1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu tìm hiểu mối liên quan của Chlamydia Trachomatis với bệnh viêm khớp phản ứng potx

4 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu tìm hiểu mối liên quan của Chlamydia trachomatis với bệnh viêm khớp phản ứng
Tác giả Trần Thị Minh Hoa, Bạch Khánh Hoà, Trần Ngọc Ân, Nguyễn Ngọc Lanh
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 130,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm khớp phản ứng của CT đối với bệnh nhân VKPƯ đ-ợc chẩn là bệnh hay gặp nhất trong nhóm bệnh lý cột đoán và điều trị tại khoa khớp bệnh viện Bạch sống thể huyết thanh âm tính [1,2,6].

Trang 1

BƯớc ĐầU TìM HIểU MốI LIÊN QUAN CủA CHLAMYDIA TRACHOMAtIS Với BệNH VIÊM KHớP PHảN ứNG

Trần Thị Minh Hoa , Bạch Khánh Hoà

Trần Ngọc ân , Nguyễn Ngọc Lanh

1: Bệnh viện Bạch Mai 2: Tr-ờng Đại học Y Hà Nội

là 38,1%, cao hơn hẳn nhóm bệnh nhân viêm

I ĐặT VấN Đề

cột sống dính khớp là 29%, nhóm các bệnh Viêm khớp phản ứng (VKPƯ) là tình trạng

khớp khác là 5,4% và ở ng-ời bình th-ờng là viêm màng hoạt dịch khớp vô khuẩn th-ờng

3,3% [2] Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề xuất hiện sau một nhiễm khuẩn ở một cơ

tài này nhằm mục tiêu tìm hiểu mối liên quan quan nào đó của cơ thể Viêm khớp phản ứng

của CT đối với bệnh nhân VKPƯ đ-ợc chẩn

là bệnh hay gặp nhất trong nhóm bệnh lý cột

đoán và điều trị tại khoa khớp bệnh viện Bạch sống thể huyết thanh âm tính [1,2,6] Bệnh

Mai

sinh của bệnh VKPƯ ch-a rõ nh-ng có nhiều

bằng chứng chứng tỏ một số kháng nguyên vi II PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

khuẩn (Chlamydia trachomatis, Yersinia, Đối t-ợng: 52 bệnh nhân VKPƯ đ-ợc Salmonella ) giữ vai trò quan trọng trong khám, chẩn đoán và điều trị nội trú hoặc

bệnh nguyên và đ-ợc coi là một trong những ngoại trú tại khoa Khớp bệnh viện Bạch Mai tác nhân khởi động và duy trì phản ứng viêm từ tháng 8/2001 đến tháng 8/2003 Các bệnh khớp mạn tính trong bệnh viêm khớp phản nhân đ-ợc chẩn đoán theo tiêu chuẩn chẩn

Hiện nay bệnh VKPƯ đ-ợc quan tâm 1 Lâm sàng: theo tiêu chuẩn chẩn đoán nghiên cứu ở các n-ớc Tây âu và Mỹ do tỷ lệ của Amor [4].

các bệnh lý lây truyền qua đ-ờng tình dục

2 Xét nghiệm: Các bệnh nhân đ-ợc lấy 3 ngày càng tăng [4,9] ở n-ớc ta, viêm khớp

loại bệnh phẩm ở cùng một thời điểm: n-ớc phản ứng cũng khá th-ờng gặp trong nhóm

tiểu bệnh lý cột sống và chiếm tỷ lệ 5.4% bệnh

ở nhiệt độ -70 c), dịch khớp gối (đ-ợc bảo Khớp bệnh viện Bạch Mai Tỷ lệ nhiễm CT o

quản ở -70 c)

đ-ờng tiết niệu sinh dục ở bệnh nhân VKPƯ

(n-ớc tiểu đầu tiên vào buổi sáng), máu ngoại vi để tách huyết thanh (đ-ợc bảo quản

