1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH Lê Phạm trong điều kiện hội nhập WTO

96 756 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Các Dịch Vụ Hàng Hải Của Công Ty TNHH Lê Phạm Trong Điều Kiện Hội Nhập WTO
Tác giả Vũ Ngọc Dương
Trường học University of Economics
Chuyên ngành Maritime Services
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 638 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp phát triển các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH Lê Phạm trong điều kiện hội nhập WTO

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC DỊCH VỤ HÀNG HẢI CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 4

1.1 Khái niệm và phân loại các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam 4

1.1.1 Khái niệm các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam 4

1.1.2 Phân loại các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam 6

1.2 Điều kiện để một công ty có thể kinh doanh các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam 7

1.2.2 Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường biển 7

1.2.3 Điều kiện kinh doanh dịch vụ môi giới hàng hải 8

1.2.4 Điều kiện kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển 8

1.2.5 Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm đếm hàng hoá 8

1.2.6 Điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tầu biển 9

1.2.7 Điều kiện kinh doanh dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng 9

1.2.8 Điều kiện kinh doanh dịch vụ vệ sinh tầu biển 9

1.2.9 Điều kiện kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá 10

1.3 Các cam kết của Việt Nam trong WTO về các dịch vụ hàng hải 10

1.4 Mục tiêu phát triển của ngành hàng hải Việt Nam đến năm 2020 13

1.4.1 Phát triển kinh tế vận tải biển 13

1.4.2 Phát triển kinh tế khai thác cảng biển 14

1.4.3 Bảo đảm an toàn , an ninh , phòng chống thiên tai ,cứu hộ, cứu nạn 16

1.4.4 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực hàng hải 17

1.4.5 Công nghệ ,bảo vệ môi trường biển 17

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HÀNG

HẢI TẠI CÔNG TY TNHH LÊ PHẠM HIỆN NAY 18

2.1 Thực trạng cung cấp các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH Lê Phạm hiện nay 18

2.2.1 Quy trình nghiệp vụ giao nhận và xuất nhập khẩu hàng hoá 18

2.2.2 Quy trình nghiệp vụ đại lý tàu biển 45

2.2 Đánh giá về công ty TNHH Lê Phạm 48

2.2.1 Kết quả đã đạt được của công ty TNHH Lê Phạm 48

2.2.2 Một số hạn chế 48

2.2.3 Nguyên nhân 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ HÀNG HẢI CỦA CÔNG TY TNHH LÊ PHẠM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO 51

3.1 Cơ hội và thách thức đối với công ty TNHH Lê Phạm 51

3.1.1 Cơ hội đối với công ty TNHH Lê Phạm 51

3.1.2 Thách thức đối với công ty TNHH Lê Phạm 52

3.2 So sánh cơ hội và thách thức của công ty với các công ty cùng ngành 54

3.3 Các giải pháp từ phía công ty TNHH Lê Phạm để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài trong điều kiện hội nhập WTO 55

3.3.1 Giải pháp định hướng để công ty TNHH Lê Phạm để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài trong điều kiện hội nhập WTO 55

3.3.2 Giải pháp cụ thể để giúp công ty TNHH Lê Phạm có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện gia nhập WTO 56

3.4 Các kiến nghị giúp công ty TNHH Lê Phạm có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện gia nhập WTO 58

3.4.1 Với lãnh đạo công ty TNHH Lê Phạm 58

3.4.2 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan 62

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 66

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5 ASEAN Association of Southeast

Asia Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

miễn thuế

12 Certificate of

15 CO.Ltd Limited liability

company Công ty trách nhiệm hữu hạn

16 Commercial

document Chứng từ vận tải hỗn hợp

Trang 5

30 ETA Estimate time Arrival Thời gian dự kiến tàu đến

31 ETD Estimate time departure Thời gian dự kiến rời

container

34 FCL Full Container Load Hàng nguyên container

39 GDP Gross Domestic Product Tổng sản lượng nội địa

41 H.B/L House Bill of Lading Vận đơn nội bộ

43 Inspection

44 ISO International Organization

for Standardization Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc tế

Trang 6

56 O.B/L Original Bill of Lading Vận đơn gốc

57 OPS Operations Khai thác thời gian khi nào

tàu rời cảng được

Trang 7

80 TTR Telegraphic transfer Phương thức thanh toán

Organization Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan 29

Hình 1.3 Minh hoạ về lĩnh vực đại lý tàu biển 66

Hình 1.5 Minh hoạ về lĩnh vực đại lý tàu biển 68

Hình 1.6 Minh hoạ về lĩnh vực đại lý tàu biển 68

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh công ty năm 2006 70

Bảng 1.2 Kết quả kinh doanh công ty năm 2007 70

Bảng 1.3 Kết quả kinh doanh công ty năm 2008 69

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính tất yếu của đề tài

Vói bờ biển dài tới 3.260 km, tức là cứ 100 km2 đất liền thì có 1 km bờ biển,có 112 cửa sông lạch ,vùng biển rộng trên một triệu km2 ,lớn gấp 3 lần diện tích đất liền , có gần một nửa số tỉnh, thành phố có biển Điều này chứng

tỏ Việt Nam là một quốc gia có điều kiện hết sức thuận lợi về biển Mặt khác Việt Nam cũng nằm ở vị trí thuận lợi để phát triển các dịch vụ về hàng hải khi nằm trên đường đi của các tàu biển từ Châu Âu sang Mỹ Đó là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ hàng hải của Việt Nam

có thể phát triển dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có này.

Khi Việt Nam gia nhập WTO , bên cạnh những thuận lợi các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam cung cấp các dịch vụ hàng hải cũng sẽ phải găp những khó khăn hết sức to lớn bởi khi đó Việt Nam sẽ phải cam kết dỡ bỏ các rào cản đối với các ngành dịch vụ này, đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cung ứng tàu biển của nước ngoài với tiềm lực tài chính hết sức to lớn của mình sẽ đổ xô vào Việt Nam và như vậy nguy cơ các doanh nghiệp của Việt Nam bị đè bẹp trên sân nhà đã hiển hiện trước mắt.Vì thế các doanh nghiệp của ta cần nhanh chóng củng cố cả về tiềm năng tài chính củng như chất lượng nguồn nhân lực để không bị đè bẹp ngay trên sân nhà.

Với những lý do nêu trên việc xem xét về thực trạng cung cấp các dịch

vụ hàng hải của công ty TNHH Lê Phạm trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sẽ có những biện pháp hợp lý để giúp công ty có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ trong xu thế hội nhập WTO của Việt Nam.Vì thế sau đây em xin trình bày đề án với nội dung : Thực trạng và giải pháp phát triển các dịch

vụ hàng hải của công ty TNHH Lê Phạm trong điều kiện hội nhập WTO

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công ty TNHH Lê Phạm Chuyên đề đưa ra những giải pháp hết sức thiết thực giúp công ty TNHH Lê Phạm cung cấp các dịch vụ hàng hải có thể cạnh tranh với các công ty cung ứng dịch vụ tàu biển ở nước ngoài trong xu thế hội nhập của Việt Nam, đặc biệt khi Việt Nam là thành viên của WTO.

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình phát triển của công ty TNHH

Lê Phạm,công ty chuyên cung cấp các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam kể từ năm 2000 trở lại đây.

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học

xã hội bao gồm phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp Chuyên đề sử dụng các số liệu thống kê phù hợp với quá trình phân tích

và tổng hợp thực tiễn thực trạng phát tri; phân tích và tổng hợp kinh nghiêm quốc tế trong việc phát triển ngành dịch vụ hảng hải của công ty TNHH Lê Phạm hiện nay.

