Bước đầu nghiên cứu sự thay đổi hoạt độ enzym Cholinesterase huyết tương tỷ lệ Methemoglobin và cân bằng acid-base ở thỏ nhiễm độc padan, basa và acephate Nguyễn Thị Muội 1 , Nguyễn Q
Trang 1Bước đầu nghiên cứu sự thay đổi hoạt độ enzym Cholinesterase huyết tương tỷ lệ Methemoglobin
và cân bằng acid-base ở thỏ nhiễm độc padan, basa
và acephate Nguyễn Thị Muội 1
, Nguyễn Quang Trung 1
, Nguyễn Thị Hoa 2
, Hoàng Thị Bích Ngọc 3
,
Đỗ Thị Thu 3
, Hoàng Hạnh Phúc 4
1 Khoa xn Sinh hoá b/v Việt Nam- Thụy Điển Uông Bí, 2
Bộ môn Hoá sinh trường Đại học Y Thái Nguyên, 3
Bộ môn Hoá- Hoá sinh trường Đại học Y Hà Nội 4
Khoa Xét nghiệm Sinh hoá Bệnh Viện Nhi Trung ương
ảnh hưởng của padan, bassa (carbamat) và acephate (phospho hữu cơ OP) trên hoạt
độ enzym cholinesterase huyết tương (P.ChE), tỷ lệ methemoglobin (MetHb) và thăng bằng acid- base đã được nghiên cứu ở thỏ gây độc bằng đường uống Nhóm 1: hỗn hợp padan + bassa (7,5 + 12,5mg/kg thân trọng/ngày, trong 1 ngày) Nhóm 2: hỗn hợp padan + acephate (8,5 +20mg/kg thân trọng /ngày, trong 1 ngày) Nhóm 3: acephate (100 mg/ kg thân trọng / ngày, trong 1 ngày) Kết quả cho thấy:
1 ở nhóm 1: Hoạt độ enzym P.ChE giảm có ý nghĩa trong khi tỷ lệ MetHb tăng có ý nghĩa thống kê với p < 0,01, ở thời điểm 2h và 4h, sau 24 h hoạt độ ChE và tỷ lệ metHb hồi phục hoàn toàn Thỏ bị nhiễm kiềm hỗn hợp ở 2h, nhiễm kiềm hô hấp ở 4h
2 ở nhóm 2: Hoạt độ P.ChE giảm có ý nghĩa và tỷ lệ MetHb tăng có ý nghĩa ở thời
điểm 2h và 4h, sau 24 h hoạt độ P.ChE và tỷ lệ MetHb trở lại gần như trước khi gây độc Thỏ bị nhiễm kiềm hỗn hợp ở 2h, nhiễm kiềm hô hấp ở 4h
3 ở nhóm 3: Hoạt độ P.ChE giảm có ý nghĩa và tỷ lệ MetHb tăng có ý nghĩa ở thời
điểm 3h và 6h nhưng sau 24 h hoạt độ P.ChE và tỷ lệ MetHb không trở lại được như trước khi gây độc Thỏ bị nhiễm kiềm hô hấp ở 3h, nhiễm toan chuyển hoá ở 6h
i Đặt vấn đề
Các hoá chất trừ sâu (HCTS) được sử
dụng ngày càng rộng rãi, nhiều nhất hiện
nay là hợp chất phospho hữu cơ- OP (56
%) và carbamate [4] ảnh hưởng độc hại
của HCTS đến môi trường và sức khoẻ con
người luôn tồn tại bên cạnh những lợi ích to
lớn do chúng mang lại Theo Tinoco và
Helperin (1998), trên thế giới hàng năm có
khoảng 3 triệu người ngộ độc nặng và
220000 người chết do HCTS Nhiều tác
dụng độc hại của HCTS đã được quan tâm
nghiên cứu, tác dụng gây ức chế hoạt độ
ChE của các OP và carbamat đã được khẳng định [5, 6], hậu quả dẫn đến sự tích
tụ acetylcholin tại các synap thần kinh gây chứng cường cholin và trong những trường hợp nhiễm độc cấp tính, nguyên nhân dẫn