Viêm khớp phản ứng (VKPƯ) là một bệnh viêm màng hoạt dịch khớp vô khuẩn th-ờng xẩy ra sau một nhiễm khuẩn nào đó trong cơ thể Cơ chế bệnh sinh ch-a rõ, hiện nay có nhiều nghiên cứu đề cập đến vai trò của các kháng nguyên vi khuẩn nh- Yersinia, Salmonella, Shigella, Chlamydia trachomatis trong khởi phát và duy trì bệnh VKPƯ Để tìm hiểu mối liên quan của Chlamydia trachomatis với bệnh VKPƯ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tỷ lệ kháng nguyên của Lipopoly-saccharide (LPS), kháng thể lớp IGG

đặc hiệu với Chlamydia trachomatis (CT) và ADN của CT trong các loại bệnh phẩm máu, dịch khớp, n-ớc tiểu của 52 bệnh nhân VKPƯ đ-ợc khám và điều trị tại khoa khớp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2001

đến tháng 8/2003 Kết quả nghiên cứu cho thấy 38,5 % mẫu n-ớc tiểu của bệnh nhân VKPƯ có kháng

nguyên LPS của CT Kháng thể lgG đặc hiệu CT d-ơng tính ở 44.2% mẫu huyết thanh và 34.6% mẫu dịch khớp Đặc biệt DNA của CT đã đ-ợc xác định trong 30.8% mẫu bệnh phẩm dịch khớp của các bệnh nhân nghiên cứu

Trang 2

*Tiến hành các xét nghiệm th-ờng quy *Kỹ thuật PCR xác định ADN của CT (huyết học, sinh hoá), chụp quang để chẩn trong bệnh phẩm dịch khớp của bệnh nhân

tại Labo trung tâm, tr-ờng đại học Y Hà Nội)

*Xét nghiệm xác định kháng nguyên LPS

của CT theo ph-ơng pháp Hexagon [8] III KếT QUả

(Immunochromatographic) nhằm phát hiện

Trong thời gian từ tháng 8/2001 đến tháng kháng nguyên LPS có trong bệnh phẩm n-ớc 8/2003, chúng tôi đã tiến hành khám, chẩn tiểu của bệnh nhân nghiên cứu (xét nghiệm đoán và điều trị đ-ợc 52 bệnh nhân VKPƯ tại

đ-ợc tiến hành tại khoa Khớp, bệnh viện khoa khớp, bệnh viện Bạch Mai Tuổi trung

*Kỹ thuật ELISA: Platena R Chlamydia ± l0.5 năm (bệnh nhân ít tuổi nhất là 12 tuổi và IgG 62766 (Sanofi diagnostics Pasteur, S.A) bệnh nhân nhiều tuổi nhất là 57 tuổi), bệnh [6], nhằm xác định kháng thể lớp IgG đặc nhân nam giới chiếm tỷ lệ 57.7% Thời gian bị hiệu CT trọng bệnh phẩm huyết thanh và bệnh trung bình là 17.4 ± 12.5 tháng (bệnh dịch khớp của bệnh nhân VKPƯ (xét nghiệm nhân có thời gian mắc bệnh ngắn nhất là 1

đ-ợc tiến hành tại Labo trung tâm, tr-ờng đại tháng, và bệnh nhân có thời gian mắc bệnh

Bằng xét nghiệm Hexagon Chlamydia đ-ợc sự có mặt của DNA của CT trong mẫu chúng tôi thấy có 20/52 bệnh nhân có kháng bệnh phẩm dịch khớp chiếm tỷ lệ 30.8% Có nguyên LPS chiếm tỷ lệ là 38.5 % 9/52 (17.3%) bệnh nhân nghiên cứu có

kháng nguyên LPS, kháng thể lớp IgG đặc Kháng thể lớp IgG đặc hiệu CT d-ơng tính

hiệu cho CT d-ơng tính ở cả 2 loại bệnh phẩm

ở 23/52 mẫu bệnh phẩm huyết thanh bệnh

là huyết thanh và dịch khớp

nhân chiếm tỷ lệ 44.2%, và tỷ lệ này ở bệnh

phẩm dịch khớp là 34.6% (15/52 tr-ờng hợp) Kết quả ở bảng 1 cho thấy có sự khác Trong đó có 17 bệnh nhân (32.5%) có kháng nhau về một số đặc điểm lâm sàng và cận thể IgG đặc hiệu cho CT d-ơng tính trong cả 2 lâm sàng giữa 2 nhóm bệnh VKPƯ có kháng loại bệnh phẩm là huyết thanh và dịch khớp nguyên và kháng thể CT d-ơng tính ở 3 loại (biểu đồ 1) Xét nghiệm PCR cho thấy có bệnh phẩm n-ớc tiểu, huyết thanh và dịch 16/52 mẫu bệnh phẩm dịch khớp xác định khớp và nhóm bệnh nhân âm tính

