1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LUẬN VĂN THẠC SỸ: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CT TNHH TM THỦY NGÂN

121 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Thủy Ngân
Tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Nghĩa
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 293,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho đất nước và các doanh nghiệp nhiều cơ hội để hội nhập và phát triển, nhưng nó cũng tạo ra nhiều thách thức to lớn nhất là giai đoạn hiện nay, trong bối cảnh khó khăn chung của toàn cầu trước sự hoành hành của đại dịch COVID – 19 đã khiến các doanh nghiệp chịu nhiều tác động. Trong điều kiện đó, để có thể nỗ lực vươn lên, duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm cho người lao động, việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng. Vốn kinh doanh bảo đảm cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra liên tục. Nếu không chú trọng tới quản trị vốn kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề thiết yếu của các doanh nghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái nói riêng. Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc nằm ở trung tâm vùng núi và trung du Bắc Bộ, nền kinh tế còn nhiều khó khăn. Phần lớn các doanh nghiệp trên địa bàn là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do tính chất quy mô của các doanh nghiệp mà công tác quản trị tại nhiều doanh nghiệp chưa được chú trọng, đặc biệt là quản trị vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Thủy Ngân là nhà cung ứng sản phẩm phân bón lớn tại khu vực Tây Bắc nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng góp phần vào nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà và khu vực. Với mục tiêu của ban lãnh đạo công ty là tối đa hóa lợi nhuận, phát triển mở rộng về địa bàn kinh doanh, công ty phải tìm các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng một cách hiệu quả những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp. Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình tăng trưởng và phát triển doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dung vốn kinh doanh cũng giúp công ty nâng cao khả năng huy động vốn, đảm bảo khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảm bớt những rủi ro trong kinh doanh, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: ‟Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Thủy Ngân” làm luận văn thạc sĩ có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

Trang 1

-*** -NGUYỄN NGỌC HIẾU

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI THỦY NGÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

-*** -NGUYỄN NGỌC HIẾU

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI THỦY NGÂN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 8.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM VĂN NGHĨA

HÀ NỘI – 2021

Trang 4

của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Ngọc Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng, vai trò vốn kinh doanh 7

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 11

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 17

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp25 1.3.1 Nhân tố khách quan 25

1.3.2 Nhân tố chủ quan 27

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một số công ty và bài học kinh nghiệm cho công ty TNHH Thương Mại Thuỷ Ngân 29

1.4.1 Kinh nghiệm của một số công ty trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ……… 30

1.4.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Công ty TNHH Thương mại Thuỷ Ngân 32

CHƯƠNG 2 35

Trang 6

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Thuỷ Ngân 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Thuỷ Ngân 35

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Công ty 36

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy của Công ty 36

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy của bộ phận Kế toán 38

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh và thị trường hoạt động của Công ty 39

2.1.4 Các nguồn lực chủ yếu của Công ty 40

2.1.5.Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2020 42

2.2 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Thuỷ Ngân……… 45

2.2.1 Khái quát tình hình, quản lý sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Thuỷ Ngân….……… 45

2.2.2.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 53

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Thuỷ Ngân 71

2.3.1.Những kết quả đạt được 71

2.3.2.Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 3 78

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THỦY NGÂN 78

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển công ty TNHH Thương Mại Thuỷ Ngân đến năm 2030 78

3.1.1 Bối cảnh kinh tế, chính trị trong và ngoài nước 78

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 80

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Thuỷ Ngân 82

Trang 7

3.2.3 Tăng cường công tác quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán 85

3.2.4 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, đẩy mạnh các biện pháp thu hồi nợ 89

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho, đảm bảo dự trữ hàng tồn kho hợp lý 91

3.2.6 Đẩy mạnh công tác quản trị các loại chi phí của công ty 93

3.2.7 Một số giải pháp khác đối với Công ty 95

3.3 Kiến nghị về phía Nhà nước 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 01 i

PHỤ LỤC 02 ii

Trang 8

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 9

Bảng 2.2: Cơ cấu và biến động tài sản của công ty 47

Bảng 2.3: Cơ cấu và biến động nguồn vốn của công ty 48

Bảng 2.4: Tỷ trọng tài sản và nguồn vốn 52

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng tài sản cố định 55

Bảng 2.6: Quy mô, cơ cấu TSCĐHH của công ty 55

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 57

Bảng 2.8: Hệ số khả năng thanh toán của công ty 59

Bảng 2.9: Vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiền trung bình của công ty 62

Bảng 2.10: Vòng quay HTK và kỳ luân chuyển HTK của công ty 64

Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 65

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 67

Bảng 2.13: Phương trình Dupont đối với chỉ tiêu ROE 70

DANH MỤC SƠ ĐỒ, CÁC HÌNH Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của công ty 36