đến tử vong thường là do suy hô hấp và phù phổi [1] Vandana và các cộng sự cũng cho thấy acephate (AC) gây tình trạng stress oxy hoá ở tế bào ống thận [7] Nguyễn Thị Dư Loan (1996), cũng đã phát hiện tỉ lệ MetHb tăng khi bị nhiễm độc HCTS [2] Những kết quả trên gợi ý đến
sự thay đổi vận chuyển khí và cân bằng
Trang 2acid- base Các HCTS padan, bassa
(nhóm carbamat) và acephate (nhóm OP)
đang được sử dụng rộng rãi hiện nay do
độc tính không cao Vì vậy chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu:
1 Đánh giá ảnh hưởng của hỗn hợp liều
nhỏ 2 HCTS (padan + bassa; và padan +
AC) lên hoạt độ cholinesterase huyết
tương (P.ChE), tỷ lệ Methemoglobin
(MetHb) và trạng thái cân bằng acid- base
2 Đánh giá ảnh hưởng của nhiễm độc
AC liều 100mg/ kg lên hoạt độ P.ChE,
MetHb và trạng thái cân bằng acid- base
ii Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu
- Nghiên cứu in - vivo, theo dõi dọc
- Thỏ trưởng thành, có trọng lượng 2000
± 200 gram Được gây độc bằng đường
uống, một lần các liều khác nhau:
Thí nghiệm 1 (n = 6): dùng hỗn hợp
padan + bassa (7,5 +12,5mg/kg)
Thí nghiệm 2 (n = 6): dùng hỗn hợp
padan + AC (8,5 +20 mg/kg)
Thí nghiệm 3 (n = 6): dùng AC (100 mg/
kg)
- Máu được lấy ra từ tĩnh mạch rìa tai
thỏ và động mạch tai thỏ ở các thời điểm
trước khi gây độc, sau khi gây độc 2h, 4h
và 24h ở TN1, 2; sau gây độc 3h, 6h, 24h
ở TN3, chống đông bằng heparin
- Các kỹ thuật sử dụng:
+ Các thông số pH, pCO2, HCO3
và
BE máu động mạch được xác định bằng
máy phân tích khí máu, sử dụng điện cực
chọn lọc trên máy ABX 510 của hãng
Radiometer (Đan Mạch)
+ Tỷ lệ MetHb/Hb được xác định theo
nguyên tắc đo sự giảm phổ hấp thụ đặc
trưng của MetHbở λ= 630- 635 nm
+ Hoạt độ P.ChE được đo bằng kỹ thuật
enzym do mầu đo quang phổ hấp thụ của
5-Thiocholin-2 Nitrobenzoate ở λ= 405 nm,
với cơ chất butyrylcholin
iii
h theo % so với
hE trước khi gây độc
B t s
P
Sa
các biểu đồ 2, 3 và 4
Biểu đồ 2: Tỷ lệ MetHb của từng thỏ nhiễm độc hỗn hợp padan và basa
Kết quả
1 Hoạt độ enzyme cholinesterase huyết tương ở các nhóm thí nghiệm
Hoạt độ PChE được tín hoạt độ PC
0
2 0
4 0
6 0
8 0
1 0 0
1 2 0
1 4 0
T N 1
T N 2
T N 3
iểu đồ 1: ảnh hưởng của các HCTS rên hoạt độ P.ChE ở các thời đIểm
au khi gây độc với liều khác nhau
cả 3 thí nghiệm 1,2 và 3, ho ChE giảm mạnh chỉ còn 42%, 61% và
% với p<0,01 ở thời điếm sau 2 - 3 h
c độ ức chế tương tự ở thời điểm 4 - 6
u 24 h, hoạt độ P.ChE ở thí nghiệm 1 hồi phục hoàn toàn, ở thí nghiệm 2 còn 80%, thí nghiệm 3 còn 69% Các kết quả
được so sánh với hoạt độ P.ChE trước khi gây nhiễm độc
2 Tỷ lệ % MetHb ở các nhóm thỏ thí nghiệm:
Tỷ lệ MetHb ở các nhóm thỏ thí nghiệm
được trình bày ở
0
0 5 1
