CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1 Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×2 thì hàng thứ nhất trong bảng là hàng A Phơi nhiễm B Không phơi nhiễm C Bị bệnh D Không b[.]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC
1 Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×2 thì hàng thứ nhất trong bảng là hàng:
A Phơi nhiễm
B Không phơi nhiễm
C Bị bệnh
D Không bị bệnh
2 Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bảng 2×2 thì cột hàng là biến số:
A Biến số phụ thuộc
B Biến số đọc lập
C Bị bệnh
D Không bị bệnh
3 Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×2 thì cột thứ nhất trong bảng là
A Phơi nhiễm
B Không phơi nhiễm
C Bị bệnh
D Không bị bệnh
4 Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×2 thì cột trong bảng là:
A Phơi nhiễm
B Biến số độc lập
C Không phơi nhiễm
D Biến số phụ thuộc
5 Với số liệu của bảng 2×2 thì test thống kê thích hợp nhất là:
A r
B t
Trang 2C Z
D X2
6 Trong 1000 phụ nữ bị ung thư vú có 32 người có thai Từ đó có thể nói rằng:
A Có thai là một điều rất hay xảy ra ở những người bị ung thư vú
B Ung thư vú là một điều ít khi ở phụ nữ có thai
C 32% cac trường hợp ung thư vú…
D Có thể tính được nguy cơ…
E Chưa nói lên được…
7 Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày được trình bày bằng bảng 2×2 như sau:
Bệnh Chứng Tổng Thói quen
hút thuốc lá CóKhông 117150 94173 210324
OR được tính như sau:
A OR = (117/210)/(150/324)
B OR = (117/267)/(173/267)
C OR = (150×94)/(117×173)
D OR = (117×173)/(94×150)
8 Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR=1,44 và có thể kết luận rằng:
A Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
B Thói quen hút thuốc là yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày;
C Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày gấp 1,44 lần;
D Cần tính x2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác
9 Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc
lá và ung dạ dày đã tính được OR = 1,44 và khoảng tin cậy 95% của OR
là 1,01<OR<2,07 Từ đó có thể nói:
Trang 3A Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày;
B Phải tính x2 và nếu x2 tính được lớn hơn 3,841 thì mới kết luận được;
C Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được;
D Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc là và ung thư dạ dày;
10 Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc
lá và ung thư dạ dày đã tính được OR= 1,44 và x2= 4,14 Từ đó có thể nói:
A Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ day;
B Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được;
C Không có mối liên quan giữa thói qune hút thuốc lá và ung thư dạ dày;
D Phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ;
11 Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc
lá và ung thư gan đã tính được OR=1,97 và x2=14,09 Từ đó có thể nói:
A Có sự kết hợp nhăn quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan;
B Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được;
C Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được;
D Phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ;
12 Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc
lá và ung thư gan đã tính được OR =1,21 và khoảng tin cậy 95% của OR
là 0,77<OR<1,88 Từ đó có thể nói:
A Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc là và ung thư gan;
B Phải tính x2 và nếu x2 tính được lớn hơn 3,841 thì mới kết luận
được;
C Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được;
D Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc là và ung thư gan;
Trang 413 Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút
thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR =1,21 và x2 = 0,57 Từ đó có thể nói:
A Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc là và ung thư gan;
B Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được;
C Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được;
D Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc là và ung thư gan;
14 Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu
và u lympho không Hodgkin đã tính được OR=0,30 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0.09<OR<0.94 Từ đó có thể nói:
A Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho
không Hodgkin;
B Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không
Hodglkin
C Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không