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 38

Hình 2.1 Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) của công ty 52

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho đất nước và các doanhnghiệp nhiều cơ hội để hội nhập và phát triển, nhưng nó cũng tạo ra nhiều tháchthức to lớn nhất là giai đoạn hiện nay, trong bối cảnh khó khăn chung của toàncầu trước sự hoành hành của đại dịch COVID – 19 đã khiến các doanh nghiệpchịu nhiều tác động

Trong điều kiện đó, để có thể nỗ lực vươn lên, duy trì các hoạt động sảnxuất kinh doanh, đảm bảo việc làm cho người lao động, việc tổ chức quản lý và

sử dụng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng.Vốn kinh doanh bảo đảm cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp được diễn

ra liên tục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn kinh doanh, doanh nghiệp sẽgặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Do đó, nângcao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề thiết yếu của các doanh nghiệptrong nước nói chung và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái nói riêng

Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc nằm ở trung tâm vùng núi và trung

du Bắc Bộ, nền kinh tế còn nhiều khó khăn Phần lớn các doanh nghiệp trên địabàn là doanh nghiệp vừa và nhỏ Do tính chất quy mô của các doanh nghiệp màcông tác quản trị tại nhiều doanh nghiệp chưa được chú trọng, đặc biệt là quảntrị vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Thủy Ngân là nhà cung ứng sảnphẩm phân bón lớn tại khu vực Tây Bắc nói chung và tỉnh Yên Bái nói riênggóp phần vào nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà và khu vực.Với mục tiêu của ban lãnh đạo công ty là tối đa hóa lợi nhuận, phát triển mởrộng về địa bàn kinh doanh, công ty phải tìm các biện pháp nhằm khai thác, sử

Trang 11

dụng một cách hiệu quả những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp.Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được doanh nghiệp đặt lênhàng đầu, bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình tăng trưởng

và phát triển doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dung vốn kinh doanh cũnggiúp công ty nâng cao khả năng huy động vốn, đảm bảo khả năng thanh toán,khắc phục cũng như giảm bớt những rủi ro trong kinh doanh, đồng thời nâng caosức cạnh tranh và uy tín trên thị trường

Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: ‟Hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại công ty TNHH Thương mại Thủy Ngân” làm luận văn thạc sĩ có ý

nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chủ đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp chođến nay đã được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu tác giả đã tham khảo và hệthống lại một số đề tài nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩnhư:

+ Luận án tiến sĩ Kinh tế của Cao Văn Kế - Học viện Tài chính về: “Nângcao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Namhiện nay”, luận án đã khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng vốn kinhdoanh tại 126 DNXD Đề tài đã có những phân tích đánh giá chi tiết thực trạng

cơ chế quản lý vốn kinh doanh và thực trạng quản lý, sử dụng vốn kinh doanhtại các doanh nghiệp xây dựng, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản

lý vốn kinh doanh tại DN

+ Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng của Đậu Thanh Hải – Học việnHành chính quốc gia về: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công

ty TNHH Trường Tiến Lợi” đề cập đến tình hình sử dụng vốn kinh doanh của

Trang 12

công ty trong giai đoạn 2013 – 2015, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp vớicông ty để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thời gian tới.

+ Luận văn thạc sĩ của Vi Trần Hồng Ngọc – Học viện Tài chính về: “Hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Chiến Thắng” Luận văn đinghiên cứu thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 –

2017, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty trongtương lai

+ Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Hường – Trường đại học NgoạiThương về “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại công ty Cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn” Tác giả luận văn đã trình bày luận cơbản về vốn, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng hệthống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, phân tích thựctrạng sử dụng vốn của Công ty giai đoạn 2008-2016, đề ra những giải phápnhằm hạn chế những yếu kém của việc sử dụng vốn kinh doanh

Các luận văn nói trên đều nghiên cứu về đề tài nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên, mỗi giai đoạn nền kinh

tế lại có những đặc điểm khác nhau tác động đến sự phát triển của các doanhnghiệp, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng có những nétđặc trưng khác nhau với tình hình mỗi doanh nghiệp và tại các giai đoạn pháttriển của thị trường Vì vậy, để đi sâu vào nghiên cứu vốn kinh doanh và hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018-2020, tácgiả chọn đề tài ‟ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thươngmại Thủy Ngân” làm luận văn thạc sĩ có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trang 13

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại ThủyNgân.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đã đề ra, luận văn tập trung vàothực hiện ba nhiệm vụ cụ thể sau:

- Thứ nhất: Làm rõ những vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại doanh nghiệp

- Thứ hai: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công tyTNHH Thương mại Thủy Ngân giai đoạn 2018-2020

- Thứ ba: Trên cơ sở các phân tích về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Lý thuyết và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanhnghiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH Thươngmại Thủy Ngân

