2- Đo góc bằng trong mạng lưới khống chế đo vẽ Thiết bị đo là các loại máy kinh vĩ có độ chính xác trung bình và các cọc tiêu.. Để có điều kiện kiểm tra độ chính xác, nên đo cả góc trái
Trang 1BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA CƠ SỞ 2
NGHỀ: TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Quảng Ninh, năm 2017
Trang 51
Trang 6Lời nói đầu
Giáo trình “Thực hành trắc địa cơ sở 2” được biên soạn làm tài liệu thực hành cho học sinh/sinh viên các ngành Trắc địa công trình Giáo trình giúp học sinh/sinh viên các ngành trên biết cách thực hành trên các máy móc, dụng cụ trắc địa và tính toán nội nghiệp, thông qua đó nắm được qui trình thành lập bản
đồ, mặt cắt và sử dụng chúng
Nội dung giáo trình được chia làm 9 bài:
Bài 1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư và khảo sát địa điểm thực tập
Bài 2 Sử dụng máy toàn đạc điện tử
Bài 3 Thành lập lưới đa giác trung tâm - giải tích cấp 2
Bài 4 Thành lập lưới đường chuyền cấp 2, bình sai chặt chẽ
Bài 5 Thành lập đường chuyền thủy chuẩn nhiều vòng khép kín hạng IV, bình sai trên sơ đồ - phương pháp Popov
Bài 6 Thành lập lưới thủy chuẩn có một điểm nút
Bài 7 Đo chi tiết địa hình, địa vật bằng phương pháp toàn đạc
Bài 8 Thành lập bản đồ số
Bài 9 Đối chiếu ngoài thực địa, xuất bản đồ
Trong quá trình biên soạn, tác giả đã cố gắng chọn lọc lượng thông tin cần thiết, phù hợp với thời lượng thực hành và điều kiện thực tế về thiết bị máy trắc địa hiện nay
Trang 7
vẽ thành lập bản đồ, mặt cắt Củng cố kỹ năng khái quát, tổng hợp qua việc viết báo cáo, thu hoạch thực hành Đồng thời giáo dục học sinh/sinh viên ý thức trách nhiệm và tính kỷ luật khi thực hiện các nhiệm vụ thực hành được giao
* Các nhiệm vụ cần thực hiện
1 Đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 500, hoặc 1: 1000
2 Đo thuỷ chuẩn lập mặt cắt dọc với tỷ lệ ngang 1: 500, tỷ lệ đứng 1: 50
1 Phổ biến nội quy, nội dung thực tập môn học
1 Mỗi học sinh/sinh viên phải tham gia đủ 100% thời gian thực hành; thực hiện đầy đủ các công tác đo ngoại nghiệp, tính toán nội nghiệp, vẽ bản đồ
và mặt cắt, viết thu hoạch thực hành hàng ngày
2 Tổ chức thực hành:
- Nhận kế hoạch thực hành ở giáo viên hướng dẫn, tập trung lớp theo đúng thời gian và địa điểm qui định, giúp các thầy quản lý lớp thực hành đạt hiệu quả nhất
- Lớp trưởng phân danh sách lớp ra thành các nhóm và chỉ định nhóm trưởng Mỗi nhóm có từ 5-6 sinh viên
- Nhóm trưởng đứng tên ký nhận máy, thiết bị thực hành tại phòng máy Sau khi nhận máy, các nhóm có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn và sử dụng cẩn thận Làm mất, hư hỏng máy thì phải chịu trách nhiệm đền bù
- Hàng ngày ban cán sự lớp, nhóm trưởng phải trực tiếp gặp giáo viên hướng dẫn để báo cáo, nghiệm thu những công việc đã hoàn thành và nhận nhiệm vụ cho ngày mới
- Nhóm trưởng có nhiệm vụ phân bổ và luân chuyển công việc thực hành cho các thành viên trong nhóm, đảm bảo mỗi học sinh/sinh viên đều nắm được tất cả nội dung công việc thực hành
2 Chuẩn bị máy móc, thiết bị
1 Cọc mốc: số lượng chuẩn bị ít nhất là 4 cọc bằng gỗ, dài 20- 25cm, đường kính cọc từ 20- 25 mm Một đầu cọc được cắt bằng, đầu còn lại được đẽo vót nhọn Dùng búa sắt để đóng cọc xuống đất làm điểm mốc lưới khống chế đo
vẽ Lưu ý, đầu cọc chỉ cho phép nhô cao so với mặt đất không quá 1cm Đóng 1 đinh nhỏ vào giữa đầu cọc để làm dấu tâm mốc
Trang 82 Cọc tiêu: mỗi nhóm cần chuẩn bị 3 cọc tiêu Cọc dài khoảng 1- 1.3m, với đường kính bằng 20- 25mm (Có thể dùng ống nhựa ỉ21 mm để làm cọc tiêu)
3 Các loại sổ đo ngoại nghiệp và tính toán nội nghiệp:
- Sổ đo góc bằng
- Sổ đo chi tiết
- Sổ đo chiều dài
- Sổ đo thuỷ chuẩn hình học
- Sổ đo thuỷ chuẩn thành lập mặt cắt
- Sổ ghi thu hoạch thực hành hàng ngày
- Sổ tính toán nội nghiệp
4 Các loại vật tư, thiết bị khác: sơn để đánh dấu mốc, thước thép 2m để
đo chiều cao máy, một cuộn dây dài 10 mét để bố trí các điểm mia khi đo thuỷ chuẩn mặt cắt, máy tính kỹ thuật, thước nhựa dài 1 mét, thước đo độ chuyên dụng, bút chì đen, tẩy, giấy trắng chất lượng cao khổ A0 để vẽ bản đồ, giấy ô li khổ A1 để vẽ mặt cắt
5 Tài liệu tham khảo: Trắc địa cơ sở Nguyễn Trọng San - Đinh Công Hòa – Đào Quang Hiếu
3 Khảo sát địa điểm thực hành
3.1 Trình tự thực hiện các công việc trong đợt thực hành
1 Nghe phổ biến đề cương thực hành
2 Biên bản nhận và kiểm tra máy/ trả máy và thiết bị thực hành (theo ca học)
3 Tập đo máy kinh vĩ, máy toàn đạc điện tử và máy thuỷ bình
4 Bố trí lưới khống chế đo vẽ ở ngoài thực địa
5 Đo góc bằng trong lưới khống chế đo vẽ
6 Đo chuyền độ cao tới các điểm lưới khống chế đo vẽ
7 Đo vẽ chi tiết