Hodgkin
D Cần phải tính x2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác;
15 Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu
và u lympho không Hodgkin đã tính được OR=0,30 và x2 = 4,41 Từ đó
có thể nói:
A Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho
không Hodgkin;
B Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được;
C Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không
Hodglkin
D Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không
Hodglkin
16 Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu
và u lympho không Hodgkin đã tính được OR= 0,22 và khoảng tin cậy của OR là: 0,03<OR<0,98 Từ đó có thể nói:
A Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng;
Trang 5B Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng;
C Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng;
D Cần phải tính x2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác;
17 Để đo độ mạnh của sự kết hợp nhân quả Phải dựa vào:
A Thời kỳ ủ bệnh
B Nguy cơ tương đối
C Nguy cơ qui kết
D Tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể;
18 Để thử nghiệm một vaccin (phòng một bệnh nhất định), nguời ta đã cho 1000 đứa trẻ 2 tuổi được chọn ngẫu nhiên trong 1 quần thể), sử dụng loại vaccin nêu trên, và đã theo dõi 10 năm tiếp theo, thấy 80% những đứa trẻ đó không bị bệnh tương ứng và kết luận:
A Vaccin này rất tốt trong việc phòng bệnh đó;
B Không nói được gì vì không theo dõi những đứa trẻ không dùng vaccin
C Vaccin đó chưa tốt lắm; có thể làm ra loại vaccin khác có hiệu lực bảo vệ cao hơn
D Tỷ lệ bị bệnh là 20%;
19 Dùng test x2 để so sánh :
A Các tỷ lệ của các mẫu độc lập
B Trung bình của 2 mẫu độc lập
C Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể
D Tỷ lệ của 2 quần thể
20 Dùng test t để so sánh
A Tỷ lệ của 2 mẫu độc lập;
B Trung bình của 2 mẫu độc lập;
C Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể;
D Tỷ lệ của các quần thể ;
21 Dùng test t để so sánh:
A Tỷ lệ của các mẫu độc lập;
B Tỷ lệ của 2 quần thể ;
C Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể;
Trang 6D Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể;
22 Test Z dùng để so sánh:
A Tỷ lệ của các mẫu độc lập;
B Tỷ lệ của 2 quần thể ;
C Trung bình của các mẫu độc lập;
D Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể;
23 Test Z dùng để so sánh:
A Tỷ lệ của các mẫu độc lập;
B Tỷ lệ của 2 quần thể ;
C Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể;
D Tỷ lệ của các quần thể;
24 Test Z dùng để so sánh:
A Tỷ lệ của các mẫu độc lập;
B Tỷ lệ của 2 quần thể ;
C Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể;
D Tỷ lệ của các quần thể;
25 Test F dùng để so sánh:
A Tỷ lệ của các mẫu độc lập;
B Tỷ lệ của 2 quần thể ;
C Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể;
D Trung bình của các mẫu độc lập;
26 Dùng test t để tìm mối tương quan giữa:
A Biến định tính và biến định lượng;
B 2 biến định tính;
C 2 biến định lượng;
D Biến độc lập và biến phụ thuộc;
27 Tính r để tìm mối tương quan giữa:
A Biến định tính và biến định lượng
B 2 biến định tính
C 2 biến định lượng
D 2 biến độc lập
Trang 728 Để tìm mối tương quan giữa 2 biến điịnh tính phải tính:
A OR, RR
B Hồi quy tuyến tính;
C Hàm pearson
D r
29 Để tìm mối tương quna giữa 2 biến định lượng phải sử dụng;
A OR
B RR
C Hồi quy Logistic
D Hàm pearson
30 Để tìm mối tương quan giữa biến điịnh tính và biến định lượng phải sử dụng test:
A X2
B Fisher test
C Anova hoặc t;
D r
31 Cơ sơ của mọ ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết
Ho Khi so sánh hai tỷ lệ quan sát thì giả thuyết Ho nêu rằng;
A Không có sự khác biệt giữa hay tỷ lệ quan sát đó;
B Có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó;
C Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó là so yếu tố nhiễu gây nên;
D Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu;
32 Khi bác bỏ Ho nếu Ho đúng thì đây là sai lầm;
A Sai lầm α : âm tính giá;
B Sai lầm β: Dương tính giá;
C Sài lầm α: dương tính giả;
D Sai lầm loại 2;
33 Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; khi phân tích một bảng 2×2 trong nghiên cứu phân tích bằng quan sát thì giả thuyết Ho nêu rằng:
A Có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu;
Trang 8B Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu;
C Sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu là do yếu tố nhiễu gây nên;
