Cài đặt tham số trên máy tính Thao tác trên máy tính - Nháy kép biểu tượng Transit trong Windown khởi động chương trình - Từ menu chính chọn Transfer - Từ menu Transfer chọn Data Recor
Trang 22
Trang 44
Trang 5BÀI 1 PHẦN MỀM TRÚT SỐ LIỆU MÁY TOÀN ĐẠC
Ph ần mềm xuất/ nhập dữ liệu giữa máy toàn đạc DTM-332 với máy tính bằng
• New Job: tạo công việc mới
• Open Job: Mở một công việc hiện cú trong Transit
• Save Job: Lưu một việc
• Save Job As: Lưu một việc tới vị trí mới
• Import Job: Nhập dữ liệu từ dạng phần mềm thứ ba sang dạng dữ liệu
Nikon
• Export Job: Xuất dữ liệu từ dạng dữ liệu Nikon sang dạng dữ liệu phần mềm
thứ ba
• Print Report: In file dữ liệu góc cạnh, toạ độ Nikon
• Properties: Hiển thị túm tắt việc chuẩn bị công việc
• Exit: Thoát Transit
Edit - soạn thảo
• Delete Record: Xóa bản ghi khảo sát hiện hành
• Undelete Record: Khụi phục bản ghi khảo sát hiện hành đó Xóa
• Insert Record: Chèn kiểu khác của dữ liệu khảo sát
• Append Record: Thêm bản ghi khảo sát tới cuối việc hiện hành
• Search Record: Tìm bản ghi khảo sát đơn lẻ
Trang 6• Calculate Coords: Tính trị số các toạ độ
• View Reprocess Log: Hiển thị báo cáo sau khi xử lý
• View Upload/Export: Hiển thị báo cáo sau khi xuất/nhập dữ liệu
Tools - các công cụ
• Comm Settings: Cài đặt thông tin cho chọn cổng Com và tốc độ truyền tin
• Export Settings: Cài đặt xuất cho các tuỳ chọn DXF và toạ độ
• Job Settings: Cài đặt kiểu dữ liệu và hiệu chuẩn
• Code List Tools: Dụng cụ tạo danh sách mã địa hình
• COGO: Tuyến tính toạ độ địa hình
Window - cửa sổ
• Arrange Icons: Xếp đặt các biểu tượng ở đáy cửa sổ
Help - trợ giỳp
• Contents: Hiển thị mục lục phần trợ giỳp Transit
• Search for Help On: Tìm trợ giỳp theo chủ đề
• Technical Support: Hỗ trợ kỹ thuật sử dụng và thông tin sự cố
• About: Hiển thị thông tin về bản quyền và phần mềm
1 Cài đặt tham số
1.1 Cài đặt tham số trên máy tính
Thao tác trên máy tính
- Nháy kép biểu tượng Transit trong Windown khởi động chương trình
- Từ menu chính chọn Transfer
- Từ menu Transfer chọn Data Recorder to PC
- Trong hộp lựa chọn seri máy, chọn đúng loại máy giao diện
- Trong hộp lựa chọn Job name, nhập tên công việc, nhấn nút OK
- Xuất hiện màn hình báo “Prepare Nikon Total Station…”, kiểm tra cáp và thông tin giao diện của máy toàn đạc, nháy nút OK
- Khi màn hình báo hoàn thành “Transit Transfer Complete”, nhấn nút OK
1.2 Cài đặt tham số trên máy toàn đạc điện tử
Vào phần mềm truyền trút số liệu, chọn loại máy và cài đặt các thông số tương
tự như thông số truyền trút số liệu tên máy toàn đạc Nếu các thông số như nhau ta không thể truyền trút số liệu giữa máy toàn đạc và máy tính
2 Chuyển số liệu đo từ máy toàn đạc điện tử sang máy vi tính 2.1 Trút số liệu đo ra máy tính
Thao tác trên máy tính
Trang 7- Nháy kép biểu tượng Transit trong Windown khởi động chương trình
- Từ menu chính chọn Transfer
- Từ menu Transfer chọn Data Recorder to PC
- Trong hộp lựa chọn seri máy, chọn đúng loại máy giao diện
- Trong hộp lựa chọn Job name, nhập tên công việc, nhấn nút OK
- Xuất hiện màn hình báo “Prepare Nikon Total Station…”, kiểm tra cáp và thông tin giao diện của máy toàn đạc, nháy nút OK
- Khi màn hình báo hoàn thành “Transit Transfer Complete”, nhấn nút OK
Thao tác trên máy toàn đạc
- Nối cáp từ máy toàn đạc vào máy tính
- Ấn phím Menu
- Ấn phím 5 chọn 5.Comm
- Ấn phím 1 chọn 1.Download
- Xuất hiện màn hình cài đặt tải dữ liệu
- Chọn định dạng NIKON và dạng file RAW/
COORD và ấn ENT
- Kiểm tra cáp nối máy tính và máy toàn đạc
- Ấn phím ANG ứng với phím mềm Go
- Xuất hiện màn hình gửi dữ liệu và đếm ngược
bản ghi xuất cho đến khi báo hoàn thành
- Ở màn hình Xóa tên công việc vừa xuất chọn
một trong hai: ấn phím MSR1 ứng với Abrt nghĩa là
không xoá file gốc trên máy toàn đạc, ấn phím ANG
ứng với phím mềm DEL là xoá file gốc vừa xuất
- Máy quay về màn hình đo chính
- Chọn OK ở Máy tính sau khi tải xong
2.2 Nhận dữ liệu về từ máy tính
Trang 8Thao tác trên máy tính
- Trong Windows nháy kép vào biểu tượng Transit khởi động chương trình
- Chọn File từ menu chính Transit
- Chọn Import Job từ menu file
- Chọn Data Format từ hộp chọn định dạng dữ liệu
- Chọn tên công việc nhập trong hộp chọn Job Name và nháy OK
- Khi màn hình báo hoàn thành chọn OK
- Chọn Transfer từ menu chính Transit
