1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh ppt

5 635 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 175,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Xuân Bái Đại học Y Hà Nội Tiến hành nghiên cứu 1000 mẫu tinh dịch người

Trang 1

Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số

của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh

Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Xuân Bái

Đại học Y Hà Nội

Tiến hành nghiên cứu 1000 mẫu tinh dịch người chồng ở độ tuổi từ 20 – 49 của 1000 cặp vô sinh đang điều trị tại các cơ sở sản phụ khoa ở Hà Nội Kỹ thuật xét nghiệm tinh dịch đồ được thực hiện tại Labo Bảo quản mô và phôi Trường Đại học Y Hà Nội Kết quả cho thấy: mật độ tinh trùng thấp gặp nhiều hơn ở các mẫu có thể tích tinh dịch ít hoặc có pH tinh dịch dưới giới hạn bình thường Khả năng di động của tinh trùng kém gặp nhiều hơn trong các mẫu tinh dịch có mật độ tinh trùng thấp hoặc mẫu có tỉ lệ tinh trùng có hình thái bất thường cao hoặc những mẫu có mật độ bạch cầu cao Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bất thường cao thường gặp ở những mẫu có mật độ tinh trùng

ít

I Đặt vấn đề

Hàng năm dân số trên thế giới không ngừng

tăng lên Nhiều nước trong đó có Việt Nam đã

thực hiện việc sinh đẻ có kế hoạch Bên cạnh

việc hạn chế sinh nhiều con, vấn đề vô sinh

đang là mối quan tâm lớn trong công tác chăm

sóc sức khoẻ sinh sản Nguyên nhân gây vô

sinh ở người chồng và người vợ là tương đương

nhau, vì vậy việc thăm khám phải tiến hành

cho cả hai người [3] Về phía người chồng,

nguyên nhân phổ biến của tình trạng giảm khả

năng sinh sản là những rối loạn về tinh trùng

như: thiểu tinh, tinh trùng yếu, tinh trùng dị

dạng và không có tinh trùng [5] Do vậy,

phương cách phổ biến nhất để đánh giá chức

năng sinh sản nam giới nói chung và chức

năng tinh trùng nói riêng là xét nghiệm tinh

dịch Qua đó sẽ giúp cho các nhà lâm sàng có

định hướng đúng đắn trong việc sử dụng các

biện pháp điều trị, nhằm đem lại những hạnh

phúc cho các cặp vô sinh

Từ trước tới nay đã có khá nhiều công trình

nghiên cứu về tinh dịch của những cặp vô sinh

nhưng mối liên quan giữa các thông số trong

đánh giá tinh dịch lại ít được đề cập đến Với

mong muốn góp phần vào việc chăm sóc sức

khoẻ sinh sản nói chung và cho nam giới nói

riêng, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài

này Mục tiêu của đề tài là:

- Xác định tìm hiểu mối liên quan giữa các thông số trong tinh dịch đồ của các cặp vô sinh

- Mô tả đặc điểm gây bất thường tinh dịch

đồ

II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

1000 mẫu tinh dịch người chồng ở độ tuổi từ

20 đến 49 của các cặp vô sinh, được xét nghiệm tại Labo Bảo quản mô và phôi Trường

Đại học Y Hà Nội, từ tháng 10/1998 đến tháng 7/2001

Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu: Người chồng của các cặp vô sinh đến điều trị vô sinh tại một số cơ sở khám và điều trị sản phụ khoa tại Hà Nội tuổi từ 20 đến 49, đã kiêng xuất tinh từ 3 – 5 ngày

2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu ngang mô tả, gồm các bước sau:

Lập phiếu xét nghiệm tinh dịch

• Kỹ thuật áp dụng: Xét nghiệm tinh dịch đồ theo các bước thường qui tại Labo Bảo quản mô và phôi: Tinh dịch được lấy chủ động, cốc

đựng tinh dịch được đặt trong tủ ấm 370C, sau

30 phút lấy ra để đánh giá các chỉ số

* Khảo sát đại thể:

Trang 2

TCNCYH 25 (5) - 2003

- Xác định màu sắc tinh dịch bằng mắt

thường

- Đo thể tích tinh dịch bằng cốc đong có

chia độ thể tích

- Xác định độ quánh bằng cách dùng pipet

nhỏ giọt

- Đo độ pH tinh dịch bằng giấy quỳ

- Xác định độ ly giải bằng mắt thường

* Khảo sát vi thể:

- Đánh giá độ di động và mật độ tinh trùng

bằng hai loại buồng đếm

- Markler và Neubauer

- Đánh giá hình thái: nhuộm phiến đồ bằng

giemsa và phân loại hình thái tinh trùng, đồng

thời xác định các loại tế bào khác trong khi

đếm tinh trùng

• Cách đánh giá và nhận định kết quả

tinh dịch đồ

- Xếp loại tinh dịch đồ bình thường: Khi mẫu tinh dịch có tất cả các thông số về thể tích, độ

pH, độ quánh, độ ly giải tinh dịch, mật độ tinh trùng; tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới nhanh đạt giá trị theo tiêu chuẩn WHO (1999) [8] và tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường trên 60%

- Xếp loại tinh dịch đồ bất thường khi mẫu tinh dịch có ít nhất một trong các thông số trên

ở ngoài giới hạn bình thường

• Xử lý số liệu: Theo chương trình EPI INFO 6.0

III Kết quả

Bảng 1 Liên quan giữa thể tích tinh dịch với mật độ tinh trùng

ít (< 2ml) Bình thường (≥ 2ml) Thể tích tinh dịch

p

Bất thường (n = 254) (< 20.106/ ml) 55 40,7 199 23,0 < 0,001

Bình thường (n = 746) (≥ 20 106/ ml) 80 59,3 666 77,0 < 0,001

Tỷ lệ những mẫu có mật độ tinh trùng bình thường trong nhóm có thể tích tinh dịch bình thường

là 77,0% cao hơn ở mức có ý nghĩa thống kê so với nhóm có thể tích ít (59,3%)

Bảng 2 Liên quan giữa ph tinh dịch với mật độ tinh trùng

pH < 7,2 hoặc > 8 pH: 7,2 – 8,0 p

pH tinh dịch Mật độ tinh trùng

Không có tinh trùng 20 36,4 60 6,3 < 0,001

Thiểu tinh (< 20.106) 5 9,1 169 17,9 > 0,05 Bình thường (≥ 20.106) 30 54,5 716 75,8 <0,001

ở những mẫu có pH tinh dịch bất thường, chỉ có 54,5% số mẫu có mật độ tinh trùng bình

thường Ngược lại, trong những mẫu có pH tinh dịch bình thường có tới 75,8% số mẫu có mật độ

tinh trùng bình thường Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Khi chú ý tới mật độ tinh trùng trong các mẫu có pH tinh dịch < 6,5 nhận thấy 15/15 mẫu đều

không có tinh trùng trong tinh dịch

Trang 3

Bảng 3 Liên quan giữa mật độ tinh trùng với khả năng di động tinh trùng

Thiểu tinh (< 20.106 ml)

Bình thường (≥ 20.106)

Mật độ tinh trùng

p

Yếu (n = 287) (< 25% di động tiến tới nhanh)

108 62,0 179 24,0 < 0,001

Bình thường (n = 633)

(≥ 25% di động tiến tới nhanh)

Trong những mẫu tinh dịch có mật độ tinh trùng bình thường chỉ có 24,0% số mẫu xếp loại tinh

trùng yếu Ngược lại ở những mẫu thiểu tinh, có tới 62% số mẫu xếp loại tinh trùng yếu, sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Bảng 4 Liên quan giữa hình thái tinh trùng với khả năng di động tinh trùng

Bất thường (< 60% có hình thái bình thường)

Bình thường (≥ 60% có hình thái bình thường) Hình thái tinh trùng

p

Yếu (n = 287)

(< 25% di động tiến tới nhanh

Bình thường (n = 633)

(≥ 25% di động tiến tới nhanh)

Những mẫu tinh dịch có tỷ lệ tinh trùng dị dạng cao, chỉ có 40,8% số mẫu có khả năng di động

tinh trùng là bình thường Ngược lại, trong những mẫu có hình thái bình thường, có tới 76,4% số

mẫu có khả năng di động tinh trùng bình thường Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Bảng 5 Liên quan giữa mật độ bạch cầu với khả năng di động tinh trùng