8 Bình sai khống chế đo vẽ và bình sai lưới độ cao
9 Tính độ cao các điểm chi tiết
Trang 95
Tùy thuộc vào độ chính xác đọc số và chất lượng máy trắc địa, giáo viên hướng dẫn sẽ đưa ra các hạn sai cho phép khi đo các đại lượng về góc, chiều dài, chênh cao và khi tính toán kết quả đo
Công tác ngoại nghiệp gồm các công việc sau:
1- Bố trí lưới khống chế đo vẽ với đồ hình là một trong ba dạng sau:
- Lưới tứ đa giác trung tâm – giải tích 2 (có >5 điểm mốc)
- Lưới đường chuyền cấp 2 (có 4 đến 6 điểm mốc)
Khi bố trí lưới phải đảm bảo sự thông hướng giữa các mốc, các cạnh và các góc phải nằm trong các giới hạn cho phép Các mốc phân bố đều trên diện tích cần đo, có tầm nhìn bao quát lớn và nằm ở nơi đất đá ổn định, thuận tiện cho các công tác đo đạc về sau
2- Đo góc bằng trong mạng lưới khống chế đo vẽ
Thiết bị đo là các loại máy kinh vĩ có độ chính xác trung bình và các cọc tiêu
- Tại những điểm có 3 hướng ngắm trở lên, đo góc bằng phương pháp đo toàn vòng với 2- 3 vòng đo;
- Tại những điểm có 2 hướng ngắm, đo góc bằng phương pháp đo vòng với 2- 3 vòng đo Để có điều kiện kiểm tra độ chính xác, nên đo cả góc trái và góc phải của đường chuyền kinh vĩ
Giá trị cần đặt trên hướng chuẩn tính theo công thức:
3- Đo chiều dài cạnh
Sử dụng máy toàn đạc điện tử
4- Đo độ cao
Sử dụng máy thủy bình và mia gỗ hai mặt để đo độ cao áp dụng phương pháp đo cao hình học từ giữa, các chỉ tiêu về sai số giới hạn tuân thủ theo quy phạm đo cao kỹ thuật: khoảng cách từ máy đến mia không quá 70m, chênh lệch khoảng cách từ máy đến mia không quá ±5m, chênh lệch khoảng cách cộng dồn trên toàn tuyến không quá ±10m Biến động hằng số mia không quá ±3mm Độ lệch chênh cao xác định theo hai mặt mia không quá ±5mm Sai số giới hạn khép độ cao xác định theo công thức:
L
f cf = 50 (mm);
Trang 10L- Tổng chiều dài đường chuyền độ cao, tính bằng km
Đồ hình đường chuyền độ cao bố trí có dạng khép kín, hoặc phù hợp hoặc
đo đi đo về Sai số thực tế khép đường chuyền độ cao không vượt quá sai số cho phép
5- Đo chi tiết
Để biểu thị địa hình, địa vật lên bản đồ cần phải đo vẽ chi tiết Điểm chi tiết là những điểm đặc trưng cho sự thay đổi của địa hình, địa vật Trong thực tế,
có nhiều phương pháp và thiết bị đo vẽ chi tiết khác nhau Tuy nhiên, với thiết bị hiện có của nhà trường, học sinh/sinh viên sẽ thực hành đo vẽ chi tiết bằng phương pháp đo toàn đạc Thiết bị đo là máy toàn đạc điện tử, phụ kiện kèm theo và thước thép 2m Trên bản vẽ sơ họa một trạm máy cần đánh số và ghi chú các điểm đo rõ ràng, không lệch số thứ tự ghi trong sổ đo chi tiết Các chỉ tiêu về khoảng cách giữa các điểm gương, khoảng cách lớn nhất từ máy đến gương do giáo viên hướng dẫn quyết định
3.3 Điều kiện để nhóm thực hành và mỗi học sinh hoàn thành môn học
- Tham gia thực hành đạt ít nhất 80% thời gian qui định
- Có tất cả các kết quả đo nằm trong giới hạn sai số cho phép
- Hoàn thành chính xác các bảng tính toán bình sai
- Vẽ bản đồ đạt yêu cầu về chuyên môn
- Từng cá nhân thực hiện đạt bài kiểm tra thực hành kết thúc môn học
- Trả đầy đủ máy và thiết bị thực hành đã mượn
Trang 117
Bài 2 Sử dụng máy toàn đạc điện tử
1 Làm quen các loại máy toàn đạc, gương, máy thủy chuẩn và cặp mia hằng số, thước, cóc mia
1.1 Máy toàn đạc điện tử, gương và phụ kiện
Hình dạng cấu tạo bên ngoài của máy TS02- 7’’
Các bộ phận quan trọng của máy TS02- 7’’
Trang 122.Hệ thống ánh sáng dẫn hướng
3.Vi động đứng
4.Pin GEB 111
5.Bộ giá cho loại pin GEB 111
6.Nắp đậy ngăn chứa pin
7.Thị kính với ốc điều quang
8.Điều chỉnh tiêu cực
9.Tay sách tháo ra được
10.Cổng giao diện RS232
12.Vật kính với hệ EDM đồng trục
13.Bộ adapter cho pin GAD 39 (tuỳ chọn)
14 Bộ nguồn GEB 121 (tuỳ chọn)
15.Quan sát chùm tia sáng bằng thị giác 16.Màn hình
Trang 13Bật tắt màn hình cân bằng điện tử và tia Laser rọi tâm
Chuyển tới chức năng thứ hai của các phím (EDM, PNC, MENU, phím đèn chiếu sáng màn hình, ESC) và bật chuyển giữa chữ cái và số khi nhập dữ liệu
FNC - Truy cập nhỏnh tới các chức năng hỗ trợ cho việc khảo sát
Menu - Truy cập tới mục quản lý dữ liệu, các thiết đặt với máy và chức năng hiệu chỉnh
Bật tắt chiếu sáng màn hình và kích hoạt cho việc sưởi ấm (khi nhiệt độ xuống thấp hơn – 50C)
ESC - Thoát khỏi màn hình đối thoại hoặc chế độ soạn thảo, trở về mục trước đó
PgUp - Cuộn màn hình lên nếu một đối thoại vượt quá trang màn hình
PgDN - Cuộn màn hình xuống nếu một đối thoại vượt quá một màn hình
Các phím mũi tên có thể có thê thực hiện nhiều chức năng tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể :
+ Điều khiển Thanh chọn chọn
+ Điều khiển con trỏ
+ Chuyển trang
