1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho thành phố Vinh giai đoạn 2009 – 2010

63 954 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Ngân Sách Cho Thành Phố Vinh Giai Đoạn 2009 – 2010
Tác giả Lê Quốc Vinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 599 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho thành phố Vinh giai đoạn 2009 – 2010

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Thành phố Vinh là đô thị đang phát triển mạnh mẽ với những thành tựutrong việc phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng Ngày 30 tháng 09năm 2006 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 239 phê duyệt Đề án xâydựng Vinh thành đô thị trung tâm vùng Bắc Trung Bộ Đây là một sự kiện cực

kỳ quan trọng, đánh dấu bước đổi mới nâng cấp về quy mô và chất lượng củathành phố trong giai đoạn mới

Ngày 05 tháng 09 năm 2008 đã trở thành lịch sử đối với thành phố Vinh khiđúng vào ngày này Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1210 vềviệc chính thức công nhận thành phố Vinh là Đô thị loại I trực thuộc tỉnhNghệ An Từ đây diện mạo thành phố đã được nâng lên một tầm cao mớiđồng thời cho thấy sự nghi nhận kịp thời của TW đối với các nỗ lực của cảthành phố

Với thực tiễn của thành phố cũng như của Đất nước ta hiện nay ( đang ngàymột phát triển, hội nhập ) thì việc Vinh nhận được nhiều nguồn đầu tư từ ngânsách là điều tất yếu, vấn đề quản lý để các nguồn vốn đó phát huy hiệu quả trởnên rất cần thiết, do đó em xin chọn đề tài thực tập tốt nghiệp của em là về

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho thành phố Vinh giai đoạn 2009 – 2010

II Phương pháp và giới hạn nghiên cứu của đề tài

1 Phương pháp nghiên cứu

Thông qua các kiến thức, tài liệu, kinh nghiệm mà em đã thu được ởnhà trường và ở đơn vị em đang thực tập ( Vụ Kinh tế địa phương và Lãnhthổ thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu Tư ) cũng như từ các nguồn thông tin khác

Trang 2

2 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung vào nguồn ngân sách do thành phố Vinh quản lý để từ

đó tìm ra các giải pháp, các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý giúpích cho việc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường ở thành phố Vinhgiai đoạn 2009 – 2010

Trang 3

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong

một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

1.2 Thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; cáckhoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổchức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định củapháp luật

1.3 Chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã

hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước;chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định củapháp luật

2 Vai trò của thành phố trực thuộc tỉnh trong quản lý ngân sách nhà nước Thành phố trực thuộc tỉnh, mà cụ thể là Hội đồng nhân dân và Ủy ban

nhân dân thành phố đóng vai trò chủ đạo trong việc quản lý ngân sách nhànước ở thành phố, cụ thể là:

a Vai trò của Ủy ban nhân dân thành phố

Ủy ban nhân dân thành phố có vai trò như sau:

- Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấpmình theo các chỉ tiêu quy định ; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương

Trang 4

trong trường hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định vàbáo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

- Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân thànhphố phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chínhcấp trên trực tiếp

Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về tài chính ngân sách

- Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết địnhgiao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm

vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phânchia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phân chia;quy định nguyên tắc bố trí và chỉ đạo thực hiện dự toán ngân sách đối với một

số lĩnh vực chi được Hội đồng nhân dân quyết định 5 Tổ chức thực hiện vàkiểm tra việc thực hiện ngân sách địa phương

- Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngânsách nhà nước trên địa bàn

- Báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

b Vai trò của Hội đồng nhân dân thành phố

Hội đồng nhân dân thành phố có vai trò như sau:

- Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tìnhhình thực tế tại địa phương, quyết định: Dự toán thu ngân sách nhà nước trênđịa bàn, bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thuviện trợ không hoàn lại; Dự toán thu ngân sách địa phương, bao gồm cáckhoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phươngđược hưởng từ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung

từ ngân sách cấp trên; Dự toán chi ngân sách địa phương, bao gồm chi ngânsách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo các lĩnhvực chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ, chi bổ sung quỹ dự trữ

Trang 5

tài chính, dự phòng ngân sách Trong chi đầu tư phát triển và chi thườngxuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học vàcông nghệ.

- Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình: Tổng số và mức chitừng lĩnh vực; Dự toán chi ngân sách của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấpmình theo từng lĩnh vực; Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấpdưới, gồm bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu

- Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương

- Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngânsách địa phương

- Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợpcần thiết

- Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyếtđịnh

- Bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sáchcủa Uỷ ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp tráivới Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷban thường vụ Quốc hội và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên

II Quản lý ngân sách thành phố trực thuộc tỉnh

1 Mục tiêu cuả quản lý ngân sách

Mục tiêu của quản lý ngân sách nhà nước là để quản lý thống nhất nền tài

chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổchức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, củng cố kỷluật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tiền của nhà nước, tăng tích lũy

để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, anninh, đối ngoại, bảo vệ môi trường

Trang 6

2 Nguyên tắc quản lý ngân sách

Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung

dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyềnhạn với trách nhiệm

3 Nội dung quản lý ngân sách

3.1 Thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước là để tạo nguồn vốn đầu tư nhằm phát triểnkinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an ninh quốc phòng, đốingoại cũng như bảo vệ môi trường sinh thái Hiện nay chúng ta có các nguồnsau để thu ngân sách nhà nước:

- Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật

- Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ cáckhoản phí, lệ phí

- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước theo quy định củapháp luật, gồm: Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; Thu hồitiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi); Thu nhập từ vốn góp của Nhà nướcvào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ vềthuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nước theo quyđịnh của Chính phủ

- Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các hoạt động sựnghiệp

- Tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích

- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

- Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước

- Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngtheo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước

Trang 7

- Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước.

- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam, các tổ chức nhà nước thuộc địa phương theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này

- Thu từ Quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 58 của Nghị địnhnày

- Thu kết dư ngân sách theo quy định tại Điều 69 của Nghị định này

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, gồm: Các khoản disản nhà nước được hưởng; Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từcác khoản phạt, tịch thu; Thu hồi dự trữ nhà nước; Thu chênh lệch giá, phụ thu; Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước chuyển sang; Các khoản thu khác

3.2 Chi ngân sách

Nguồn vốn chi từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 20% trong tổng

nguồn vốn đầu tư phát triển của đất nước ta, tuy nhiên nó lại đóng vai trò rấtquan trọng bởi nó là công cụ để Nhà nước ta thực hiện các quy hoạch, cácchích sách cũng như định hướng đường lối phát triển, bảo vệ an ninh quốcphòng cho toàn đất nước Chi ngân sách nhà nước gồm:

- Chi đầu tư phát triển về: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; Đầu tư và hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; gópvốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sựtham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; Chi bổ sung dự trữ nhànước; Chi đầu tư phát triển thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự ánnhà nước; Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

- Chi thường xuyên về: Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y

tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và

Trang 8

công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; Các hoạt động sự nghiệp kinh tế; Quốcphòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; Hoạt động của các cơ quan nhà nước;Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; Hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ ViệtNam, Hội Nông dân Việt Nam; Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; Phầnchi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước;

Hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội; Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;

Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp; Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định củapháp luật

- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay

- Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các Chính phủ và tổ chứcngoài nước

- Chi cho vay của ngân sách trung ương

- Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 58 của Nghịđịnh này

- Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

- Chi chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước sang ngân sáchnăm sau

3.3 Trình tự lập, xét duyệt và quyết toán ngân sách

Trình tự lập, gửi, thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách hàng nămcủa ngân sách các cấp đưược quy định như sau:

- Mẫu, biểu báo cáo quyết toán năm của ngân sách nhà nước và ngânsách các cấp thực hiện theo chế độ kế toán nhà nước và các văn bản hướngcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 9

- Ban Tài chính xã lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã trình Uỷban nhân dân xã xem xét gửi Phòng Tài chính huyện; đồng thời Uỷ ban nhândân xã trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn Sau khi được Hội đồng nhândân xã phê chuẩn, Uỷ ban nhân dân xã báo cáo bổ sung, quyết toán ngân sáchgửi Phòng Tài chính huyện.

