về cân bằng của hệ cơ học Trong đĩ nội
dung chính là phân tích các ph ản lực liên kết, lập các phương trình cân bằng tĩnh
học, giải các phương trình này để tìm ra các phản lực liên kết Tính được các phản
lực liên kết là bước đầu quan trọng trong tính tốn, kiểm tra bền và thiết kế các
cơng trình Mặt khác, đây cũng là kiến thức tiên quyết cho các mơn học sau như
S ức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Đàn hồi ứng dụng và phương pháp phần tử hữu
h ạn
- Ph ần 2: Động học
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về các dạng chuyển động của chất điểm,
chuyển động của vật rắn, chuyển động phức hợp,…Từ đĩ giúp sinh viên giải quyết
các bài tốn vận tốc, gia tốc trong các cơ cấu nâng, hạ vật liệu, cơ cấu quay, lắc,
trượt, các cơ cấu truyền động trong máy xây dựng, …
- Ph ần 3: Động lực học
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về động lực học, trong đĩ lấy các định luật
Newton làm cơ sở Nếu trong phần Tĩnh học chỉ nghiên cứu về lực, trong phần
Động học nghiên cứu về vận tốc, gia tốc thì trong phần Động lực học lại nghiên
cứu cả hai vấn đề đĩ Vì vậy, ở phần 3 này, sinh viên củng cố lại kiến thức ở các
phần 1 và 2 Đồng thời, sinh viên cũng được cung cấp kiến thức về các nguyên lý
cơ học như: nguyên lý Đalambe (D’Alembert), nguyên lý di chuyển khả dĩ và
phương trình Lagrang loại 2 Đây là mảng kiến thức quan trọng làm nền tảng cho
các mơn học sau này
Cuối sách là các đề kiểm tra và thi tham khảo, giúp học viên cĩ định hướng
học đúng phần trọng tâm khi bước vào các kỳ thi
Mọi đĩng gĩp ý kiến, độc giả liên hệ email: ngobaobk@gmail.com
Tác giả trân trọng giới thiệu!
Bình D ương, 5/2016
Tác gi ả
Trang 4KÝ HI ỆU DÙNG TRONG SÁCH
1 Kh ối lượng Là quán tính cđại lượng đặc trưng cho mức ủa vật m kg
2 Khối lượng riêng Là khối lượng trên 1 đơn vị thể
16 Vận tốc, tốc độ Là sự nhanh hay chậm của vật v m/s
17 Gia t ốc Là sự biến thiên vận tốc a m/s 2
18 Gia t ốc tiếp tuyến a t m/s 2
19 Gia tốc pháp tuyến a n m/s 2
20 Gia t ốc trọng trường g m/s 2
21 Vận tốc góc, tốc độ
22 Gia t ốc góc Là sự biến thiên vận tốc góc ε Rad/s 2
23 Véc t ơ mô men của
lực FG
đối với điểm O m F O( )G
24 Mô men c ủa lực FG
đối với điểm O M F O( )G
28 Động năng Năng lượng do vật chuyển động W đ J
29 Th ế năng Năng lượng do vật chịu lực thế W t J
30 Cơ năng Tổng động năng và thế năng W J
Trang 5Sau khi học xong chương này, học viên có khả năng:
1 Trình bày được các khái niệm cơ bản trong tĩnh học vật rắn,
nh ư: lực, phản lực liên kết, hệ lực, ngẫu lực, tổng hợp lực, …
2 Trình bày được các tiên đề của tĩnh học
3 V ẽ được phản lực liên kết của vài mô hình cơ học thực tế
4 Tính được các bài toán cơ học cơ bản có liên quan ở các phần
trên
Trang 61.1 CÁC KHÁI NI ỆM CƠ BẢN
1.1.1 V ật rắn tuyệt đối
Là v ật có hình dạng hình học không đổi khi chịu lực tác dụng Trên vật rắn
tuy ệt đối có vô hạn các điểm mà khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ luôn luôn không
đổi
Thực tế không có vật rắn tuyệt đối, mà chỉ toàn là vật rắn biến dạng khi chịu
lực tác dụng Tuy nhiên, sự biến dạng của chúng quá nhỏ, ảnh hưởng rất ít hoặc
