1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định sơ bộ giá trị phần trăm, tuyệt đối của tiêu chuẩn quần thể Lympho (T CD3, T CD4, T CD8, B, NK) ở nhóm người bình thường tại thành phố Hồ Chí Minh bằng máy Fascalibur docx

6 980 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 407,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định sơ bộ giá trị phần trăm, tuyệt đối của tiểu quần thể lympho T CD3, T CD4, T CD8, B, NK ở nhóm người bình thường tại thành phố hồ chí Minh bằng máy FASCALIBUR Trần Khiêm Hùng

Trang 1

Xác định sơ bộ giá trị phần trăm, tuyệt đối

của tiểu quần thể lympho (T CD3, T CD4, T CD8, B, NK)

ở nhóm người bình thường tại thành phố hồ chí Minh

bằng máy FASCALIBUR

Trần Khiêm Hùng

Phòng Miễn dịch tế bào, Viện Pasteur TP HCM

Mục tiêu là xác định các giá trị bình thường của tiểu quần thể lympho, trên cơ sởđó làm số

liệu tham chiếu cho bệnh nhân đến làm xét nghiệm tại viện Pasteur Thành phốHồ Chí Minh

và tiến hành so sánh các giá trị này với các giá trị của người Iran

Phương pháp áp dụng: lấy máu người bình thường (n=47) chống đông bằng EDTA ủ máu

với hai nhóm kháng thể của BD chứa trong hai ống khác nhau:

CD3/ CD8/ CD45/ CD4 ; CD3/ CD16,56 / CD45/ CD19

Sau khi xử lý mẫu được cho qua máy FASC, phân tích, tính toán, thống kê Cuối cùng xác

định các giá trị T CD3, T CD4, T CD8, B, NK ở từng mẫu riêng biệt

Kết quả: T CD3: % (⎯X = 68, SD: 7.94) Tuyệt đối (⎯X = 2412, SD: 691); T CD4: % (⎯X = 35.7, SD: 6.2) Tuyệt đối (⎯X = 915, SD: 339); T CD8: % (⎯X = 25.85, SD: 5.46) Tuyệt đối (⎯X = 626, SD: 245); B: % (⎯X = 7.97, SD: 2.79) Tuyệt đối (⎯X = 194, SD: 93); NK: % (⎯X = 20.1, SD: 7.18) Tuyệt đối (⎯X = 477, SD: 203); Tỉ lệ T CD4/ T CD8: ⎯X =1.53, SD: 0.46

Kết luận: Khi so sánh với các giá trị của quần thể Iran, thì chỉ có tỉ lệ % NK của nhóm nghiên cứu là cao còn những giá trị còn lại đều thấp hơn

i Đặt Vấn đề

Định giá trị của tiểu quần thể lympho rất

có giá trị trong một số trường hợp sau:

+ Định lượng lympho T CD4 để biết được

bệnh nhân nhiễm HIV đang ở giai đoạn nào

và làm cơ sở cho việc quyết định và theo dõi

điều trị

+ Xác định tình trạng thiếu hụt NK ở

những người nhiễm virus Herpes tái đi tái lại

+ Xác định tình trạng của hệ thống miễn

dịch [1, 2]

Tuy nhiên các số liệu tham chiếu cho

người bình thường hầu như chỉ dùa trên các

số liệu của người nước ngoài Trên người

Việt Nam thì rất ít, hoặc thiếu số liệu theo vùng địa lý

Mặc khác, còn một vấn đề rất quan trọng

là hiện nay tại Việt Nam vẫn chưa có một hệ

thống kiểm tra chất lượng bên trong, bên ngoài (internal quality control and external quality control) đối với máy FASCalibur nhaốm đảm bảo độ tin cậy của thử nghiệm

Mặc dầu cho tới bây giờ FASCalibur là một

công cụ rất đáng tin cậy nhờ vào việc sử

dụng các kháng thể đơn dòng gắn huỳnh quang và có thể phối hợp 4 chất huỳnh quang khác nhau cùng một lúc khi thử nghiệm

Trang 2

Do đó việc xây dựng một bộ giá trị tham

chiếu cho tiểu quần thể lympho của phòng

miễn dịch tế bào (viện Pasteur TP.HCM) có

giá trị thực tiễn

Hơn thế nữa chúng tôi cũng muốn so

sánh các giá trị của nhóm nghiên cứu với

những nhóm dân số khác để xem tỷ lệ của

tiểu quần thể lympho có thay đổi gì hay

không?