- Chọn PC to Data Recorder từ menu tải
- Chọn tên Máy từ hộp chọn kiểu Máy và nháy OK
- Nhập tên việc trong hộp chọn Job Name và nháy OK
- Chuẩn bị máy toàn đạc để nhận dữ liệu
- Trên màn hình thông báo Transit nháy OK
Thao tác trên máy toàn đạc
- Nối máy toàn đạc và máy tính bằng cáp
- Tạo tên công việc để nhận dữ liệu
Trang 9- Ấn phím 2 chọn 2.Upload XYZ, xuất
hiện màn hình định dạng nhập
- Kiểm tra cáp nối và ấn ENT, xuất
hiện màn hình xác nhận nhập
- Ấn phím ANG chọn phím mềm
Go để nhận, đồng thời ấn OK trên máy tính
để xuất Trên màn hình nhận có đếm số lượng
bản ghi đang nhận cho đến khi hoàn thành
- Kết thúc Máy quay về màn hình đo
chính
-
Trang 10BÀI 2.PHẦN MỀM TOPO
1 Giới thiệu chung về chương trình TOPO và HS
Nhằm phục vụ công tác thiết kế (thiết kế đường, kênh, đê đập, san nền ) Cần tiến hành khảo sát và thành lập bản đồ địa hình Đây là bước hết sức quan trọng, quyết định rất nhiều đến kết quả của quá trình thiết kế sau này Trước đây quá trình khảo sát
và thiết kế gần như tách biệt nhau (xét trên phương diện một hệ thống thông tin), việc giao tiếp giữa 2 quá trình được thực hiện thủ công: kết quả của công tác khảo sát được chuyển sang công tác thiết kế trên cơ sở các sổ đo, bản đồ giấy hoặc các tập tin
bản đồ trên máy thuần tuý về mô tả hình học, rất ít hoặc không có các thông tin về địa hình số Người thiết kế gần như phải thực hiện lại một số công đoạn về nhập dữ liệu địa hình, gây lãng phí về thời gian và công sức
Để tự động hoá việc giao tiếp giữa hai quá trình khảo sát và thiết kế, công ty Hài Hoà đã nghiên cứu thiết kế và cho ra đời phầm mềm Topo là một chương trình phần
mềm trợ giúp quá trình khảo sát và lập bản đồ địa hình số Các bản đồ địa hình do Topo lập ra chứa đựng đầy đủ các thông tin về địa hình, trên cơ sở đó, người thiết kế
tiến hành được công việc của mình luôn, bỏ qua giai đoạn nhập dữ liệu trung gian, tiết
kiệm thời gian, công sức và đảm bảo tính chính xác, thống nhất của dữ liệu
Phầm mềm Topo chạy trong môi trường AutoCAD 14 hoặc AutoCAD 2000 với hệ
thống menu, hộp thoại bằng tiếng Việt, có hệ thống trợ giúp trực tuyến rất thuận tiện cho người sử dụng khi cần tra cứu cách sử dụng
Bộ phần mềm gồm có: 01 đĩa CD + 01 khoá cứng + 01 sách hướng dẫn sử dụng Yêu cầu phần cứng và hệ điều hành:
- Máy tính Pentium hoặc cao hơn RAM tối thiểu 64MB, HDD 1GB
- Hệ điều hành Window 9x hoặc Window 2000 có phần mềm AutoCAD 14
hoặc 2000
2 Các bước cài đặt chương trình TOPO và HS
- Lắp khoá cứng vào cổng máy in
- Cài đặt từ đĩa CD-ROM (file setup.exe trong bộ cài) tuỳ theo AutoCAD 14
hoặc 2000 để chạy bộ cài tương ứng
- Kết thúc quá trình cài, khởi động lại máy tính nếu là cài lần đầu tiên để chương trình nhận khoá cứng
- Nhắp đúp biểu tượng chương trình trên Desktop hoặc Start/Programs/ Biểu
tượng chương trình -> Lô gô xuất hiện -> chương trình sẵn sàng làm việc
trong môi trường AutoCAD
- Một số vấn đề có thể phát sinh trong quá trình chạy chương trình
- Nếu không thấy màn hình AutoCAD xuất hiện, tìm ở thanh task bar của
Window để gọi AutoCAD lên (Lỗi trường hợp này là do một số menu trong AutoCAD bị mất : Bấm Enter để loại bỏ các menu bị mất khi AutoCAD xuất
hiện Từ lần chạy sau, lỗi này được khắc phục)
Trang 11- Xuất hiện tệp thông báo lỗi do không nạp được các tệp chương trình, trong trường hợp này cần tiến hành cài đặt lại phần mềm Nếu không khắc phục được thì có thể do lỗi Window hoặc AutoCAD
- Mất biểu tượng chương trình: có thể tạo lại bằng cách tạo Shortcut cho file
“HarmonyApp.exe” nằm trong thư mục phần mềm
- Để gỡ bỏ phần mềm: Control Panel ->Add/Remove Program -> Gỡ bỏ tiếp
theo, xoá thư mục chương trình
Trang 12Bước 4:
Trong cửa sổ Advanced người sử dụng chọn lần lượt các đối tượng trong mục Item (Bằng cách nhấn trái chuột vào mũi tên bên phải của mục Item) Nếu với đối tượng nào của mục Item mà mục Font (bên dưới mục Item) sáng lên, người sử dụng
cần phải thay đổi thành Font MS Sans Serif (Thay đổi Font bằng cách nhấn trái chuột vào mũi tên bên phải của mục Font và lựa chọn thành Font MS Sans Serif)
Sau khi đã thay đổi Font cho tất cả các đối tượng của mục Item Ngườu sử
dụng chọn nút OK để lưu lại các thay đổi và trở ra màn hình Appearance
Tại màn hình Appearance người sử dụng chọn nút Apply sau đó chọn nút OK