không ảnh hưởng đến mục tiêu khảo sát Vì thế mà Cơ học lý thuyết đưa ra khái
niệm vật rắn tuyệt đối (gọi tắt là vật rắn hoặc tắt nữa là vật)
1.1.2 Cân b ằng
Là tr ạng thái đứng yên của vật rắn so với một hệ quy chiếu cho trước
Hệ quy chiếu là vật rắn làm mốc để dễ dàng xác định vị trí của vật rắn nào
đó ta đang khảo sát Một vật có thể đứng yên với hệ quy chiếu này nhưng lại
chuyển động đối với hệ quy chiếu khác Không có cân bằng tuyệt đối
Ví d ụ: Hành khách trong xe đang chạy thì đứng yên đối với xe nhưng lại
chuyển động đối với mặt đường
Để tiện nghiên cứu trạng thái cân bằng hay chuyển động của vật, người ta
thường gắn hệ quy chiếu vào một hệ trục tọa độ
1.1.3 L ực
Là s ự tác dụng qua lại giữa các vật, kết quả gây ra sự thay đổi trạng thái
hay s ự chuyển động của vật
Ví dụ: Búa đập vào đinh, đầu tàu kéo đoàn tàu, …
Chiều dài của véc tơ biểu diễn lực gọi là độ lớn của lực Nếu biểu diễn lực
mà không có dấu véc tơ trên đầu chữ cái thì phải biểu diễn lực bằng ch ữ cái hoa in
đậm Trong tài liệu này, tác giả biểu diễn lực bằng véc tơ có dấu mũi tên trên đầu
cho quen thuộc với các giáo trình cấp dưới mà học viên đã biết
Trang 71.1.4 H ệ lực
Là t ập hợp các lực cùng tác dụng lên vật
Ví d ụ: Khi treo quả cầu nặng bằng dây vào tường thì các lực tác dụng vào
quả cầu như hình 1.1 Lúc này ta có hệ lực (P ,,T N)
0
P
T B
Hình 1.1 H ệ lực tác dụng lên quả cầu khi treo nó lên tường
Khi thay hệ lực này bằng hệ lực khác mà trạng thái của vật không đổi thì hai
hệ lực đó là tương đương nhau
Ví d ụ: Ta thay hệ lực ( P ,,T N) ở hình 1.1 bằng hệ lực (F,Q,T,R,K ), khi đó,
vật vẫn như trạng thái đầu thì ta nói hệ lực (P ,,T N) tương đương hệ lực
(F,Q,T,R,K), ta ký hiệu:
(P ,,T N) ~ (F,Q,T,R,K)
1.1.5 Hai l ực trực đối (Hình 1.2a)
Hai l ực cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều gọi là hai lực trực
O
Trang 8F ;
→ 3
chưa đồng quy) thì ta phải dùng phép tịnh tiến để đưa chúng về cùng điểm đặt Sau
đó, dùng quy tắc hình bình hành như các phần trên để tính hợp lực (hình 1.2 g)
Ta cũng có thể tính được độ lớn của lực theo định lý hàm số cos (Hình 1.2f):
2 cos(1800 )
2 1 2 2 2
F2
F3
F
12F
1F2F
2F
α
F3
Trang 9F F F2 F1 F2 cosα
2 2
2
cos
F F
F F
F + −
=
β (1.3)
b) Tìm h ợp lực bằng phương pháp giải tích (hình 1.3):
Thực tế, các lực ít khi đồng quy nhau (hình 1.3a) Để thấy rõ các lực đồng
quy, ta tịnh tiến các vec tơ lực về cùng gốc và đặt vào gốc đó hệ trục tọa độ Oxy
F
2F
1F
3F
y
a) b)
Hình 1.3. Xác định giá trị hợp lực bằng phương pháp giải tích
Ta dùng phương pháp giải tích để tính hợp lực như sau:
Biểu thức véc tơ của lực tổng hợp là:
Trang 10Trong trường hợp hệ lực trong không gian Oxyz, tức là các lực không đồng
phẳng, một cách tương tự như trên, công thức (1.5) được mở rộng như sau:
a) H ợp lực của 2 lực song song cùng chiều (Hình 1.5a) là 1 lực có:
+ Ph ương song song với 2 lực; cùng chiều 2 lực
F2F
Trang 11b) H ợp lực của 2 lực song song ngược chiều (Hình 1.5b) là 1 lực có:
+ Ph ương song song với 2 lực, chiều cùng chiều lực lớn
+ Độ lớn bằng hiệu trị tuyệt đối độ lớn của 2 lực:
2
1 F F