ii Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

1 Vật liu, đối tượng nghiên cứu:

- ống chống đông bằng EDTA-TRI K

cung cấp bởi LMD Paris

- ống nghiệm 5ml, cỡ 12 575mm do hãng

BD cung cấp

- Kháng thể của BD: + CD3 (FITC)/ CD8

(PE) / CD45 (PerCP) / CD4 (APC)

+ CD3 (FITC) / CD16,56 (PE) / CD45

(PerCP) / CD19 (APC)

- Dung dịch ly giải hồng cầu

- Máy FASCalibur của BD

- Phần mềm cellquest, excel…

- Mẫu máu có được lấy từ những người

hiến máu nhiều lần tại hội chữ thập đỏ

TP.HCM

+ Tuổi từ 19 đến 50 tuổi bao gồm 40 nam

và 8 nữ

+ Các xét nghiệm: kháng thể bất thường,

VDRL, KSTSR, HCV, HIV, HbsAg đều âm

tính

+ Công thức máu trong giới hạn bình

thường

Vì tiến hành lấy máu trước khi xét

nghiệm, sau khi có kết quả trong mẫu

nghiên cứu loại trừ một trường hợp vì có

HbsAg (+) Nên cỡ mẫu thật sự chỉ là 47

2 Phương pháp:

+ Xử lý mẫu:

* 1 ml máu tươi chống đông bằng EDTA

được xử lý trong vòng 4 giờ

* 100 àl máu chống đông vào mỗi ống nghiệm vàủ trong vòng 30’

- ống 1: có 5 àl kháng thể CD3 (FITC)/ CD8 (PE)/ CD45 (PerCP)/ CD4(APC)

- ống 2: có 5 àl kháng thể CD3 (FITC)/ CD16,56 (PE)/ CD45 (PerCP)/ CD19(APC)

* Hồng cầu bị ly giải bằng 1 ml dung dịch

ly

* Trung hòa bằng 1ml dung dịch PBS

* Ly tâm 2000 rpm/1’ trong vòng 4 phút

Bỏ dịch nổi, thêm vào 500 àl dung dịch PBS,

lắc đều và các tế bào được phân tách sau

đó bằng máy FASC

+ Mẫu được chạy bằng máy FASCalibur,

sản phẩm của hãng BD (Hoa Kĩ)

* Máy có 2 đèn laser

- Xanh: cung cấp ánh sáng ở bước sóng

488 nm

- Đỏ: cung cấp ánh sáng ở bước sóng

620 nm

* Có 6 cảm thụ quan nhận cảm ánh sáng

phát xạ và những cảm thụ quan này cho ta

biết được:

- FSC: hình thái của tế bào

- SSC: cấu trúc của tế bào

- Fl1: bắt màu huỳnh quang FITC

- Fl2: bắt màu huỳnh quang PE

- Fl3: bắt màu huỳnh quang PerCP

- Fl4: bắt màu huỳnh quang APC

+ Mẫu được phân tích bằng sơ đồ chạy trong chương trình Cellquest

% TCD8, TCD4, TCD3 dùa vào kháng

thể CD3 (FITC)/ CD8 (PE)/ CD45 (PerCP)/ CD4 (APC) và có cách tính như sau:

Trang 3

Sample ID: 160402/6-X7

Quad Events % Gated

UL 614 8.01

UR 2492 32.52

LL 1909 24.91

LR 2648 34.56

Sample ID: 160402/6-X7 Quad Events % Gated

UL 28 0.37

UR 2665 34.78

LL 2492 32.52

LR 2478 32.34

R2

UL

LR UR=32.52%

UL

UR=34.78%

LR

Hình 1: Phương pháp xác định tỷ lệ % TCD4, TCD8

A- Dùng cửa sổ x=SSC, y=Fl3-CD45 để

loại trừ hồng cầu chưa ly giải, mảnh vỡ của

tế bào bằng cách giới hạn các tế bào cần

phân tích trong khu vực R1 Vì thế quần thể

lympho phân tích sau này thuần nhất hơn

B- Cửa sổ thứ 2 (x=FSC, y=SSC) bắt

nguồn từ vùng R1 Thấy rõ 3 nhóm dân số:

lympho, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu hạt

Giới hạn dân số lympho trong vùng R2

C- Cửa sổ thứ 3 (x=Fl1-CD3, y=Fl2-CD8)