Trang 10

Lê Phạm hiện nay

Chương 3 : Giải pháp giúp công ty TNHH Lê Phạm phát triển các dịch

vụ hàng hải của Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO

Trang 11

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÁC DỊCH VỤ HÀNG HẢI

CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1 Khái niệm và phân loại các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam

1.1.1 Khái niệm các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam

a Dịch vụ đại lý tầu biển

Dịch vụ đại lý tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo

ủy thác của chủ tầu :

1 Làm thủ tục cho tầu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền

2 Thu xếp tầu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tầu, bố trí cầu bến, nơi neo đậu tầu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đưa, đón hành khách lên, xuống tầu

3 Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến tầu, hàng hoá và hành khách, chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá và hành khách, thu xếp giao hàng cho người nhận hàng

4 Làm các thủ tục hải quan, biên phòng có liên quan đến tầu và các thủ tục về bốc dỡ hàng hoá, hành khách lên, xuống tầu

5 Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền cước, tiền bồi thường, thanh toán tiền thưởng, phạt giải phóng tầu và các khoản tiền khác

6 Thu xếp việc cung ứng cho tầu biển tại cảng

7 Ký kết hợp đồng thuê tầu, làm thủ tục giao nhận tầu và thuyền viên

8 Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hoá

9 Thực hiện các thủ tục có liên quan đến tranh chấp hàng hải

10 Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền

b Dịch vụ đại lý vận tải đường biển

Dịch vụ đại lý vận tải đường biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ hàng :

Trang 12

1 Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hoá, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận chuyển bằng đường biển hoặc hợp đồng vận tải đa phương thức

2 Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc dỡ, kho tàng, bến bãi, cầu tầu và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác

3 Làm đại lý công-te-nơ (container)

4 Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền

c Dịch vụ môi giới hàng hải

Dịch vụ môi giới hàng hải là dịch vụ thực hiện các công việc sau:

1 Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý

2 Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải

3 Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng cho thuê tầu, hợp đồng mua bán tầu, hợp đồng lai dắt, hợp đồng thuê và cho thuê thuyền viên

4 Làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động hàng hải do người ủy thác yêu cầu theo từng hợp đồng cụ thể

d Dịch vụ cung ứng tầu biển

Dịch vụ cung ứng tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây liên quan đến tầu biển :

1 Cung cấp cho tầu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết

bị, nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn, lót, ngăn cách hàng

2 Cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, chăm sóc y tế, vui chơi, giải trí của hành khách và thuyền viên, tổ chức đưa đón, xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên

e Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá

Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá là dịch vụ thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hoá thực tế khi giao hoặc nhận với tầu biển hoặc các phương tiện khác theo ủy thác của người giao hàng, người nhận hàng hoặc người vận chuyển

Trang 13

f Dịch vụ lai dắt tầu biển

Dịch vụ lai dắt tầu biển là dịch vụ thực hiện các tác nghiệp lai, kéo, đẩy hoặc hỗ trợ tầu biển và các phương tiện nổi khác trên biển hoặc tại vùng nước liên quan đến cảng biển mà tầu biển được phép vào, ra hoạt động

g Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng

Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng là dịch vụ thực hiện các công việc sửa chữa và bảo dưỡng tầu biển khi tầu đỗ tại cảng

h Dịch vụ vệ sinh tầu biển

Dịch vụ vệ sinh tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc thu gom và

xử lý rác thải, dầu thải, chất thải khác từ tầu biển khi tầu neo, đậu tại cảng

i Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển

Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển là dịch vụ thực hiện các công việc bốc, dỡ hàng hoá tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng

1.1.2 Phân loại các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam

Có rất nhiều các loại hình dịch vụ hàng hải đang được khai thác ở Việt Nam hiện nay ,nhưng trên đây là một số loại hình dịch vụ hàng hải chính ở Việt Nam hiện nay :

1 Dịch vụ đại lý tầu biển

2 Dịch vụ đại lý vận tải đường biển

3 Dịch vụ môi giới hàng hải

4 Dịch vụ cung ứng tầu biển

5 Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá

6 Dịch vụ lai dắt tầu biển

7 Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng

8 Dịch vụ vệ sinh tầu biển

9 Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển

Trang 14

1.2 Điều kiện để một công ty có thể kinh doanh các dịch vụ hàng hải

ở Việt Nam

Sau đây là những điều kiện để một công ty có thể kinh doanh các loại dịch vụ hàng hải ở Việt Nam :

1.2.1 Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tầu biển

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ đại lý tầu biển khi có đủ các điều kiện sau :

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ đại lý tầu biển

2 Đại lý viên có đủ các điều kiện sau :

a) Tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương hoặc có thời gian thực hiện nghiệp vụ liên quan đến đại lý tầu biển tối thiểu 03 (ba) năm b) Có giấy xác nhận về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại lý tầu biển của Hiệp hội Đại lý và môi giới hàng hải

3 Doanh nghiệp có số dư thường xuyên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam tối thiểu là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam hoặc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đại lý tầu biển.

1.2.2 Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường biển

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường biển khi có đủ các điều kiện sau :

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ đại lý vận tải đường biển

2 Đại lý viên có đủ các điều kiện sau :

a) Tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương hoặc có thời gian thực hiện nghiệp vụ liên quan đến đại lý vận tải đường biển tối thiểu

03 (ba) năm

Trang 15

b) Có giấy xác nhận về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại lý vận tải đường biển của Hiệp hội Giao nhận kho vận

3 Doanh nghiệp có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đại lý vận tải đường biển.

1.2.3 Điều kiện kinh doanh dịch vụ môi giới hàng hải

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ môi giới hàng hải khi có đủ các điều kiện sau :

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ hàng hải

2 Nhân viên môi giới hàng hải tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương hoặc có thời gian thực hiện nghiệp vụ hàng hải tối thiểu 03 (ba) năm.

1.2.4 Điều kiện kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển khi có

đủ các điều kiện sau :

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ cung ứng tầu biển tối thiểu 02 (hai) năm

2 Nhân viên cung ứng tầu biển tốt nghiệp Trung cấp Hàng hải hoặc Trung cấp Thương mại trở lên, hoặc có thời gian công tác tối thiểu 03 (ba) năm thực hiện nghiệp vụ hàng hải

3 Các mặt hàng cung ứng cho tầu biển phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

1.2.5 Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm đếm hàng hoá

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ kiểm đếm hàng hoá khi có

đủ các điều kiện sau :

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ kiểm đếm hàng hoá

Trang 16

2 Nhân viên kiểm đếm tốt nghiệp trung cấp trở lên, hoặc có thời gian công tác tối thiểu 03 (ba) năm thực hiện nghiệp vụ hàng hải.

1.2.6 Điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tầu biển

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ lai dắt tầu biển khi có đủ các điều kiện sau :

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ lai dắt tầu biển

2 Thuyền viên làm việc trên tầu lai dắt có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ hàng hải theo quy định của pháp luật

3 Doanh nghiệp có tầu lai dắt được đăng ký tại Việt Nam và đảm bảo yêu cầu an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật

4 Doanh nghiệp có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu lai dắt và bảo hiểm thuyền viên.

1.2.7 Điều kiện kinh doanh dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng khi có đủ các điều kiện sau :

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ sửa chữa tầu biển

2 Có đủ phương tiện, thiết bị và nhân lực đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật.

1.2.8 Điều kiện kinh doanh dịch vụ vệ sinh tầu biển

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ vệ sinh tầu biển khi có đủ các điều kiện sau :

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ vệ sinh tầu biển

2 Có đủ phương tiện, thiết bị và nhân lực đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật

Trang 17

3 Có phương án xử lý rác thải, dầu thải, chất thải và có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

1.2.9 Điều kiện kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá khi có đủ các điều kiện sau :

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ bốc dỡ hàng hoá

2 Có phương tiện, thiết bị, công cụ bốc dỡ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn

kỹ thuật và có đội ngũ công nhân bốc dỡ đáp ứng với yêu cầu theo quy định.