Mômen là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
c ủa lực khi lực đó làm quay vật
Một cách đầy đủ, độ lớn mômen được định
nghĩa là mô đun của véc tơ tích có hướng của lực FG
được đặc trưng bằng mômen M
( được biểu diễn bằng mũi tên
cong) Mômen M sinh ra véc t ơ
Trang 12mômen mG ( được biểu diễn bằng vec tơ) có phương và chiều tạo với M theo quy tắc
“n ắm bàn tay phải”(hình 1.7):
“N ắm bàn tay phải sao cho 4 ngón tay khum lại theo chiều M, ngón cái
choãi ra góc 90 0 ch ỉ chiều véc tơ mG ”
Quy tắc nói trên thường áp dụng cho tính toán kết cấu bằng máy tính (đặc
biệt dùng nhiều trong phần mềm SAP) Trong cơ học, ta chỉ dùng mômen với ký
Quy ước: Mômen M (ngẫu lực) làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ
thì có giá tr ị dương, ngược lại thì mômen M có giá trị âm
Quy ước trên nếu áp dụng vào vật đang cân bằng thì phát biểu quen thuộc
như sau: “Tổng mômen làm vật quay theo chiều này bằng tổng mômen làm vật
quay theo chi ều ngược lại”
M0(→) = ± (1.14)
F: L ực (N)
d: Cánh tay đòn (m)
)(
0
→
F
M : Mômen c ủa lực F→ đối với điểm O (N.m)
Chú ý: N ếu lực F→ làm cho cánh tay đòn d quay ngược chiều kim đồng hồ
(chi ều dương lượng giác) thì 0( )
Trang 13Trong trường hợp hình 1.8 thì:
d F F
M0(→) = (1.15)
Các giáo trình khác ký hiệu mômen của lực FG
đối với điểm O là M FG GO( )
c ủa hai lực là hai lực đó phải cùng
ph ương, ngược chiều và cùng độ lớn (hai
l ực trực đối)
Chú ý : C ần phân biệt khái niệm
“hai l ực cân bằng” và “hai lực trực đối”
Hai l ực cân bằng là hai lực cùng tác dụng
vào 1 v ật, còn hai lực trực đối thì chưa
Tác d ụng của lực lên vật rắn không đổi khi trượt
các l ực trên đường tác dụng của nó
Ví d ụ: Ta có thể trượt lực T→' có điểm đặt tại B về
lực T có → điểm đặt tại O; ta có thể trượt lực N→'có điểm đặt
tại A về lực N→ có điểm đặt tại O
Mục đích của hệ quả trên nhằm giúp ta đưa các lực
cho chúng đồng quy và từ đó tính toán sẽ dễ dàng hơn
Tiên đề 3: Hai l ực đồng quy có hợp
l ực là đường chéo của hình bình hành với
hai c ạnh là hai lực đó (quy tắc hình bình
T'BB
Trang 14Tiên đề 4: L ực tác dụng và phản lực
liên k ết giữa hai vật có cùng độ lớn, cùng
ph ương và ngược chiều nhau Tuy nhiên,
chúng không ph ải là hai lực cân bằng vì
chúng không đặt vào cùng một vật (chúng là
2 l ực trực đối)
Tiên đề 5: V ật chịu liên kết đang
cân b ằng, khi giải phóng liên kết và thay
b ằng các phản lực liên kết thích hợp thì vật vẫn cân bằng
BA
P
T1 T2
Tiên đề 6: V ật biến dạng đang cân bằng, khi hóa rắn lại vẫn cân bằng,
điều ngược lại không đúng
Cơ hệ có liên kết khớp đang cân bằng, ta hóa khớp thành ngàm (liên kết cứng)
thì hệ vẫn cân bằng; ngược lại, hệ có liên kết ngàm đang cân bằng, ta hóa ngàm
thành khớp thì hệ hết cân bằng (xem phản lực liên kết ở phần tiếp theo sau)
Hình 1.14 a) V ật chịu liên kết b) Giải phóng liên kết
Vật biến dạng cân bằng Vật rắn cân bằng
Vật rắn cân bằng V ật biến dạng không cân bằng
Hình 1.15. Hóa r ắn và giải phóng hóa rắn
Trang 151.5 B ẬC TỰ DO CỦA VẬT RẮN
1.5.1 Khái niệm: Bậc tự do của vật rắn là số chuyển động độc lập mà vật rắn ấy
có th ể thực hiện đồng thời trong không gian.