để hoàn thành thao tác thay đổi Font
Chú ý: (Trường hợp thực hiện các bước trên Font tiếng việt vẫn chưa thể
hi ện được, NSD cần đảm bảo đã thực hiện 02 công việc sau)
1 Tiến hành cài đặt bộ “Vietkey 2000Full” đã có trên đĩa
2 Chạy File cài đặt Font “VN_SysFonts” đã có trên đĩa
Các s ố liệu đo đạc
Các s ố liệu lựa chọn
Các l ựa chọn nhập góc đo
B ảng nhập
d ữ lệu
Trang 13Nhập các điểm khởi tính
- Trên ô “Nhập số liệu gốc” Chọn vào nút “Nhập điểm gốc” Bảng nhập dữ
liệu chuyển về nhập các thông số điểm
- Nhập lần lượt các thông số của điểm theo thứ tự
- Các ký hiệu tên điểm không phân biệt chữ hoa và chữ thường
Trên ô “Nhập số liệu ” Chọn vào nút “Nhập các góc đo” Bảng nhập dữ
liệu chuyển về nhập thông số đo góc
Trang 14Góc đo trong chương trình bình sai lấy theo góc đo phải
Cập nhật cao độ từ tệp bình sai độ cao
Menu: Thao tác tệp/Gán dữ liệu bình sai độ cao
Chọn tệp cần mở Các cao độ của các điểm trong tệp này khi bình sai sẽ cập
nhật vào điểm bình sai mặt bằng
Tính bình sai
Sau khi nhập hết các thông số đầu vào ta chọn nút “Tính bình sai”
Các thông số được tính toán bình sai theo phương pháp gián tiếp
Ghi và mở tệp soạn thảo
- Chương trình bình sai cho phép đọc tệp và ghi tệp dữ liệu theo tệp văn bản
- Trên menu “Thao tác tệp” của hộp hội thoại ta chọn “Ghi tệp” nhập tên tệp
và chọn nút “Save” của hộp hội thoại ghi tệp
- Mở tệp dữ liệu cũ để soạn thảo tiếp
- Trên menu “Thao tác tệp” của hộp hội thoại ta chọn “Đọc dữ liệu” chọn tên
tệp và chọn nút “Open” của hộp hội thoại mở tệp các dữ liệu được đọc vào
bộ nhớ của máy tính
Kết quả bình sai
• In kết quả
Sau khi tính toán bình sai có hai lựa chọn
- In trực tiếp : Chọn “Xuất ra máy in” kết quả tính toán được chuyển ra máy
in hiện thời của windows
- Chọn “Xuất tệp kết quả” các kết quả tính toán được ghi ra tệp văn bản theo các hàng và các cột người dùng có thể dùng EXCEL để biên tập lại
• Vẽ sơ đồ lưới
Chọn “Vẽ sơ đồ lưới”, lưới được vẽ lên màn hình
5 Bình sai lưới độ cao
Lệnh: BSDC
Menu: Nhập dữ liệu/Bình sai lưới độ cao
Xuất hiện hộp thoại:
Trang 15Ch ức năng: Nhập và tính bình sai theo phương pháp bình sai lưới cao độ
Nhập các điểm khởi tính
- Trên ô “Nhập số liệu” Chọn vào nút “Nhập điểm gốc” Bảng nhập dữ
liệu chuyển về nhập các thông số điểm
- Nhập lần lượt các thông số của điểm theo thứ tự
- Các ký hiệu tên điểm không phân biệt chữ hoa và chữ thường khi nhập xong chúng sẽ tự động chuyển thành chữ hoa
Nhập các phép đo chênh cao
Trên ô “Nhập số liệu” Chọn vào nút “Nhập các cạnh đo” Bảng nhập dữ liệu chuyển về nhập các thông số nhập các phép đo chênh cao
Trang 16gián tiếp
Ghi tệp soạn thảo
- Chương trình bình sai cho phép đọc tệp và ghi tệp dữ liệu theo tệp văn
bản
- Trên menu “Thao tác tệp” của hộp hội thoại ta chọn “Ghi tệp” nhập tên
tệp và chọn nút “Save” của hộp hội thoại ghi tệp
- Mở tệp dữ liệu cũ để soạn thảo tiếp
- Trên menu “Thao tác tệp” của hộp hội thoại ta chọn “Đọc dữ liệu” chọn tên tệp và chọn nút “Open” của hộp hội thoại mở tệp các dữ liệu được đọc vào bộ nhớ của máy tính
Kết quả bình sai
Sau khi tính toán bình sai có hai lựa chọn
- In trực tiếp : Chọn “Xuất ra máy in” kết quả tính toán được chuyển ra máy in hiện thời của windows
- Chọn “Xuất tệp kết quả” các kết quả tính toán được ghi ra tệp văn bản theo các hàng và các cột người dùng có thể dùng EXCEL để biên tập lại
6 Giao hội xác định điểm
7 Số liệu đầu vào từ sổ đo
7.1 Nhập số liệu điểm đo
Lệnh: HNDL
Menu: Nhập dữ liệu/Nhập dữ liệu điểm đo
Xuất hiện hộp thoại:
Chức năng:
Các thông s ố
c ủa điểm mia
Các ô d ữ ệ
Tên tr ạm máy
Điểm định
h ướng
Trang 17Loại máy
D ạng đo máy kinh vĩ
• Nhập dữ liệu điểm đo được trang bị các công cụ soạn thảo, chuyển đổi, tính toán kết quả đo đạc ngoài thực địa thông qua các máy trắc địa thành điểm có
toạ độ Từ đó, có thể vẽ bình đồ, thiết kế các công trình trên bình đồ
• Nhập dữ liệu cho phép người sử dụng soạn thảo dữ liệu khảo sát địa hình từ
sổ đo, chuyển đổi điểm đo của máy toàn đạc điện tử
Các tính năng trên hộp thoại:
a Cài đặt các thông số ban đầu
Menu: Công cụ/Cài đặt thông số ban đầu
• Thể hiện theo CAD
Chọn nhập đơn vị góc theo đơn vị đặt của AutoCAD
Ví dụ: Trong AutoCAD đặt dạng góc là
Angles : Deg/Min/Sec Precision: 0d00’00”
Trang 18• Máy toàn đạc điện tử