1.3 Các cam kết của Việt Nam trong WTO về các dịch vụ hàng hải

Hàng hải là một trong những lĩnh vực sẽ gặp nhiều cạnh tranh nhất khi Việt Nam (VN) chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Theo nhận định của các chuyên gia đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam thì các cam kết của ta về dịch vụ vận tải biển và hỗ trợ vận tải biển khá chặt chẽ Thời hạn chuyển đổi là 5 - 7 năm, đủ dài để các doanh nghiệp trong nước tự điều chỉnh và vươn lên đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.Sau đây sẽ là những cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực hàng hải và một số đánh giá của các chuyên gia trong ngành hàng hải trước những khó khăn và thách thức của ngành này khi mở cửa thị trường :

Trong WTO có 4 mức cam kết mở cửa thị trường hàng hải thì VN chọn mức thứ 3 Đối với giới kinh doanh vận tải biển, điều này có nghĩa VN mở cửa gần như hoàn toàn lĩnh vực hàng hải, với sự hiện diện của tổ chức đầu tư nhiều hơn cá nhân Theo cam kết gia nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ vận tải đường biển quốc tế được sử dụng 10 loại dịch vụ tại cảng dựa trên các điều kiện hợp lý và không phân biệt đối xử, gồm: hoa tiêu; lai dắt; cung cấp lương thực, thực phẩm, nhiên liệu và nước; thu gom nước và nước dằn thải; dịch vụ cuả cảng vụ; phao tiêu báo hiệu; các dịch vụ trên bờ cần thiết cho

Trang 18

hoạt động của tàu, bao gồm thông tin liên lạc, cung cấp điện và nước;trang thiết bị sửa chữa khẩn cấp; dịch vụ neo đậu, cặp cầu và neo buộc tàu; tiếp cận các dịch vụ đại lý hàng hải.

Các công ty vận tải biển nước ngoài được phép thành lập liên doanh với vốn góp không quá 51% ngay từ khi VN gia nhập WTO và được phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải biển của chính công ty đó Với cam kết này, các hãng tàu nước ngoài sẽ thành lập công ty liên doanh để được thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải cho chính hãng tàu đó tại Việt Nam, thay vì như trước đây, khi các hãng tàu nước ngoài vận chuyển hàng hoá đến cảng biển Việt Nam phải thông qua các đại lý tàu biển và đại lý vận tải để thực hiện các công việc của chủ tàu và cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng của mình

Ngay sau khi gia nhập, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện các hoạt động sau: bán và tiếp thị dịch vụ vận tải biên qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, từ niêm yết giá tới lập chứng từ; đại diện cho chủ hàng; cung cấp các thông tin kinh doanh theo yêu cầu; chuẩn bị tài liệu liên quan tới chứng từ vận tải bao gồm chứng từ hải quan hoặc các chứng

từ khác liên quan đến xuất xứ và đặc tính của hàng vận chuyển; và cung cấp dịch vụ vận tải nội địa bằng tàu mang cờ Việt Nam trong trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải tích hợp.

Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới được phép thực hiện thêm hai hoạt động: Thay mặt công ty tổ chức cho tàu vào cảng hoặc tiếp nhận hàng khi có yêu cầu; Đàm phán và ký kết hợp đồng vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa liên quan tới hàng hoá do công

ty vận chuyển.Theo cam kết của Việt Nam trong WTO, số lượng liên doanh do các công ty vận tải biển nước ngoài được phép thành lập tại thời điểm gia nhập

Trang 19

không được vượt quá 5 Sau đó, cứ hai năm một sẽ cho phép thêm 3 liên doanh Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, không hạn chế số lượng liên doanh.

Việt Nam cũng cam kết mở cửa hơn đối với các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển Đối với dịch vụ xếp dỡ container, Việt Nam cho phép thành lập liên doanh đến 50% vốn nước ngoài; dịch vụ thông quan cho phép liên doanh với 51% vốn nước ngoài ngay khi gia nhập WTO và sau 5 năm không hạn chế tỷ

lệ vốn trong liên doanh; dịch vụ bãi container cho phép liên doanh với 51% vốn nước ngoài ngay khi gia nhập và sau 7 năm không hạn chế Theo đánh giá của các chuyên gia, cam kết của VN về vận tải biển là khá cao

so với cam kết của các nước đã gia nhập WTO trước đây, kể cả đối với Trung Quốc Đối với dịch vụ vận tải biển, Việt Nam cam kết “không hạn chế” ở phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới đối với vận tải hàng hóa quốc tế, nghĩa là các nhà cung cấp dịch vụ vận tải biển nước ngoài thực hiện việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu cho thương nhân Việt Nam mà không có bất

kể từ khi gia nhập, Việt Nam cho phép nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập công ty liên doanh để khai thác đội tàu mang quốc tịch Việt Nam với phần vốn góp của nước ngoài không vượt quá 49% tổng vốn pháp định

Mặc dù vậy, ngoài các cam kết chính thức trong WTO, Việt Nam còn thực hiện một số thoả thuận song phương khác trước khi trở thành thành viên WTO Như vậy, nguy cơ các doanh nghiệp Việt Nam mất dần thị trường là có

Trang 20

khả năng xảy ra, đặc biệt sau 5 năm kể từ khi gia nhập WTO các hãng tàu khác cũng được quyền thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

1.4 Mục tiêu phát triển của ngành hàng hải Việt Nam đến năm 2020

Theo Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và mục tiêu phát triển kinh tế biển theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X đề

ra ngành Hàng hải có vai trò, tiềm năng rất lớn và mang tính quốc tế hóa cao Mục tiêu phát triển kinh tế biển đến năm 2020 là kinh tế biển và vùng ven biển đóng góp 53-55% tổng GDP của cả nước, trong đó ngành hàng hải có vị trí hàng đầu.Ngành Hàng hải tập trung thực hiện những mục tiêu:

1.4.1 Phát triển kinh tế vận tải biển

Từ nay đến năm 2010 và các giai đoạn tiếp theo đến năm 2020 sẽ đẩy mạnh việc phát triển kinh tế vận tải biển với mục tiêu cơ bản sau đây: Phát triển đội tàu biển Việt Nam:

+ Tập trung đầu tư phát triển nhanh, hiệu quả đội tàu biển Việt Nam theo hướng trẻ hóa, hiện đại hóa và chuyên dụng hóa, đặc biệt là tàu dầu, tàu hàng rời, tàu công-te-nơ, tàu khách để đến năm 2010, tổng trọng tải đạt trên 5 triệu DWT; năm 2015 trên 7 triệu DWT và năm 2020 trên 11 triệu DWT + Phát triển theo hướng hiện đại hóa cả về số lượng và chất lượng đội tàu dịch vụ chuyên dụng: công vụ, hoa tiêu, lai dắt, bảo đảm hàng hải, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hàng hải, xây dựng công trình biển, khai thác dầu khí, nghiên cứu khoa học biển, thăm dò - khảo sát tài nguyên biển, du lịch, thể thao, giải trí và các loại tàu dịch vụ chuyên dụng khác Phát triển vận tải biển:

+ Đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách trong nước, đặc biệt chú trọng tăng nhanh sản lượng vận tải nội địa của đội tàu biển Việt Nam nhằm giảm bớt sự quá tải của vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa với mục tiêu: đến năm 2015 đạt trên 35% và năm 2020 đạt trên 45%

Trang 21

tổng sản lượng hàng hoá vận chuyển trong nước Đồng thời, bảo đảm nhu cầu lưu thông hàng hoá, hành khách giữa các vùng, khu vực ven biển và từ bờ ra các đảo xa bờ

+ Tham gia hiệu quả thị trường vận tải biển trong khu vực và thế giới theo hướng tăng mạnh sản luợng vận tải quốc tế; tăng thị phần nhằm bảo đảm hợp lý lợi ích kinh tế vận tải ngoại thương để đến năm 2015 đạt trên 25% và

2020 đạt trên 35% tổng sản lượng vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam.