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công

ty TNHH Thương mại Thủy Ngân trong giai đoạn 2018-2020

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Trang 14

Đề tài được trình bày dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các số liệu quá khứ và hiện tại

thông qua các Báo cáo tài chính của Công ty các năm từ 2018-2020, các báo cáonội bộ, các số liệu từ báo mạng và các công trình nghiên cứu có liên quan để có

cơ sở nghiên cứu, phân tích

- Phương pháp so sánh: Dựa vào số liệu thu thập được tại Công ty, lậpbảng thống kê và tính toán các chỉ tiêu, từ đó sử dụng 2 cách so sánh chủ yếu

là so sánh giá trị tuyệt đối và so sánh tỷ lệ của giá trị các chỉ tiêu qua các năm

để thấy xác định xu hướng biến động chung của chỉ tiêu phân tích, từ đó thấyđược biến động về tình hình sử dụng vốn tại Công ty, đồng thời so sánh với cáccông ty khác cùng ngành để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty so vớiđối thủ cạnh tranh và toàn ngành

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích được thực hiện thông quaviệc tính toán chi tiết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thểhiện thực trạng của công ty Sau đó, quá trình tổng hợp được thực hiện nhằmđưa ra những nhận định mang tính tổng quát, hệ thống về hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Về mặt khoa học, luận văn nghiên cứu, góp phần hoàn thiện lý luận về nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm khái niệmhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá

Về mặt thực tiễn, luận văn chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hiệu quả

sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại Thủy Ngân, từ đó đề xuất một số

Trang 15

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty, góp phầngiúp ban lãnh đạo Công ty có những quyết định đúng đắn trong việc huy động

và sử dụng vốn kinh doanh

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHHThương mại Thủy Ngân

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty TNHH Thương mại Thủy Ngân

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng, vai trò vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với nền sảnxuất hàng hoá, là điều kiện tiên quyết đối với hoạt động SXKD của DN Để tiếnhành hoạt động SXKD, các DN phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định để muasắm các yếu tố đầu vào như: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu laođộng phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Số vốn tiền tệ ứng trước đểđầu tư mua sắm hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động SXKD của DN đượcgọi là VKD của DN [20, tr 449]

Vốn của DN là nguồn lực do DN kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai Lợi ích kinh tế trong tương lai của vốn là tiềm năng làm tăngnguồn tiền và các khoản tương đương tiền của DN hoặc làm giảm bớt các nguồntiền mà DN cần phải chi ra

Vốn được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp

đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục đích thu lợi nhuận [20,tr449]

Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn đượcbiểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình như vị trí địa lý, thương hiệu,công nghệ sản xuất, bằng phát minh sáng chế… Dù dưới hình thức nào thì vốncũng nhằm đảm bảo quá trình SX được diễn ra thường xuyên, liên tục

Từ những phân tích trên tác giả cho rằng: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đã ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình

Trang 17

thành nên các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của DN,

mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hìnhthành và phát triển DN

* Đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng VKD, DN cần phải nhận thứcđầy đủ về các đặc trưng cơ bản của VKD

Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định (Tài sản vô

hình và hữu hình) Khi xác định giá trị thực của một DN ngoài việc xác định vốn

cố định, vốn lưu động, doanh nghiệp còn căn cứ vào lợi thế thương mại, sự tiến

bộ của khoa học và công nghệ, vị trí địa lý, …

Thứ hai, mục đích vận động của VKD là phải sinh lời: vốn phải được biểu

hiện bằng tiền, nhưng không phải tiền nào cũng được gọi là vốn Trong quá trìnhvận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát vàđiểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị; đồng thời giá trị ở điểm cuốicùng phải lớn hơn điểm xuất phát Đó cũng là nguyên lý đầu tư, sử dụng, bảotoàn và gia tăng VKD

Thứ ba, vốn phải được tích tụ và tập trung đến một quy mô nhất định có

khả năng đầu tư dù là nhỏ nhất để tạo ra lợi nhuận

Thứ tư, vốn có giá trị về mặt thời gian Đó là do ảnh hưởng của nhiều yếu tố

như khả năng sinh lời và rủi ro như: lạm phát, giá cả thay đổi, tiến bộ khoa học côngnghệ phát triển không ngừng… nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm là khácnhau

Thứ năm, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định Khi gắn với một chủ sở

hữu nhất định thì vốn mới được quản trị và sử dụng hợp lý, hiệu quả

Trang 18

Thứ sáu, vốn được coi là loại hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá trị sử

dụng như mọi hàng hóa khác Nhưng khác với hàng hoá thông thường, vốn khibán ra sẽ không bị mất đi quyền sở hữu vốn mà chỉ bị mất đi quyền sử dụng vốntrong một khoảng thời gian đã thỏa thuận trước

Qua nghiên cứu khái niệm, đặc điểm của VKD và đi sâu phân tích về các

bộ phận cấu thành nên VKD, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nhận thứcđược rõ hơn về VKD, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sửdụng VKD Qua đó các nhà quản trị phải có các biện pháp bảo toàn và phát triểnvốn, có các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong doanhnghiệp Có như vậy DN mới ngày càng lớn mạnh, có uy tín và vị thế trên thươngtrường, từ đó sẽ có nhiều cơ hội làm ăn và phát triển trong tương lai [5, tr 9]