Trong máy toàn đạc điện tử nếu máy không tính ra toạ độ điểm ta gọi là
“đo thô” - Raw - yêu cầu khi Biên vẽ BĐ ta phải có bước hiệu chỉnh Khi mà điểm được máy tính ra toạ độ ta gọi “đo toạ độ điểm” - Coord
Các loại máy toàn đạc và các kiểu đo cho bạn chọn
- Dạng đo thô với máy Nikon DTM sử dụng công cụ trút dữ liệu là DTM700
- Ghi sổ đo theo dạng chênh cao
Giá trị “chênh cao” là chênh cao tương đối giữa điểm mia (chân mia) và điểm đặt máy đo (chân máy)
- Ghi sổ đo theo dạng cao mia
Chiều cao của tia ngắm trên mia so với chân mia
• Máy kinh vĩ
- Ghi sổ đo theo dạng dài xiên
Chiều dài của tia ngắm xiên từ tâm máy cho tới tia ngắm trên mia
- Ghi sổ đo theo dạng dài bằng
Trang 19Chiều dài trên mặt ngang từ tâm máy cho tới mia
- Ghi sổ đo theo dạng đo ba dây
Đo bằng máy kinh vĩ ba dây
- Ghi sổ đo theo dạng dài đọc mia
Đo bằng máy kinh vĩ với dài đọc mia là khoảng cách giữa hai sợi tóc trên mia Sau khi khi chọn loại máy đo và dạng thể hiện góc ta chọn nút “Nhận” của hộp thoại để chấp nhận các thông số cài đặt
b Đọc tệp dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử
Menu: Thao tác tệp/Mở tệp
Chọn tệp cần mở tương ứng với dạng máy toàn đạc điện tử
Các thông số được minh hoạ như hộp thoại sau:
Hiệu chỉnh và sửa đổi thông số trạm máy
Tại ô “Thông số trạm máy” chọn máy đo cần sửa tại ô “Tên”
Ta có thể thay đổi toạ độ, cao máy, điểm qui 0, toạ độ điểm qui 0
Sau đó chọn nút “Cập nhật”
• Hiệu chỉnh và sửa đổi thông số điểm đo
Trong bảng các điểm chi tiết ta có thể sửa, thêm các thông số điểm chi tiết Sau
To ạ độ điểm máy Điểm định hướng
Các điểm mia
Trang 20đó chọn nút “Cập nhật” để cập nhật dữ liệu với máy được chọn
Lưu ý: Đối với máy toàn đạc điện tử Leica đo dạng thô, tệp dữ liệu máy trút ra
không có dấu hiệu phân biệt khi nào tách trạm máy Vì vậy trong chương trình qui định tách trạm máy bằng ghi chú điểm, khi thiết lập một trạm máy mới người đứng máy thay đổi bốn kí tự đầu của 8 kí tự mô tả điểm chi tiết
Ví dụ: Trạm máy 1
Ta ghi chú điểm như sau:
Trên màn hình của máy toàn đạc ta Nhập ghi chú điểm tại mục Id: 00010000 , chú ý tới chữ cái in đậm biểu thị điểm chi tiết này thuộc máy đo 0001, và có ghi chú là 0000
Trong một số máy mới ta có thể ghi được cả chữ cái
Ví dụ: M100A000
Biểu thị điểm này thuộc máy đo M100 và có ghi chú là A000
Cũng như vậy điểm M100A001 là điểm thuộc máy M100 và với ghi chú là A001
Cho nên tại một trạm máy ta có thể đo tối thiểu là 10000 điểm từ 0000 tới
9999
Khi chuyển sang trạm máy khác ta chỉ việc thay 1 trong 4 chữ trong 8 chữ cái ghi chú
Ví dụ: M101A000 là chương trình tự ngắt trạm máy và tạo cho bạn một máy mới có
tên là M101 trong dang sách trạm máy của công việc đo
c Tiện ích hiệu chỉnh tệp số liệu của máy toàn đạc điện tử
Menu: Công cụ/Tách trạm máy
Chức năng:
- Thiết lập trạm máy mới với điểm đo trong máy khác
- Tiện ích này nhằm cung cấp cho người sử dụng cách khắc phục lỗi khi đo không cài đặt trạm máy mỗi khi chuyển máy
Thao tác như sau
- Chọn giới hạn điểm cần tạo trạm máy mới bằng cách bôi đen vùng cần chọn trên bảng điểm chi tiết
- Chọn lệnh “Tách trạm máy”
- Khai báo trạm máy mới, tách trạm từ điểm bắt đầu tới điểm kết thúc
- Chọn nút “Nhận” để tiến hành tách trạm máy
- Kết quả xuất hiện trạm máy mới như đã khai báo
- Cập nhật lại toạ độ điểm máy và thiết lập điểm qui0
d Nh ập số liệu điểm từ sổ đo máy quang cơ
Trang 21- Nhập cao máy tính theo đơn vị mét (m)
- Nhập tên điểm định hướng (Đ.H) và các toạ độ X, Y, Z của điểm định hướng Nếu điểm định hướng là hướng Bac thì chọn BAC
- Bấm nút “Tạo mới” để tạo máy mới trong chương trình
- Tiếp tục các bước trên để khai báo trạm máy mới
• Nhập các thông số điểm mia
- Chọn trạm máy tương ứng với các điểm mia cần nhập
- Nhập các thông số điểm mia tương ứng với các cột
- Bấm nút “Cập nhật” khi nhập xong các điểm mia ứng với trạm máy
- Tiếp tục thao tác trên với các trạm máy khác
e Nhập số liệu điểm từ máy kinh vĩ
Nhập số liệu điểm từ máy kinh vĩ theo dài xiên
Trang 22Trên hộp hội thoại soạn thảo ta nhập các thông số trạm máy trong ô “Thông số trạm máy” Gồm các thông số sau:
Chức năng:
• Nhập trạm máy
- Nhập tên trạm máy tạo ô tên
- Toạ độ đặt máy X, Y, Z
- Nhập cao máy tính theo đơn vị mét (m)
- Nhập tên điểm định hướng (Đ.H) và các toạ độ X, Y, Z của điểm định hướng Nếu điểm định hướng là hướng Bac thì chọn BAC