1.4.2 Phát triển kinh tế khai thác cảng biển

Đẩy mạnh phát triển kinh tế khai thác các cảng biển đầu mối tại những vùng kinh tế trọng điểm: Đông Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Trung Trung bộ, Nam Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây Nam bộ; các cảng, bến cảng, cầu cảng chuyên dụng tại những khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển, trên đảo và cảng trung chuyển quốc tế Bảo đảm năng lực hàng hoá thông qua đạt trên

320 triệu tấn vào năm 2015 và trên 550 triệu tấn vào năm 2020

Phát triển nhanh, đồng bộ, đủ năng lực cạnh tranh đối với các loại hình dịch vụ bổ trợ khai thác cảng biển với mục tiêu đến năm 2020, doanh thu chiếm trên 60% tổng doanh thu của hoạt động kinh doanh khai thác cảng biển của cả nước Theo Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và mục tiêu phát triển kinh tế biển theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X

đề ra ngành Hàng hải có vai trò, tiềm năng rất lớn và mang tính quốc tế hóa cao Giai đoạn III (2016 - 2020): hoàn thành việc xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 (sửa đổi) Tổ chức rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật hàng hải hiện hành để đến năm

2020, pháp luật về hàng hải cơ bản được hoàn thiện theo hướng hiện đại + Đến năm 2015 cần nghiên cứu, gia nhập các điều ước: Công ước lao động hàng hải 2006; Công ước quốc tế về an toàn công-te-nơ 1972; Công ước

Trang 22

ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải 2005 (sửa đổi); Công ước về thành lập quỹ quốc tế bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu

1992 (sửa đổi) và một số công ước hàng hải quốc tế cần thiết khác

+ Ký kết thoả thuận với các nước về phân định vùng thông báo bay (FIR), vùng tìm kiếm cứu nạn hàng hải (MSRZ), vùng xử lý thông tin tìm kiếm cứu nạn hàng hải (MCC), vùng hành trình gần bờ (NCV) và những vấn

đề liên quan khác phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

+ Ký kết hiệp định hàng hải với các nước, trong đó đến năm 2010 với Sing-Ga-Po, Ai-Cập, Mi-An-Ma, An-Giê-Ri và ký kết các hiệp định, thoả thuận liên quan của ASEAN và các thoả thuận công nhận chứng chỉ chuyên môn hàng hải với các nước Xây dựng đồng bộ quy hoạch và chính sách phát triển ngành:

Về giao thông vận tải biển: xây dựng đồng bộ quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển giao thông vận tải biển phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn

từ nay đến năm 2020 và định hướng phát triển đến 2030.

Về phát triển cảng biển: rà soát, cập nhật, điều chỉnh đồng bộ quy hoạch,

cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng phát triển đến 2030 - Về công nghiệp tàu thuỷ: rà soát, cập nhật, điều chỉnh đồng

bộ quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng phát triển đến 2030

Về các dịch vụ hàng hải khác: rà soát, cập nhật, điều chỉnh đồng bộ quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển các loại hình dịch vụ bổ trợ vận tải biển, khai thác cảng biển và đống mới - sửa chữa tàu biển phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng phát triển đến 2030

Trang 23

1.4.3 Bảo đảm an toàn , an ninh , phòng chống thiên tai ,cứu hộ, cứu nạn

Xây dựng hoàn thiện pháp luật về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và gia nhập các điều ước quốc tế liên quan Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển

Chú trọng triển khai các chương trình, dự án, đề án về bảo đảm an toàn giao thông hàng hải, đặc biệt là những lĩnh vực: đăng ký, đăng kiểm tàu biển; đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên và hoa tiêu hàng hải; quản lý

sử dụng, khai thác tàu biển; bố trí định biên thuyền bộ tàu biển Việt Nam; điều kiện hoạt động của bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, cơ sở đóng mới

Sửa chữa tàu biển, hệ thống báo hiệu và đài thông tin hàng hải Tăng cường triển khai các giải pháp nhằm hạn chế tai nạn hàng hải, giảm thiểu việc tàu biển Việt Nam bị lưu giữ ở nước ngoài; các chương trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên; đào tạo, huấn luyện, tập huấn, hội thảo về an toàn hàng hải và an ninh hàng hải

Đẩy mạnh việc đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc thiết lập mới theo hướng hiện đại nhằm tạo sự đồng bộ, hiệu quả trong ứng dụng công nghệ đối với các

hệ thống báo hiệu, kiểm soát giao thông và đài thông tin hàng hải Tăng cường quản lý các tuyến luồng hàng hải và tuyến vận tải thuỷ từ bờ ra các đảo

xa bờ, bảo đảm giao thông hàng hải thông suốt, an toàn

Chú trọng kiện toàn tổ chức và hoạt động phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải và tăng cường đầu tư trang bị đội tàu chuyên dụng phục vụ tìm kiếm cứu nạn đủ mạnh, hiện đại; thiết lập cơ sở vật chất kỹ thuật của các Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực, Trạm phối hợp tìm kiếm cứu

Trang 24

nạn hàng hải trên các đảo xa bờ, Trung tâm huấn luyện tìm kiếm cứu nạn hàng hải

Thiết lập hệ thống quan sát, kiếm soát dữ liệu thông tin nhằm phát hiện,

dự báo và thông báo kịp thời các biến cố của thiên tai, tai nạn hàng hải, cướp biển và những sự cố nguy hiểm khác nhằm bảo đảm an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên biển, ven biển, đảo

1.4.4 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực hàng hải

Nâng cao chất lượng và mở rộng các hình thức đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực hàng hải theo hướng bảo đảm cân đối giữa đào tạo lý thuyết với huấn luyện thực hành; tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, huấn luyện nhằm đáp ứng đầy đủ nguồn nhân lực đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế biển

và kinh tế hàng hải nói riêng

Cung cấp đủ lực lượng lao động làm việc trong các lĩnh vực của ngành Hàng hải và các ngành liên quan khác của kinh tế biển: dầu khí, thuỷ sản, du lịch, nghiên cứu biến, khảo sát và thăm dò tài nguyên biển ; tăng nhanh số lượng thuyền viên và những người lao động khác thuộc ngành Hàng hải xuất khẩu làm việc ở nước ngoài phù hợp với nhu cầu trong từng giai đoạn

Phát triển bảo đảm chất lượng, uy tín của các trường đại học, cao đẳng, trung học và những cơ sở đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực hàng hải khác trong cả nước Phấn đấu phát triển hệ thống đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực hàng hải của Việt Nam tiến tới ngang tầm với hệ thống đào tạo, huấn luyện hàng hải có uy tín, chất lượng của các quốc gia tiên tiến trong khu vực

và trên thế giới

1.4.5 Công nghệ ,bảo vệ môi trường biển

Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học

Công nghệ hàng hải : đổi mới công tác quản lý, phát triển tiềm năng và nâng cao vai trò của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học

Hoàn thiện chương trình, kế hoạch phát triển khoa học Công nghệ hàng hải đến năm 2020 theo hướng tập trung vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu gắn với việc giải quyết những vấn đề phát sinh từ thực tiễn hoạt động quản lý và kinh doanh hàng hải