bắt nguồn từ hội của vùng R1 và R2 Kết

hợp với phần thống kê của cửa sổ này (hình

1 E) cho ta biết được tỉ lệ phần trăm của

TCD8 =% vùng UR cho Fl1 và Fl2 Trong

hình là 32.52%

D- Cửa sổ thứ 4 (x=Fl1-CD3, y=Fl4-CD4)

bắt nguồn từ hội của vùng R1 và R2 Kết

hợp với phần thống kê của cửa sổ này (hình

1 F) cho ta biết được tỉ lệ phần trăm của TCD4 =% vùng UR cho Fl1 và Fl4 Trong

hình là 34,78%

Và tỉ lệ % CD3 = % UR + % LR Các số

liệu có thể lấy ở cửa sổ 3 hay 4

% NK, B dựa vào kháng thể CD3 (FITC)/ CD16.56 (PE)/ CD45 (PerCP)/ CD19(APC)

và có cách tính như sau:

Trang 4

Sample ID: 160402/5-X7

R1

R2

Sample ID: 160402/5-X7

LR

LR

UL=20.9%

Hình 2: Phương pháp xác định tỷ lệ % B, NK

A- Dùng cửa sổ x=SSC, y=Fl3-CD45 để

loại trừ hồng cầu chưa ly giải, mảnh vỡ của

tế bào bằng cách giới hạn các tế bào cần

phân tích trong khu vực R1 Vì thế quần thể

lympho phân tích sau này thuần nhất hơn

B- Cửa sổ thứ 2 (x=FSC, y=SSC) bắt

nguồn từ vùng R1 Thấy rõ 3 nhóm dân số:

lympho, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu hạt

Giới hạn dân số lympho trong vùng R2

C- Cửa sổ thứ 3 (x=Fl1-CD3,

y=Fl2-CD16.56) bắt nguồn từ hội của vùng R1 và

R2 Kết hợp với phần thống kê của cửa sổ

này (hình 2 E) cho ta biết được tỉ lệ phần

trăm của NK=% vùng UL cho Fl1 và Fl2

Trong hình là 20.9%

D- Cửa sổ thứ 4 (x=Fl1-CD3, y=Fl4-CD19) bắt nguồn từ hội của vùng R1 và R2

Kết hợp với phần thống kê của cửa sổ này (hình 2 F) cho ta biết được tỉ lệ phần trăm

của B=% vùng UL cho Fl1 và Fl4 Trong

hình là 2.16%

2 Phương pháp thống kê:

Dùng phần mềm Excell để xác định giá

trị trung bình, độ lệch chuẩn của các thông

số

Dùng phép kiểm t để so sánh trung bình

của 2 nhóm dân số Trước tiên xác định t

tính, với trị số t này tra bảng phân phối t với

độ tự do (n1+n2-2) để ước lượng giá trị p (p value) n1, n2 là cỡ mẫu của 2 nhóm dân số

tương ứng

Trang 5

iii Kỏt quộ

Bộng 1: Tủ lơ phđn trÙm, giĨ trẺ tuyơt ợèi cĐa tiốu quđn thố lympho ẽ nhãm dờn sè

TP.HCM

T CD3 ⎯X: 68, SD: 7.94 ⎯X: 2412, SD: 691

T CD4 ⎯X: 35.7, SD: 6.2 ⎯X: 915, SD: 339

T CD8 ⎯X: 25.85, SD: 5.46 ⎯X: 626, SD: 245

Từ lơ TCD4/TCD8 ⎯X: 1.53, SD: 0.46

Khi so sĨnh kỏt quộ nÌy (HCM) vắi sè liơu ng−êi Iran [3] chừ giắi hÓn ẽ tủ lơ phđn trÙm (xem bộng 2)

Bộng 2: Bộng so sĨnh cĨc giĨ trẺ giƠa nhãm dờn sè TP.HCM vắi nhãm dờn sè Iran

% Mean Ử SD

Iran (n=152)

% Mean Ử SD

T tÝnh p

TCD3 68 Ử 7.94 70.62 Ử 7.29 2.11 p < 0.05 TCD4 35.7 Ử 6.2 42.11 Ử 6.95 5.66 p < 0.001 TCD8 25.85 Ử 5.46 28.41 Ử 8.58 1.9 0.05 < p < 0.1 CD4/CD8 1.53 Ử 0.46 1.61 Ử 0.6 0.84 0.2 < p < 0.5 CD19 7.97 Ử 2.79 13.72 Ử 4.59 8.13 p < 0.001