- Bấm nút “Tạo mới” để tạo máy mới trong chương trình
- Tiếp tục các bước trên để khai báo trạm máy mới
• Nhập các thông số điểm mia
- Chọn trạm máy tương ứng với các điểm mia cần nhập
- Nhập các thông số điểm mia tương ứng với các cột
- Bấm nút “Cập nhật” khi nhập xong các điểm mia ứng với trạm máy
- Tiếp tục thao tác trên với các trạm máy khác
Nhập số liệu điểm từ máy kinh vĩ theo dài bằng
Trang 23Trên hộp hội thoại soạn thảo ta nhập các thông số trạm máy trong ô “Thông số trạm máy” Gồm các thông số sau:
Chức năng:
• Nhập trạm máy
- Nhập tên trạm máy tạo ô tên
- Toạ độ đặt máy X, Y, Z
- Nhập cao máy tính theo đơn vị mét (m)
- Nhập tên điểm định hướng (Đ.H) và các toạ độ X, Y, Z của điểm định hướng Nếu điểm định hướng là hướng Bac thì chọn BAC
- Bấm nút “Tạo mới” để tạo máy mới trong chương trình
- Tiếp tục các bước trên để khai báo trạm máy mới
• Nhập các thông số điểm mia
- Chọn trạm máy tương ứng với các điểm mia cần nhập
- Nhập các thông số điểm mia tương ứng với các cột
- Bấm nút “Cập nhật” khi nhập xong các điểm mia ứng với trạm máy
- Tiếp tục thao tác trên với các trạm máy khác
Nhập số liệu điểm từ máy kinh vĩ theo ba dây
Trang 24Trên hộp hội thoại soạn thảo ta nhập các thông số trạm máy trong ô “Thông số trạm máy” Gồm các thông số sau:
Chức năng:
• Nhập trạm máy
- Nhập tên trạm máy tạo ô tên
- Toạ độ đặt máy X, Y, Z
- Nhập cao máy tính theo đơn vị mét (m)
- Nhập tên điểm định hướng (Đ.H) và các toạ độ X, Y, Z của điểm định hướng Nếu điểm định hướng là hướng Bac thì chọn BAC
- Bấm nút “Tạo mới” để tạo máy mới trong chương trình
- Tiếp tục các bước trên để khai báo trạm máy mới
• Nhập các thông số điểm mia
- Chọn trạm máy tương ứng với các điểm mia cần nhập
- Nhập các thông số điểm mia tương ứng với các cột
- Bấm nút “Cập nhật” khi nhập xong các điểm mia ứng với trạm máy
- Tiếp tục thao tác trên với các trạm máy khác
Nhập số liệu điểm từ máy kinh vĩ theo dài đọc mia
Trang 25Trên hộp hội thoại soạn thảo ta nhập các thông số trạm máy trong ô “Thông số trạm máy” Gồm các thông số sau:
Chức năng:
• Nhập trạm máy
- Nhập tên trạm máy tạo ô tên
- Toạ độ đặt máy X, Y, Z
- Nhập cao máy tính theo đơn vị mét (m)
- Nhập tên điểm định hướng (Đ.H) và các toạ độ X, Y, Z của điểm định hướng Nếu điểm định hướng là hướng Bac thì chọn BAC
- Bấm nút “Tạo mới” để tạo máy mới trong chương trình
- Tiếp tục các bước trên để khai báo trạm máy mới
• Nhập các thông số điểm mia
- Chọn trạm máy tương ứng với các điểm mia cần nhập
- Nhập các thông số điểm mia tương ứng với các cột
- Bấm nút “Cập nhật” khi nhập xong các điểm mia ứng với trạm máy
- Tiếp tục thao tác trên với các trạm máy khác
g Nhập số liệu điểm từ máy thuỷ bình
Nhập số liệu điểm từ máy thuỷ bình theo chênh cao
Trang 26Trên hộp hội thoại soạn thảo ta nhập các thông số trạm máy trong ô “Thông số trạm máy” Gồm các thông số sau:
Chức năng:
• Nhập trạm máy
- Nhập tên trạm máy tạo ô tên
- Toạ độ đặt máy X, Y, Z
- Nhập cao máy tính theo đơn vị mét (m)
- Nhập tên điểm định hướng (Đ.H) và các toạ độ X, Y, Z của điểm định hướng Nếu điểm định hướng là hướng Bac thì chọn BAC
- Bấm nút “Tạo mới” để tạo máy mới trong chương trình
- Tiếp tục các bước trên để khai báo trạm máy mới
• Nhập các thông số điểm mia
- Chọn trạm máy tương ứng với các điểm mia cần nhập
- Nhập các thông số điểm mia tương ứng với các cột
- Bấm nút “Cập nhật” khi nhập xong các điểm mia ứng với trạm máy
- Tiếp tục thao tác trên với các trạm máy khác
Nhập số liệu điểm từ máy thuỷ bình theo cao mia
Trang 27Trên hộp hội thoại soạn thảo ta nhập các thông số trạm máy trong ô “Thông số trạm máy” Gồm các thông số sau:
Chức năng:
• Nhập trạm máy
- Nhập tên trạm máy tạo ô tên
- Toạ độ đặt máy X, Y, Z
- Nhập cao máy tính theo đơn vị mét (m)
- Nhập tên điểm định hướng (Đ.H) và các toạ độ X, Y, Z của điểm định hướng Nếu điểm định hướng là hướng Bac thì chọn BAC
- Bấm nút “Tạo mới” để tạo máy mới trong chương trình
- Tiếp tục các bước trên để khai báo trạm máy mới
• Nhập các thông số điểm mia
- Chọn trạm máy tương ứng với các điểm mia cần nhập
- Nhập các thông số điểm mia tương ứng với các cột
- Bấm nút “Cập nhật” khi nhập xong các điểm mia ứng với trạm máy
- Tiếp tục thao tác trên với các trạm máy khác
7.2 Menu thao tác tệp