Trang 25

Tăng cường phổ biến thông tin về các tiến bộ khoa học công nghệ hàng hải phục vụ quản lý biển và phát triển kinh tế biển, kinh tế hàng hải.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VIỆC CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HÀNG HẢI

TẠI CÔNG TY TNHH LÊ PHẠM HIỆN NAY

2.1 Thực trạng cung cấp các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH

Lê Phạm hiện nay

Ở Việt Nam hiện nay có khá nhiều loại hình dịch vụ hàng hải.Có thể kể tên một số loại hình dịch vụ hàng hải như : Dịch vụ đại lý tầu biển ; dịch vụ đại lý vận tải đường biển ; dịch vụ môi giới hàng hải ; dịch vụ cung ứng tầu biển ; dịch vụ kiểm đếm hàng hoá ; dịch vụ lai dắt tầu biển ; dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng ; dịch vụ vệ sinh tầu biển ; dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển Ngoài ra còn rất nhiều ngành dịch vụ nhỏ lẽ khác cung cấp cho ngành hàng hải Về dịch vụ hàng hải, chất lượng dịch vụ của chúng ta còn ở mức thấp, nhất là dịch vụ logistics Do đó, có thể chỉ ra ngay những khó khăn trước mắt: Đó chính là sự phụ thuộc vào phía đối tác nước ngoài trong liên doanh, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt khi áp dụng chế độ đãi ngộ quốc gia, tình trạng không còn bao cấp… Công ty TNHH Lê Phạm chỉ mới đi sâu vào cung cấp dịch vụ giao nhận ,xuất nhập khẩu và đại lý tàu biển.Sau đây là quy trình cung cấp các dịch vụ của công ty TNHH L ê Phạm :

2.2.1 Quy trình nghiệp vụ giao nhận và xuất nhập khẩu hàng hoá

a Giới thiệu về nghiệp vụ giao nhận hàng hoá bằng container

Trong thập niên vừa qua nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng dẫn đến những dịch vụ trong ngoại thương cũng gia tăng Trong đó nghành nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu cũng đóng góp một phần quan

Trang 26

trọng trong sự phát triển của nền kinh tế

Trong lĩnh vực vận chuyển giao nhận hàng hoá, công ty TNHH Lê Phạm thực hiện giao nhận với rất nhiều phương thức khác nhau : hàng nguyên container ( FCL / FCL – Full Container Load), hàng lẻ ( LCL / LCL – Less Than A Container Load), hàng rời, vận tải đa phương thức…… nhưng phổ biến nhất hiện nay là giao nhận bằng container

*) Container chở hàng, theo định nghĩa của Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc

tế (ISO) là một thứ thiết bị vận tải:

- Có tính chất bền lâu, chắc chắn, có thể dùng đi dùng lại nhiều lần.

- Được thiết kế đặc biệt để tạo thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hóa qua một hay nhiều phương thức vận tải mà không phải chất xếp lại giữa chừng.

- Dễ nhồi đầy và rút rỗng, có thể tích bên trong lớn hơn 1 m3.VD : cont 20’là 33.18 m3, cont 40’ là 67.67 m3, …

*) Sở dĩ vận tải bằng container phát triển nhanh vì nó đưa lại nhiều lợi ích:

- Đối với người có hàng:

+ Bảo vệ tốt hàng hóa, giảm đến mức thấp nhất tình trạng mất cắp, hư hỏng, ẩm ướt, nhiễm bẩn.

+ Tiết kiệm chi phí bao bì Có nhiều loại hàng do vận chuyển bằng container bớt được khá nhiều gỗ và carton dùng đóng kiện.

+ Thời gian xếp dỡ hàng ở các cảng giảm thấp, vòng quay tàu nhanh hơn, hàng luân chuyển nhanh, đỡ tồn đọng, vận chuyển thuận lợi, thúc đẩy mua bán phát triển hơn.

- Đối với người chuyên chở:

+ Giảm thời gian xếp dỡ và chờ đợi ở cảng, phương tiện vận tải quay vòng nhanh hơn Người ta đã tính toán trên một tuyến tàu định tuyến, nhờ sử dụng container, chi phí xếp dỡ hạ từ 55% xuống 15% trong tổng phí kinh doanh.

Trang 27

+ Tận dụng được dung tích tàu do giảm những khoảng trống trên tàu + Giảm trách nhiệm về khiếu nại tổn thất hàng hóa

- Đối với người giao nhận:

+ Có điều kiện sử dụng container để làm dịch vụ thu gom, chia lẻ hàng hóa và thực hiện vận tải đa phương thức, đưa hàng từ cửa đến cửa.

+ Đỡ tranh chấp khiếu nại do tổn thất hàng hóa giảm bớt.

.) Container xếp hàng máy bay

Về kích cỡ, có nhiều loại, thông dụng hiện nay là loại 20 feet, chiều cao 8 feet (2435mm), chiều rộng bên ngoài 8 feet (2435mm), chiều dài bên ngoài 19 feet 10 ½ (6055mm), sức chứa tối đa 20 tấn, và loại 40 feet (8 x 8 x

40 feet hay 2435 x 2435 x 12190 mm), sức chứa tối đa 30 tấn.

Container hàng tổng hợp có nhiều kiểu: đóng kín, mở nóc, mở cạnh, vừa

mở nóc mở cạnh, mở dầu hồi, nóc cứng, nóc mềm… Container cách nhiệt có loại chạy máy làm nóng, có loại chạy máy làm lạnh.

Khi nhận hàng được chuyên chở bằng container, trước hết phải kiểm tra xem container có nguyên vẹn không, niêm chì còn nguyên vẹn không, nếu không phải lập biên bản kiểm tra cụ thể tổn thất hàng hoá để buộc người chuyên chở chịu trách nhiệm.

- Phương pháp gửi hàng nguyên container ( FCL / FCL – Full Container Load):

Trang 28

FCL : Là hàng xếp trong nguyên một container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm xếp hàng và dỡ hàng ra khỏi container Khi người gửi hàng có khối lượng hàng hóa lớn và đồng nhất đủ chứa đầy một hoặc nhiều container thì áp dụng phương pháp gửi hàng nguyên container (FCL / FCL) Thông thường là hàng của một chủ Người gởi hàng yêu cầu người vận chuyển cung cấp vỏ container hoặc thuê vỏ container mang

về kho của mình đóng hàng, làm thủ tục hải quan và niêm phong lại Sau đó đưa container đến giao cho người vận chuyển tại bãi contaier (container yard –CY) của họ hoặc đưa đến bến cảng xếp hàng lên tàu theo chỉ dẫn của họ Tiếp sau, hàng được chở đến cảng đích Người vận chuyển đưa container về bãi container (CY) của mình hoặc bãi cảng để giao cho người nhận hàng Người nhận hàng làm thủ tục hải quan và nhận hàng Như vậy, người chuyên chở chịu trách nhiệm từ khi nhận nguyên container nguyên vẹn đến khi giao nguyên vẹn container.

- Phương thức gửi hàng lẻ bằng container ( LCL / LCL – Less Than A Container Load):

LCL: những lô hàng lẻ, không đủ cho một container đóng chung trong một container mà người gom hàng dù là hãng tàu hay người giao nhận phải chịu trách nhiệm xếp hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container.