1.1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Hiện nay, với nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh đã và đang giữ vai tròquan trọng đặc biệt trong các doanh nghiệp Kinh tế thị trường thực sự là môitrường để cho vốn bộc lộ đầy đủ bản chất, vai trò và tầm quan trọng của nó

Thứ nhất: Vốn kinh doanh có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp

Vốn là một yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiệntiên quyết không thể thiếu trong quá trình SXKD của DN

Nếu không có vốn thì quá trình SXKD bị ngừng trị, vốn kinh doanh là cơ

sở để tính toán, hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh của DN

Về mặt pháp lý, mọi DN dù ở thành phần kinh tế nào, để được thành lập và

đi vào hoạt động thì nhất thiết cần phải có lượng vốn cần thiết tối thiểu theo quyđịnh của nhà nước hay còn gọi là vốn pháp định Vì vậy, vốn kinh doanh là mộttrong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của DN

Thứ hai: Vốn kinh doanh giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

Trang 19

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của mộtdoanh nghiệp không ngừng được tăng lên tương ứng với sự tăng trưởng quy môsản xuất, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục.Nếu doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh sẽ gây ra những tổn thất như: Sảnxuất đình trệ, không đảm bảo thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng,không đủ tiền để thanh toán với nhà cung ứng kịp thời dẫn tới mất tín nhiệmtrong quan hệ mua bán, và do đó sẽ không giữ được khách hàng, v.v Nhữngkhó khăn đó kéo dàì nhất định sẽ dẫn đến thua lỗ, phá sản doanh nghiệp.

Vậy, DN phải luôn bảo đảm đầy đủ, kịp thời vốn kinh doanh cho quá trinhsản xuất, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ ba: Vốn kinh doanh là một trong những tiêu chí để phân loại quy

mô của doanh nghiệp

Là căn cứ để xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là mộttrong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lựchiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng, phát triển mở rộng thịtrường

Thứ tư: Vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Vốn kinh doanh không những là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệpkhẳng định được chỗ đứng của mình mà còn là điều kiện thuận lợi tạo nên sựcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trong cơ chế thị trường, dưới tác động của quy luật canh tranh, cùng vớimục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp phải không ngừng phát triểnvốn kinh doanh của mình, cho nên nhu cầu về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

là rất lớn Để đảm bảo chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, tất yếu các doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt nhu cầu

Trang 20

thị trường, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, đadạng hoá sản phẩm, hạ giá thành.

Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhiều vốn Vốn đã trở thànhđộng lực và là yêu cầu cấp bách đối với tất cả các doanh nghiệp

Như vậy, vốn kinh doanh có vai trò quan trọng, là điều kiện tiên quyếttrong quá trình đầu tư, phát triển của DN, tạo lợi thế cạnh tranh và đứng vữngtrong nền kinh tế thị trường

Thứ 5: Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá giá trị tài sản của doanh nghiệp

Thông qua sự vận động của vốn kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính như: hiệuquả sự dụng vốn, hệ thống thanh toán, hệ số sinh lời, cơ cấu các nguồn vốn và

cơ cấu phân phối sử dụng vốn… chủ DN có thể nhận biết được trạng thái vốntrong các khâu của quá trình SXKD

Với khả năng đó, chủ DN có thể phát hiện ra các khuyết tật và nguyên nhâncủa nó để điều chỉnh quá trình kinh doanh nhằm đạt mục tiêu xác định Nhu cầuvốn đầu tư cho hoạt động SXKD ngày càng tăng nên việc tổ chức huy động, sửdụng VKD ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi DN Huy động vốn đầy đủ vàkịp thời có thể giúp DN chớp thời cơ kinh doanh, tạo được lợi thế trong kinhdoanh Việc lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp sẽgiảm bớt chi phí sử dụng vốn, điều đó tác động rất lớn đến hiệu quả sử dụng VKDcủa DN

Đối với DN, VKD là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời và phát triển của

DN, là cơ sở quan trọng cho sự tồn tại của DN trước pháp luật

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Phân loại VKĐ là yêu cầu cơ bản của người quản lý và sử dụng vốn Tùytheo mục đích của người quản lý mà có các cách phân loại khác nhau nhưngnhìn chung vốn được phân loại căn cứ theo hai tiêu thức căn bản: căn cứ vào đặcđiểm chu chuyển và nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp

Trang 21

1.1.2.1 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn

Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành: vốn cố định và vốn lưu động

a Vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền

của các TSCĐ trong doanh nghiệp [20, tr 453]

Đặc điểm luân chuyển của VCĐ luôn bị chi phối bởi các đặc điểm kinh tế

-kỹ thuật của TSCĐ trong doanh nghiệp Do TSCĐ của doanh nghiệp được sửdụng trong nhiều năm, tuy hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu khôngthay đổi nhưng giá trị của nó lại bị hao mòn và được chuyển dịch dần dần từngphần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra nên VCĐ cũng có những đặc điểm cơ bản:

+ Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của DN.