Trang 28Dữ liệu soạn thảo được đưa ra máy in mặc định với khổ giấy A4
• Tạo điểm và thoát
Điểm soạn thảo và các trạm máy được bắn ra màn hình
• Thoát
Đóng hộp hội thoại, trở về màn hình AutoCAD
7.3 Menu công cụ
Menu: Công cụ
• Cài đặt các thông số ban đầu
Đặt dạng thể hiện góc và chọn công cụ đo đạc
• Cập nhật máy phụ
Cập nhật điểm đo trong trạm máy hiện hành thành điểm đặt máy cho trạm máy
Trang 29khác
Các bước được tiến hành như sau :
- Chọn điểm trên bảng nhập
- Trên menu “Công cụ” chọn “Cập nhật máy phụ”
Xuất hiện hộp thoại sau:
- Điểm có giá trị và điểm máy cần cập nhật
- Chọn nhận để các thông số điểm được cập nhật vào điểm máy
• Cập nhật máy từ tệp text
Danh sách máy được đọc vào hộp hội thoại tuy nhiên toạ độ điểm trạm máy chưa chính xác Ta có chính xác toạ độ của điểm đặt máy được nhập theo các cột ( bốn cột ) cách nhau bởi dấu phảy (‘,’), theo qui định sau:
Tên điểm, Toạ độ X, Toạ độ Y, cao độ Z ghi ra tệp văn bản
Ví dụ :
M1,1234.45,3456.45,123.42 M2,1234.45,3456.45,123.42
Ta thao tác trên hộp hội thoại như sau:
Trên menu “Công cụ” chọn “Cập nhật máy từ tệp text” Hộp hội thoại mở tệp
hiện ra, bạn chọn tên tệp chứa các điểm máy trên và chọn nút “Open” Các điểm cùng tên sẽ được so sánh và cập nhật giá trị toạ độ
• Xoá điểm của máy hiện thời
Chọn tính năng này toàn bộ các điểm chi tiết của trạm máy hiện thời bị xoá
Trang 30- Tạo điểm đo từ tệp văn bản toạ độ
- Các điểm được soạn theo các cột với các toạ độ X, Y, Z, TT và Mô tả tuỳ theo yêu cầu
- Dữ liệu được chọn định dạng các cột theo thứ tự
- Những cột không có dữ liệu thì ta chọn là “không”
- Chỉ được áp dụng cho hai cột cuối
- Tại ô “Dấu phân cách” là dấu phân cách giữa các cột với nhau Chương trình trang bị cho ba loại dấu là “dấu TAB , dấu Phảy, dấu trống” Thông thường trong chương trình EXCEL khi xuất tệp ra dạng txt thì dấu mặc định
là dấu “TAB”
- Tệp nguồn là ô cho phép người dùng chọn tên tệp đã soạn thảo ở trên
- Sau khi chọn định dạng và tên tệp ta chọn nút “Nhận” để bắn điểm ra mà hình
9 Xây dựng & hiệu chỉnh mô hình lưới tam giác
9.1 Giới thiệu mô hình địa hình
Để thể hiện chiều thứ 3 của địa hình (độ cao) cần xây dựng mô hình địa hình số
Tuỳ theo các yêu cầu cụ thể của bài toán khảo sát địa hình, sẽ có các mô hình địa hình tương ứng với mục đích nhằm phản ánh chính xác nhất địa hình tự nhiên
Trang 31• Trong trường hợp khảo sát theo diện (các điểm đo phân bố tương đối đều trên
một vùng xác định) Mô hình địa hình số tốt nhất là mô hình địa hình số dạng lưới tam giác (TIN : Triangle Information Network)
• Trong trường hợp khảo sát theo tuyến (các điểm đo được bố trí trên các trắc ngang theo tuyến khảo sát) Sử dụng Mô hình địa hình số dạng tuyến sẽ mô tả địa hình tốt nhất
• Khi cần tính toán san lấp, Mô hình địa hình số dạng lưới chữ nhật sẽ được sử
dụng (để phù hợp với các phương pháp truyền thống)
Trong các dạng Mô hình địa hình số trên, Mô hình địa hình số dạng lưới tam giác
là cơ bản nhất, từ mô hình này, có thể suy được các mô hình còn lại
Thuật toán xây dựng mô hình địa hình số dạng lưới tam giác là nối các điểm gần nhau theo nguyên tắc các tam giác là tam giác Delaunay (tam giác béo)
Mô hình TIN :
Độ chính xác của mô hình phụ thuộc dữ liệu đầu vào (Độ chính xác các điểm đo chi tiết, mật độ điểm) Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải dữ liệu đầu vào chính xác thì sẽ cho mô hình chính xác 100% (phản ánh đúng địa hình) bởi do mô hình được xây dựng theo một thuật toán nhất định, mà địa hình thì không có một quy luật
cụ thể nào cả
Vì thế, để có được một mô hình thật chính xác, cần có sự can thiệp của con người
Phần mềm Topo cung cấp khả năng xây dựng các loại mô hình địa hình số theo các thuật toán đã được tối ưu, cho kết quả trung thực nhất với số liệu đầu vào Ngoài
ra một loạt các chức năng Biên vẽ BĐ địa hình sẽ giúp người sử dụng có được mô hình địa hình như ý
9.2 Mô hình địa hình số dạng lưới tam giác (TIN)
Topo Cho phép xây dựng nhiều mô hình TIN trong cùng một bản vẽ Mỗi mô hình được xây dựng từ một tập hợp điểm (Point Set) Từ một tập hợp điểm có thể tạo
ra nhiều mô hình (có thể giống nhau)
Mô hình địa hình là một đối tượng (bình thường như bao đối tượng khác của AutoCAD) được lưu cùng bản vẽ và sẽ hoạt động khi máy cài đặt phần mềm Topo có
bản quyền