- Phòng Tài chính huyện thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã;lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toánthu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sáchhuyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu,chi ngân sách cấp xã) trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét gửi Sở Tàichính - Vật giá; đồng thời Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhândân cấp huyện phê chuẩn Sau khi được Hội đồng nhân dân cấp huyện phêchuẩn, Uỷ ban nhân dân báo cáo bổ sung, quyết toán ngân sách gửi Sở Tàichính - Vật giá

- Sở Tài chính - Vật giá thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nướcphát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; lập quyếttoán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp lập quyết toán thu ngân sách nhànước trên địa bàn tỉnh và quyết toán thu, chi ngân sách địa phương (bao gồm:quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện

và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã) trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xemxét gửi Bộ Tài chính; đồng thời Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhândân cấp tỉnh phê chuẩn Sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn,

Uỷ ban nhân dân báo cáo bổ sung, quyết toán ngân sách gửi Bộ Tài chính

- Bộ Tài chính thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáoquyết toán thu, chi ngân sách địa phương; lập quyết toán thu, chi ngân sáchtrung ương và tổng hợp lập tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước (baogồm quyết toán thu, chi ngân sách trung ương và quyết toán thu, chi ngânsách địa phương) trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội phê chuẩn; đồng

Trang 10

gửi cơ quan Kiểm toán Nhà nước.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGÂN SÁCH Ở

THÀNH PHỐ VINH GIAI ĐOẠN 2005 -2008

I Tổng quan về thành phố Vinh

1 Lịch sử hình thành và phát triển của thành phố Vinh

Thành phố Vinh đã có một lịch sử hình thành tương đối lâu Năm 1788vua Quang Trung đã cho xây dựng thành Phượng Hoàng Trung Đô tại đây.Năm 1898 vua Thành Thái ra đạo dụ thành lập thị xã Vinh Trước năm 1945Vinh - Bến Thuỷ đã là một trung tâm công nghiệp, thương mại, giáo dục củavùng Bắc Trung Bộ Tại Vinh có khu vực thành cổ xây theo kiểu Vauban, nhàmáy xe lửa, nhiều xí nghiệp nhỏ, một cảng sông và một khu buôn bán sầmuất Vinh còn là cái nôi của phong trào Cách mạng, trong các cuộc chiến tranhgiữ nước Vinh cùng với tỉnh Nghệ An luôn kiên cường, đi đầu trong sựnghiệp bảo vệ Tổ quốc

Vị trí đặc biệt về kinh tế, chính trị văn hóa của thành phố Vinh ở vùngBắc Trung Bộ và rộng hơn, của cả nước đã được biết đến từ lâu và gần đâyđược thể hiện rõ nét hơn trong một loạt các văn bản pháp quy của Nhà nước.Thành phố Vinh được quyết định thành lập năm 1963 TP và được công nhận

đô thị loại II năm 1993 theo Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 13/8/1993 củaThủ tướng Chính phủ; Tại Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệthống đô thị Việt Nam, thành phố Vinh đã được xác định là đô thị trung tâmcủa Vùng Bắc Trung Bộ; Ngày 30 tháng 09 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ

ký Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg phê duyệt đề án đưa thành phố Vinh trởthành Trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ; Năm 2008 thành

Trang 11

phố Vinh được công nhận là đô thị loại I; ngày 17 tháng 4 năm 2008 Chínhphủ ban hành Nghị định số 45/2008/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chínhcác huyện: Hưng Nguyên, Nghi Lộc để mở rộng địa giới hành chính thànhphố Vinh lên 104,96 km2 và Ngày 09 tháng 3 năm 2009 Chính phủ ra Quyếtđịnh số 324/QĐ-TTg về phê duyệt Điều chính quy hoạch chung xây dựngthành phố Vinh đến năm 2025 với diện tích lên tới 250km2 Tuy nhiên, đểthực sự trở thành Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa khu vực Bắc Trung

Bộ, thành phố Vinh cần phải có thời gian và một lộ trình xây dựng tiềm lựckinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hóa đủ mạnh, một cơ câu kinh tế đủ hoànthiện, có khả năng làm động lực thúc đẩy, lôi cuốn các địa bàn lân cận pháttriển Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, bối cảnh quốc tế và trong nướcchắc chắn sẽ có nhiều thay đổi, nhiều cơ hội mới mở ra, song cũng không ítnhững thách thức lớn đối với tương lai phát triển của thành phố Đặt biệt,thành phố Vinh còn phải đi đầu trong việc thực hiện Quy hoạch Tổng thể pháttriển kinh kế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh, đã được Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt ngày 28/12/2007 tại Quyết định 197/2007/QĐ-TTg.

2 Vị trí địa lý kinh tế

Thành phố Vinh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của tỉnh

Nghệ An, đồng thời cũng là Trung tâm kinh tế, Văn hóa của khu Bắc Trung

Bộ với quy mô diện tích 104,96 km2 (bao gồm diện tích thành phố Vinh trướcngày 1/7/2008 và phần diện tích sáp nhập 3115,63 ha từ huyện Nghi Lộc,626,91 ha từ huyện Hưng Nguyên), dân số 290 ngàn người (2008) mật độ dân

số trung bình là 2.753 người/km2 Dự kiến đến năm 2020 thành phố Vinh sẽ

có diện tích khoảng 250 km2, được giới hạn: Phía Bắc đến Đường Nam Cấm

và sát biển biển Đông; phía Nam đến sông Lam và đường tránh thành phốVinh, phía Tây đến xã Nam Giang và sông Kè Gai, phía Đông giáp sông Lamđến Cửa Hội và biển Đông Về hành chính thành phố Vinh sẽ có 25 đơn vịtrực thuộc gồm 16 phường Bến Thủy, Cửa Nam, Đông Vĩnh, Đội Cung, Hà

Trang 12

Huy Tập, Hồng Sơn, Hưng Bình, Hưng Dũng, Hứng Phúc , Lê Lợi, Lê Mao,Quán Bàu, Quang Trung, Trường Thi, Trung Đô, Vĩnh Tân và 9 xã Nghi Phú,Hưng Lộc, Hưng Đông, Hưng Hòa, Nghi Kim, Nghi Liên, Nghi Ân, NghiĐức, Hưng Chính.