Khi người gửi hàng có khối lượng hàng hóa nhỏ không đủ để xếp đầy một container thì áp dụng phương pháp LCL/LCL

Theo phương pháp LCL / LCL thì trách nhiệm của chủ hàng ít hơn, chủ hàng đem hàng đến các kho đóng hàng (kho CFS) giao cho người chuyên chở, người chuyên chở hay người giao nhận đứng ra kinh doanh dịch vụ gửi hàng lẻ bằng container đựơc gọi là người gom hàng, họ tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ hàng thành lô hàng hổn hợp đóng vào chung một container chịu chi phí đóng hàng và xếp tàu và chuyên chở đến cảng đích Tại cảng đích, người chuyên chở lấy container đưa về kho CFS của

Trang 29

mình lấy hàng ra phân phối cho những người nhận hàng Thủ tục hải quan đối với hàng hóa do người nhận hàng đảm nhiệm.

Trách nhiệm của người chuyên chở trong trường hợp này bắt đầu từ khi nhận hàng lẻ vào kho CFS của mình cho đến khi giao hàng cho người nhận hàng tại kho CFS ở cảng đích.

b Quy trình giao nhận tại công ty TNHH Lê Phạm

Sau khi người xuất khẩu giao hàng cho người chuyên chở (Shipping Lines) tại nước xuất khẩu, đại lý của công ty TNHH Lê Phạm ở nước ngoài (tại cảng xếp hàng - Port of Loading) gửi về một thông báo gọi là Shippment Advise ( S/A) thông báo trước cho công ty TNHH Lê Phạm những chi tiết liên quan đến những lô hàng nhập về như : tên hàng, chuyến tàu, ngày dự kiến tàu đi ( Estimated time of Depature), ngày dự kiến tàu đến ( Estimated time of Arrival), House Bill of Loading (H.B/L), Master Bill of Loading (M.B/L)… Sau đó, trước khi tàu về, đại lý này gửi toàn bộ chứng từ của lô hàng, trong

đó có M.B/L về cho công ty TNHH Lê Phạm Nhân viên giao nhận của công

ty TNHH Lê Phạm thực hiện các công việc sau:

- Chuẩn bị chứng từ:

Khi tàu sắp vào, đại lý của công ty TNHH Lê Phạm ở nước ngoài (nước xuất khẩu) sẽ gửi chứng từ có liên quan đến lô hàng nhập khẩu và người nhận hàng Bộ phận giao nhận lần lượt tiến hành các bước sau:

+ Thu thập tất cả các chứng từ ( M.B/L, H.B/L, Manifest ) có liên quan

đến lô hàng đã được thông báo đến để sắp xếp theo từng số vận tải đơn (Bill

of Loading – B/L).

+ Đối chiếu tất cả các chi tiết thể hiện trên B/L , Manifest & điện giao hàng (Telex Release) của từng lô hàng, nếu phát hiện thấy có sai sót hay không khớp nhau giữa các chứng từ thì phải điện đến hỏi đại lý gửi hàng ngay Trường hợp thời gian quá gấp rút mà vẫn chưa có điện trả lời từ phía

Trang 30

đại lý thì tùy trường hợp xin ý kiến cấp trên hoặc yêu cầu khách hàng làm công văn chỉnh sửa chứng từ trước khi tàu vào.

+ Truy cập tất cả các số điện thoại, số fax để thông báo ngày tàu đến, quan trọng là thông báo với các khách hàng là Forwarder gửi bảng liệt kê hàng hóa và tên người nhận thực tế đính kèm (Attached List) có đóng dấu đại

lý của họ

- Chuẩn bị lệnh giao hàng

+ Dùng bộ Manifest để đánh lệnh giao hàng, các chi tiết thể hiện trên lệnh giao hàng phải khớp với chi tiết thể hiện trên Manifest đã trình với hải quan + Khi đánh lệnh giao hàng phải chú ý số ngày có gía trị trên lệnh Đối với container khô (Dry Container) ngày lệnh có gía trị được tính là 07 ngày kể

từ ngày tàu cập cảng Đối với container chứa hàng quá khổ, hàng cồng kềnh thì được tính là 03 ngày kể từ ngày tàu cập cảng Riêng đối với container lạnh (Reefer Container) thì trên lệnh giao hàng phải thể hiện phí lưu bãi tính từ ngày tàu cập cảng.

+ Đến hãng tàu nhận lệnh giao hàng, vận tải đơn, manifest… Toàn bộ chứng từ này được photo và phân theo từng bộ cho từng khách hàng, bộ chứng từ này sẽ được giao cho khách hàng khi họ đến nhận lệnh Như vậy các chứng từ của công ty TNHH Lê Phạm cấp cho khách hàng bao gồm:

.) 04 lệnh giao hàng (Delivery Order : D/O)

.) 01 bộ manifest có đóng dấu HQ (nếu khách hàng có yêu cầu)

.) 01 Master Bill of Loading (M.B/L)

.) 01 House Bill of Loading ( H.B/L)

.) 01 bản photo lệnh giao hàng của hãng tàu ( D/O)

.) 01 bản photo điện giao hàng (nếu có)

Tất cả các chứng từ phải được đóng dấu mộc của công ty TNHH Lê Phạm.

- Phát hành lệnh giao hàng:

Trang 31

+ Để phát hành lệnh giao hàng cho khách hàng công ty TNHH Lê Phạm yêu cầu khách hàng phải xuất trình giấy giới thiệu, giấy báo nhận hàng, nộp H.B/L (nếu là Original B/L) Cần chú ý các H.B/L mà phần Consignee thể hiện là có ký hậu của Ngân hàng hoặc của Shipper thì phải kiểm tra đầy đủ trước khi giao lệnh giao hàng.

+ Trường hợp người nhận hàng không có H.B/L, chỉ có thư bảo đảm, thư cam kết của Ngân hàng sẽ nộp lại H.B/L khi họ nhận được, thì cần kiểm tra thật kỹ nội dung Chỉ khi thư đảm bảo của Ngân hàng thật rõ ràng & hợp

lý thì mới phát lệnh giao hàng.

+ Đối với lô hàng mà đại lý cảng bốc hàng cho phép giao hàng theo điện B/L Express thì phải thu giấy giới thiệu hoặc chứng minh nhân dân của khách hàng + Trường hợp khách hàng thông báo lô hàng họ đã nhận được điện Surrendered từ phía đại lý tại cảng xếp hàng và yêu cầu được lệnh theo điện này thì công ty TNHH Lê Phạm phải xem xét ngày, giờ bức điện được gửi, tên người gửi điện, đồng thời liên hệ đại lý tại cảng xếp hàng để xác nhận điện Surrendered Khi đó, nếu Original B/L đã được Surrendered, đại lý sẽ gửi điện giải phóng hàng (Telex Release) Lúc đó , ta có thể phát lệnh giao hàng cho khách hàng.

+ Yêu cầu khách hàng ký nhận lệnh giao hàng, kiểm tra và thu cước vận chuyển (nếu có) Trường hợp chứng từ đại lý gửi thể hiện Prepaid thì giao lệnh giao hàng bình thường Nhưng nếu thể hiện Collect thì phải thu thêm cước đầy đủ trước khi phát lệnh giao hàng.

+ Trường hợp khi khách hàng đến nhận lệnh giao hàng thường xin đóng dấu hãng tàu trên bảng copy H.B/L mà họ đã phê sẵn Lúc này cần chú ý kiểm tra kỹ những chi tiết trên bảng B/L copy của họ trước khi đóng dấu để phòng trường hợp khách hàng tự ý chỉnh sữa trên B/L.

+ Trường hợp cước Collect mà khách hàng muốn thanh toán bằng

Trang 32

chuyển khoản thì lệnh giao hàng chỉ được giao cho khách hàng khi tiền đã được chuyển vào tài khoản theo thông báo của phòng tài vụ Trường hợp tàu chưa cập cảng mà khàch hàng muốn trả cước Collect trước bằng chuyển khoản, thì vẫn có thể ghi hóa đơn cho khách hàng và cũng giao lệnh giao hàng khi đã được báo chuyển khoản, sau đó mới giao hóa đơn cho khách hàng.