Huyết thanh

Dịch khớp

HT + DK

100 00%

80.00%

60.00%

40.00%

20.00%

0.00%

44.2%

34.6% 32.5%

Biểu đồ 1: Tỷ lệ kháng thể IgG đặc hiệu Chlamydia trachomatis d-ơng tính trong bệnh phẩm

huyết thanh, hoặc dịch khớp và cả ở trong 2 bệnh phẩm.

Trang 3

cứu khác nhau Kết quả nghiên cứu cũng cho

IV BàN LUậN

thấy có sự khác nhau về giới, thời gian bị

Tỷ lệ kháng nguyên LPS d-ơng tính

bệnh và một số đặc điểm lâm sàng, xét 38.5% ở bệnh phẩm n-ớc tiểu, kết quả này

nghiệm của các bệnh nhân trong nhóm bệnh cũng t-ơng tự nh- các nghiên cứu của Fems

VKPƯ có CT d-ơng tính so với nhóm âm tính D.G [8,9], và Dougados [5] Tỷ lệ này cao hơn

(bảng 1) Bệnh nhân VKPƯ ở nhóm có CT

hẳn trong các bệnh khớp khác là 5.4% và

d-ơng tính chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân nam ng-ời bình th-ờng là 3.3% [2] Tỷ lệ kháng thể

giới, có thời gian mắc bệnh kéo dài hơn, có lớp IgG đặc hiệu với Chlamydia trachomatis

tiền sử nhiễm khuẩn đ-ờng tiết niệu sinh dục trong bệnh phẩm huyết thanh và trong dịch

cũng nh- biểu hiện viêm đ-ờng niệu dục tại khớp của bệnh nhân VKPƯ là 44.2, và 34.6%

thời điểm nghiên cứu nhiều hơn và bệnh ở trong nghiên cứu của chúng tôi có thấp hơn

giai đoạn hoạt động so với nhóm bệnh nhân kết quả nghiên cứu của Bas.S và cộng sự là

CT âm tính Điều này gợi ý CT có vai trò nhất 56.5%, và 45.5% điều này có thể giải thích vì

định nào đó trong quá trình khởi phát và duy

số l-ợng bệnh phẩm, và ph-ơng pháp nghiên

Đặc điểm

Tuổi (năm)

Giới Nam/nữ (%)

Thời gian bị bệnh (tháng )

Đau cột sống thắt l-ng

Viêm khớp không đối xứng

Viêm phần mềm, bám gân

Ngón hình khúc dồi

Viêm mống mắt, kết mạc

Nhiễm khuẩn tiết niệu

Nhiễm khuẩn tiêu hoá

Tổn th-ơng da, móng

Tiền sử viêm tiết niệu

Tiền sử nhiễm khuẩn tiêu hoá

Tiền sử viêm kết mạc

Yếu tố gia đình

Viêm khớp cùng chậu

Máu lắng : 1h

2h

Bảng I: So sánh một số đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của hai nhóm VKPƯ có

Chlamydia trachomatis d-ơng tính và âm tính

Nhóm VKPƯ có KN và

KT IgG và DNA của

CT d-ơng tính ở cả 3

loại bệnh phẩm (n=9) 33.8 " 11.9 77.8%/22.2%

23.5 " 3.8

33.3%

88.9%

55.6 22.2 0 55.6 0

11.1

77.8

0

0 22.2 55.5 40.2"15.7 52.6"12.6

Nhóm VKPƯ âm tính với CT ở cả 3 loại bệnh phẩm

(n=22) 27.8 " 9.4 54.5%/45.5%

12.8 " 11.2

40.9%

54.5%

45.5%

18.2%

4.5%

0 31.8%

0 0 36.4%

4.5%

27.3%

50%

32.6 " 12.4 41.3 " 8.9

Trang 4

trì bệnh VKPƯ Đặc biệt có 30.8% mẫu 4 Amor B: Reiter's syndrome and

bệnh phẩm dịch khớp của bệnh nhân nghiên reactive arthritis Clin Rheumatol, 1983, 2: cứu xác định đ-ợc sự có mặt DNA của CT đã 315 - 319