Ký hiệu bậc tự do của vật rắn là Dof (Degree of freedom)
1.5.2 Vật rắn tự do hoàn toàn: Là vật rắn có thể thực hiện được mọi dạng
chuy ển động trong không gian mà không có bất kỳ cản trở nào
Tương tự, ta cũng có: Vật rắn không tự do hoàn toàn là vật rắn không còn
chuyển động nào, tức bị cố định Vật rắn có 1, 2, 3,… bậc tự do là vật rắn còn 1, 2,
3,… khả năng chuyển động
1.5.3 Xác định bậc tự do của vật rắn tự do hoàn toàn
- Trong mặt phẳng, vật rắn tự do hoàn toàn thì có tổng cộng 3 bậc tự do
(2)
(3)
(1)
(2) (3)
(4)
(5) (6)
Trang 16Chòu neùn
xA
F
zA
F A
Hình 1.17 Các lo ại liên kết và phản lực liên kết
Trang 17V ật khảo sát tác dụng lên vật chịu liên kết một lực thì vật chịu liên kết cũng
tác d ụng lại vật khảo sát 1 lực, lực này gọi là phản lực liên kết
Vật khảo sát là vật chịu lực tác dụng (ví dụ: dầm, xà, dây, …) ; vật chịu liên
kết là vật gây ra phản lực liên kết (ví dụ: vách tường, mặt đất, mặt sàn, …)
Ta có các loại liên kết sau đây (hình 1.17):
1.6.1 Liên k ết tựa (Hình 1 17a): Hai vật trực tiếp tựa lên nhau, tiếp xúc theo
bề mặt, đường hoặc điểm Phản lực có phương vuông góc với mặt tựa hoặc đường
tựa, có chiều cản trở di chuyển của vật
1.6.2 Liên k ết dây (Hình 1.17b): Dây ở dây giả sử là mềm, thẳng, không
dãn Phản lực của vật rắn tác dụng lên dây gọi là sức căng dây, có phương dọc theo
dây và có chiều hướng ra xa vật
1.6.3 Liên k ết thanh (Hình 1.17c, d): Liên kết loại này thường bỏ qua trọng
lượng của thanh Lúc đó, phản lực có phương dọc theo hai điểm chịu lực của
thanh, có chiều hướng ra xa điểm chịu lực nếu thanh chịu nén và chiều ngược lại
nếu thanh chịu kéo, ta gọi các phản lực đó là các ứng lực
1.6.4 Liên k ết ngàm (Hình 1.17e): Ngàm được hiểu là 2 vật được hàn cứng
vào nhau Nếu xét trong mặt phẳng (hệ lực phẳng) thì phản lực liên kết gồm có hai
lực vuông góc nhau và một ngẫu lực nằm trong mặt phẳng tạo bởi hai lực đó Còn
trong không gian (hệ lực không gian) thì phản lực liên kết gồm ba lực vuông góc
nhau đôi một dọc theo ba trục tọa độ và ba ngẫu lực xoay quanh Ox, Oy, Oz
1.6.5 Liên k ết bản lề (Hình 1.17f): Hai vật có liên kết bản lề với nhau khi
chúng có trục hoặc chốt chung, có thể quay tương đối với nhau Phản lực liên kết
có phương không xác định Thông thường, ta phân tích phản lực liên kết theo hai
thành phần vuông góc nhau, dọc theo các trục tọa độ
1.6.6 Liên kết gối (Hình 1.17g): Gồm có gối cố định và gối di động Phản lực
liên kết của gối di động gồm hai thành phần dọc theo các trục tọa độ và vuông góc
nhau; phản lực liên kết của gối di động chỉ có một lực như là liên kết tựa
1.6.7 Liên kết cối (ổ đỡ chặn và ổ đỡ - Hình 1 17h): Phản lực liên kết có
phương không xác định Thông thường, ta phân tích các phản lực này dọc theo các
trục tọa độ Nếu ổ chặn thì có ba phản lực liên kết, còn ổ đỡ thì chỉ có 2 phản lực
liên kết
1.6.8 Liên kết gối cầu (Hình 1.17i): Gối cầu gồm có một quả cầu gắn trong
một lỗ cầu, xoay được tự do trong lỗ đó Phản lực liên kết có chiều không xác định
Thông thường, ta phân tích các phản lực này dọc theo các trục tọa độ
Chú ý: Các ph ản lực liên kết thì phải đúng phương như ta đã biểu diễn trên
nh ưng chiều thì chưa chắc, mà mới là chiều giả định Khi tính toán nếu ra kết quả
d ương (+) thì chiều giả định là đúng; nếu tính toán ra kết quả âm (–) thì chiều
đúng phải ngược lại với chiều giả định
Trang 18Minh h ọa các loại liên kết thường gặp trong thực tế:
Hình 1.18. Minh h ọa các loại liên kết trong thực tế
b) Liên k ết gối cố định
c) Liên k ết gối di động a) Liên k ết tựa