- Xuất hàng bằng đường không, đường biển:

+ Nhận thông tin từ người gửi hàng

+ Thương lượng giá với người gửi hàng được thực hiện từ customer service tính bằng USD/kg.

+ Fax cho người gửi hàng lịch tàu, tờ Shipper’s Letter of Instruction (mẫu này do forwarder phát hành).

+ Liên hệ với shipping lines và book chỗ, yêu cầu họ fax ngay lệnh giao

vỏ container rỗng (FCL) hoặc lệnh đóng hàng (đối với hàng LCL), booking note/shipping note.

+ Fax lệnh giao vỏ rỗng/lệnh đóng hàng và shipping note nếu có yêu cầu

cho người gửi hàng Nếu có thể, cấp nhãn HAWB hoặc nhãn Sea-Air của

forwarder để dán lên các kiện hàng trước khi xếp hàng vào container.

+ Liên hệ với người gửi hàng xin số container, số HAWB hoặc nhãn

Sea-Air , số seal và kiểm tra chi tiết hàng.

+ Yêu cầu khách hàng cung cấp 01 packinglist, 01 commerciall invoice,

01 export lience, 01 inspection certificate (nếu có), 01 healthy certificate (nếu có), 01 fumigination certificate (nếu có), Animals anytary certificate (nếu có)

để cho đại lý tại điểm chuyển tải (transit point) bằng fax hoặc là email.

+ Căn cứ vào chi tiết bản nháp chứng từ vận tải hỗn hợp (combined transport document: CTD, O.B/L.

+ Khi nhận được bản fax của O.B/L từ shipping lines, phải kiểm tra tên

Trang 33

đại lý theo lệnh của đại lý, cảng dỡ hàng tại điểm chuyển tải Luôn yêu cầu shipping lines phát hành cho mình Transhipment Advice và Telex Release khi container đến.

+ Chuẩn bị các chứng từ cần thiết khác gồm có: Sea-Air freight Advice, Cargo manifest, hoá đơn (Invoice/ Credit note) Nếu cước trả trước làm hoá đơn thu tiền cước ngừơi gửi hàng, ghi có cho đại lý nơi đến.

pre-+ Fax Sea-Air Freight Pre-Advice, CTD và O.B/L (nếu cần), packing list

và commercial invoice, export licence và các chứng từ cần thiết khác.

+ Chuẩn bị 1 bì thư để gửi cho đại lý nơi đến bằng Airmail: CTD và O.B/L, hoá đơn ghi nợ, ghi có các chứng từ cần thiết khác như :packing list, commercial invoice, export licence, certificate of origin… đã nhận từ người gửi hàng.

+ Photo các chứng từ cần thiết

+ Hoàn tất hồ sơ lưu trữ.

+ Trả lời fax đối với vấn đề liên quan đến Operation.

+ Hỗ trợ bộ phận sales & customer service tìm kiếm khách hàng hoặc thông tin để làm sales lead.

- Nhập hàng bằng đường không, Đường biển:

o Chuyên trách về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường không

và đường biển.

NHẬP HÀNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN:

+ Nhận thông tin từ đại lý của forwarder ở nước ngoài bằng fax, liên hệ với người nhận hàng bằng điện thoại, thông báo cho họ các chi tiết về lô hàng thật đầy đủ.

+ Chuẩn bị các giấy tờ thật cần thiết cho một lô hàng gồm có: Giấy báo nhận hàng, giấy uỷ quyền (do forwarder phát hành), hoá đơn thu cước (nếu cước trả sau).

Trang 34

+ Liên hệ với shipping lines để nắm bắt tình hình về lô hàng và/hoặc bổ sung thêm tên người giao hàng thực sự ở Notify Party trên cargo manifest, O.B/L, shipping mark và trên lệnh giao hàng (D/O) trước khi tàu đến cảng + Liên hệ với shipping lines và nếu OB/L của lô hàng đã được đại lý nơi

đi  Surrendered  cho shipping lines thì xuất trình giấy giới thiệu của forwarder để nhận hồ sơ nhận hàng

+ Photocopy toàn bộ các hứng tứ trên cho mục đích lưu trữ.

+ Yêu cầu người nhận hàng xuất trình các bản gốc H.B/L, giấy chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu hoặc xác nhận của ngân hàng (nếu là theo lệnh của ngân hàng), thu cước vận chuyển hàng từ người nhận hàng nếu là collect + Photocopy các chứng từ cần thiết.

+ Hoàn tất hồ sơ để lưu trữ

+ Trả lời fax và các vấn đề có liên quan đến operation.

NHẬP HÀNG BẰNG ĐƯỜNG KHÔNG:

+ Nhận thông tin từ đại lý của forwarder từ nước ngoài bằng fax, email + Liên hệ trước bằng điện thoại với những người nhận hàng, thông báo với họ về lô hàng với các chi tiết đầy đủ.

+ Chuẩn bị các chi tiết đầy đủ cho một lô hàng gồm có: giấy giới thiệu của Forwarder, giấy báo nhận hàng, hoá đơn thu cước (nếu cước trả sau) + Liên hệ với nhân viên Việt Nam Airlines và xuất trình giấy giới thiệu

để nhận chứng tư (bì thư kèm theo chuyến bay do đại lý tại nơi gửi đi.

+ Photocopy toàn bộ các chứng từ trên nhằm mục đích lưu trữ

+ Yêu cầu người nhận hàng xuất trình giấy chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy xác nhận của ngân hàng, thu cuớc vận chuyển từ người nhận hàng nếu cước trả sau à giao toàn bộ hồ sơ cho người gửi hàng và yêu cầu họ ký nhận.

+ Photo các chứng từ cần thiết.

+ Hoàn tất hồ sơ để lưu trữ.

Trang 35

+ Trả lời fax đối với vấn đề liên quan đến operation.

+ Hỗ trợ bộ phận sales & customer service tìm kiếm khách hàng hoặc thông tin để làm sales lead.

- Một số lưu ý:

Một số khách hàng muốn được nhận hàng tại cảng mà họ yêu cầu lúc hàng vẫn chưa chất lên tàu (Feeder) tại cảng chuyển tải thì yêu cầu khách hàng cung cấp ít nhất là số Container hoặc M.B/L (nếu có), sau đó điện đến cảng chuyển tải yêu cầu họ xác nhận sẽ sắp xếp container này lên tàu về đúng cảng khách hàng yêu cầu.

Chú ý những lô hàng mà giấy báo fax đi đã lâu nhưng vẫn chưa có người nhận lấy hàng Trong trường hợp này, công ty TNHH Lê Phạm phải chủ động gọi điện nhắc nhở, ghi lại tên người đã liên hệ, ngày tháng đã điện nhắc nhở, tránh sự tranh chấp về sau.