góp phần vào việc nghiên cứu vai trò của 5 Dougados M: The concept of reactive Chlamdia trachomatis trong qua trình viêm arthritis Presse Medicine, 1997 Feb 22;

value of isotype determination of serum Kết quả nghiên cứu 52 bệnh nhân nghiên

antibodies against Chlamydia for the cứu cho thấy 38.5 % mẫu n-ớc tiểu có kháng

diagnosis of Chlamydia reactive arthritis nguyên LPS của CT Kháng thể IgG đặc hiệu

British Journal of Rheumatology 1996, 35:

CT d-ơng tính ở 44.2% mẫu huyết thanh và

542 - 547

34.6% mẫu dịch khớp Đặc biệt DNA của CT

đã đ-ợc xác định trong 30.8% mẫu bệnh 7 Espinoza LR, Aguilar JL, Guitierrez phẩm dịch khớp của các bệnh nhân nghiên F: Chlamydia-induced reactive arthritis Clin cứu Có sự khác nhau về thời gian mắc bệnh, Exp Rheumatol 1997 Mar- Apr, 15 (2): 169 - một số đặc điểm lâm sàng và mức độ hoạt 174.

động của bệnh trong hai nhóm VKPƯ có CT

8 Ferris DG, et al : Hexagon Chlamydia

d-ơng tính và âm tính

Product Manual, Human GmbH 1997 Feb:

1 Trần Ngọc ân: Bệnh khớp Nhà xuất 9 Ferris DG: Sensitivity of rapid antigen

bản Y học, 1991: 96-109 detection test for Chlamydia trachomatis

screening JAMA, 1995 Mar 22-29: 273 (12):

2 Trần Thị Minh Hoa: Tình trạng nhiễm

917-918

Chlamydia trachomatis đ-ờng tiết niệu sinh

dục ở bệnh nhân nhóm bệnh lý cột sống thể 10 Patrick JB, Herve CG, Alan PH:

huyết thanh âm tính Luận văn Thạc sĩ y học, Comparison of synovial tissue and synovial

Tr-ờng đại học Y Hà Nội , 2001 fluid as the source of nucleic acids for

detection of Chlamydia trachomatis by

3 Vũ Thị Nhung: B-ớc đầu thăm dò tình

polymerase chain reaction Arthritis & hình nhiễm Chlamydia trachomatis Y d-ợc

Rheumatism 1 996, 3 5 (10) : 1740- 1746 học thành phố Hồ Chí Minh,1995 (12):44 -

47

Summary

The connection between Chlamydia trachomatis with reactive

arthritis

Chlamydia trachomatis has been shown to be induce reactive arthritis in man specially after sexually acquired genitourinary infection to determine the connection between Chlamydia trachomatis with reative arthritis, in this study we examined antigen Chlamydia trachomatis lipopoly saccharide, antibody IgG, and DNA chlamydia trachomatis in samples (urine, sera, and synovial fluid) from 52 patients who were diagnosed and treated in Rheumatology department, Bachmai hospital from August 2001 to August

2003 As results we found that 38.5% urine samples positive with antigen LPS, antibody IgG positive in 44.2% sera samples and 34.6% synovial fluid samples Specially DNA chlamydia trachomatis was detected in 30.8% synovial fluid samples This results will contribute to determine the role of Chlamydia trachomatis in reactive arthritis pathogenesis

Ngày đăng: 25/03/2014, 03:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I: So sánh một số đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của hai nhóm VKPƯ có - Bước đầu tìm hiểu mối liên quan của Chlamydia Trachomatis với bệnh viêm khớp phản ứng potx
ng I: So sánh một số đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của hai nhóm VKPƯ có (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w