d) Liên k ết bản lề
B ản lề
Ngàm
g) Kh ớp cầu
Thanh
e) Liên k ết ngàm f) Liên k ết thanh
h) B ản lề phẳng và bản lề không gian (khớp Cardan)
Trang 19T
PP
P
P
PN
N1
3 N'2
N2
N4N
P
BA
ED
Trang 20GI ẢI
Áp dụng cách vẽ phản lực liên kết gối cố định, gối di động, ta có như sau:
DC
PB
A
ED
phương x, phương y tại A Chữ F là viết tắt của force, tức là lực Nếu bạn đọc thấy
ký hiệu này là dài, khó nhớ thì có thể dùng ký hiệu khác Điều này không ảnh
hưởng tới bài toán Ví dụ, ta có thể dùng HGA
để chỉ lực ngang tại A (H là viết tắc
Trang 21GI ẢI
)()
()
()
()
()
=
∑M B F k M B F M B F M B F yA
AB F d F BD
F + − yA
= F2.BD+ F1.BC.sina −F AB yA
Ở ví dụ trên ta đã dùng quy tắc: “Mômen làm cho tay đòn quay ngược chiều
kim đồng hồ thì lấy giá trị dương, mômen làm tay đòn quay cùng chiều kim đồng
h ồ thì lấy giá trị âm”
Chú ý: Trong tam giác vuông thì cạnh góc vuông bằng:
- C ạnh huyền nhân sin góc đối
- C ạnh huyền nhân cos góc kề
- C ạnh góc vuông còn lại nhân tan góc đối
- C ạnh góc vuông còn lại nhân cotg góc kề
Ví dụ 4: Hãy tính h ợp lực của các lực đã cho như hình 1.22 bằng
ph ương pháp hình bình hành (phương pháp hình học), sau đó tính lại kết
qu ả bằng phương pháp giải tích? Biết F 1 = 9 KN, F 2 = 11 KN, F 3 = 17
Trang 22F F
F
F 2 .cos1490 92 112 2.9.11.cos1490 19,28
2 1 2
2 2
F F
F
2F
1F
3F
y
Hình 1.24. Tính h ợp lực bằng phương pháp giải tích
0 0
0
43 cos 19
cos 40
sin
F F
F F
F2y
Trang 23= 9 0,643 + 11 0,946 – 17 0,731 = 3,753 KN
0 3
0 2
0 1
3 2
1 F F F cos 40 F sin 19 F sin 43
F
Fy = y + y + y = + +
= 9 0,766 + 11 0,326 + 17 0,682 = 22,06KN
Như vậy, giá trị hợp lực: F = Fx2 + Fy2 = 3 , 752 + 22 , 062 = 22 , 4 KN
Kết luận: So sánh 2 phương pháp trên, ta thấy kết quả là như nhau
1. C ơ học lý thuyết nghiên cứu vật rắn tuyệt đối, tức là vật có hình dạng
hình h ọc không đổi khi chịu lực tác dụng
2 Cân bằng là trạng thái đứng yên của vật rắn so với một hệ quy chiếu
cho tr ước
3 Là sự tác dụng qua lại giữa các vật, kết quả gây ra sự thay đổi trạng
thái hay s ự chuyển động của vật
4 Hệ lực là tập hợp các lực cùng tác dụng lên vật
5 Hai lực cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều gọi là hai lực
tr ực đối
6.H ợp lực: FG G G G= + + +F F1 2 F3
- Khi 2 l ực cùng phương, cùng chiều: F = +F F1 2
- Khi 2 l ực cùng phương, ngược chiều: F =|F F1− 2 |
7. Mômen là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của lực khi lực đó làm
quay v ật Giá trị mômen được đo bằng độ lớn của lực nhân với cánh tay
đòn: M = F.d
8. Ng ẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, không cùng giá và có
độ lớn bằng nhau Ngẫu lực là hệ lực đặc biệt, có tác dụng làm cho vật
quay
9 Vật khảo sát tác dụng lên vật chịu liên kết một lực thì vật chịu liên
k ết cũng tác dụng lại vật khảo sát 1 lực, lực này gọi là phản lực liên kết
10 Các dạng liên kết thường gặp là: Liên kết tựa, liên kết ngàm, liên
k ết dây, liên kết bản lề, liên kết gối, …
Trang 24BÀI T ẬP CƠ BẢN CHƯƠNG 1
1.2cb. Ống trụ đồng chất có trọng lượng
P = 60 N đặt trên máng ABC hoàn toàn nhẵn
và vuông góc ở B như hình 1.26 Mặt BC của
máng h ợp với mặt nằm ngang góc α = 60°
Hãy xác định các phản lực của máng lên ống ở
hai điểm tiếp xúc D và E bằng 2 phương pháp:
a) Ph ương pháp hình học
b) Ph ương pháp giải tích
ĐS: N D = 51,96 N; N E = 30 N
1.3 Ở hai đầu thanh AB dài 0,6 m người
ta treo hai v ật có tải trọng P A = 60 kN và P B =
H ỏi phải treo vật cách gối A đoạn x bằng bao
nhiêu để áp lực tác dụng lên gối A có trị số là
FA = 5 kN?