1 5
T r -ớ c n h i ễ m
đ ộ c
S a u n h i ễ m
đ ộ c 2 h
S a u n h i ễ m
đ ộ c 4 h
S a u n h i ễ m
đ ộ c 2 4 h
T h ời g i a n
2
2 5
Trang 3Biểu đồ 3: Tỷ lệ MetHb của từng thỏ
nhiễm độc hỗn hợp padan và AC
Biểu đồ 4: Tỷ lệ MetHb ở thỏ nhiễm độc
acephate liều 100mg/kg
3 Tình trạng thăng bằng acid- base
Dựa theo biểu đồ Davenpoct xây dựng trên thỏ bình thường của tác giả Phan Hải Nam
năm 2001 [3]
Bảng 1: Các chỉ số acid-base và khí máu ở thỏ nhiễm độc hỗn hợp padan
và bassa liều nhỏ một lần (n = 6)
Sau nhiễm độc
2.35 1.75
3.94
4.63
Trước nhiễm
pCO2mmHg 23,4 8,67 27,9 5,97 26,1 5,10 31,7 5,51 HCO3
-mmol/l 15,2 7,0 17,5 2,62 16,0 4,17 17,6 4,40
BE mmol/l - 7,0 8,6 - 4,9 2,47 - 6,7 4,31 - 6,0 4,49
Tình trạng
acid- base
Nhiễm kiềm hô
hấp
Nhiễm kiềm hỗn hợp
Nhiễm kiềm hô
hấp
Bình thường
Bảng 2: Các chỉ số acid-base và khí máu ở thỏ nhiễm độc hỗn hợp padan
và acephate liều nhỏ một lần (n = 6)
Sau nhiễm độc Trước nhiễm
Các chỉ số
0
1
2
3
4
5
6
7
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4
0h 2h 3h 24h thời gian
SD
HCO3
-mmol/l 18,8 3,2 19 2,2 15,2 6,2 19,5 2,9
BE mmol/l - 8,3 1,3 - 4,08 2,68 - 8,65 3,08 - 5,07 0,91
Tình trạng
acid- base
Bình thường Nhiễm kiềm
hỗn hợp
Nhiễm kiềm hô
hấp
Bình thường
Trang 4d-base và khí máu ở thỏ nhiễm độc acephate liều 100 mg/ kg, một lần (n = 6)
Sau nhiễm độc
Bảng 3: Các chỉ số aci
Các chỉ số Trước nhiễm
HCO3
-mmol/l 18.0 1.9 16.2 4.1 13.8 5.3 18.4 3.6
BE mmol/l - 6.9 2.4 - 8.47 4.9 - 13.7 6.4 - 7.1 5.06
Tình trạng Bình thường Nhiễm kiềm Nhiễm toan Bình thường
hấp chuyển hoá
Da
(2001)
iv Bà
ảnh hưởng gây ức chế
Trong nghiên cứu này chúng tôi xác
định hoạt độ P.ChE Với liều nhỏ của 2
HCTS loại carbamat: padan + bassa (7,
+12,5 mg trong th hiệm u k
ức ch E của carbamat là enzym
ChE bị ức chế, được phục hồi một cách tự
phát
khoảng 240 phút [5, 6]
2, với hỗn hợp liều nhỏ padan + AC
(8,5+20 mg/ kg), hoạt độ P.ChE bị ức chế
như nhau sau 2h và 4h (còn ), tuy
nhiên sau 2
được khôi
rằng sự ức chế P.ChE iệm
và 3 c a AC Theo Frederick OP
ức chế enzyme AChE được bắt đầu bằng
phosphoryl hoá bởi liên kết cộng hoá trị, và
ảng
a gọi đây là “aging”, đây
được biết al” tạm dịch là oảng tới hạn” ng thời gia các chất kháng độc vẫn có tác dụng làm
đảo ngược quá trình trên [6] Tiếc rằng, trong nghiên cứu này chúng tôi ch
gian lâu hơ iế đư i những liều
h hưởng đến sự tạo thành MetHb
ăng
au khi nhiễm độc Trong thí nghiệm hỏ của hỗn hợp HCTS, đa số có tỷ lệ M tăng cao ngay ở thời điểm sau 2 giờ Sau nhiễm
độc 4 giờ một số thỏ có tỷ lệ MetHb giảm
tục tăng so với ở 2h Tuy nhiên, nhìn trên
hỗn hợp của padan + AC thì sự tạo