+ Hai là, trong quá trình SXKD, vốn cố định được luân chuyển dần dần

b Vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho

Trang 22

hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện

bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp [20, tr 465]

VLĐ có những đặc điểm khác với VCĐ Do các TSLĐ có thời hạn sử dụngngắn nên VLĐ cũng luân chuyển nhanh hơn Hình thái biểu hiện của VLĐ cũngluôn thay đổi qua các giai đoạn của quá trình SXKD Do bị đặc điểm của các tàisản lưu động chi phối, VLĐ có đặc điểm:

+ Một là, VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu

hiện: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất,tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùnglại trở về hình thái vốn bằng tiền

+ Hai là, VLĐ chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa,

dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại ngay khi doanh nghiệp thu được tiền bánsản phẩm hàng hóa, dịch vụ

+ Ba là, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh 1.1.2.2 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư

Theo kết quả của hoạt động đầu tư, vốn kinh doanh của doanh nghiệp đượcchia thành: vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ, vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ

và vốn kinh doanh đầu tư vào TSTC

+ Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ: là số vốn đầu tư để hình thành các

TSLĐ phục vụ cho hoạt động SXKD của DN, bao gồm các loại vốn bằng tiền,vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp

+ Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ: là số vốn đầu tư để hình thành các

TSCĐ hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vậntải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằngphát minh, sáng chế, giá trị lợi thế về vị trí địa lý của doanh nghiệp…

Trang 23

+ Vốn kinh doanh đầu tư vào TSTC: là số vốn đầu tư vào các TSTC như cổ

phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứngchỉ quỹ đầu tư, hối phiếu, thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

Mỗi loại TS đầu tư của DN có thời hạn sử dụng và đặc điểm thanh khoảnkhác nhau Điều này ảnh hưởng rất lớn đến thời gian luân chuyển VKD cũngnhư mức độ rủi ro trong sử dụng VKD của DN Vì thế, cách phân loại này giúpcho DN có thể lựa chọn được cơ cấu TS đầu tư hợp lý, hiệu quả; sao cho vừađảm bảo sự đồng bộ, cân đối về mặt năng lực sản xuất giữa các TS đầu tư, vừađảm bảo tính thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của TS đầu tư trong DN [20,

tr 451]

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là tiền đề cần thiết cho hoạt động SXKDcủa DN DN cần vốn để đầu tư hình thành TS ban đầu phục vụ cho việc tiếnhành SXKD cũng như cần vốn để tiến hành phát triển, mở rộng quy mô kinhdoanh VKD của DN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn cónhững đặc điểm riêng Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD, nhà quản trịcần nghiên cứu các nguồn vốn để có thể định hướng huy động và sử dụng vốnhợp lý Dựa vào quan hệ sở hữu vốn, nguồn hình thành vốn của doanh nghiệpgồm hai loại: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả

 Vốn chủ sở hữu

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm số vốnchủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh [20, tr 264] Vốn chủ sởhữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả Khi doanh nghiệp mới thành lập, phải có một số vốn ban đầu nhất định docác thành viên chủ sở hữu sáng lập đóng góp Tùy từng loại hình pháp lý tổ chứccủa doanh nghiệp mà quyết định tính chất và hình thức tạo nguồn vốn của doanh

Trang 24

nghiệp Đây là nguồn vốn sản xuất lâu dài, ổn định phục vụ cho SXKD củadoanh nghiệp Vốn chủ sở hữu có thể được bổ sung từ các nguồn:

- Lợi nhuận sau thuế để lại tái đầu tư: Đây là một phần lợi nhuận sau thuếkhông chia dùng để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, là nguồn vốn bổ sung khá hiệu quả cho VKD của doanh nghiệp.Tuy nhiên, nguồn vốn này bị giới hạn bởi số lượng cũng như thời điểm sử dụngvốn do bị tác động bởi kết quả SXKD của doanh nghiệp cũng như tỷ lệ lợinhuận giữ lại để tái đầu tư

- Phát hành cổ phiếu: Để đáp ứng nhu cầu tăng tiền vốn mở rộng kinhdoanh, công ty cổ phần có thể lựa chọn phương pháp huy động vốn bằng cáchphát hành thêm cổ phiếu bán ra để huy động lượng tiền nhàn rỗi từ các nhà đầu

tư Hình thức huy động này giúp doanh nghiệp tăng vốn dài hạn, tăng vốn chủ

sở hữu Tuy nhiên, nó có hạn chế là doanh nghiệp sẽ phải chia sẻ lợi ích vàquyền lợi cho các thành viên khác ngoài công ty

 Nợ phải trả

Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà DN có trách nhiệmphải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản phải trảcho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong DN… [20, tr 264]

Nợ phải trả của DN được phân ra làm 2 loại là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

- Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả doanh nghiệp có trách nhiệm thanh

toán trong thời hạn dưới 1 năm Những khoản nợ ngắn hạn trong nguồn vốn củadoanh nghiệp được hình thành từ những nguồn sau:

+ Nợ có tính chất chu kì: Tiền lương, tiền công chưa đến kì trả Các khoảnthuế, bảo hiểm chưa đến kì nộp, …

+ Tín dụng nhà cung cấp

+ Tín dụng ngân hàng

+ Chiết khấu thương phiếu

Trang 25

+ Bán nợ.