ĐS: x = 4,5 m Hình 1.28
Hình 1.26 Hình 1.25
Trang 251.5 Hai l ực song song ngược chiều như hình 1.29, có:
F 1 = 30 kN, F 2 = 20 kN, AB = 0,2 m Hãy xác định hợp lực của
2 l ực ấy
ĐS: R = 10 KN; OA = 0,4 m 1.6 H ệ ngẫu lực phẳng gồm các ngẫu lực có mômen:
M 1 = 100 Nm, M 2 = – 80 Nm, M 3 = 250 Nm và M 4 = – 200
Nm Xác định mômen của ngẫu lực tổng hợp? Nếu ngẫu lực
t ổng hợp có cánh tay đòn là 2m thì trị số của lực phải là bao
a) Ng ười ta biểu diễn một lực có trị số 300 N bằng độ dài 10 mm Vậy một
l ực có độ dài 18 mm có trị số là bao nhiêu?
b) Hãy xác định hệ lực tác dụng lên thanh AB trong các trường hợp sau:
Trang 26Hình 1.32
ĐS: a) 540 N
1.10cb. Cho các l ực trong mặt phẳng Oxy như hình bài 1.33 Biết mỗi đơn
v ị dài của hệ trục tọa độ Oxy là 1
Trang 27a) Hãy tính t ọa độ của từng véc tơ lực, sau đó tính độ lớn của chúng (theo
công th ức tính độ dài của véc tơ)
b) Tính độ lớn mômen của từng lực đối với điểm O?
c) Tính độ lớn hợp lực bằng phương pháp giải tích (có thể tịnh tiến các véc tơ
l ực cho chúng đồng quy hoặc không cần)
đại số mômen của các lực F 1 , F 2 ,
F 3 đặt vào xà AC đối với hai gối
Trang 28CH ƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
Sau khi h ọc xong chương này, học viên có khả năng:
1 Trình bày được thế nào là hệ lực phẳng, hệ lực không gian,
véc t ơ lực chính, véc tơ mômen chính, …
2 Vi ết được hệ phương trình cân bằng khi vật chịu tác dụng
của hệ lực phẳng và hệ lực không gian
3 Gi ải được các bài toán tĩnh học cơ bản (phẳng và không
gian)
Trang 29F , nếu kí hiệu véc tơ lực chính là
R 1 2 3 (2.1)
Ta có thể xác định véc tơ lực chính R bằng quy tắc hình bình hành hoặc
bằng phương pháp giải tích Thông thường, ta hay dùng phương pháp giải tích để
tìm độ lớn của R Theo kết quả đã biết ở chương 1 như sau:
∑
= + + +
y F F F F
R 1 2 3 (2.2b)
Cos của góc tạo bởi lực chính RG
và các trục tọa độ Ox, Oy như sau:
2 2
y
x R R
R = + (2.3)
R
R R
Oy, )= ycos( G
Trang 302.1.4 Điều kiện để vật nằm cân bằng trong mặt phẳng
Để vật nằm cân bằng thì lực tổng hợp (hay lực chính) tác dụng lên vật bằng
0 và mômen t ổng hợp (hay mômen chính) tác dụng lên vật bằng 0
0 ( ) 0
k A y x
F M F
F
0 ( ) 0 ( ) 0
Chú ý: Khi chi ếu các vec tơ lên trục tọa độ thì ta không ghi dấu vec tơ lên
đầu ký tự biểu diễn lực nữa
Ví dụ 1: Qu ả cầu trọng lượng P được treo vào tường bằng dây không
dãn Hãy xác định lực căng dây và phản lực của tường tác dụng lên quả
O x
y
Hình 2.2. Hình ví d ụ 1
GI ẢI
Hệ lực tác dụng lên quả cầu gồm:
- Trọng lực PG hướng thẳng đứng xuống dưới
- Lực căng dây TG dọc theo dây
α
cos
tan.0