+ Chọn và xác nhận các thông số
Các phím nhập số liệu:
Trang 14Nhập các chữ hoặc số mối phím sẽ tương ứng với 3 chữ, một số và ký tự đặc biệt
b Các phím mềm (softkeys)
Các lệnh này xuất hiện ở hàng cuối cùng của màn mình Chúng có thể được chọn bằng các phím điều khiển (phím mũi tên) và được kích hoạt bằng phím Tuỳ thuộc vào chức năng ứng dụng mà các nút khác có thể hiện hữu
+ SET: Chấp nhận các giá trị đang thể hiện và thoát khỏi đối thoại
+ OK: Chấp nhận thông báo hay đối thoại thoát khỏi hoặc thoát khỏi đối thoại + EXIT: Thoát nhỏnh khỏi một chức năng, ứng dụng hay một menu, không chấp nhận các thay đổi
+ PREV: Trở về màn hình trước đó
+ NEXT: Tiếp tục
c Các biểu tưởng
Một mũi tên kép chỉ ra cho ta biết đây là một trường lựa chọn
Cho biết rằng màn hình có nhiều trang và có thể chuyển tới bằng tổ hợp phím
I, II chỉ ra ống kính đang ở vị trí mặt I hay II
Cho biết việc đo góc bằng được đặt theo chiều thuận kim đồng hồ
Cho biết việc đo góc bằng được đặt theo chiều ngược kim đồng hồ
Biểu tượng trạng thái ”EDM type’’ (chế độ EDM):
Ifrared EDM: Chế độ đo hồng ngoại cho việc đo sử dụng gương hay các thiết bị phản xạ khác
Reflectorless EDM: Chế độ đo không sử dụng gương cho phép đo tới tất cả các mục tiêu
Biểu tượng trạng thái ‘dung lượng pin:
Biểu tượng pin cho biết dung lượng còn lại của pin
Biểu tượng trạng thái Shift :
Trang 1511
Phím Shift đã được nhấn xuống hoặc chuyển bật giữa nhập số, chữ cái
d Bảng chọn chính (main menu)
1 Q-Survey (Quick-Survey) Chương trình đo nhanh (Màn hình cơ bản)
2 Prog (Programs) Các chương trình đo ứng dụng
3 Manage (File Management) Quản lý dữ liệu trong máy
4 Transfer (Data Transfer) Truyền số liệu
5 Setting (Settings Menu) Cài đặt
6 Tools (Tools Menu) Các công cụ
page1/3
Stakeout Chuyển điểm thiết kế ra thực địa
Reference Element Chương trình đo tham chiếu
page2/3
Tie Distace Đo khoảng cách gián tiếp
Area & Volume Đo và tính diện tích
Remote Height Đo độ cao không với tới
page3/3
Trang 16Reference Plane Tham chiếu theo mặt phẳng
page1/2
Fixpoints Điểm cứng (Điểm toạ độ lưới)
page2/2
Delete Job Memory Xoá từng JOB, điểm đo, …
Memory Statistics Thông tin bộ nhớ
Hz Corr Bật/tắt bù sai số góc ngang
page2/5
Sector Beep Tiếng bíp phát ra khi đến góc ngưỡng (00,
Trang 1713
Lang Choice
page3/5
Min Reading Cài đặt số đọc góc nhỏ nhất
Dist Decimal Cài đặt kết quả đo cạnh sau dấu phẩy mấy số Temp Unit Cài đặt đơn vị đo nhiệt độ
Press Unit Cài đặt đơn vị đo áp suất
Grade Unit Cài đặt đơn vị hiển thị độ dốc
page4/5
Data Output Cài đặt lưu trữ cho DL (Bộ nhớ trong hay
USB) GSI -Format Cài đặt định dạng GSI ở đầu ra
GSI1681 00+1234567890123456 Code record Cài đặt ghi mã địa vật (Là trước hay sau
điểm đo)
Display ill Cài đặt chế độ chiếu sáng màn hình
Reticle ill Cài đặt chế độ chiếu sáng thập tự
page5/5
Displ Heater Sưởi ấm màn hình
Pre-/Suffix Tiền tố/ hậu tố
Trang 18Auto-Off Cài đặt chế độ tự động tắt máy
3.2 EDM SETTINGS CÀI ĐẶT CHẾ ĐỘ ĐO XA
EDM Mode Chế độ đo xa
Prism Type Loại gương
Leica Const Hằng số gương Leica
Abs Const Hằng số gương người dùng
Laser-Point Laser dẫn đường
Guide Light Đèn dẫn đường
ATMOS Vào các tham số: Nhiệt độ áp suất… chỉ cần vào các tham số này khi đo với khoảng cách lớn > 5km
4.COMMUNICATION PARAMETER
THÔNG SỐ TRUYỀN DỮ LIỆU
Port Cổng truyền dữ liệu Bluetooth Kiểu truyền dữ liệu Bluetooth Baudrate Tốc độ truyền dữ liệu (…Bis/giây) Databits 8 (Truyền dữ liệu thực hiện với 8 bit dữ liệu) Parity None : Không kiểm tra chẵn lẻ Endmark CR/LF Stopbits 1
5 TOOLS MENU HIỆU CHỈNH SAI SỐ
Hz-Collimation Hiệu chỉnh sai số góc ngang
V-Index Hiệu chỉnh sai số góc đứng
Tilt Axis Hiệu chuẩn bù trục
View Adjustment Data Xem các sai số của lần hiệu chỉnh trước
Adjustment Reminder Nhắc nhở lần hiệu chỉnh sắp tới 6.SYSTEM INFORMATION THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG
Instr Type Loại máy
Trang 1915
SerialNo Số Serial
Equip No Số thiết bị
RL-Type Loại đo laser hoặc không
NextService Lần hiệu chỉnh tới
Date Ngày
Time Giờ
Battery Tình trạng pin
Instr Temp Nhiệt độ
Oper System Thông tin phần mềm hệ thống
1.2 Thước cuộn 2m
Thước cuộn 2m được cuộn tròn trong hộp bằng nhựa Thước bằng vải dễ
co giãn nên độ chính xác thấp Thước cuộn dùng để đo trực tiếp độ dài
1.3 Que đếm
Que đếm là bộ que làm bằng sắt Þ 4 – 6mm dài 30 – 40cm, một đầu được mài nhọn để cắm xuống đất, đầu còn lại uốn thành vòng để tiện xâu thành xâu
Mỗi bộ que đếm gồm 11 cái Dùng để đánh dấu số lần đặt thước đo khi đo khoảng cách quá dài
1.4 Máy thủy chuẩn
a Công dụng của máy thuỷ chuẩn