+ Các nguồn tài trợ ngắn hạn khác: Các khoản tiền đặt cọc, tiền ứng trướccủa khách hàng, các khoản cho vay theo từng hợp đồng cụ thể…

- Nợ dài hạn: Là những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm bao

gồm cả những khoản vay và nợ dài hạn, phải trả dài hạn người bán Nợ dài hạnđược hình thành từ những nguồn sau:

+ Vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác

+ Trái phiếu doanh nghiệp

+ Thuê tài chính

Từ sự phân tích trên cho thấy nguồn hình thành VKD của DN, từ đớ giúp

DN có thể đưa ra giải pháp huy động vốn phù hợp, mang lại hiệu quả trong quátrình kinh doanh Bên cạnh đó cần đa dạng hóa việc huy động vpốn từ nhiềunguồn khác nhau đáp ứng nhu cầu SXKD của doanh nghiệp nhằm mang lại hiệuquả kinh tế cao nhất

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Một trong những nguyên lý quan trọng về sử dụng vốn kinh doanh là: Vốnphải được vận động sinh lời Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và cóhiệu quả vừa là yêu cầu, vừa là mục tiêu của các nhà quản lý DN Hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh quyết định sự thành bại của DN Vì vậy, hiệu quả sử dụngVKD là vấn đề được hầu hết các DN quan tâm và chú ý

Tùy từng đối tượng, mục tiêu nghiên cứu mà có các quan điểm khác nhau

về hiệu quả sử dụng vốn:

+ Theo quan điểm của các nhà đầu tư trực tiếp (đối tượng góp vốn cổ phần)thì hiệu quả sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời trên một đồng vốn chủ sở hữu và sựtăng giá trị doanh nghiệp mà họ đầu tư

Trang 26

+ Theo quan điểm của các nhà đầu tư gián tiếp (người cho vay) thì ngoài tỷsuất sinh lời từ vốn vay còn phải quan tâm đến sự bảo toàn giá trị thực tế củavốn vay theo thời gian

+ Dưới góc độ quản lý Nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpđược xem xét thông qua các chỉ tiêu, như: Thu nhập mới tạo ra, các khoản nộpngân sách, số việc làm tăng thêm…

Như vậy có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phản ánh khả năng khai thác, sử dụng vốn của doanh nghiệp vào quá trình kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối ưu với chi phí thấp nhất.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động của mỗi DN, người tathường sử dụng thước đo là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN Đánh giáhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp DN được hiệu quả kinh doanh nóichung, trình độ quản lý sử dụng vốn nói riêng

Vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu khách quanđối với mỗi doanh nghiệp, bởi:

+ Mục tiêu của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh là tối đa hóa lợi nhuận hay tối đa hóa giá trị DN Để đạt được mục tiêunày đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng mộtcách hiệu quả những nguồn lực bên trong và ngoài DN Chính vì vậy vấn đềnâng cao hiệu quả sử dụng vốn được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, bởi vốn cóvai trò mang tính quyết định đối với quá trình tăng trưởng và phát triển DN

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp DN nâng cao sức cạnh tranh và uy tíncủa DN trên thị trường Sử dụng VKD hiệu quả giúp DN đáp ứng nhu cầu cải tiếncông nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, tăng

Trang 27

khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh.

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chínhcho mỗi DN Trong nền kinh tế thị trường, mỗi DN phải nâng cao tính an toàn,nhất là an toàn tài chính Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DN nâng caokhả năng huy động vốn, đảm bảo khả năng thanh toán, khắc phục cũng nhưgiảm bớt những rủi ro trong kinh doanh

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, người ta thường sử dụng cácchỉ tiêu sau:

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và vốn cố định ta thường sửdụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Hàm lượng VCĐ = VCĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu thuần Công thức tính:

Trang 28

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần

Nguyên giá TSCĐ bình quânNguyên giá TSCĐ bình quân được tính theo phương pháp bình quân giữanguyên giá TSCĐ cuối kỳ và đầu kỳ

- Hệ số hao mòn tài sản cố định:

Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trongdoanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại củatài sản cố định cũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số KH lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Tổng NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế

VCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu là thước đo hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp trong một

kỳ Hệ số này càng cao tức khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệuquả sử dụng vốn càng tốt

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta sử dụng các chỉ tiêuphân tích sau:

Trang 29

luân chuyển càng nhỏ, tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng cao thì hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

- Kỳ luân chuyển VLĐ:

Vòng quay vốn lưu động trong kỳ

Số ngày trong kỳ được tính chẵn 1 năm là 360 ngày, 1 quý là 90 ngày, 1tháng là 30 ngày

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện mộtlần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ Kỳluân chuyển càng ngắn chứng tỏ VLĐ luân chuyển nhanh và hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao

+ Hàm lượng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu động

sử dụng càng hiệu quả và ngược lại

+ Mức tiết kiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo) Mức tiếtkiệm càng lớn thể hiện hiệu quả sử dụng VLĐ của DN tốt

VTK(+/ -) = M1 * Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ

360Trong đó: VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnhhưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ gốc

Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 30

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ (được xác định bằng DTT bán hàng củaDN) kỳ so sánh (kỳ kế hoạch).

- Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn lưu động:

Hệ số lợi nhuận sau thuế

trên vốn lưu động =

Lợi nhuận sau thuếVốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 31

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân bỏ vào sản xuấtkinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây là thước đo đánh giáhiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Hiệu suất sử dụng vốn:

Vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này phản ánh VKD của doanh nghiệp trong kỳ quay được baonhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng VKDcủa doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ VKD của DN đãđầu tư ban đầu Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS):

Doanh thu trong kỳ

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thuthuần trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP):

BEP = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốccủa vốn kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):

Vốn kinh doanh bình quân

Trang 32

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế.

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

Trang 33

- Vòng quay các khoản phải thu

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanhnghiệp và được xác định theo công thức:

Vòng quay các khoản

Doanh thu bán hàngCác khoản phải thu bình quân trong kỳ

Số dư bình quân các khoản phải thu được tính bắng phương pháp bình quâncác khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc

độ thu hồi các khoản thu nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiềuvào các khoản phải thu (không phải cấp tín dụng cho khách)

- Kỳ thu tiền bình quân

Là số ngày bình quân để thu hồi các khoản nợ phải thu, kỳ thu tiền bìnhquân giảm cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu tăng lên

Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sáchbán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng nhỏ thì

số vòng quay càng lớn, tốc độ luân chuyển vốn tăng, khả năng vốn bị chiếmdụng thấp, hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

- Các hệ số thể hiện khả năng thanh toán

+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời): thể hiện mức độ đảm bảo

khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN

Khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

+ Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh khả năng thanh toán ngay các

khoản nợ ngắn hạn trong kỳ mà không phải dựa vào việc bán các loại vật tư,

Trang 34

+ Khả năng thanh toán tức thời: thể hiện khả năng thanh toán ngay bằng

tiền của DN khi chủ nợ có yêu cầu

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền & các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

1.2.3.5 Mối quan hệ giữa hiệu quả và hiệu suất sử dụng VKD của DN (phương pháp phân tích Dupont)

ROE = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Từ công thức xác định ROE như trên, triển khai ra ta được:

Thứ nhất, doanh nhiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng caodoanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên

Trang 35

Thứ hai, doanh nhiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sửdụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm tăng vòng quay tài sản Hay nóicách khác là doanh nhiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵncó.

Thứ ba, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đònbẩy tài chính, hay nói cách khác là thực hiện chính sách tài trợ nghiêng về tỷ số

nợ Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của DN cao hơn mức lãi suất cho vaythì việc vay tiền để đầu tư của DN là hiệu quả

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố khách quan

Đây là nhân tố từ bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Một số nhân tố tác động có thể kể đến như:

- Tình hình kinh tế vĩ mô: Khi tình hình kinh tế vĩ mô ổn định, vững mạnh

thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển hoạt động sảnxuất kinh doanh, đồng thời trong điều kiện đó, nhu cầu của thị trường sẽ tăngcao, làm cho việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, tạođiều kiện để doanh nghiệp có thể tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng VKD Ngược lại, khi nền kinh tế vĩ mô suy thoái sẽ gây ranhững rủi ro không thể lường trước được trong kinh doanh, việc tiêu thụ hànghóa của doanh nghiệp sẽ gây khó khăn gây ảnh hưởng xấu tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh

- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Hệ thống các chủ trương, chính

sách, hệ thống pháp luật do Nhà nước đưa ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân theo các quy định củapháp luật về thuế, về lao động, về bảo vệ môi trường… Các quy định này trựctiếp và gián tiếp tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Doanh

Trang 36

nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhànước tạo môi trường và hành lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp,hướng hoạt động của doanh nghiệp theo các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do

đó nếu Nhà nước tạo ra một cơ chế chính sách chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽgóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh: Mỗi ngành đều

có đặc điểm kinh tế, kỹ thuật riêng như: tính chất ngành nghề, tính thời vụ, chu

kỳ sản xuất Tính chất ngành nghề ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn thôngqua quy mô cơ cấu vốn Quy mô, cơ cấu vốn ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyểnvốn, phương pháp đầu tư, cách thức thanh toán do đó sẽ ảnh hưởng tới doanhthu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất ảnh hưởngtới nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp có chu kỳsản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn giữa các kỳ trong năm không có biếnđộng lớn, doanh nghiệp sẽ thu được tiền nhanh chóng, thuận lợi cho việc cân đốithu chi, đảm bảo vốn cho kinh doanh, vốn được quay nhiều lần trong năm.Ngược lại, những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì phải ứng

ra một lượng vốn tương đối lớn, vốn thu hồi chậm, số vòng quay của vốn ít,đồng thời phải gánh chịu rủi ro từ các biến động của các nhân tố vĩ mô như lạmphát, tỷ giá