cos
0sin0
0
P T
P N T
P
T N F
F
y x
α
O
Trang 31Ví d ụ 2: Thanh AB được giữ cân bằng và chịu mômen M như hình vẽ Tính
ph ản lực liên kết tại A và B? Bỏ qua trọng lượng của thanh
B C
M A
xAF
k A y x
F M F
F
G (b ạn đọc tự thử lại)
Ví d ụ 3: Thanh ABCD được giữ cân bằng bởi 2 gối đỡ, cường độ lực
phân b ố đều là q Tính phản lực liên kết tại A và B? Bỏ qua trọng lượng
c ủa thanh Cho P = q.a
ph ải ngược lại)
Trang 32aa
k A y x
F M F
F
G (b ạn đọc tự thử lại)
Ví dụ 4: Thanh ABCDE được giữ cân bằng bởi 2 gối đỡ Tính phản lực
liên k ết tại B và D? Bỏ qua trọng lượng của thanh Cho P = 2qa
P=2q.aE
FyB
xDF
Khi hệ cân bằng, ta tính các phản lực này như sau:
Trang 33+ ∑ Fx = 0 ⇔ FxD = 0
a
qa qa
F a
qa a
F a qa
M D = ⇔ − yB − = ⇔ yB = − =
∑
2
24
0.22.2
.20
2 2
a
qa F
a F a qa
2
6 0
2 3
2 0
Ví d ụ 5: B ể nước có trọng lượng P, được đặt trên tháp như hình 2.6 Ở
độ cao H có lực gió nằm ngang quy về lực tập trung có độ lớn Q Tính
các ph ản lực tại A, B và tìm a để bể nước không bị lật?
H Q P
Trang 34Ví dụ 6: V ật có khối lượng m = 1,7 kg được treo tại trung điểm O của
dây nh ư hình 2.7 Tìm lực căng của dây OA; OB theo góc α .
Áp d ụng với α = 30 0 và α = 60 0 Tr ường hợp nào dây dễ bị đứt hơn?
B A
T
T T
sin2
2 1
2 1
10 7 , 1
2
1 = = =
+ Khi α= 60 0: T T N
317
2
3.2
10.7,1
Trang 352.2 H Ệ LỰC KHÔNG GIAN
2.2.1 Định nghĩa
H ệ lực không gian là tập hợp nhiều lực tác dụng lên một vật rắn mà phương
c ủa các lực đó không nằm trong cùng một mặt phẳng
Hệ lực không gian là trường hợp tổng quát của hệ lực Hệ lực
T
M
1 2
Az
2.2.2 Véc t ơ lực chính của hệ lực không gian
Là véc t ơ hợp lực của hệ lực không gian ( 1, 2, 3 )
→
→
→
F F
R G 1 2 3
(2.7)
Ta có thể xác định véc tơ lực chính R bằng quy tắc hình bình hành hoặc
bằng phương pháp giải tích Thông thường, ta hay dùng phương pháp giải tích để
tìm độ lớn của R Theo kết quả đã biết ở chương 1, ta có các công thức sau:
∑
= + + +
z F F F F
R 1 2 3 (2.8c)
2 2 2
z y
x R R R
R = + + (2.9)
Trang 36R R
Oy, )= ycos( G
(2.10b)
R
R R
Oz, )= z
(2.10c)
a) Mômen c ủa một lực đối với một điểm
Hình 2.9 Mômen c ủa một lực đối với 1 điểm
Như đã biết ở chương 1, mômen của lực FG đối với điểm O ký hiệu là
- Chi ều nhìn từ ngọn đến gốc véc tơ thấy FG quay quanh O ng ược chiều kim
đồng hồ (đây chính là quy tắc nắm bàn tay phải đã biết ở chương 1)
- Điểm đặt tại O
- Độ lớn: Là mô đun của véc tơ tích có hướng của FG v ới OAJJJG
nh ư sau | mG
O ( FG
)| = F OA F OAG∧ JJJG = sinα
(2.11) Trong th ực hành, ta rất cần biết chiều tác dụng cùa MO( FG
α
Trang 37Trong trường hợp hình 2.9 thì: M F0( )G =F d.