Máy thuỷ chuẩn tạo ra trục ngắm nằm ngang, thoả mãn nguyên lí đo cao hình học Trong thực tế máy thuỷ chuẩn còn được gọi là máy thuỷ chuẩn, máy nivô Máy được sử dụng khi đo cao hình học từ giữa hoặc đo cao hình học từ một phía Ngoài ra có thể dùng máy để đo khoảng cách với độ chính xác thấp
Trang 20b Phân loại máy thuỷ bình
* Phân loại theo độ chính xác
- Máy thuỷ chuẩn chính xác cao
- Máy thuỷ chuẩn chính xác trung bình
* Phân loại theo phương cách đưa trục ngắm về vị trí nằm ngang
- Máy thuỷ chuẩn có ống thuỷ dài (có ốc điều khiển parabol)
- Máy thuỷ chuẩn tự động
* Phân loại theo nguyên lý cấu tạo
- Máy thuỷ chuẩn quang học
- Máy thuỷ chuẩn điện tử
- Máy thuỷ chuẩn laser
Hình 2.24 Máy thủy bình điện tử
c Các bộ phận của máy thuỷ chuẩn
(b)- Máy SOUTH 1- Bộ phận ngắm sơ bộ, 2-Kính vật, 3-ốc điều ảnh, 4-ống thủy tròn, 5-ốc vi động
ngang, 6- ốc cân máy, 7-Kính mắt
Trang 2117
1,2 1,3 1,4 1,5
a Công dụng của mia thuỷ chuẩn
Mia thuỷ chuẩn về thực chất là cái thước dài, có khoảng chia nhỏ nhất đến cm Căn cứ vào nó để đọc các số đọc sau “s” và số đọc trước “t” theo nguyên lý đo cao hình học Ngoài ra mia còn được sử dụng khi đo chi tiết thành lập bản đồ, đo thuỷ chuẩn thành lập mặt cắt
b Phân loại mia thuỷ chuẩn
1 Phân loại mia theo vật liệu: Mia gỗ; Mia nhôm
2 Phân loại mia theo số mặt sơn mia:
- Mia một mặt: sơn vạch chia chỉ ở một mặt
- Mia hai mặt đỏ, đen: sơn vạch chia ở hai mặt đối diện nhau
3 Phân loại mia theo kết cấu: Mia nguyên (mia liền); Mia gập; Mia rút
4 Phân loại mia theo chiều dài: Mia 1,5m; Mia 3m; Mia 5m
5 Phân loại mia theo độ chính xác: Mia thường; Mia chính xác cao (mia
inva)
a- Mia gỗ liền b- Mia gỗ gập c- Mia nhôm d- Mia inva
Bề rộng của mia từ 6 – 10cm
Trên một mặt mia được phân vạch
bằng sơn đen và sơn đỏ, các vạch là
những chữ E cao 5cm, mỗi nét dày
1cm Bên cạnh mỗi chữ E có ghi con
số kèm theo để chỉ độ cao từ chân
mia đến chân chữ E đó, đơn vị là
mét
Với a = 1cm
Trang 22Trên mia người ta thường gắn thêm ống thuỷ tròn để làm căn cứ dựng mia
thẳng đứng Khi đo đạc mia phải được dựng trên các đỉnh cọc hay trên đế mia,
hay thường gọi là “cóc mia”
2 Cài đặt máy
2.1 Cài đặt chung (setting genneral)
a Cài đặt cho việc đo góc
Gọi các chức năng của menu bằng cách ấn tổ hợp phím Khi đó màn
hình xuất hiện như sau:
Chọn chức năng "ALLSETTINGS" khi đó màn hình xuất hiện:
Chọn chức năng "ANGLE SETTINGS" để cài đặt cho việc đo góc:
Trong đó:
Trang 2319
* Tilt corr (hệ thống bù nghiêng)
OFF: tắt hệ thống bù nghiêng
1- axis: Bù nghiêng cho trục đứng (các góc đứng được gắn với phương day dọi)
2 - axis: Các góc đứng được gắn với phương day dọi, các góc bằng được bổ chính để tính toán độ nghiêng của trục đứng
Các cài đặt đối với hệ thống bù vẫn giữ nguyên giá trị ngay cả sau khi đã tắt máy
* Hz - incremtation (chiều tăng của góc bằng)
Right: Đặt góc bằng về “đo theo chiều phải” (thuận chiều kim đồng hồ)
Left: Đặt góc bằng về “đo theo chiều trái” (ngược chiều kim đông hồ)
* V - setting (cài đặt góc đứng)
Hướng không của bàn độ có thể chọn theo thiên đỉnh hoặc theo mặt phẳng nằm ngang:
Zenith: Theo thiên đỉnh, góc đứng tăng từ 00 - 3600
Hoziontal plane: Theo mặt phẳng ngang, góc đứng phía trên mặt phẳng ngang
có giá trị dương và phía dưới mặt phẳng ngang co giá trị âm
* Hz - colimation (hệ thống bù ngang)
ON: Bật chức năng bù góc bằng
OFF: Tắt chức năng bù góc bằng
* Angle Resolution (độ phân giải)
Dạng thể hiện góc có thể chọn theo 3 cấp độ phân giải:
- Với góc đo ở dạng độ: 0000’01”/0000’05”
- Với góc đo ở dạng gon: 0.0005gon/0.001gon/0.005gon
- Vói góc đo ở dang mil: 0.01mil/0.05mil/0.1mil
b Đặt đơn vị
- Chọn chức năng UNIT SETTINGS để đặt đơn vị cho việc đo góc và đo cạnh Khi đó màn hình xuất hiện:
Trang 24-
- * Angle (đơn vị đo góc)
- 0’ ” (Độ, phút, giây) cho giá trị góc từ 00tới 359059’59”
- DD (Độ thập phân) cho các giá trị góc từ 00tới 359.9990
- Gon (đơn vị Grad) cho các giá trị góc từ 0Gon tới 359.999 Gon
- Mil cho các giá trị góc từ 0 tới 6399.99 mil
- * Distance (đơn vị đo khoảng cách)
- m: Mét
- Ft/in 1/8: Feet Mỹ – inch – 1/8inch
- US.if: Feet chuẩn quốc tế
- mmHg: Miliment thuỷ ngân
- hPa: Hekto Pascal
- Inch Hg: Inch thuỷ ngân
2.2 Cài đặt các thông số liên quan đến đo khoảng cách (setting EDM) EDM SETTINGS chứa các menu chi tiết cho việc cấu hình hệ thống đo dài:
Cuộn sang màn hình thứ 2 bằng tổ hợp phím
Trang 2521
* Laser Pointer
OFF: Tắt tia Laser chiếu vào đích
ON: Tia laser liên tục chiếu vào đích kể cả khi không thực hiện phép đo
* EDM Mode (chế độ đo dài)
Chế độ đo dài bao gồm chế độ đo hồng ngoại (IR) và chế độ đo không gương (RL)
* Prism Type (kiểu gương)
Có thể chọn các kiểu gương sau:
- Đo không sử dụng gương (RL)