Sự đánh giá này dựa trên biểu đồ
venport cho thỏ do tác giả Phan Hải
Nam xây dựng
liên kết ion, nhưng enzym thực sự bị
n luận
enzym P.ChE
quá trình này thông thường mất kho 24- 48h, người t
/ kg) ực ng 1, sa hi
độc hoạt độ P E giảm t mạn u
còn 42%) và 4 còn 44 nhưn u
hoạt độ P.C được c hồi n
Kết quả này hợp với cơ chế y phục ho
ản
ế enzym Ch
là “critical interv
còn
ưa có
u kiện eo dõ oạt đ ChE ới thời
n để b t thêm ợc vớ như trên với AC, thời gian để PChE hồi
toàn cần bao lâu
và phản ứng phục hồi diễn ra trong
Trong thí nghiệm
Trong cả 3 thí nghiệm đều thấy có t
tỷ lệ MetHb ngay s
61%
4h thì hoạt độ P.ChE mới chỉ
phục một phần (còn
g thí nghiệm
80%)
.ChE
sau 3h và 6 h n 59% 64% u
à 69% Kết này c phép hĩ
trong thí ngh 2 cao hơn
và với
ó vai trò củ
1 và 2 với liều n
nhưng ột số l ó tỷ l etHb n tiếp
2 biể ồ của tHb trong thí nghiệm 1
2 thấy ỷ lệ Me b ở th điểm 2 có vẻ
ột chút so với ở t i điểm sau 4h
Trang 5thành M
hợp padan + bassa ở thí
một cách có ý nghĩa thống kê (với p <
0,001) ở 3h và ở 6h tỷ lệ MetHb còn tiếp
tục tăng cao hơn Những kết quả
chúng tô hợp vớ xé Ng
ở 24h
kg gây nhiễm toan chuyển hoá với pH
giảm pH từ 7,41 ± 0,07 ở 3h giảm xuống
7,2
điểm sau 6h chỉ là
ấp
v
m kiềm iễm toan chuyển hoá ở 6h
khảo Phạm Du
phospho hữu cơ”, Tài liệu đào tạo kiến thức về độc chất, bệnh viện Bạch Mai, Hà
Nộ 0-
Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp bảo
vệ thực vậ tox
vậ m, Luận án PTS
học si ng Đại học Y Hà
3 Phan Hải Nam (2001),
845
(2000), “Acute effects of acephate and me
etHb có vẻ nhiều hơn so với hỗn
nghiệm 3, AC
như trước khi gây độc Thỏ bị nhiễ hô hấp ở 3h, nh
u 100mg/ k tăng tỷ lệ MetHb
này của
i phù i nhận t của T
oan [2] Sự tă tỷ lệ M b xả ở
điểm 2h, 6h và về g ình t g
ưởng đến cân bằng acid- base
hiệm 3, AC với liều
4 ± 0,17 ở thời điểm 6h sau khi gây
nhiễm độc (p < 0.05)., trong khi ở hai thí
nghiệm 1 và 2 ở thời
nhiễm kiềm hô h
Kết luận
Qua những kết quả thu được, với số
mẫu chưa lớn chúng tôi tạm thời đưa ra
những nhận xét sau:
1 ở nhóm 1 hoạt độ enzym P.ChE
giảm có ý nghĩa trong khi tỷ lệ MetHb tăng
có ý nghĩa thống kê với p < 0,01, ở thời
điểm 2h và 4h, sau 24 h hoạt độ ChE và tỷ
lệ metHb hồi phục hoàn toàn Thỏ bị
nhiễm kiềm hỗn hợp ở 2h, nhiễm kiềm hô
hấp ở 4h
2 ở nhóm 2 Hoạt độ P.ChE giảm có ý
nghĩa và tỷ lệ MetHb tăng có ý nghĩa ở thời
điểm 2h và 4h, sau 24 h hoạt độ P.ChE và
tỷ lệ MetHb trở lại gần như trước khi gây
độc Thỏ bị nhiễm kiềm hỗn hợp ở 2h,
nhiễm kiềm hô hấp ở 4h
3 ở nhóm 3 Hoạt độ P.ChE giảm có ý
nghĩa và tỷ lệ MetHb tăng có ý nghĩa ở thời
điểm 3h và 6h nhưng sau 24 h hoạt độ
PChE và tỷ lệ MetHb không trở lại được