NK 20.1 Ử 7.18 15.81 Ử 6.97 -3.66 p < 0.001

IV BÌn luẹn

NgoÓi trõ TCD8, TCD4/TCD8 cã p > 0,05

tục lÌ khỡng cã sù khĨc biơt vồ trung bÈnh ẽ

hai nhãm dờn sè trởn Trong khi ợã TCD3,

TCD4, CD19 ợồu cã sù khĨc biơt (p < 0,05)

vắi tủ lơ thÊp hŨn ẽ nhãm dờn sè TP.HCM

T−Ũng tù vắi NK còng cã sù khĨc biơt (p <

0,05) nh−ng tủ lơẽ nhãm Iran lÓi thÊp hŨn

Mẽ réng vÊn ợồ nÌy ợèi vắi mét sè chĐng

téc khĨc Vắi nghiởn cụu cĐa Lee BW vÌ

céng sù nhẹn thÊy tủ lơ NK ẽ người ớÌi

Loan thÈ cao hŨn người Chờu ằu trong khi tủ

lơ TCD4 thÈ thÊp hŨn [4] Kỏt luẹn t−Ũng tù

còng tÈm thÊy trởn bĨo cĨo cĐa Prime vÌ

céng sù [3] lÌ tủ lơ NK ẽ ng−êi Trung Hoa

cao hŨn ẽ ng−êi Chờu ằu Theo Shahpour

Shahghasempour khi nghiởn cụu trởn ng−êi

Iran (lÌ quđn thố chóng tỡi dĩng ợố so sĨnh

vắi nhãm nghiởn cụu tÓi TP.Hạ ChÝ Minh) [3]

thÈ NK cĐa ng−êi Iran cao hŨn ng−êi Chờu

ằu, trong khi tủ lơ TCD8 thÈ thÊp hŨn

Tõ nhƠng thỡng tin nÌy khiỏn ng−êi ta nghượỏn khộ nÙng lÌ tủ lơ cĐa tiốu quđn thố lympho sù thay ợăi khi cã sù khĨc biơt vồ

chĐng téc

Mậc khĨc vắi tủ lơ NK cĐa nhãm nghiởn

cụu cao hŨn hÒn khi so vắi nhãm ng−êi Iran,

Chờu ằu, trong khi TCD3, TCD4, CD19 ợồu

thÊp hŨn Vắi sù khĨc biơt nÌy khiỏn ng−êi

ta suy nghư nh− thỏ nÌo vồ vai trß cĐa ợĨp

ụng miÔn dẺch tù nhiởn (thỡng qua NK) ẽ

quđn thố nÌy? Sù cao hŨn vồ tủ lơ NK cã

gióp Ých gÈ cho cĨc cĨ thố trong viơc gióp cŨ

thố chèng lÓi nhƠng tĨc nhờn gờy hÓi?Ẩ ợố

trộ lêi cho nhƠng cờu hái trởn chóng ta cđn nghiởn cụu lÓi vÊn ợồ nÌy vắi cì mÉu réng

hŨn nhữm xĨc lẹp lÓi thẹt sù tủ lơ NK ẽ

ng−êi bÈnh th−êng tÓi TP.HCM cao hŨn

Trang 6

nhóm người Iran, Châu Âu Thậm chí cần

nghiên cứu sâu hơn về chức năng của NK,

khảo sát một số CD bề mặt của NK như:

CD1.7.1, CD158a, KAR, KIR P70, CD28,

HLA-DR… là những CD cho biết được tình

trạng hoạt động, kích hoạt… của tế bào

NK…

v Kết luận

Sau khi xử lý mẫu được cho qua máy

FASC, phân tích, tính toán, thống kê Cuối

cùng xác định các giá trị T CD3, T CD4, T

CD8, B, NK ở từng mẫu riêng biệt

Kết quả: T CD3: % (⎯X = 68, SD: 7.94)

Tuyệt đối (⎯X = 2412, SD: 691); T CD4: %

(⎯X = 35.7, SD: 6.2) Tuyệt đối (⎯X = 915,

SD: 339); T CD8: % (⎯X = 25.85, SD: 5.46)