Bảng 5.1 Các chế độ đo dài và độ chính xác của nó
RL_Prism Đo khoảng cách lớn cho việc đo khoảng cách có sử dụng gương
với chiều dài tối thiểu 1km (độ chính xác 5mm+2ppm)
IR_FILE Chế độ đo chính xác cho các phép đo có độ chính xác cao có sử
dụng gương (độ chính xác đạt 2mm+2ppm)
IR_FAST Chế độ đo nhỏnh có gương với tốc độ cao và độ chính xác giảm
(độ chính xác 5mm+2ppm)
IR_TRACK Đo khoảng cách liên tục (độ chính xác 5mm+2ppm)
IR_TAPE Đo khoảng cách sử dụng băng dán phản xạ (5mm+2ppm)
Trang 26* Prism const (nhập hằng số gương)
Giá trị hằng số gương giới hạn từ -999mm tới +999mm
Trigger Key1 Cài đặt phím Trigger1
Trigger Key2 Cài đặt phím Trigger2
USER Key1
Định hình dạng phím với một chức năng trong
2.3 Cài đặt tham số truyền trút số liệu trên máy toàn đạc
Phần mềm Leica Survey Office được sử dụng để trao đổi dữ liệu giữa các dòng máy TPS 400, TS 02,… và máy tính (PC) Nó có chứa nhiều chương trình phụ trợ nhằm hỗ trợ cho người sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất
a Cài đặt máy tính:
Chương trình cài đặt cho Leica Survey Office nằm trên đĩa CD đi kèm
theo khi mua máy Toàn đạc hoặc download tại:
http://www.leica.vn/content/vn/chuyengiao.php
Để cài đặt, gọi chương trình “Setup.exe” trong thư mục trên Rom và theo các hướng dẫn trên màn hình
- Nội dung chương trình
Sau khi cài đặt thành công, các chương trình sau sẽ xuất hiện
- Data Exchange Manager:
Cho việc trao đổi dữ liệu như các toạ độ, số liệu đo, mã code và các File định dạng giữa máy tính và máy đo
- Codelist Manager: Cho việc tạo và quản lý các mã đặc tả (Ficture Codes)
- Software Upload : Cho việc nạp / xoá các phần mềm hệ thống, các chương trình ứng dụng và phần mềm EDM cũng như các ứng dụng văn bản
- Coordinate Editor : Cho việc xuất / nhập cũng như việc tạo và sử lý các File chứa dữ liệu toạ độ
- Settings : Cho việc thiết lập nói chung cho tất cả các ứng dụng của Survey Office (chẳng hạn như các thông số giao diện)
- External Tools : Cho phép quản lý các Fomat và các thiết đặt đối với TPS (Các thiết đặt do người dùng định nghĩa)
- Exit : Thoát khỏi Survey Office
Trang 2723
- Register : Đăng ký kiểu máy Toàn đạc và các đối tượng khác
b Cài đặt máy toàn đạc:
Để truyền trút được dữ liệu từ máy toàn đạc sang máy tính hoặc ngược lại
từ máy tính sang toàn đạc thì ta cần cài đặt các thông số tướng ứng như nhau
Vào menu/ setting/ communication
4.COMMUNICATION
PARAMETER
THÔNG SỐ TRUYỀN DỮ LIỆU
Port Cổng truyền dữ liệu
Bluetooth Kiểu truyền dữ liệu Bluetooth
Baudrate Tốc độ truyền dữ liệu (…Bis/giây)
Databits 8 (Truyền dữ liệu thực hiện với 8 bit dữ liệu) Parity None : Không kiểm tra chẵn lẻ
3 Đặt, khai báo trạm máy
3.1 Định tâm máy bằng hệ thống rọi tâm laser, cân bằng sơ bộ
- Đặt máy lên chân máy, siết chặt ốc giữ để cố định máy vào chân máy
- Xoay các ốc cân của đế để đưa nó vào vị trí giữa
- Rọi tâm Laser
Cơ cấu rọi tâm Laser được gắn với trục đứng của máy Trong điều kiện thông thường cần phải điều chỉnh hệ thống rọi tâm Laser Nếu cần phải điều chỉnh thì liên hệ với các nhà cung cấp của bạn để họ hiệu chỉnh lại
Kiểm tra bằng cách xoay máy 3600
1 Đặt máy lên chân (cao khoảng 1.5m tính từ mặt đất) và cân bằng
2 Bật tia Laser rọi tâm bằng phím , và đánh dấu tâm của điểm đỏ trên mặt đất, bọt thuỷ điện tử hiện lên trên màn hình
3 Xoay máy từ từ 3600và quan sát chùm tia Laser trên mặt đất
- Cố định các chân máy sao cho tia Laser chiếu vào điểm trên mặt đất
- Ấn chân máy xuống cho chắc, xoay các ốc cân của đế máy để định tâm thật chính xác tia Laser vào điểm mốc trên mặt đất
- Điều chỉnh chiều dài chân máy để cân bằng bọt thuỷ tròn, lúc này máy đã được cân bằng sơ bộ
Trang 28Hình IV.1 Sơ đồ định tâm cân bằng máy
3.2 Cân bằng máy chính xác bằng bọt thuỷ điện tử
Bật hệ thống cân bằng điện tử bằng phím Trong trường hợp máy bị lệch thì biểu tượng chưa cân bằng (hình bọt nước nghiêng) xuất hiện giữa màn hình
- Bằng cách xoay các ốc cân, đưa bọt thuỷ điện tử vào giữa, khi bọt thuỷ điện tử nằm giữa thì máy đã được cân bằng chính xác
-
- Kiểm tra rọi tâm Laser và điều chỉnh nếu cần
- Tắt bọt thuỷ điện tử và tia Laser rọi tâm bằng phím hoặc
3.3 Khảo sát đo địa hình Surveying
Trang 29Bước 1- Khai báo tên công việc F1 [ Set Job ]
Bước 2- Khai báo trạm máy F2 [ Set Station ]
Bước 3- Khai báo điểm định hướng F3 [ Set Orienstation ] Bước 4- Bắt đầu đo F4 [ START ]
Bước 1:
Nhấn phím F1 ( để vào đặt tên công việc )
Tiếp tục nhấn F1 [ NEW ] (để đặt tên công việc mới)
Nhấn phím F4 [ OK ] để hoàn tất việc đặt tên JOB
Bước 2:
Nhấn phím F2 [ Set Station ] để vào khai báo trạm máy