Đối với bên ngoài thành phố Vinh tiếp giáp:

+ Phía Bắc với huyện Nghi Lộc

+ Phía Tây với huyện Hưng Nguyên

+ Phía Nam với tỉnh Hà Tĩnh

+ Phía Đông với biển Đông

Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 295km (về phía bắc) và cáchHuế 350km; Đà Nẵng 472km; thành phố Hồ Chí Minh 1447 km (về phíaNam)

Thành phố Vinh nằm ở trung độ của cả nước trên trục giao thông quantrọng xuyên Bắc - Nam, giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,hai trung tâm kinh tế phát triển lớn nhất của cả nước, là nơi giao thoa giữađiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của hai miền Nam-Bắc

Từ Vinh có thể dễ dàng đi các địa điểm nổi tiếng khác như thị xã du lịchbiển Cửa Lò (15km); Kim Liên, quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh (12km);Tiên Điền, Nghị Xuân - quê hương đại thi hào Nguyễn Du (10km) cùng vớicác địa danh nổi tiếng khác ở quanh vùng và có thể đi Lào (qua ba cửa khẩu:Cầu Treo, Thanh Thuỷ và Nậm Cắn) và các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan Trong thời gian tới, khi đường bộ, đường sắt cao tốc được xây dựng và đivào hoạt động, sẽ rút ngắn thời gian đi từ Vinh đi các trung tâm phát triển lâncận và trong cả nước, đồng thời hệ thống hạ tầng giao thông kết nối Vinh vớicác địa bàn khác trong tỉnh sẽ được hoàn thiện, phong phú hơn, tạo điều kiệnthu hút mạnh mẽ đầu tư trong nước và ngoài nước, đẩy nhanh tốc độ pháttriển kinh tế - xã hội của Vinh cũng như của tỉnh Nghệ An nói chung

Vị trí địa lý của thành phố, hệ thống giao thông đối nội và đối ngoại cũng

Trang 13

như các hạng mục hạ tầng kinh tế và xã hội khác ngày càng được hoàn thiệnđang và sẽ là điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoàinước, đảm bảo các điều kiện phát triển thuận lợi cho việc phát triển kinh tế –

xã hội của Vinh, kết nối kinh tế Vinh với kinh tế của tỉnh và cả nước, đẩynhanh quá trình hội nhập với kinh tế thế giới và khu vực theo xu thế phát triểnchung hiện nay

3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường trên thành phố giai đoạn 2005 – 2008

Quy mô kinh tế thành phố Vinh đã tăng lên nhanh chóng trong những nămgần đây Năm 2008, GDP tính bằng giá so sánh 94 đạt 3401 tỷ đồng, tăng16% so với năm 2007 và 2,8 lần so với năm 2000 Tốc độ tăng trưởng kinh tếbình quân hàng năm giai đoạn 2001- 2005 đạt 11,9%/năm Năm 2008 tăng16% so với năm 2007 Bình quân 3 năm đầu kế hoạch 5 năm 2006-2008 là16,93%/năm, vượt gần 3% so với mục tiêu Đại Hội

Nhìn lại toàn bộ quá trình phát triển của thành phố Vinh, khu vực côngnghiệp và dịch vụ luôn luôn đóng vai trò chủ đạo, đặc biệt là công nghiệp Sovới năm 2000, GDP công nghiệp và XD năm 2005 tăng 1,9 lần và năm 2008tăng 3,8 lần Về tỷ lệ đóng góp, mặc dù giảm nhưng tỷ lệ đóng góp cho tăngtrưởng trong 8 năm qua 2001-2008 của khu vực dịch vụ luôn luôn duy trì ởcao là 55-56%, công nghiệp –xây dựng 43-44, còn lại trên dưới 1% do khuvực nông lâm ngư nghiệp Đối với Tỉnh, nếu tỷ lệ đóng góp của Vinh chotăng trưởng kinh tế của tỉnh tăng từ 23% năm 2001-2005 lên 34% năm 2008,thì của riêng khu vực dịch vụ đối với dịch vụ toàn tỉnh đã tăng tương ứng từ41,6% lên 46%, công nghiệp xây dựng từ 19,8% và 31% trong cùng thời kỳ.Như vậy, tuy nhỏ hơn nhưng sự đóng góp của công nghiệp-xây dựng đang có

xu thế ngày một tăng

Trang 14

Biểu 1: Quy mô và tăng trưởng kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế 2000 2005 2007 2008

Nhịp độ tăng bình quân

(%) 2001-

2007

2008

2001- 2008 GTGTss94 (tỷ đồng) 1214.12

Trang 15

hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng các nghành công nghiệp -xây dựng và giảm

tỷ trọng dịch vụ, nông- lâm - ngư nghiệp

+ Công nghiệp - xây dựng từ 29% năm 1990 lên 39% năm 2008

+ Dịch vụ từ 64,5% năm 1990 giảm xuống còn 57,9% năm 2008

+ Ngành nông nghiệp từ 6,5% năm 1990 giảm xuống còn 3,1% năm 2008 Bên cạnh sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế thì thành phần kinh tế cũng có

sự chuyển dịch đáng kể, giảm dần tỷ trọng kinh tế nhà nước và tập thể, tăngdần tỷ trọng kinh tế tư nhân, cá thể, đồng thời xuất hiện thêm thành phần kinh

tế tư nhân, các thể đồng thời xuất hiện thêm thành phần kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài

Biểu 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Vinh

Đơn vị: %

2000 2005 2006 2007 2008

Cơ cấu kinh tế GTTT(giá thực tế) 100 100.0 100.0 100.0 100.0

- Công nghiệp - xây dựng 31.0 37.5 38.5 38.9 39.0

Sự giảm nhẹ về tỷ trọng của khu vực dịch vụ không phải do vai trò của nógiảm mà đã có sự chuyển dịch và cơ cấu trong nội bộ khu vực này Từ năm

2000 bắt đầu giảm dần do sự phát triển lấn lướt của khu vực công nghiệp vàdịch vụ, năm 2007 tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp chỉ còn 1,6%

ChuyÓn dÞch c¬ cÊu kinh tÕ thêi kú 2001-2008

Trang 16

sự chuyển dịch đáng kể Cùng với sự hoàn thiện của cơ chế thị trường, tỷtrọng kinh tế nhà nước và tập thể giảm, tăng dần tỷ trọng các thành phần kinh

tế tư nhân, cá thể và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Số doanh nghiệp mớithành lập trên địa bàn thành phố tăng bình quân 20-25% Chỉ trong 3 năm2005-2008 số doanh nghiệp đã tăng gấp 1,7 lần từ 1928 doanh nghiệp năm

2005 lên 3182 doanh nghiệp năm 2008

Để có cái nhìn rõ hơn về tình hình kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường ởthành phố Vinh, xin xem các thống kê dưới đây:

cơ cấu nền kinh tế năm 2007 chiếm 39% Số lượng doanh nghiệp, tổ chứckinh tế ngoài quốc doanh tăng bình quân hàng năm 17%

- Thành phố hiện có 5 khu và cụm công nghiệp trong đó: 1 khu côngnghiệp lớn là KCN Bắc Vinh diện tích 60,16 ha, đã được lấp đầy và tạo việclàm cho hơn 1.548 lao động; 3 cụm công nghiệp (Đông Vĩnh, Nghi Phú,Hưng Lộc) đã được lấp đầy với diện tích 24,9 ha, các doanh nghiệp đã đi vàosản xuất ổn định và phát triển Dự án cụm công nghiệp nhỏ Hưng Đông đangtriển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật để các doanh nghiệp vào SXKD