D Có sự khác biệt giữa tỷ lệ phơi nhiễm và tỷ lệ không phơi nhiễm;
34 Trong các nghiên cứu; ngưỡng ý nghĩa (p) thấp nhất thường được chọn là:
A P=0,05
B P=0,0001
C P=0,01
D Không có giới hạn;
35 Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau: Giới lách toSố có Lách bìnhthường Tổng Tỷ lệ %
Để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 giới, test thống kê sử dụng thích hợp nhất là:
A X2
B T
C Z
D r
36 Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau: Giới Số có
lách to Lách bìnhthường Tổng Tỷ lệ % láchto…
Từ bảng trên đã tính được x2=2.353; kết luận:
A Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê;
B Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ có ý nghĩa thống kê;
Trang 9C P<0,05;
D P<0,01;
37 Ta thường kiểm tra lại độ chính xác của câu trả lời bằng cách:
A Quay trở lại đối tượng để hỏi trên cùng câu hỏi
B Hỏi lại đối tượng trên cùng câu hỏi đó ngay khi trả lời xong câu hỏi đó
C Hỏi lại đối tượng trên cùng câu hỏi đó ngay khi kết thúc phỏng vấn;
D Đặt câu hỏi cùng nội dung ở các vị trí khác nhau trong bộ câu hỏi;
38 1 nhóm nhà khoa học đã thử nghiệm loại thuốc để xem chiều cao
có tăng hay giảm hay vẫn giữ nguyên Sau khi cho 30 người độ tuổi thanh niên uống thì thấy trị số đo được tăng lên 1m66 Biết chiều cao trung bình nhóm là 1m65 Dùng test Z tính toán kết quả : Z=1,89
A Chiều cao có tăng khác biệt;
B Thuốc không có tác dụng tăng chiều cao;
C Chiều cao có tăng nhẹ;
D Chưa kết luận được thử nghiệm này;
39 Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sự dụng phương phát nghiên cứ:
A Thử nghiệm lâm sàng;
B Thử nghiệm trên cộng đồng;
C Ngang;
D Nghiên cứu thuần tập;
40 Ưu điểm của câu hỏi đóng Ngoại trừ:
A Người được hỏi phảo chọn lựa dứt khoát;
B Ghi chép câu trả lời nhanh, ít mất thời gian;
C Cung cấp các thông tin mới có giá trị trong việc làm sáng tỏ vấn đề;
D Dễ phân tích vì dễ mã hóa;
41 Khi thiết kế bộ câu hỏi cần phải cho thử nghiệm trước khi tiến hành để:
A Còn có thể sửa chữa
Trang 10B Thấy được tính sáng sủa của bộ câu hỏi
C Để thấy được tính khả thi của nghiên cứu
D Chuẩn bị triển khai điều tra mở rộng;
42 Cần phải có một bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu để thu nhập dữ liệu thông tin phản ánh:
A Kết quả mong đợi của nghiên cứu;
B Số tiền đầu tư cho nghiên cứu;
C Mục tiêu nghiên cứu;
D Nhân lực nghiên cứu
43 Công cụ thu thập thông tin của kĩ thuật quan sát là:
A Bảng kiểm tra, biểu mẫu thu thập số liệu;
B Mắt, tai, viết và giấy, đồng hồ, băng từ máy quay phim…
C Kế hoạch phỏng vấn, bảng kiểm
D Hướng dẫn thảo luận, ghi âm;
44 Bộ câu hỏi tự điền là một công cụ thu thập thông tin trong đó
những câu hỏi viết ra:
A Để gửi cho đối tượng qua đường bưu điện;
B Để đối tượng được hỏi sẽ trả lời bằng cạch ghi vào biểu mẫu;
C Để đối tượng được hỏi sẽ trả lời bằng cách ghi âm vào máy;
D Để đối tượng được hỏi sẽ trả lời và ghi kết quả vào biểu mẫu người
đi phỏng vấn;
45 Ghi nhận các câu hỏi được đặt ra trong suốt quá trình phỏng vấn có thể được ghi chép lại bằng cách:
A Thu bằng lại quá trình phỏng vấn;
B Nhớ lại sau phỏng vấn mỗi ngày;
C Ghi chép ngay trên giấy hay thu băng lại quá trình phỏng vấn;
D Nhớ lại những kết quả quan trọng vào bất cứ lúc nào
46 Quan sát là một kỹ thuật bao gồm việc chọn lựa có hệ thống, theo dõi và ghi chéo một cách có hệ thống về:
A Những người được phỏng vấn hoặc là cá nhân hoặc là một nhóm;
B Hành vi và tính cách của các sinh vật, các đối tượng hay hiện
tượng;
Trang 11C Hoạt động chăm sóc sức khỏe tại nhà tại địa phương;
D Hậu quả của vấn đề sức khỏe cộng đồng;
47 Số liệu nghiên cứu được thu thập từ dữ liệu thống kê ở địa phương hoặc từ nhật ký và lịch sự đời sống của một cộng đồng nào đó, thực hiện bởi phương pháp:
A Sử dụng thông tin có sẵn;
B Thảo luận nhóm;
C Đối chiếu;
D Phỏng vấn sâu;
48 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a ngang; b Thự nghiệm; c bệnh chứng;
“Giá trị suy luận căn nguyên” tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
A a,b,c
B c,b,a
C b,c,a
D b,a,c
49 Sử dụng phép so sánh định tính trên một mẫu nhỏ ~20, có số quan sát là 4 thì dùng test thống kê nào thích hợp sau: và để so sánh là:
A X2;
B Fisher test;
C Test ANOVA;
D Test student;
50 Dùng test X2 để tìm mối tương quan giữa
A Biến định tính và biến định lượng
B 2 biến định tính
C 2 biến định lượng liên tục
D 1 biến định lượng liên tục và 1 biến định lượng không liên tục