Nghiên cứu trạng thái cân bằng acid- base, điện giải
và sự vận chuyển ô xi của hemoglobin ở
động vật nhiễm độc cấp trinitrotoluene,
Luận án PTS Y học, chuyên ngành sinh lý học, Học viện Quân Y Hà Nội
4 Lê Trung (1997), Bệnh học nhiễm
độc HCTS, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
5 Frederick B., Carlton JR., William M., Simpson JR., Lester M., Haddad (1998) “The Organophosphate and other
Insectisides”, Clinical management of poisoning and drug overdose, 3rd ed W.B
Saunders company pp 836-
Tài liệu tham
1 ệ (2000), “Ngộ độc cấp
i, tr 7 80
Nguyễn T ị Dư oan 996)
t (wofa , carbaryl, padan) đối với động t thực nghiệ
nh học, Trườ khoa
Nội, Hà Nội
6 Spassova D., White T., Singh A.K
thamidophos on acetylcholinesterase activity, endocrine system and amino acid concentrations in rats” Comparative Biochemistry and Physiology, Part C 126,
pp 79-89
7 Vandana S Poovala, Vijaya K Kanji, Hiroyasu Tachikawa, and Abdulla K Salahudeen (1998), “Role of oxidant stress and antioxidant protection in acephate- induced renal tubular cytotoxity” Toxicol of Sciences 46, pp 403- 409
Trang 6A Preliminary Stu
of Cholinnesterase ac
and acid-base balance in
acephate
The effects of insecticides padan, bass
activity, MetHb rate and acid- base balanc
were tre
mm
d tivity r
Tr
a ( acephate (OP) on P.ChE
e we d ated by oral administration The first gr
padan with dose (8.5mg.kg eph
.C ) ni
ur
ond group P.ChE activity signif
n returned to the normal levels at 24 hour ry
p P.ChE activity signific increased at 3rd and 6th hour and not returned to e
ary
y on the changes
, MetHb rate abits with padan, basa, eatment
carbamat) and
re eterminated in rabbits The rabbits oup received padan with dose (7.5 mg.kg
-.day-1) a day The second group received ate with dose (20mg.kg-1
.day-1
) a day The (100mg.kg-1
.day-1
) for one day This study
ay -1) and bassa with dose (12.5 mg
-1
.day-1
) and ac
rd group received acephate with acute do
showed that:
- In the first group plasma cholinesterase (P
while methemoglobin (MetHb) rate was sig
returned to the before treatment at 24th
ho respiratory alkalosis at 4h
hE activity was significantly decreased ficantly increased at 2nd and 4th hour and The rabbits were mixed alkalosis at 2h, icantly decreased, MetHb rate significantly
- In the sec
increased at 2 and 4 hour of treatment and the
The rabbits were mixed alkalosis at 2h, respirato
- In the third grou
alkalosis at 4h
antly decreased, MetHb rate significantly
th before treatment at 24th hour The lic acidosis at 6h
bits have respiratory alkalosis at 3h, meta