2/ C ần phân biệt 2 kiểu ký hiệu:
a) Độ lớn mômen của lực FGđối với điểm O ký hiệu là M O ( FG
)
b) Vec t ơ mômen của lực FGđối với điểm O ký hiệu là mGO( FG
)
Theo toán học, nếu ta biết được tọa độ điểm gốc và tọa độ điểm ngọn của
véc tơ thì ta sẽ biết được tọa độ của véc tơ đó Khi có tọa độ của các véc tơ ta tính
21
;010
14
;103
42
b) Mômen c ủa một lực đối với một trục
Hình 2.10. Mômen c ủa một lực đối với 1 trục
Trang 38Cách thức là ta quy mômen của lực đối với trục bằng mômen của lực đối với
điểm Theo hình 2.10, ta có:
Mômen c ủa lực FGđối với trục z ký hiệu là M z ( FG
), là mômen đại số của của
l ực FG’ đối với điểm O Trong đó, FG’ là hình chi ếu của FG lên m ặt phẳng (P), còn
O là giao điểm của mặt phẳng (P) và trục z
c) Mômen chính của hệ lực không gian
Mômen chính c ủa hệ lực không gian đối với một điểm là tổng mômen của
các l ực thành phần đối với điểm đó
Véc tơ mômen chính có tính chất của véc tơ nên ta có thể xác định nó bằng
quy tắc hình bình hành hoặc bằng phương pháp giải tích, tức là ta chiếu các véc tơ
thành phần lên các trục tọa độ, rồi tính độ lớn véc tơ tổng
Một cách đơn giản, nếu ta có véc tơ mômen của các lực thành phần đối với
z m m m m
m 1 2 3 (2.16c)
2 2 2
z y
x m m m
m = + + (2.17)
Chú ý: Trong nhi ều bài toán cơ học, ta thường dùng thuật ngữ là mômen, ký
hi ệu là M, mà không dùng thuật ngữ vec tơ mômen mG
Trang 392.2.4 Điều kiện để vật nằm cân bằng trong không gian
Để vật nằm cân bằng trong không gian thì vec tơ lực tổng hợp (hay lực chính)
tác d ụng lên vật bằng 0 G
và mômen t ổng hợp (hay mômen chính) tác dụng lên vật
b ằng 0
0 ( ) 0
0)(
0)(000
k Az
k Ay
k Ax z y x
F M
F M
F M F F F
GG
G (2.18)
Điều kiện trên cũng là nội dung chính của định
luật II Newton khi gia tốc của hệ vật bằng 0
Chú ý: Gi ả sử có lực FG t ạo với các trục Ox,
Oy, Oz góc l ần lượt là α,β,γ (hình 2.11) thì hình
chi ếu của lực FG
lên các tr ục Ox, Oy, Oz lần lượt là:
α
cos
F
F x = (2.19a)
β
cos
F
F y = (2.19b)
γ
cos
F
F z = (2.19c)
Ví dụ 1: Cho c ơ hệ như hình 2.12 Biết R = 0,3m, r = 0,15 m, T 1 =
0,8aT
T
M
1 2
Hình 2.12 Hình ví d ụ 1
z
y x
F O
Hình 2.11
Trang 40M
1 2
A z
Hình 2.13. Phân tích l ực tác dụng lên cơ hệ
Ta thấy, lực tác dụng lên cơ hệ chỉ theo 2 phương, đó là Ox và Oz, không có
lực tác dụng theo phương Oy Do đó, hệ phương trình cân bằng chỉ còn 5 phương
0)(
0)(00
k Az
k Ay
k Ax z x
F M
F M
F M
F
F
GG
−
=+++
02.8
,0)
(
0
0.2
00
2 1
2 1
2 1
a F a T
T
r P M R T R
T
a P a F
F F P
F F T T
xB
zB
zB zA
xB xA
=
−
=+
T F
KN T
T F
m KN r
P R T T M
KN
P F
KN
P F
(
8,94,1)
(
.15,0.)
(
5,22
5,22
2 1
2 1
2 1
Tính toán ra độ lớn của F G
xA là số âm, nên chiều của nó trên hình 2.13 phải
ngược lại