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp khác trên địa bàn thành phố cơ bản

là công nghiệp sạch; những cơ sở gây ô nhiễm môi trường đã và đang được dichuyển ra các khu công nghiệp tập trung Các doanh nghiệp đã thực hiện cổphần hoá, tăng cường đầu tư mở rộng và đổi mới trang thiết bị, công nghệ,hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt, như: bia, dầu ăn tinh luyện, dệtmay, cơ khí, gỗ mỹ nghệ, xay xát bột mỳ, phân vi sinh NPK, da chế biến

Trang 17

Các sản phẩm được xuất khẩu ra nước ngoài được đánh giá có chất lượng cao:thuỷ hải sản, dệt may, chế biến gỗ, dầu ăn tinh luyện, bột đá siêu mịn

- Số lượng các doanh nghiệp, các hợp tác xã phi nông nghiệp ngàycàng phát triển, chỉ riêng năm 2007 đã có 423 doanh nghiệp mới được thànhlập, đưa tổng số doanh nghiệp lên 2.943 đơn vị

- Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề cũng ngày càng phát triển, góp phầnquan trọng trong việc giải quyết việc làm và dịch chuyển cơ cấu kinh tế Côngtác du nhập, đào tạo nghề cho người lao động được khuyến khích và tạo điềukiện phát triển Đến nay, trên địa bàn thành phố có 2 làng nghề chiếu cói ở HưngHoà được công nhận, các nghề khác tiếp tục được duy trì, phát triển, như: nghềthêu ren, móc đan sợi xuất khẩu, mây tre đan xuất khẩu, mộc mỹ nghệ…

Công nghiệp quốc doanh đã hình thành được một số doanh nghiệp có

quy mô hoạt động rộng trong các lĩnh vực, được đầu tư về trang bị, chấtlượng sản phẩm được nâng lên ,có khả năng xuất khẩu Công nghiệp ngoàiquốc doanh ,đa số là các cơ sở có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn hạnchế phát triển tập trung vào các ngành chế biến lương thực - thực phẩm, sửachữa cơ khí, chế biến đồ mộc

Dịch vụ

Hoạt động thương mại diễn ra đa dạng, chất lượng ngày càng cao.Hàng hoá ngày càng phong phú bao gồm sản phẩm hàng hóa trên địa bàn,sản phẩm thu hút từ các vùng miền khác trong nước và hàng hóa nhập khẩu từLào qua các cửa khẩu và hàng hoá từ các nước khác qua các cảng: Cửa Lò,Lạch Quèn, Bến Thủy Từ thành phố Vinh, hàng hóa được phân phối tới cáctrung tâm thương mại lớn của khu vực như: Hà Tĩnh, Thanh Hóa, QuảngBình, Quảng Trị, các trung tâm thương mại cấp huyện khác của tỉnh Nghệ An

và đi các nước: Lào, Trung Quốc Hoạt động thương mại của TP Vinh đã cósức chi phối trong vùng Bắc Trung bộ Giá trị gia tăng dịch vụ thương mại-

du lịch năm 2007 đạt 1.639,6 tỷ đồng, tăng 15,0% so với 2006, cho thấy khu

Trang 18

vực dịch vụ thương mại của TP.Vinh khá phát triển, là tiền đề để trở thànhtrung tâm dịch vụ của vùng Bắc Trung Bộ.

Hiện nay, trên địa bàn thành phố đã có 8 siêu thị, trong đó có 3 siêuthị kinh doanh tổng hợp với trên 2.000 mặt hàng các loại về điện tử, điệnmáy, hàng tiêu dùng , 5 siêu thị chuyên doanh các mặt hàng sách, đồ gỗ mỹnghệ, xe máy, quần áo

Hệ thống mạng lưới chợ được quy hoạch và tiếp tục đầu tư nâng cấp,hoạt động có hiệu quả Dự án chợ Vinh sắp hoàn thành, đưa vào sử dụng, đápứng được chức năng là đầu mối bán buôn bán lẻ, xuất nhập khẩu của tỉnhNghệ An và khu Bắc Trung Bộ Các chợ khu vực được phân bố hợp lý, bìnhquân mỗi phường, mỗi xã đều có ít nhất 1 chợ để đáp ứng nhu cầu trao đổimua sắm tại chỗ của nhân dân, cũng như việc tiêu thụ hàng nông sản củaNghệ An và cung cấp cho các huyện trong tỉnh Thành phố đang thực hiện đề

án chuyển đổi hình thức quản lý chợ theo tinh thần: tư nhân, HTX hoặc doanhnghiệp đầu tư, quản lý chợ

- Số hộ kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ tăng mạnh, từ 8.600 hộnăm 2000 lên 17.000 hộ năm 2005 Riêng năm 2007 cấp phép mới cho 1.090

hộ kinh doanh, đưa tổng số hộ kinh doanh lên 20.450 hộ Các phố chuyêndoanh trên địa bàn đang dần được hình thành và phát triển

Thành phố Vinh là trung tâm lưu trú và phân phối khách du lịch củatỉnh và vùng Bắc Trung Bộ; trong những năm qua, các cơ sở phục vụ du lịchtăng lên nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng Năm 2002 toàn thành phố

có 38 khách sạn với 1.051 phòng, 2.273 giường, trong đó có 2 khách sạn 3sao, 3 khách sạn 2 sao; năm 2007 trên địa bàn thành phố có 80 khách sạn với2.254 phòng, 4.303 giường, trong đó có 4 khách sạn 3 sao, 8 khách sạn 2 sao,giải quyết việc làm cho 1.821 lao động

- Hạ tầng kỹ thuật phát triển du lịch đã được quan tâm quy hoạch vàđầu tư xây dựng Đến nay, Vinh đã có 4 khu du lịch và công viên được quy

Trang 19

hoạch và đang triển khai xây dựng, đó là: khu du lịch núi Quyết - Bến Thủy,quy mô 156 ha với trung tâm là đền thờ vua Quang Trung và hệ thống giaothông núi Quyết đang được đầu tư hoàn chỉnh; khu vui chơi giải trí du lịch hồCửa Nam có quy mô 14 ha đang được huy động đầu tư; Công viên trung tâm

có quy mô 42 ha gắn với quảng trường và tượng đài Hồ Chí Minh thu hútđược nhiều khách du lịch tham quan; Công viên Thành cổ gắn với bảo tồn ditích Thành cổ Vinh đang điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế.Các di tích lịch sử, văn hóa khác được đầu tư bảo tồn và khôi phục

- Hình thành các tour du lịch từ Vinh đến các vùng trong tỉnh và cáctỉnh lân cận, Vinh đến Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Singapo, Philipin,Inđônêxia, Nhật Bản… bằng đường bộ và đường hàng không

- Tổng lượng khách du lịch tăng nhanh, năm 2005 là 419.179 lượtkhách, trong đó khách quốc tế là 10.256; Năm 2007 là 9.11.086 lượt khách(trong đó khách quốc tế là 46.300) Thời gian lưu trú bình quân tại Vinh tăngdần qua các năm, bình quân khách lưu trú năm 2003 là 1,38 ngày/khách, năm

2007 là 1,65 ngày/khách

Nông nghiệp

Khu vực kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng sản phẩmquốc nội (1,9%GDP) Trong những năm qua, nông nghiệp của thành phố pháttriển theo hướng chuyển từ độc canh trồng cây lương thực sang sản xuất nôngnghiệp hàng hoá, đồng thời đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

về giống cây con, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, hình thái vùng rau an toàn, hoacây cảnh, phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản Giá trị sản xuất nông - lâm -ngư nghiệp năm 2008 đạt 116 tỷ đồng ( theo giá so sánh 1994) tăng 6 tỷ đồng

so với năm 2007 và gần 37 tỷ đồng so với năm 2005 Số liệu cụ thể của cácngành trong nông nghiệp như sau:

- Trồng trọt : giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2007 đạt 22.499triệu đồng (giá so sánh 94), giảm gần 7,5% so với năm 2005 Cây lương thực

Trang 20

đạt giá trị sản xuất cao nhất là 10.389 triệu đồng, cây thực phẩm đạt 6.928,8triệu đồng, cây công nghiệp đạt 2.783 triệu đồng, cây ăn quả đạt 350 triệuđồng, cây khác đạt 2.161 triệu đồng ,sản phẩm phụ trồng trọt 985 triệu đồng,thấp nhất là những cây chất bột chỉ đạt 89 triệu đồng Sản lượng lương thực

có hạt đạt 6.902 tấn, năng suất bình quân đạt 5,4 tạ/ha

- Chăn nuôi: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 33.897 triệu đồng.