Nhấn F1 [ INPUT ] để soạn tên trạm máy > Nhập xong nhấn phím
Nhấn phím F4 [ ENH ] để nhập toạ độ trạm máy theo thứ tự Y- X - H Sau khi soạn xong toạ độ trạm máy, chấp nhận nhấn phím F4 [ OK ]
Nhập tiếp cao máy tại dòng hi: m
Nhập xong chiều cao máy nhấn tiếp phím F4 [ OK ] để kết thúc khai báo trạm máy
4 Khai báo định hướng
Bước 3:
Nhấn phím F3 [ Set Orientation ] để vào khai báo góc định hướng(Phương vị), có 2 cách khai báo góc định hướng (Tuỳ vào số liệu đã có, chọn 1 trong 2 cách sau):
Cách 1: Đã biết góc định hướng hoặc đặt một góc bất kỳ
Trang 30F1 [ Manual Angle Setting]
Nhập góc phương vị tại dòng Bearing :
Cao gương tại dòng Hr :
Tên điểm định hướng trạm máy tại dòng BS ID :
Muốn “quy 0” góc định hướng nhấn phím F3 [Hz=O]
Cuối cùng ngắm lại chính xác điểm định hướng và nhấn phím F3 [ REC ]
để ghi lại góc định hướng (phương vị) trạm máy đã đặt
Cách 2: Đã biết toạ độ điểm định hướng
F2 [ Coordinates] để vào toạ độ điểm định hướng
Góc định hướng được tính toán từ toạ độ điểm trạm máy và toạ độ điểm
định hướng (Toạ độ điểm định hướng được nhập bằng tay hoặc tự động được kích hoạt từ bộ nhớ của máy nếu như điểm đó đã có sẵn trong bộ nhớ)
Tại dòng BS ID nhập tên điểm định hướng thông qua phím F3 [INPUT] nhập xong nhấn phím để chấp nhận
Nếu điểm đã nhập không tìm thấy trong bộ nhớ của máy, máy sẽ tự động
kích hoạt chế độ nhập toạ độ YXH bằng tay thông qua phím F2 [ENH]
Tên điểm định hướng PtID: -
East (Y): - North (X): - Height (Z): - Nhập xong Y - X - Z nhấn phím F4 [ OK ] Ngắm chính xác lại điểm định hướng và nhấn phím F2 [ REC ] để máy tính toán góc định hướng
(phương vị)
5 Khảo sát các khả năng ứng dụng thành lập lưới và khảo sát của máy
5.1 Chương trình đo khảo sát
Chương trình khảo sát thực hiện đầy đủ 3 bước trên
Bước 4: ấ n phím F4 [ START] để tiến hành đo chi tiết
5.2 Chương trình thành lập lưới
Chương trình Tie Distance cho phép đo khoảng cách nghiêng, khoảng cách bằng, chênh cao và phương vị giữa 2 điểm mà không cần đặt máy tại 3 điểm đó Các điểm được đo trực tuyến, được gọi từ bộ nhớ trong của máy
Có 2 phường pháp để đo gián tiếp :
Trang 3127
- Phương pháp đa giác (Polygonal A-B, B-C)
- Phương pháp xuyên tâm (Radial A-B, A-C)
a Polygonal (phương pháp đa giác)
Trong phương pháp này các yếu tố như khoảng cách nghiêng, khoảng cách bằng, chênh cao và phương vị được tính giữa hai điểm kế tiếp nhau
Hình IV.6 Sơ đồ đo gián tiếp theo phương pháp đa giác
Trình tự tiến hành :
- Từ màn hình như trên ta chọn chức năng Polygonal (A-B, B-C)
- Nhập vào tên điểm và chiều cao gương cho điểm thứ nhất
- Ngắm máy vào đích và đo ( ( /REC/MEAS)
- Nhập vào tên điểm và chiều cao gương cho điểm thứ hai, tên điểm đo trước đó cũng được hiển thị lên màn hình
Trang 32-
- Ngắm vào điểm đích vào đo ( ( /REC/MEAS)
- Các số đo được ghi lại tự động và các kết quả hiển thị ra màn hình khoảng một giây sau khi hoàn tất phép đo
Các ghi chú ;
: Khoảng cách bằng giữa điểm T101 và T102
: Chênh cao giữa điểm T101 và T102
<NewPt1> : Tiếp tục thực hiện việc đo gián tiếp Chương trình bắt đầu lại việc
đo điểm
<NewPt2> : Điểm 2 được đặt thành điểm khởi đầu của một phép đo gián tiếp
mới Tiếp tục đo điểm thư 3
b Radial (phương pháp xuyên tâm)
Trong phương pháp này các yếu tố như khoảng cách nghiêng, khoảng cách bằng, chênh cao và phương vị được tính giữa các điểm kế tiếp so với điểm đầu tiên
Hình IV.7 Sơ đồ đo gián tiếp theo phương pháp xuyên tâm
Trình tự tiến hành :
- Nhập tên điểm và chiều cao gương cho điểm thứ nhất
Trang 3329
- Ngắm vào đích và đo ( ( /REC/MEAS)
- Nhập tên điểm và chiều cao gương cho điểm thứ hai Tên điểm trước đó cũng được hiện lên trên màn hình
- Ngắm máy vào đích và đo ( /REC/MEAS) Các số đo được ghi lại tự động và các kết quả hiển thị ra màn hình
Các ghi chú :
<NewCP> : Đo tới một điểm mới Chương trình bắt đầu lại từ đầu
<NextRP> : Đo tới điểm tiếp theo Điểm khởi đầu Pt1 được giữ nguyên
Trang 34Bài 3 Thành lập lưới đa giác trung tâm - giải tích cấp 2
1 Thiết kế lưới khống chế
Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới tam giác giải tích cấp 1, 2
TT Các yếu tố đặc trưng Lưới tam giác giải tích
Cấp 1 Cấp 2
2 Giá trị góc nhỏ nhất
3 Số tam giác tối đa trong chuỗi tam giác
6 Sai số trung phương của cạnh khởi đầu 1:50000 1:20000
7 Sai số trung phương tương đối cạnh yếu
Đ ồ hình lưới đa giác trung tâm
Yêu cầu độ chính xác của lưới đã được đặt ra từ trước Để đảm bảo về yêu cầu độ chính xác đó và hạn chế tối đa về chi phí thì lưới đa giác trung tâm- giải tích 2 phải được thiết kế ở trong phòng (thiết kế đồ hình và phương pháp đo), sau đó mới tiến hành triển khai thi công ở ngoài thực địa theo đồ hình và phương pháp đo đã thiết kế