Trong mỗi mô hình có một đường bao địa hình (mặc định là bao lồi của tập điểm), có thể có một hoặc nhiều lỗ thủng - là những vùng không có thông tin địa hình, nhiều đường đứt gãy của địa hình (Break Line)
Chức năng chính của địa hình là cho biết cao độ tại bất cứ điểm nào trong vùng địa hình, phục vụ cho việc khảo sát theo chiều đứng hoặc các bài toán thiết kế liên quan đến cao độ
9.1 Các thao tác cơ bản xây dựng mô hình lưới tam giác
• Xây dựng tập hợp điểm
Lệnh: PSM
Menu: Bản đồ/Quản lý tập điểm
Trang 32Xuất hiện hộp thoại :
Ch ức năng:
Quản lý tập hợp điểm để phục vụ trong công việc xây dựng mô hình
Các tính năng và phương pháp thực hiện
- Đặt tên cho tập hợp điểm tại ô Tên
- Chọn các loại đối tượng tham gia tập hợp điểm trên Lọc các đối tượng
- Đối với các điểm đo không phải là điểm của địa hình, được loại bỏ nhờ mã
- Các đối tượng trên có thể được lọc theo lớp
- Bấm phím “Chấp nhận” để chọn các đối tượng trên bản vẽ Các đối tượng được chọn sẽ được lọc theo điều kiện đã đặt ở trên
• Xây dựng mô hình Tin
Xây dựng mô hình lưới tam giác ập điểm đã có sẵ
Các tính năng và phương pháp thực hiện
- Nhập tên, mô tả của mô hình tại ô
Trang 33Lưu ý: Việc chọn biên địa hình, các lỗ thủng, các đường cắt có thể thực hiện sau ở
phần hiệu chỉnh Kết thúc sẽ có một đối tượng địa hình trên bản vẽ được xây dựng
• Hiệu chỉnh các đối tượng địa hình
Nói chung, mô hình địa hình số sau khi tạo ra thường không chính xác 100%, vì
thế cần có sự can thiệp bên ngoài Các hiệu chỉnh cho mô hình địa hình TIN là:
- Lật cạnh : đảo đường chéo của tứ giác tạo bởi 2 tam giác kề nhau
- Xác định đường bao địa hình, khi tạo mới chưa chọn bao hoặc cần xác định lại đường bao khác
- Thêm bớt các lỗ thủng (các 3d polyline)
- Thêm bớt các đường đứt (các 3d polyline)
- Thêm bớt các đối tượng tham gia địa hình : điểm đo, các đối tượng khác của AutoCAD
Thông tin mô hình địa hình TIN (Ch ức năng xem thông tin động)
Đối tượng địa hình
Trang 3410 Xây dựng & hiệu chỉnh đường đồng mức
Đối tượng đường đồng mức
Trong phần mềm Topo đối tượng đường đồng mức là Custom Object Khi làm trơn đảm bảo độ được độ chính xác địa hình, người sử dụng có thể điều chỉnh được các tham số làm trơn một cách linh hoạt Khi đường đồng mức được tự động tạo ra trên địa hình, tại các điểm cắt đường break line (taluy, phân thuỷ) sẽ có mức độ làm trơn đảm bảo chính xác địa hình nhất Ngoài ra, đường đồng mức còn có khả năng thể
hiện kiểu nét khác tại các vùng mà nó đi qua
Nhãn đường đồng mức tự động quay về hướng cao của địa hình và có khả năng che
10.1 Tạo đường đồng mức trên mô hình địa hình
Lệnh: DRC
Menu: Địa hình /Vẽ đường đồng mức
Xuất hiện hộp thoại:
- Xác định bước vẽ và tần số điền nhãn, màu đường đồng mức cái
- Xác định phạm vi cao độ vẽ : Cao độ Min, Cao độ Max
Trang 35- Xác định các tham số điền nhãn
10.2 Hiệu chỉnh các tham số đường đồng mức
Sử dụng lệnh HECP để hiệu chỉnh các tham số đường đồng mức -> dùng chức năng sao chép thuộc tính của lệnh để sao chép các thuộc tính vừa sửa cho các đường khác
Ở chế độ chọn nhiều đối tượng, chức năng lọc theo tên của lệnh có thể lọc được các đường đồng mức cái hoặc các đường ở một mức nào đó
Ngoài ra còn một số thao tác khác trên nhóm đường đồng mức
Biến đổi Polyline thành đường đồng mức
Chức năng: Chọn các vùng không vẽ đường đồng mức (là các polyline kín) trong
vùng đó đường đồng mức sẽ không thể hiện hoặc thể hiện bằng kiểu nét khác
Cập nhật các vùng vẽ, không vẽ
Lệnh: DT_UPDATECONTOUR
Menu: Địa hình /Các tiện ích đường đồng mức/Cập nhật các vùng
vẽ, không vẽ Chức năng: Khi các vùng vẽ, không vẽ bị thay đổi , chức năng này sẽ tự động cập
nhật lại thể hiện của các đường đồng mức
Trang 36Lưu ý: Chức năng xem thông tin động (Shift + pick vào đường) sẽ cho biết cao độ,
chiều dài và diện tích đường đồng mức
10.3 Hiệu chỉnh các tham số trạm đo và điểm đo
Số liệu đo đạc địa hình (từ sổ đo hoặc các tập tin lấy từ máy toàn đạc điện tử) sau khi Biên vẽ BĐ và triển khai trên bản vẽ, sẽ tạo ra các đối tượng Điểm mia và
tr ạm đo là các đối tượng của chương trình (Custom Object)
Các lệnh hiệu chỉnh số liệu trạm đo và điểm mia
• Sử dụng lệnh DET để hiệu chỉnh cao độ, tên máy, thứ tự điểm, mã địa vật
• Sử dụng lệnh HECP để hiệu chỉnh các thuộc tính hình học