Điểm đáng chú ý hiện nay là sự cố gắng chuyển từ chăn nuôi tận dụng, nhỏ lẻsang chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp với hình thức các trang trại.Tổng số đàn gia súc của thành phố có 25.468 con lợn trong đó tổng số đàntrâu là 1.115 con, đàn bò là 4.295 con và đàn lợn là 20.058 con Chăn nuôitrâu bò có chiều hướng giảm, chỉ phát triển ở vài nơi có điều kiện (ven sông,ven đê ) chăn nuôi gia súc gia cầm những năm gần đây do có dịch lan ra diệnrộng đã đe doạ sự phát triển, hiện đang cố gắng phục hồi

- Lâm nghiệp: Ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu

kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp, tổng giá trị sản xuất của ngành đạt 2.963 triệuđồng, trong đó giá trị trồng và khoanh nuôi đạt 553,4 triệu đồng, giá trị khaithác đạt 209,6 triệu đồng giá dịch vụ lâm nghiệp đạt 2.200 triệu đồng

- Ngành thuỷ sản: Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản đạt 13.737,8 triệu

đồng, trong đó khai thác đạt 411,8 triệu đồng; nuôi trồng đạt 11.226 triệu

đồng; sản xuất cá giống đạt 2.100 triệu đồng (theo giá cố định năm 1994) Sản

lượng khai thác thuỷ sản đạt 65 tấn, trong đó: cá các loại 40 tấn, tôm 5 tấn,

thuỷ sản khác 20 tấn Công tác nuôi trồng thuỷ sản được quan tâm chỉ đạo từ

thời vụ, con giống ,kỹ thuật nuôi, chuẩn bị ao hồ, kỹ thuật nuôi và các loại vật

tư khác, nên năng suất và sản lượng đạt cao nhất từ trước tới nay Sản lượngnuôi trồng thuỷ sản đạt 781 tấn (chưa kể sản lượng cá giống), trong đó: cá cácloại và thuỷ sản khác 6540 tấn, tôm 131 tấn

b Về mặt xã hội

Giáo dục – đào tạo

Trang 21

Hệ thống giáo dục đào tạo trên địa bàn thành phố Vinh được pháttriển tốt Cụ thể:

- Trường mầm non: 34 trường (công lập 2, trường ngoài công lập 32)thu hút 9.717 cháu trong đó trường công lập có 684 cháu, ngoài công lập có9.033 cháu

- Trường tiểu học: 29 trường trong đó công lập 28 trường, ngoài cônglập 1 trường với tổng 17.062 học sinh

- Trường trung học cơ sở: Có 25 trường trong đó trường công lập thuhút 18.810 học sinh và 1 trường ngoài công lập thu hút 373 học sinh

- Trường trung học phổ thông: 12 trường (công lập 6, dân lập 6) với13.564 học sinh (công lập 5671, ngoài công lập 7893)

- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp phát triểnnhanh, đến nay đã có: 2 trường đại học, đang xây dựng phân hiệu Đại học Y,Đại học Xây dựng, Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Đại họcVTC, Đại học Vạn Xuân; 6 trường cao đẳng, 9 trường trung cấp, quy mô đàotạo trên 55.000 sinh viên đại học và cao đẳng, trên 18.000 học viên, sinh trungcấp chuyên nghiệp

- Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp: 1 trung tâm, thu hút6.114 học sinh học nghề phổ thông và 5.152 lượt học sinh đến sinh hoạthướng nghiệp

- Ngoài ra còn có: Trường Chính trị Nghệ An, Trung tâm Chính trịthành phố Vinh hàng năm thu hút trên 8.000 học viên; các trung tâm huấnluyện và 20 trung tâm học tập cộng đồng cùng 3 trung tâm ngoại ngữ và tinhọc ứng dụng hoạt động trên địa bàn thành phố

Chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường tiến bộ rõ, hiệuquả đào tạo tăng cao và phát huy được truyền thống hiếu học của người dân

Xứ Nghệ Số lượng học sinh giỏi cấp tỉnh, học sinh giỏi cấp quốc gia, họcsinh thi đỗ đại học, cao đẳng luôn dẫn đầu tỉnh Có 9 trường mầm non (tỷ lệ

Trang 22

30,0%), 18 trường tiểu học (tỷ lệ 75,0%), 2 trường trung học cơ sở (tỷ lệ10,53%) đạt tiêu chuẩn quốc gia Phương thức đào tạo trong các trườngchuyên nghiệp từng bước được đa dạng hóa; nhiều trường đã mở thêm mãngành đào tạo mới; chương trình đào tạo được điều chỉnh để phù hợp với yêucầu của xã hội, chất lượng đào tạo của một số nhóm ngành được xã hội chấpnhận Các loại hình đào tạo không chính quy đã phát triển đa dạng, đúnghướng, liên kết đào tạo Đại học tại các trường Cao đẳng theo hình thức tạichức, từ xa; liên kết đào tạo với nước ngoài, như ở: Đại học Vinh, Cao đẳngViệt-Hàn, Cao đẳng Việt Đức, Trung tâm tiếng Anh ASEM

Cơ sở vật chất trường học ngày càng được đầu tư xây dựng theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa nhờ thực hiện phương thức xã hội hóa, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục Các trường đại học, cao đẳng, chuyênnghiệp, dạy nghề đã tích cực khai thác các nguồn lực đầu tư, các chươngtrình, dự án để tăng cường cơ sở vật chất Giảng đường, phòng thực hành, thínghiệm, thư viện, trang thiết bị ngày càng khang trang, góp phần nâng caochất lượng đào tạo

Tuy nhiên, chất lượng giáo dục toàn diện chưa tương xứng với vị trítrung tâm giáo dục - đào tạo của vùng, việc đào tạo chưa gắn với nhu cầu thịtrường lao động, sức thu hút của các cơ sở giáo dục đào tạo còn hạn chế