Nội dung của công tác này gồm có:
- Thiết kế đồ hình lưới trên nền bản đồ địa hình cũ tỷ lệ lớn nhất
- Dự kiến máy móc, thiết bị và phương pháp đo lưới
Trang 3531
- Trên cơ sở đồ hình, máy móc và phương pháp đo tiến hành ước tính độ chính xác của lưới Các bước thực hiện như sau:
+ Đo đạc trên bản đồ để có giá trị gần đúng của các trị đo
+ Chọn yếu tố đặc trưng cần đánh giá độ chính xác
Các yếu tố đặc trưng cho độ chính xác của lưới tam giác gồm có:
✓ Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất
✓ Sai số trung phương góc phương vị cạnh yếu nhất
✓ Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
✓ Sai số khép hướng dọc và hướng ngang của điểm
Nếu độ chính xác của các yếu tố yếu nhất này đảm bảo được yêu cầu đặt
ra thì các yếu tố còn lại trong lưới cũng sẽ đảm bảo
+ Lựa chọn phương pháp ước tính độ chính xác Nếu lưới đơn giản thì dùng các công thức gần đúng Nếu mạng lưới lớn và phức tạp thì dùng phương pháp chặt chẽ
Phương pháp gần đúng sử dụng những công thức gần đúng có sẵn để tính trực tiếp các sai số của các đại lượng cần đánh giá Nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác không cao và chỉ áp dụng được cho các dạng lưới điển hình
Phương pháp chặt chẽ được thực hiện trên cơ sở của bài toán bình sai gián tiếp hoặc bình sai điều kiện Theo sơ đồ mạng lưới lập bảng hệ số phương trình
số hiệu chỉnh (bình sai gián tiếp) hoặc bảng hệ số phương trình điều kiện số hiệu chỉnh (bình sai điều kiện), lập bảng hệ số phương trình chuẩn hoặc phương trình chuẩn số liên hệ, lập hàm trọng số của các đại lượng cần đánh giá, cuối cùng tính ra sai số trung phương của đại lượng cần đánh giá
Phương pháp chặt chẽ có thể được thực hiện bằng cách tính thủ công (tính trực tiếp bằng tay) hoặc sử dụng các phần mềm lập sẵn trên máy tính (sẽ được giới thiệu ở giáo trình Xây dựng lưới)
+ Tính sai số trung phương của các yếu tố đặc trưng của lưới tam giác, so
sánh với yêu cầu đề ra Sau khi tính sai số trung phương của các yếu tố đặc trưng của lưới tam giác, tiến hành so sánh với yêu cầu đề ra Nếu sai số trung
phương của các yếu tố đặc trưng nhỏ hơn hoặc bằng yêu cầu đề ra thì có nghĩa
kết quả thiết kế đạt yêu cầu và tiến hành triển khai thi công lưới Nếu sai số
trung phương của các yếu tố đặc trưng lớn hơn yêu cầu đề ra thì kết quả thiết kế
không đạt yêu cầu và cần phải có các phương án xử lí như sau:
- Thay đổi đồ hình lưới
- Thay đổi máy móc (máy có độ chính xác cao hơn)
- Thay đổi phương pháp đo
2 Chôn mốc lưới khống chế
Tiến hành chôn mốc tam giác để làm dấu điểm Dạng mốc theo quy định
Trang 36- Các mốc phải phân bố đều trên diện tích cần đo vẽ lập bản đồ Giữa các điểm mốc kề cận nhau phải thông hướng (nhìn thấy nhau)
- Mốc phải chọn ở nơi có đất đá ổn định, tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc đặt máy kinh vĩ, không vướng dòng người và phương tiện giao thông qua lại khi đo
- Đứng tại 1 điểm mốc có thể nhìn xa, bao quát rộng, đảm bảo đo được nhiều điểm chi tiết
- Độ dài các cạnh trong mạng lưới không chênh lệch nhau nhiều Các cạnh lưới đa giác trung tâm - giải tích 2 nằm trong khoảng 200- 300m Các cạnh lưới đường chuyền nằm trong giới hạn 100m ≤ S ≤ 250m
- Các góc trong lưới đa giác trung tâm - giải tích 2 nằm trong khoảng 300
≤ S ≤ 1200; các góc trong lưới đa giác phải nằm giới hạn 1350 ≤ òi ≤ 2250
3 Đo đạc lưới
Lưới tam giác giải tích cấp 1, 2 có thể được đo theo phương pháp truyền thống (đo các trị đo mặt đất : đo góc, đo cạnh)
3.1 Số vòng đo góc trong lưới đa giác trung tâm - giải tích cấp 2
Số vòng đo góc được tính toán dựa vào chất lượng máy đo và yêu cầu độ chính xác Nếu không có các yêu cầu riêng về số vòng đo thì thực hiện chương trình đo theo đúng yêu cầu của quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lớn Bảng 5-9 trích từ quy định của quy phạm
Số vòng đo trong lưới tam giác giải tích
3.2 Đo góc, đo cạnh trong lưới đa giác trung tâm- giải tích 2
3.2.1 Đo góc trong lưới đa giác trung tâm- giải tích 2
a Chuẩn bị máy móc, thiết bị
Để đo góc nằm ngang trong lưới tam giác giải tích cấp 1, 2 có thể
sử dụng các loại máy sau:
Máy kinh vĩ chính xác như Theo -010, T2
- Máy kinh vĩ thường như Theo 020
- Máy kinh vĩ điện tử như DT2, DT5
- Máy toàn đạc điện tử Set 2, 3, 4 (B, C), TC1600, TC600
Trang 3733
Bảng hạn sai đo góc trong lưới tam giác giải tích
Các sai số đặc trưng T2 , Theo 010 T5 , Theo 020
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 1 Cấp 2 Sai số khép nửa vòng đo 8” 8” 0,2’ 0,2’
Biến động của sai số 2C 12” 12” 0,5’ 0,5’
Chênh lệch trị số hướng các
Sai số khép tam giác 20” 40” 20’ 40”