Trên giấy báo tàu đến, nếu những lô hàng được thông báo cước

“Collect” hoặc có điện giao hàng thì phải báo cùng lúc trên giấy báo nhận hàng để khách hàng có thời gian chuẩn bị Thông thường trước khi tàu đến, khách hàng sẽ gọi điện thoại xin thông tin về lô hàng của họ, cùng lúc nên yêu cầu họ cung cấp bản fax về chi tiết lô hàng (Bill of Loading cùng với số điện thoại, tên người cần liên hệ …) để tiện cho việc làm chứng từ manifest, hay gửi thông báo nhận hàng mà ít mất thời gian truy tìm.

c Quy trình thủ tục hải quan tại công ty TNHH Lê Phạm

- Quy trình thủ tục hải quan nhập hàng:

Thời hạn làm thủ tục: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hàng đến cửa khẩu dỡ hàng được thể hiện trên tờ khai hàng hóa (Cargo Manifest) thì doanh nghiệp nhập khẩu phải tiến hành làm thủ tục hải quan Nếu quá hạn 30 ngày

sẽ bị phạt, quá hạn 06 tháng sẽ bị giải toả theo dạng hàng tồn đọng không chủ (sau khi thông báo nhiều lần chủ hàng vẫn không đến nhận hải quan sẽ kiểm

Trang 36

tra và tiến hành bán đấu giá…)

+ Sơ đồ tóm tắt qui trình thủ tục hải quan

Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan

( Nguồn :Cục hải quan Hải Phòng )

CHUẨN BỊ HỒ SƠ KHAI HẢI QUAN LẤY D/O

ĐĂNG KÝ KHAI HẢI QUAN

RA LỆNH HÌNH THỨC (LUỒNG XANH , LUỒNG VÀNG, LUỒNG ĐỎ)

Hợ

p lệ LUỒNG XANH (MỨC I)

THÔNG QUAN

LUỒNG ĐỎ (MỨC III) LUỒNG VÀNG (MỨC II)

KIỂM TRA HÀNG HOÁ KIỂM TRA CHỨNG TỪ,

GIÁ, THUẾ

Trang 37

+ Quy trình thủ tục hải quan

*) Lấy lệnh giao hàng (Delivery Order- D/O):

Nhân viên giao nhận đến hãng tàu lấy lệnh giao hàng cần những chứng từ sau:

 Thông báo hàng đến Notice Of Arrival.

 Vận đơn đường biển Bill Of Lading (B/L)

 Giấy giới thiệu của doanh nghiệp.

 Giấy chứng minh nhân dân của nhân viên giao nhận.

Tại đây nhân viên hãng tàu giữ lại các giấy tờ trên, nhân viên giao nhận đóng phí cho hãng tàu, nhân viên hãng tàu cấp 4 lệnh giao hàng (Delivery Order- D/O), bản sao của Bill of Loading và manifest (nếu có) Nhân viên giao nhận phải đối chiếu B/L với các thông tin trên lệnh giao hàng để đảm bảo rằng các thông tin trên D/O được chính xác như:

 Tên và địa chỉ của người nhận hàng.

 Số Master Bill of Loading hoặc House Bill of Loading ( M.B/L hoặc H.B/L).

 Tên hàng hoá.

 Ký mã hiệu của hàng hoá

 Số lượng, trọng lượng của hàng hoá.

 Số seal,số contianer.

 Tên tàu, số chuyến, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng…

 Tên kho chứa hàng tại cảng (nếu là hàng lẻ -LCL)

Tất cả các thông tin phải thật chính xác Nếu không nhân viên giao nhận phải yêu cầu hãng tàu chỉnh sửa lại để tránh sự rắc rối sau này Vì trong một

số trường hợp cảng sẽ không giao hàng cho doanh nghiệp, điều đó làm trì trệ

Trang 38

việc sản xuất, mất thời gian chứng minh, mất phí lưu kho, lưu bãi…

D/O là một chứng từ hết sức quan trọng, đây là lệnh để cảng giao hàng cho doanh nghiệp khi nhân viên giao nhận xuất trình D/O Ngoài ra D/O còn là chứng từ quan trọng để làm thủ tục hải quan của hàng nhập khẩu.

Nếu D/O hết hạn mà chủ hàng vì lý do nào đó chưa nhận hàng thì nhân viên giao nhận phải xin gia hạn D/O và phải nộp phí cho hãng tàu Chủ hàng nộp D/O này tại bộ phận Hải Quan giám sát kho, bãi và nhân viên giao hàng của cảng dỡ hàng để có thể nhận hàng về.

Trên D/O thường có các thông tin như sau:

 Tên hàng: SANYO COOLINGFAN REF- B80MK2

 Số vận đơn : SZAWFO5031437 (H.B/L :SZAWF05031437)

 Số Master Bill of lading ( M.B/L : SHKCW5044251

 Tên tàu : CHANABHUM

Trang 39

 Tên công ty nhận hàng AN PHÁT B.C LTD., CO

34 BIS TRAN KHANH DU STR., TAN DINH WARD DIST 1, HCMC,.VIETNAM.

*) Chuẩn bị hồ sơ khai Hải Quan:

) Hồ sơ Hải Quan bao gồm:

-> Tờ khai Hải Quan: 02 bản chính.

-> Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 01 bản sao có xác nhận của doanh nghiệp -> Hóa đơn thương mại: 01 bản chính và 01 bản sao y bản chính.

-> Vận tải đơn: 01 bản sao y bản chính (nếu B/L Surendered) hoặc bản chính Original B/L (có thể nộp bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) Tùy từng trường hợp cụ thể dưới đây, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:

-> Trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất cần nộp: Bảng kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính và 01 bản sao y chính.

-> Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước

về chất lượng cần nộp: Giấy đăng ký kiểm tra về chất lượng hàng hóa hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra về chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp: 01 bản chính.

-> Trường hợp hàng hóa được giải phóng trên cơ sở kết quả giám định cần nộp: Chứng thư giám định - 01 bản chính.

-> Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá tính thuế cần nộp: tờ khai trị giá tính thuế - 01 bản chính.

-> Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật cần nộp: Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: 01 bản (là bản chính nếu nhập khẩu 01 lần hoặc

Trang 40

bản sao y bản chính khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu).

-> Trường hợp chủ hàng và hàng hóa được hưởng thuế xuất ưu đãi đặc biệt cần nộp: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) 01 bản gốc và bản sao thứ 3 Nếu hàng hóa nhập khẩu có tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD thì không phải xuất trình C/O.

-> Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan cần nộp:

01 bản chính

-> Hàng nhập phi mậu dịch thì trong bộ hồ sơ mở tờ khai hải quan cần phải có thêm đơn xin nhập hàng phi mậu dịch vì hàng phi mậu dịch sẽ không có thuế nhập khẩu.

-> Trường hợp doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục lần đầu tiên cần bổ sung: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu, giấy đăng ký mã số thuế và mã số xuất nhập khẩu.

-> Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là động vật, thực vật cần nộp giấy kiểm dịch động vật hay giấy kiểm dịch thực vật.

.) Những điểm chính cần khai báo trên tờ khai Hải Quan:

Tờ khai hải quan là chứng từ pháp lý bắt buộc dùng để kê khai cho đối

tượng làm thủ tục hải quan.

Đối với hàng nhập khẩu dùng mẫu tờ khai HQ/2002-NK có màu xanh

do cục Hải Quan cấp, thống nhất một mẫu, có in chữ NK chìm.

Nhân viên giao nhận làm thủ tục Hải Quan phải điền đầy đủ vào 2 tờ khai các tiêu chí cần thiết Không được tẩy xoá, không sử dụng viết đỏ Thông thường người ta sử dụng máy đánh chữ

.) Những tiêu chí cần thiết của tờ khai Hải Quan:

Ô1: Người nhập khẩu: mã số thuế, tên, đại chỉ của cá nhân hay công ty

Ngày đăng: 14/12/2012, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan - Thực trạng và giải pháp phát triển các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH Lê Phạm trong điều kiện hội nhập WTO
Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan (Trang 35)
Hình 1.4 Minh hoạ về tàu biển - Thực trạng và giải pháp phát triển các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH Lê Phạm trong điều kiện hội nhập WTO
Hình 1.4 Minh hoạ về tàu biển (Trang 74)
Hình 1.5 Minh hoạ về lĩnh vực đại lý tàu biển - Thực trạng và giải pháp phát triển các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH Lê Phạm trong điều kiện hội nhập WTO
Hình 1.5 Minh hoạ về lĩnh vực đại lý tàu biển (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w