Y tế

Hệ thống y tế thành phố đa dạng, bao gồm các cơ sở y tế nhà nước,các bệnh viện và phòng khám tư nhân hình thành ngày càng nhiều tạo thànhmạng lưới rộng khắp Trên địa bàn thành phố hiện có 2 bệnh viện ngành:Quân y IV và Bệnh viện giao thông IV với 300 giường bệnh, tuyến tỉnh có 4bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, bệnh viện nhi, bệnh viện Đông y, bệnhviện tâm thần với tổng số 1.310 giường và 11 trung tâm chuyên khoa 45giường bệnh Y tế tuyến thành phố có 2 cơ sở với trên 200 giường, các trạm y

tế cấp phường xã đã có 25 cơ sở Các cơ sở y tế ngoài công lập đã có 4 bệnh

Trang 23

viện và các trung tâm với 373 giường bệnh, ngoài ra một số bệnh viện ngoàicông lập khác đang đầu tư, sắp đưa vào sử dụng: Bệnh viện Minh Hồng, Bệnhviện Minh Khang, Bệnh viện mắt Sài Gòn Thành phố đang mở rộng các cơ

sở y tế về cả chiều rộng và chiều sâu nhằm đưa lĩnh vực y tế trở thành trungtâm cấp vùng, hiện tại đã triển khai xây dựng Bệnh viện vùng với quy mô lớn

700 giường với trang thiết bị hiện đại

Văn hóa, thể dục thể thao

Người dân Nghệ An nói chung và Thành phố Vinh nói riêng có mộttruyền thống say mê yêu thích và rèn luyện thể thao đặc biệt là bóng đá, điềnkinh, bơi lội, võ thuật )

Vinh cũng là nơi có truyền thống đào tạo các cầu thủ bóng đá giỏitham gia vào nhiều đội bóng của các địa phương Sân vận động Vinh luôn thuhút nhiều khán giả yêu thích bóng đá từ các tỉnh, các địa phương trong vùng Trên địa bàn thành phố hiện nay có một số lượng lớn các công trìnhthể thao, trong đó có những công trình thi đấu cấp quốc gia như: Sân vậnđộng do ngành quản lý có sức chứa 25.000 người; Sân vận động Quân khu IV

có sức chứa dưới 10.000 chỗ; bể bơi 8 đường bơi 50m, 3 nhà thi đấu đa năng2.000 chỗ/1 nhà; 16 sân tenis; 54 nhà luyện tập Ngoài ra còn nhiều công trìnhtập luyện các loại: sân đá bóng thuộc TP và câu lạc bộ, sân luyện tập bóngchuyền, bóng rổ, cầu lông và một số cơ sở phục vụ khác như nhà ở VĐV Tạicác phường xã cũng đều có một sân vận động nhỏ, và các sân chơi tennít, cầulông.…

Thời gian qua Thành phố đã tiến hành trùng tu, củng cố cấc côngtrình văn hóa, lịch sử trên địa bàn thành phố Các công trình có giá trị lớn vềvăn hóa và lịch sử như Thành cổ Vinh, Thành Phượng Hoàng Trung Đô, Khu

di tích cách mạng Bến Thuỷ, Đền Trìa, Làng Đỏ Bảo tàng Xô Viết - NghệTĩnh với những tư liệu, hiện vật, các sự kiện hào hùng trong cuộc kháng chiếnchống Pháp; Bảo tàng Quân khu 4 tại thành phố Vinh là cơ sở văn hóa cấp

Trang 24

Vùng có giá trị, lưu giữ nhiều tư liệu, hiện vật, sự kiện của quân và dân ta vềcuộc kháng chiến oanh liệt chống Mỹ; Bảo tàng tổng hợp, nhà lao Vinh trưngbày các hiện vật có giá trị lịch sử qua các thời kỳ Các bảo tàng đã và đangphát huy tính tích cực của nó, là những nơi để mọi người dân và du khách cóthể tìm hiểu về quá khứ, truyền thụ những truyền thống quý báu và niềm tựhào dân tộc của cách mạng Các công trình văn hóa gắn với danh nhân ghinhớ công lao của các bậc tiền bối như: Quảng trường Hồ Chí Minh với Côngviên trung tâm, Đền thờ Vua Quang Trung với Lâm viên Núi Quyết, lànhững địa điểm tổ chức các hoạt động văn hóa, được nhiều người dân trongvùng và khách du lịch đến tham quan, vãn cảnh và tìm hiểu.

Thu nhập, việc làm và các vấn đề xã hội khác

Năm 2007, dân số trong độ tuổi lao động của thành phố là 140,9ngàn, trong đó số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 103,4nghìn người, chiếm 73,4% số lao động trong độ tuổi, trong đó:

+ Lao động ngành nông - lâm - ngư nghiệp : 11.052 người

+ Lao động ngành công nghiệp xây dựng : 28,8 nghìn người

+ Lao động Thương nghiệp, khách sạn, vận tải : 33,7 nghìn người.+ Lao động các lĩnh vực khác : 15,6 nghìn người

Cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống của con người dần tănglên rõ rệt, thu nhập bình quân từ 7 triệu/người /năm năm 2000 tăng lên trên21,6 triệu đồng /người/năm vào năm 2008 Khoảng cách về thu nhập giữa các

xã, phường đã được thu hẹp Nhiều chỉ tiêu về xã hội ngày càng được hoànthiện, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn thành phố giảm từ 7,56% năm 2005 xuốngcòn 4,6% năm 2007 (theo chuẩn mới) Thành phố đã hoàn thành việc xoá nhàtạm cho hộ nghèo, đời sống của nhân dân được nâng lên rõ rệt Năm 2007, tỷ

lệ số hộ dân được dùng nước sạch đạt 99%.v.v

3.2 Về vấn đề môi trường

Những năm qua, vấn đề môi trường đã được các cấp các ngành của

Trang 25

thành phố quan tâm thông qua việc xây dựng và triển khai các chương trình

dự án về bảo vệ môi trường, tăng cường công tác quản lý và xây dựng nếpsống văn minh đô thị,quản lý tốt vỉa hè, hành lang an toàn giao thông, trật tự

an toàn giao thông, quy hoạch và trật tự đô thị qua đó đã góp phần cải thiệnchất lượng môi trường của thành phố Tuy nhiên, do những nguyên nhânkhách quan và chủ quan môi trường của thành phố vẫn đang bị ô nhiễm ảnhhưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân

Công tác thu gom chất thải, theo số liệu thống kế của công ty môitrường đô thị, tổng lượng rác thải sinh hoạt của thành phố khoảng300m3/ngày.đêm Việc thu gom, vận chuyển, thu lấp giác thải thành phố hiệnnay do công ty môi trường đảm nhận Hàng ngày, công ty đảm nhiệm việcgom rác trên 47 đường phố chính, 23 chợ và các khu dân cư tại các phường xãvới 290 ga rác Ngoài ra, rác của các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan và mộtphần rác thải của bệnh viện được ký hợp đồng định kỳ để công ty vận chuyển

xử lý Toàn bộ rác thải của thành phố đã được đưa về bãi rác Đông Vinh Đây

là bãi rác được xây dựng từ năm 1977, đã qua 2 lần được mở rộng, có tườngbao quanh 3m và hệ thống mương thoát nước Tuy nhiên, qua nhiều năm sửdụng bãi rác đã quá tải, nước thải rò rỉ từ bãi rác ra chưa được xử lý kịp thờilàm ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất và phát sinh khí độc, mùi hôi thối từ bãirác theo gió vào các khu dân cư đã làm ảnh hưởng tới cuộc sống của ngườidân gần bãi rác

Hiên tại thành phố mới có một nhà máy xử lý rác sinh hoạt bằng côngnghệ SERAPHIN với công suất 70 tấn/ngày

Đối với rác tải y tế tại bệnh viện, trong thành phố đã được xử lý bằnghai lò đốt rác thải y tế được xây dựng tại bệnh viện Đa Khoa và Trung Tâmchăm sóc sức khoẻ sinh sản

Nhìn chung, việc thu gom, xử lý rác thải của thành phố cũng mới chỉđạt trên 80% lượng rác thải thực tế, lượng rác còn lại vẫn chưa được thu gom

Trang 26

xử lý kịp thời.