Sai số trung phương góc 5” 10’ 5” 10”
Tuy nhiên hiện nay để kết hợp được công tác đo góc và đo cạnh cùng một lúc người ta thường sử dụng máy toàn đạc điện tử
Tất cả các loại máy trên cần phải được kiểm nghiệm và hiệu chỉnh trước khi đo Tùy theo từng loại máy và yêu cầu độ chính xác ta thực hiện một số công việc kiểm nghiệm như sau:
1 Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh ống thủy
2 Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh trụ ngắm của ống kính
3 Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh lưới chữ thập
4 Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh trục quay của ống kính
5 Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh sai số chỉ tiêu MO của bàn độ đứng
6 Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh trục ngắm của bộ phận dọi tâm quang học
7 Xác định sai số ren của bộ phận đo cực nhỏ quang học
8 Xác định sai số làm trùng vạch khắc bàn độ
9 Xác định sai số hệ thống của bộ đo cực nhỏ
10 Kiểm nghiệm sai số lệch tâm bộ phận ngắm
11 Kiểm nghiệm sai số lệch tâm bàn độ nằm ngang
b Phương pháp đo góc
Đo góc trong lưới tam giác giải tích cấp 1, cấp 2 được đo theo phương pháp đo góc đơn (nếu tại trạm máy có hai hướng đo) hoặc theo phương pháp đo góc toàn vòng (nếu tại trạm máy có từ ba hướng trở lên)
Để giảm ảnh hưởng của sai số khắc vạch bàn độ, khi chuyển từ vòng này sang vòng khác phải thay đổi số đọc hướng mở đầu một góc tính theo công thức sau:
Trang 38Trong đó n là số vòng đo
3.2.2 Hướng dẫn đo góc bằng trong lưới đa giác trung tâm - giải tích 2
Do tại 1 đỉnh của lưới đa giác trung tâm - giải tích 2 có 3 hướng ngắm nên phải áp dụng phương pháp đo toàn vòng để đo góc bằng
Giả sử cần đo góc bằng trong lưới đa giác trung tâm - giải tích 2 ABCD bằng phương pháp đo toàn vòng, với hai vòng đo (n= 2) Qui trình thực hiện đo góc tại 1 điểm như sau:
1 Chuẩn bị dụng cụ đo: máy kinh vĩ, 3 cọc tiêu (mua 1 ống nước bằng nhựa ỉ 21, cắt làm 3 để làm cọc tiêu)
2 Giả sử cần đo góc bằng tại đỉnh A (góc BAC và CAD), cần tiến hành định tâm và cân bằng máy kinh vĩ chính xác lên điểm A (thực hiện theo hướng dẫn ở mục 2.6.2 Cắm các tiêu thẳng đứng và chính xác lên các điểm mốc B, C,
D
3 Mở các lẫy khóa bàn độ đứng và bàn độ ngang để đưa bàn độ đứng về phía tay trái người đo (xem hướng dẫn thao tác đảo ống kính, mục 2.8) và thực hiện nửa vòng đo thuận kính:
4 Mở các lẫy khóa bàn độ đứng và bàn độ ngang, quay máy về hướng khởi đầu là AB (hướng chuẩn) Sử dụng bộ phận ngắm sơ bộ để bắt tiêu cắm tại điểm B Sau đó đóng tất cả các lẫy khóa lại
5 Sử dụng ốc điều ảnh, ốc vi động bàn độ để ngắm chính xác điểm B (xem hướng dẫn trình tự ngắm chính xác điểm tiêu ở mục 2.7)
6 Quay gương để lấy ánh sáng tốt nhất cho thang đọc số Sử dụng các núm đặt số đọc trên máy để đưa số đọc ở hướng chuẩn AB về giá trị bo được tính theo công thức:
Trang 39“Bàn độ trái”)
14 Tính kiểm tra sai số khép hướng chuẩn ΔTr = bTr - bTr1 ≤ Δt (1)
Trong đó: Δt - sai số khép hướng cho phép, giáo viên hướng dẫn sẽ cho giá trị này
15 Nếu (1) sai thì thực hiện đo lại từ bước 4 Nếu (1) đúng thì thực hiện các thao tác đảo ống kính để đưa bàn độ đứng về phía tay phải người đo Sau đó thực hiện các thao tác của nửa vòng đo đảo kính, tương tự nửa vòng đo thuận kính
16 Quay máy, ngắm chính xác điểm B (xem hướng dẫn trình tự ngắm chính xác điểm tiêu ở mục 2.7)
17 Nhìn vào ống kính phụ đọc số, quay gương để lấy ánh sáng tốt nhất rồi đọc số đo góc bằng là bPh1 (theo cửa sổ dưới, có chữ Г) Yêu cầu ghi vào sổ
đo giá trị đọc được là bPh1 tương ứng với dòng ghi điểm B (dòng thứ tư, cột có tít: “Bàn độ phải”)
18 Mở các lẫy khóa bàn độ đứng và bàn độ ngang, quay máy theo chiều ngược kim đồng hồ để ngắm chính xác điểm D
19 Nhìn vào ống kính phụ đọc số, quay gương để lấy ánh sáng tốt nhất và đọc số đo góc bằng là dPh (theo cửa sổ dưới, có chữ Г) Yêu cầu ghi vào sổ đo giá trị đọc được là dPh tương ứng với dòng ghi điểm D (dòng thứ ba, cột có tít:
“Bàn độ phải”)
Trang 4022 Mở các lẫy khóa bàn độ đứng và bàn độ ngang, quay máy theo chiều ngược kim đồng hồ để ngắm chính xác điểm B (khép về hướng chuẩn AB)
23 Nhìn vào ống kính phụ đọc số, quay gương để lấy ánh sáng tốt nhất và đọc số đo góc bằng là bPh (theo cửa sổ dưới, có chữ Г) Yêu cầu ghi vào sổ đo giá trị đọc được là bPh tương ứng với dòng ghi điểm B (dòng đầu tiên, cột có tít:
“Bàn độ phải”)
24 Tính kiểm tra sai số khép hướng chuẩn ΔPh = bPh - bPh1 ≤ Δt (2)
Trong đó Δt - sai số khép hướng cho phép, giáo viên hướng dẫn sẽ cho giá trị này
25 Nếu (2) sai thì thực hiện đo lại từ bước 16, nếu đúng thực hiện bước 26