Tuyệt đối (⎯X = 626, SD: 245); B: % (⎯X =

7.97, SD: 2.79) Tuyệt đối (⎯X = 194, SD:

93); NK: % (⎯X = 20.1, SD: 7.18) Tuyệt đối

(⎯X = 477, SD: 203); Tỉ lệ T CD4/ T CD8: ⎯X

=1.53, SD: 0.46

Khi so sánh với các giá trị của quần thể Iran, thì chỉ có tỉ lệ % NK của nhóm nghiên

cứu là cao còn những giá trị còn lại đều thấp

hơn

Tài liệu tham khảo

1 Flow cytometry protocols Mark J.Jaroszeski, Richard Heller Humana Press

2 Practical flow cytometry Howard M Shapiro, M.D.Wiley Liss.1995

3 Enumeration of peripheral blood lymphocyte subsets in a healthy iranian population Shahpour Shahghasempour, Mitra Gerami, Zinat Entezami Archives of Iranian Medecine, 2001; 4(2): 80-83

4 Age and sex related changes in lymphocyte subpopulation of healthy Asian subjects from birth to adulthood Lee BW, Yap HK, Chew FT, Quah TC, Prabhakaran

K, Chan GS, Wong SC, Seah CC Cytometry

1996 Mar 15; 26 (1):8-15

Summary

LYMPHOCYTE SUBPOPULATION IN HEALTHY ADULTS

DONORS OF HO CHI MINH CITY VIET NAM

The primary objective of this study was to establish reference ranges for the lymphocyte subsets (T CD3, T CD4, T CD8, B, NK) in the peripheral blood of healthy adults donors

This reference ranges is used like target values for the patients at Pasteur Institute-HCMC and then compare the results with those obtained in a group of healthy adults Iranian population

The samples obtained from the 47 healthy adults donors were stained with two premixed monoclonal antibodies:CD3 (FITC)/ CD8 (PE)/ CD45 (PerCP)/ CD4 (APC); CD3 (FITC)/ CD16-56 (PE)/ CD45 (PerCP)/ CD19 (APC)

After stain, whole blood is passed lyses procedures, wash and final they were analyzed by flow cytometry

The results: T CD3: % (⎯X= 68, SD: 7.94) Absolute (⎯X = 2412, SD: 691); T CD4: % (⎯X = 35.7, SD: 6.2) Absolute (⎯X = 915, SD: 339); T CD8: % (⎯X = 25.85, SD: 5.46) Absolute (⎯X

= 626, SD: 245); B: % (⎯X = 7.97, SD: 2.79) Absolute (⎯X = 194, SD: 93); NK: % (⎯X = 20.1, SD: 7.18) Absolute (⎯X = 477, SD: 203); Ratio T CD4/ T CD8: ⎯X =1.53, SD: 0.46

We have the difference clearly in subpopulation NK (population of HCMC is higher than Iranian population) The study demonstrate that on population's HCMC, the innate immunity may have a role protection importance But we need more study with a larger of sample size

to clarify

Ngày đăng: 25/03/2014, 03:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phương pháp xác định tỷ lệ % TCD4, TCD8. - Xác định sơ bộ giá trị phần trăm, tuyệt đối của tiêu chuẩn quần thể Lympho (T CD3, T CD4, T CD8, B, NK) ở nhóm người bình thường tại thành phố Hồ Chí Minh bằng máy Fascalibur docx
Hình 1 Phương pháp xác định tỷ lệ % TCD4, TCD8 (Trang 3)
Hình 2: Phương pháp xác định tỷ lệ % B, NK. - Xác định sơ bộ giá trị phần trăm, tuyệt đối của tiêu chuẩn quần thể Lympho (T CD3, T CD4, T CD8, B, NK) ở nhóm người bình thường tại thành phố Hồ Chí Minh bằng máy Fascalibur docx
Hình 2 Phương pháp xác định tỷ lệ % B, NK (Trang 4)
Bảng 2: Bảng so sánh các giá trị giữa nhóm dân số TP.HCM với nhóm dân số Iran. - Xác định sơ bộ giá trị phần trăm, tuyệt đối của tiêu chuẩn quần thể Lympho (T CD3, T CD4, T CD8, B, NK) ở nhóm người bình thường tại thành phố Hồ Chí Minh bằng máy Fascalibur docx
Bảng 2 Bảng so sánh các giá trị giữa nhóm dân số TP.HCM với nhóm dân số Iran (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w