Thành phố Vinh có cảnh quan đẹp, với sông, núi, rừng và diện tích mặt

nước sông Lam tương đối lớn Thành phố hiện có 4 công viên lớn và cácvườn hoa đô thị, bulva, tiểu cảnh, thảm cây, hoa đường phố Tỷ lệ đất câyxanh khu vực đô thị đạt cao trên 11 m2/người Chất thải rắn được thu gom đếnhầu hết tất cả các khu vực, trong đó nội thành đạt 100% với khối lượng 150tấn/ngày Về xử lý rác thải, hiện nay thành phố Vinh đã có nhà máy xử lýCTR theo công nghệ SERAPHIN xử lý được 70% khối lượng thu gom, cơbản xử lý rác cũ và một phần rác mới Dự án xử lý rác thải ở Nghi Yên 4,5triệu EURO ( cả đối ứng ) bằng nguồn vốn của Ngân hàng tái thiết Đức đangthi công

Quy hoạch quản lý và mở rộng mạng lưới nghĩa trang trên địa bànthành phố theo hướng xây dựng các nghĩa trang sinh thái; đồng thời, quyhoạch và đầu tư xây dựng nghĩa trang sinh thái Vinh – Hưng, với quy mô:150ha ở Hưng Tây theo hình thức BOT (công ty An Lạc Viên ở Quảng Ninh

đã đăng ký và đầu tư)

II Thực trạng quản lý, sử dụng ngân sách ở thành phố Vinh giai đoạn 2005- 2008

1 Thực trạng về công tác quản lý ngân sách ở thành phố Vinh giai đoạn

2005 – 2008

Thu ngân sách trên địa thành phố liên tục tăng từ 43,6 tỷ đồng năm 2000lên 640,2 tỷ đồng năm 2005 và 11,000 tỷ đồng năm 2008, trong đó thu cấpquyền sử dụng đất 325,6 tỷ đồng Bình quân trong tám năm 2001-2008 tăngtrên 250 lần và bình quân 26%/năm trong 3 năm 2005-2008, trong đó khoảnphân cấp cho thành phố thu tăng bình quân 37%/năm Đóng góp chính vàoviệc tăng thu ngân sách năm 2007 là các khoản thu ngoài quốc doanh, thu cấpquyền sử dụng đất, thu từ hải quan và thu ngân sách trung ương, ngân sách

Trang 27

tỉnh trên địa bàn Ngược lại với nhiều địa bàn, thu quyền sử dụng đất giảmdần và thu ngoài quốc doanh tăng dần thì ở Vinh thu cấp quyền sử dụng đấtvẫn tăng đáng kể, từ 99 tỷ đồng năm 2005 lên 235 tỷ đồng năm 2007 và 325,6

tỷ đồng năm 2008 Trong tương lai, cùng với phát triển sản xuất kinh doanh,khả năng tăng thu ngân sách cũng sẽ tăng lên, từ đó góp phần tốt hơn để thànhphố giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội của mình

Biểu 3: Tổng hợp thu chi ngân sách trên địa bàn

B.Tổng thu ngân sách tp quản lý 321,79 273.22 398,84 564,20

II Thu thuế CTN ngoài quốc doanh 63,16 77,5 88,04

Trong đó : II.1 Chi sự nghiệp thị chính 19,92 23,25 28,41

II.2 Chi sự nghiệp giáo dục-đào tao, dạy nghề 56,05 67,76 79,05

II.3.Chi sự nghiệp Y tế 4,56 5,59 5,82

Theo số liệu thống kê, thu chi ngân sách trên địa bàn thành phố hiện naykhá tích cực, hai năm lại đây bội thu tăng lên đáng kể Chi đầu tư phát triển,chủ yếu là chi xây dựng cơ bản luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi, năm

2005 là 49%, năm 2007 chiếm 43% và năm 2008 là 36,5%, cao hơn đáng kể

so với mức 30-40% của cả nước và nhiều địa bàn khác

Trang 28

Biểu 4: Bảng Quyết Toán Ngân Sách Năm 2007

Đvt: đồng

1 Tổng thu NSNN thành phố quản lý 510.903.075.203Trong đó: Thu cấp quyền sử dụng đất 280.071.908.300

Tổng thu cân đối ngân sách TP 492.664.832.640

Trong đó:

Bao gồm:

-Thu bổ sung từ NS cấp trên 56.851.719.788

-Thu kết dư năm trước chuyển sang 10.437.048.150

-Tiền cấp quyền sử dụng đất TP được hưởng 71.856.777.020

-Thu bổ sung từ NS cấp trên 9.185.593.000

-Thu kết dư năm trước chuyển sang 58.610.023.955

2 Tổng chi ngân sách địa phương 313.355.752.808

Trong đó:

- Chi bổ sung cho phường, xã 9.185.593.000

2.2 Chi ngân sách xã, phường: 94.051.994.815

Trong đó: Chi đầu tư phát triển 55.300.695.743

3 Kết dư ngân sách địa phương 179.309.079.832

Trong đó:

- Đã ứng công trình XDCB chưa quyết toán 44.549.681.704

- Tồn quỹ ngân sách tại Kho bạc thành phố 37.739.370.544

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008

Đầu năm, trên cơ sở dự toán tỉnh giao, kết hợp với tình hình thực hiệnngân sách nhà nước năm 2007 và chỉ tiêu nhiệm vụ kinh tế- xã hội năm 2008,UBND thành phố đã trình HĐND thông qua phương án phân bổ dự toánNSNN năm 2008:

Trang 29

- Thu ngân sách: 409.415 triệu đồng, trong đó thu cấp quyền sử dụng đất230.000 triệu đồng, thu thường xuyên 179.415 triệu đồng;

- Chi ngân sách: 314.278 triệu đồng, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản138.000 triệu đồng, chi thường xuyên 173.278 triệu đồng, dự phòng ngânsách 3.000 triệu đồng

1.1 Thu ngân sách

Tổng thu ngân sách địa bàn thuế quản lý 564.203 triệu đồng ( không kể

thu huy động xây dựng chợ Vinh ), đạt 137% kế hoạch, tăng 24% so với cùng

kỳ, trong đó thu cấp quyền sử dụng đất 325.614 triệu đồng, đạt 142% kếhoạch, tăng 16% so với cùng kỳ; thu thường xuyên 238.588 triệu đồng, đạt132% kế hoạch, tăng 36% so với cùng kỳ

- Thu ngân sách cân đối cho chi thường xuyên hoàn thành vượt chỉ tiêu

kế hoạch, một số khoản thu hoàn thành kế hoạch cao như: Thuế chuyển quyền

sử dụng đất đạt 290% kế hoạch; lệ phí trước bạ đạt 177% kế hoạch; thuế nhàđất đạt 142% kế hoạch; Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh đạt đạt116% kế hoạch ( tăng 28% so với cùng kỳ ) Hầu hết các đơn các đơn vị hoànthành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch thu thường xuyên

Bên cạnh những kết quả đạt được như đã nêu, thu ngân sách năm 2008còn tồn tại những hạn chế:

- Thu cấp quyền sử dụng đất vượt chỉ tiêu kế hoạch nhưng phần lớn tậptrung vào cuối năm ( 31 tháng 12 ) nên không chủ động được nguồn vốn đầu

tư xây dựng cơ bản để giải ngân theo kế hoạch

- Thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh tăng 28% so vớicùng kỳ, song so với mức tăng trưởng kinh tế và chỉ số trượt giá thì thuế ởlĩnh vực này vẫn còn thất thu

Những tích cực và hạn chế trong công tác thu ngân sách năm 2008

Về những mặt tích cực:

- Cấp uỷ, chính quyền các cấp đã tăng cường chỉ đạo, phối hợp với

Trang 30

ngành thuế làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn và tư vấn thuế làm chongười dân ngày càng hiểu hơn về chính sách thuế.