≤ 1.106/ml > 1.106/ ml Mật độ bạch cầu

p

Yếu (n = 287)

(< 25% di động tiến tới nhanh)

Bình thường (n = 633)

(≥ 25% di động tiến tới nhanh)

Những mẫu tinh dịch có mật độ bạch cầu ≤ 1.106/ml có tới 69,3% số mẫu có khả năng di động

tinh trùng là bình thường ở những mẫu có mật độ bạch cầu lớn hơn 1 triệu/ ml tinh dịch chỉ có 7/17

Trang 4

TCNCYH 25 (5) - 2003

mẫu (= 41,2%) có khả năng di động tinh trùng bình thường Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)

Bảng 6 Liên quan giữa mật độ tinh trùng với hình thái tinh trùng

Thiểu tinh (< 20.106/ ml)

Bình thường (≥ 20.106/ ml Mật độ tinh trùng

p

Bất thường (n = 196)

(< 60% có hình thái bình thường)

Bình thường (n = 724)

(≥ 60% có hình thái bình thường)

104 59,8 620 83,1 <0,001

Tổng (n = 920) 174 100,0 746 100,0

ở những mẫu có mật độ tinh trùng bình thường, chỉ có 16,9% số mẫu có tỉ lệ tinh trùng dị dạng cao Ngược lại ở những mẫu bị thiểu tinh có tới 40,2% số mẫu có tỷ lệ tinh trùng dị dạng cao Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Bảng 7 Đặc điểm những mẫu tinh dịch đồ bất thường của các cặp vô sinh

Trong giới hạn bình thường Ngoài giới hạn bình thường Thông số đánh giá

Trong số 1000 mẫu tinh dịch được nghiên

cứu, 600 mẫu được xác định là có tinh dịch đồ

bất thường Nguyên nhân gây bất thường tinh

dịch đồ được xếp lần lượt theo thứ tự là: độ di

động, mật độ tinh trùng, hình thái tinh trùng,

thể tích tinh dịch, độ quánh, độ pH, độ ly giải

IV Bàn luận

1 Mối liên quan giữa các thông số trong

tinh dịch đồ: tinh dịch là một hỗn dịch gồm tinh

trùng và dịch tiết của các tuyến phụ thuộc

đường dẫn tinh Tinh trùng được sinh ra trong

ống sinh tinh của tinh hoàn và được biệt hoá

hoàn toàn trong đường dẫn tinh Quá trình này

do hormon vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến

kẽ kiểm soát [1] Chính vì thế, các thành phần trong tinh dịch ảnh hưởng rõ rệt tới nhau Trong nghiên cứu của chúng tôi đã chỉ ra rằng giữa thể tích tinh dịch, khả năng di động của tinh trùng và mật độ tinh trùng có một mối liên quan

tỉ lệ thuận Điều này chứng tỏ khả năng sinh tinh suy giảm thường kèm theo giảm khả năng chế tiết của các tuyến phụ thuộc Nhận xét của chúng tôi phù hợp với Mai Đắc Việt (2000) [2], Schroeder (2000) [7] Mặt khác, mật độ của tinh trùng trong tinh dịch lại liên quan chặt chẽ với độ pH và hình thái của tinh trùng Và khả năng di động của tinh trùng liên quan tới sự có mặt của bạch cầu trong tinh dịch và hình thái của tinh trùng Các tác giả Hollanders

Trang 5

2 (1996)[4], Nares (1995)[6] cũng đã đưa

ra nhận xét như vậy

3 Đặc điểm gây bất thường tinh dịch đồ:

trong những mẫu tinh dịch đồ bất thường, số

mẫu bất thường về độ di động tinh trùng chiếm

tỉ lệ cao nhất (47,8%) Kết quả của chúng tôi

phù hợp với nghiên cứu của Bostoff và cộng sự

(1984) [trích dẫn theo 3], Hollander và cộng sự

(1996) [4] Mật độ tinh trùng và hình thái tinh

trùng cũng là những nguyên nhân thường gây

bất thường tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh

V Kết luận

1 Mật độ tinh trùng thấp, gặp nhiều hơn

ở các mẫu có thể tích tinh dịch ít hoặc có pH

tinh dịch dưới giới hạn bình thường

2 Khả năng di động của tinh trùng kém,

gặp nhiều hơn trong các mẫu tinh dịch có mật

độ tinh trùng thấp hoặc có tỷ lệ tinh trùng có

hình thái bất thường cao hoặc những mẫu có

mật độ bạch cầu cao

3 Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bất thường

cao, thường gặp ở những mẫu có mật độ tinh

trùng ít

4 Nguyên nhân thường gặp nhất gây bất

thường tinh dịch đồ là độ di động của tinh trùng

47,8% và mật độ tinh trùng 42,3%

Tài liệu tham khảo

1 Đỗ Kính (1998), Hệ sinh dục nam Mô

học, trang 368 - 397

2 Mai Đắc Việt, Trần Huy Ngọc, Mai Đức

Thuận (2000), Nghiên cứu số lượng, chất lượng

tinh trùng của 100 thanh niên khỏe mạnh Công trình nghiên cứu y học quân sự, Học viện quân y (2), trang 6 – 11

3 Gerd Ludwig, Julian F (1990), Spermatology: Atlas and Manual, Springer – Verlog – Heidelberg – Newyork – London – Pari – Tokyo – Hongkong – Germany

4 Hollanders J M GS, carver Word J A (1996), Male infertility from A to Z: Aconcise encyclopedia,The partheron publishing group, London

5 Jimtsaltas (1997), Introduction The Subfertility hand book a clinicians guide, PP: 1 – 8

6 Nares S (1995) Semenanalysis Work shop in Andrology, PP: 55 – 77

7 Schroeder P.I, Ludwig M (2000), Surgical therapy in infertility men with ejaculatory duct obstruction: technique and out come of a standardized surgical approach Hum Reprod, 15 (6), pp: 1364 – 1368

8 World health organisation (1999), Who laboratory manual for the examination of human semen and sperm – cervical mucus interaction, Fourth edition, Cambridge University press

Summary

A few remark on correlation of semen parameters

of male infertility

We have examined 1000 semen samples of male partner infetile couples ranging from 20 to 49 years of age We have considered different parameters of valuation, such as semen volume, pH, motility, concentraition,morphology of spermatozoa and leukocytes RESULT: Low concentraition frequent in the semen samples, that have a little volume or pH <7,2 The low motility frequent in the semen sample, that have low concentraition, a lot of abnormal morphology of spermatozoa and plenty of leukoccytes The ratio spermatozoa suffer a lot of abnormal morphology frequent in the semen samples, that have low concentraition

Ngày đăng: 25/03/2014, 03:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Liên quan giữa thể tích tinh dịch với mật độ tinh trùng - Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh ppt
Bảng 1. Liên quan giữa thể tích tinh dịch với mật độ tinh trùng (Trang 2)
Bảng 4. Liên quan giữa hình thái tinh trùng với khả năng di động tinh trùng - Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh ppt
Bảng 4. Liên quan giữa hình thái tinh trùng với khả năng di động tinh trùng (Trang 3)
Bảng 3. Liên quan giữa mật độ tinh trùng với khả năng di động tinh trùng. - Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh ppt
Bảng 3. Liên quan giữa mật độ tinh trùng với khả năng di động tinh trùng (Trang 3)
Bảng 5. Liên quan giữa mật độ bạch cầu với khả năng di động tinh trùng. - Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh ppt
Bảng 5. Liên quan giữa mật độ bạch cầu với khả năng di động tinh trùng (Trang 3)
Bảng 7. Đặc điểm những mẫu tinh dịch đồ bất thường của các cặp vô sinh. - Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh ppt
Bảng 7. Đặc điểm những mẫu tinh dịch đồ bất thường của các cặp vô sinh (Trang 4)
Hình thái tinh trùng  n % n  % - Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh ppt
Hình th ái tinh trùng n % n % (Trang 4)
Bảng 6. Liên quan giữa mật độ tinh trùng với hình thái tinh trùng - Một số nhận xét về mối liên quan giữa các thông số của tinh dịch đồ ở những cặp vô sinh ppt
Bảng 6. Liên quan giữa mật độ tinh trùng với hình thái tinh trùng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w