- Trong phần Điểm đo cho phép thay đổi kiểu chữ, các kích thước hình học,
dạng thể hiện của điểm đo
Trang 37- Trong phần Điểm máy cho phép thay đổi cao chữ, kích thước vẽ ký hiệu máy của đối tượng trạm máy
quy định việc hiển thị mã địa vật hay chỉ số điểm hoặc cao độ điểm trong hộp Browser của HECP ở chế độ chọn nhiều đối tượng
- : Các thông số trên sẽ được lưu độc lập trên
bản vẽ hiện thời (Khi đánh dấu) và không ảnh hưởng đến bản vẽ khác
- : Ký hiệu phân cách giữa các mã địa vật trong trường hợp điểm mia cần thể hiện nhiều mã
Ví dụ : Điểm cần chứa mã của cột điện, mép đường, góc nhà vv là giao của nhiều địa hình, địa vật
Các thay đổi trên sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các đối tượng Điểm đo và Điểm máy trong bản vẽ, dùng lệnh REGEN để cập nhật các thể hiện
Phát sinh điểm mia trên địa hình
Lệnh: AMP
Menu: Biên vẽ BĐ/Điểm mia/Phát sinh điểm mia trên địa hình
Chức năng:
Pick vị trí cần đặt điểm mia, cao độ điểm sẽ tự động lấy trên địa hình
Chuyển điểm mia thành Block
Lệnh: BLOCK2POINT
Menu: Biên vẽ BĐ/Điểm mia/Chuyển đổi điểm mia <-> khối thuộc tính Chức năng: Chọn các điểm mia -> các điểm đó sẽ biến thành block (là khối thuộc tính lấy từ bản vẽ HAR_MEASURE_POINT.dwg nằm trong thư mục \TopoObj
Có thể mở bản vẽ đó để sửa đổi các kích thước text Các thuộc tính : NG là phần nguyên, TP là phần thập phân, điểm chèn tại vị trí của đối tượng POINT
Che điểm mia
Lệnh: DT_HMP
Menu: Biên vẽ BĐ/Điểm mia/Che điểm mia
Chức năng: Chọn các điểm mia -> tạo đối tượng che tại vị trí các điểm, có thể thay
đổi kích thước của đối tượng che bằng các thao tác GRIP Dùng chức năng tắt đường bao của đối tượng che sau khi hoàn thành việc hiệu chỉnh (bằng lệnh HECP)
Tạo điểm mia từ khối thuộc tính
Trang 38Chức năng:
- : Chuyển đổi các khối
có thuộc tính theo quy ước thành điểm mia
mia thành khối thuộc tính có các thuộc tính
theo quy ước, tên khối được đặt trong hộp
tên khối “Tên khối” Nếu sai tên khối,
chương trình tự động lấy khối trong bản vẽ
“ \Topo\TopoObj\HAR_MEASURE_POI
NT.dwg”
- Có 2 thuộc tính “NG” là phần nguyên
điểm đo, “TP” là phần thập phân điểm đo
- Người dùng có thể thay đổi cao chữ, kiểu chữ vv
- Trong Tag Name là các quy ước về thuộc tính khi chuyển đổi
- Xoá đối tượng nếu được đánh dấu sẽ xoá các block sau khi tạo thành điểm mia
hoặc các điểm mia sau khi tạo block
Nâng cao độ tập hợp điểm đo
Lệnh: CHANGEELEV
Menu: Biên vẽ BĐ/Điểm mia/Nâng cao độ tập hợp điểm đo
Chức năng:
Chọn các điểm mia, xác định lượng cao độ cần thay đổi, tập hợp điểm mia
được chọn sẽ thay đổi cao độ
11.Tạo trắc dọc - trắc ngang tuyến- mặt cắt địa hình
Để mô tả địa hình tuyến, có thể dùng mô hình địa hình TIN, nhưng việc mô tả địa hình sẽ không chính xác (nhất là để vẽ đường đồng mức) bằng sử dụng mô hình địa hình dạng tuyến Mô hình địa hình dạng tuyến được sinh ra từ tuyến khảo sát đã
Trang 39- Tuyến được xây dựng thông qua vạch trực tiếp tuyến trên bình đồ
Các tính năng trên hội thoại
• : Chọn tệp dữ liệu đã nhập bằng chức năng Nhập dữ liệu tuyến
• : Chọn polyline trên bản vẽ -> Xác định điểm đầu tuyến Trong số đối tượng được chọn nếu có đối tượng tuyến thì các đối tượng line và polyline khác sẽ được nối tiếp vào tuyến đó Nếu trước đó có chọn tệp số liệu thì số liệu
trắc ngang sẽ được gán theo tuyến mới hình thành
• : Pick điểm trên bản vẽ, có thể xác định bán kính cong và chiều dài chuyển tiếp tại các đỉnh
• Tạo ra đối tượng tuyến trên bản đồ, và người sử dụng có thể hiệu chỉnh tuyến bằng các cách sử dụng lệnh HECP
- Khi cập nhật số liệu theo mô hình địa hình toàn bộ số liệu trắc dọc trắc ngang
cũ sẽ được lấy lại theo mô hình
- Cập nhật số liệu từ đường mã hiệu: Các đường mép trái, phải của đường cũ trong phạm vi nửa dải dọc tuyến sẽ được cập nhật để thể hiện trên trắc dọc cũng như là trắc ngang Đường mã hiệu là đường được nối theo mã địa vật
- Kéo dài trắc ngang hết nửa dải: Khi đo số liệu trắc ngang có thể bề rộng vùng đo
ngắn cho nên khi vẽ trắc ngang tự nhiên sẽ không đều cần phải kéo dài thêm
Trang 40• TAB “Mẫu mặt cắt” dùng để khai báo mẫu mặt cắt được định nghĩa trong mục
“Mẫu mặt cắt” được bắt đầu từ “Từ khoảng cách” cho đến “Từ khoảng cách” của
mẫu tiếp theo
Các tính năng trên hội thoại
Phát sinh các cọc với khoảng cách
nhất định được khai báo tại ô “Khoảng
cách giữa các”