- Điều tra, khảo sát điều chỉnh doanh thu tính thuế được duy trì thườngxuyên sát với tính thời vụ của các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh(trong năm thực hiện kiểm tra 211 đơn vị, truy thu và xử phạt 5,363 tỷ)

- Đã ban hành kịp thời quy định đơn giá nhân công xây dựng cơ bảntrên địa bàn để làm căn cứ thống nhất cho việc tính thuế và phí trong hoạtđộng xây dựng nhà ở tư nhân

- Đề án chống thất thu ngân sách đã triển khai và bước đầu có hiệu quảđặc biệt là lĩnh vực thu Công thương nghiệp ngoài Quốc doanh

- Trong năm xin bổ sung nguồn Ngân sách Trung ương tăng cho vốn

- Nợ đọng ở một số lĩnh vực còn lớn, đặc biệt là nợ tiền sử dụng đất củacác chủ đầu tư xây dựng các khu đô thị mới; việc theo quản lý, theo dõi hồ sơcác đối tượng nợ thuế thiếu chặt chẽ, nhất là các đối tượng giải thể, phá sản,

bỏ kinh doanh không khai báo nên gây khó khăn cho việc lập hồ sơ quản lý nợđọng thuế;

- Công tác chỉ đạo khai thác quỹ đất của các cấp ủy chính quyền cơ sởthiếu tính quyết liệt;

- Hiệu quả hoạt động của hội đồng tư vấn thuế còn khiêm tốn, đến nayvẫn chưa kiện toàn được Hội đồng tư vấn thuế ở chợ Vinh

1.2 Chi ngân sách

Trang 31

Kết quả thực hiện chi

Tổng chi thực hiện 362.747 triệu đồng, bằng 115 kế hoạch , tăng 39%

so với cùng kỳ, trong đó: Chi đầu tư xây dựng cơ bản 170.078 triệu đồng( nguồn ứng kho bạc 2007 chuyển qua 44.549 triệu đồng, cấp lại nguồn huyđộng đầu tư chợ Vinh 34.700 triệu đồng ), nguồn kế hoạch năm 2008 là:90.829 triệu đồng, đạt 66% kế hoạch, tăng 27% so với cùng kỳ; Chi thườngxuyên: 188.880 triệu đồng, đạt 109% kế hoạch và tăng 28% so với cùng kỳ,chi nguồn tỉnh chuyển qua 2.289 triệu đồng

Công tác chi ngân sách đạt được một số kết quả cơ bản như sau:

- Các khoản chi thường xuyên được đáp ứng cân đối kịp thời, thanhtoán đầy đủ tiền lương mới theo NĐ 166/NĐ-CP ( lương cơ bản 540.000đ )cho người lao động; đảm bảo kinh phí cho các đơn vị hoàn thành nhiệm vụđược giao

- Các đơn vị thụ hưởng ngân sách đã chủ động điều phối kinh phí hoạtđộng của đơn vị mình trên cơ sở kế hoạch giao của thành phố và các chínhsách chế độ tài chính hiện hành

- Thực hiện đấu thầu thí điểm một số hạng mục thị chính (quét gom ráccác tuyến đường Ngư Hải, Đinh Công Tráng, Lê Mao và chăm sóc duy trìvườn hoa Cửa bắc) bước đầu đã đưa lại hiệu quả về kinh tế (giảm chi ngânsách 86,4 triệu đồng )

- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (ngoài tiền lương) số tiền 2.056/KHtiết kiệm là 2.702 triệu đồng, tiết kiệm tiền điện 500 triệu đồng

- Chi khuyến công và phòng chống ma tuý đã bám sát kế hoạch, giảingân kịp thời đáp ứng mục tiêu của chương trình; chi phục vụ kỷ niệm 220năm Phượng hoàng Trung Đô - Vinh và đón nhận đô thị loại I, đảm bảo tiếtkiệm hiệu quả, tạo dấu ấn tốt đối với bạn bè và quan khách dự lễ

Bên cạnh những kết quả đạt được, chi ngân sách năm 2008 còn một số

Ngày đăng: 14/12/2012, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nhà xuất bản Lao động – Xã Hội - Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế - Đồng chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, PGS.TS Mai Văn Bưu – Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã Hội - "Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế" - Đồng chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn
2. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – Giáo trình Khoa học Quản lý ( tập I và tập II ) – Đồng chủ biên: TS. Đoàn Thị Thu Hà, Ts. Nguyễn Thị Ngọc Huyền – Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học Quản lý ( tập I và tập II )
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – "Giáo trình Khoa học Quản lý ( tập I và tập II )" – Đồng chủ biên: TS. Đoàn Thị Thu Hà
3. Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân – Giáo trình Kinh tế Đầu tư – Đồng chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương – Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân – "Giáo trình Kinh tế Đầu tư" – Đồng chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
4. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – Giáo trình Hiệu quả và Quản lý Dự án Nhà nước – Chủ biên: PGS.TS Mai Văn Bưu – Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hiệu quả và Quản lý Dự án Nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – "Giáo trình Hiệu quả và Quản lý Dự án Nhà nước" – Chủ biên: PGS.TS Mai Văn Bưu – Hà Nội 2008
5. Nhà xuất bản Thống kê – Giáo trình Lập Dự án Đầu tư – Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt – Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập Dự án Đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê – "Giáo trình Lập Dự án Đầu tư" – Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt – Hà Nội 2005
6. Nhà xuât bản Khoa học và Kỹ thuật – Giáo trình Chính sách Kinh tế - Xã hội – Đồng chủ biên: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền – Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chính sách Kinh tế - Xã hội
7. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – Giáo trình Hiệu quả và Quản lý Dự án Nhà nước – Khoa Khoa học Quản lý – Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hiệu quả và Quản lý Dự án Nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – "Giáo trình Hiệu quả và Quản lý Dự án Nhà nước" – Khoa Khoa học Quản lý – Hà Nội 2001
8. Nhà xuất bản Thống kê – Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường – Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thế Chinh – Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê – "Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường" – Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thế Chinh – Hà Nội 2003
9. Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Vinh – Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vinh đến năm 2020 Khác
10. Các bộ luật: Luật Ngân sách năm 2003, Luật Đầu tư năm 2005, Luật Xây dựng năm 2003, Luật Môi trường năm 1993 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 4: Bảng Quyết Toán Ngân Sách Năm 2007 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho thành phố Vinh giai đoạn 2009 – 2010
i ểu 4: Bảng Quyết Toán Ngân Sách Năm 2007 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w