- Điều kiện tự nhiên và rủi ro kinh doanh: Các yếu tố tự nhiên có thể tác

động đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Thời tiết, môitrường…Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ đã phần nào hạnchế hoặc dự báo được những rủi ro cho doanh nghiệp, sự phụ thuộc của conngười vào tự nhiên cũng giảm đi Tuy nhiên, môi trường ngày càng biến đổikhông ngừng, các thiên tai như: Lũ lụt, hỏa hoạn… cũng gây nên rất nhiều rùi rocho mỗi doanh nghiệp, làm tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất hư tổn, giảm giádẫn đến vốn của doanh nghiệp bị mất mát Mặt khác, yếu tố tự nhiên cũng gây

Trang 37

ảnh hưởng tới các doanh nghiệp có sản phẩm chịu tác động của tự nhiên như:ngành xây dựng, ngành khai thác mỏ, ngành nông nghiệp…

- Sự tiến bộ khoa học công nghệ: Sự phát triển của khoa học công nghệ

vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Các tiến bộ của khoahọc công nghệ tạo điểu kiện cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với trang thiết

bị hiện đại, giúp doanh nghiệp có cơ hội nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ có thểlàm tăng hao mòn vô hình của tài sản cố định Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường quốc tế và mức độ hội nhập: Tình hình kinh tế, chính trị xã

hội của thế giới cũng tác động đến hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, nhất

là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mởrộng, đã có những tác động mạnh mẽ đến hoạt động SXKD của doanh nghiệptrong nước Các tổ chức kinh tế quốc tế đầu tư vào Việt Nam đã góp phần tạođiều kiện cho thị trường vốn và thị trường sản phẩm phát triển Trong lộ trìnhhội nhập kinh tế thế giới hiện nay đã và đang mở ra nhiều cơ hội cho các doanhnghiệp như cơ hội tiếp cận khoa học công nghệ hiện đại, tiếp cận các thị trườngtiềm năng…, giúp cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan hay chính là những nhân tố bên trong ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bao gồm:

- Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực: Con người là nhân tố

quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanhnghiệp, yếu tố này được xem xét trên hai khía cạnh là trình độ quản lý của lãnhđạo các cấp và trình độ tay nghề của lực lượng lao động

+ Lực lượng lao động: Trình độ của lao động được thể hiện qua tay nghề,khả năng tiếp thu khoa học công nghệ mới, khả năng sáng tạo Nếu người lao

Trang 38

động có trình độ, tay nghề cao, phát huy được tính chủ động sáng tạo trong côngviệc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành sẽ làm tănghiệu suất sử dụng tài sản, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.+ Bộ máy quản lý: Là những người có toàn quyền quyết định, điều hànhdoanh nghiệp Mọi quyết định của ban quản trị điều hành đều ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu quyết địnhđúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh có lãi,bảo toàn vốn và mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao Nếu quyết định không phùhợp sẽ dẫn đến doanh nghiệp bị thất thoát vốn, kinh doanh thua lỗ và đồng vốn

bỏ ra không đem lại hiệu quả Vì vậy, để sử dụng hiệu quả vốn cần có đội ngũtham mưu có trình độ chuyên môn cao, tinh thần hợp tác làm việc tốt, tinh thôngnghiệp vụ…sẽ giúp cho doanh nghiệp kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất, do đónâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Kế hoạch tài chính của doanh nghiệp: Kế hoạch tài chính là bản tổng hợp

dự kiến trước nhu cầu tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai,ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Kế hoạch tài chính là cơ

sở cho việc tổ chức huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt độngSXKD, giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất do thiếu vốn Đây cũng

là cơ sở để nhà quản trị phân bổ vốn cho các khâu, các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đảm bảo vốn được phân phối và sử dụng một cách tiết kiệm,hiệu quả Ngoài ra, nó giúp thiết lập các mục tiêu cho các nhà quản trị hướng tới

và cung cấp các tiêu chuẩn giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp nói chung Một doanh nghiệp có kế hoạch tàichính rõ ràng, cụ thể sẽ chủ động được nguồn vốn trong quá trình kinh doanh,nắm bắt được những cơ hội đầu tư mới, góp phần gia tăng hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 39

- Trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất: Trong điều kiện hiện nay, với sự

tiến bộ không ngừng của khoa học – công nghệ, các doanh nghiệp có điều kiệntiếp cận với những máy móc thiết bị hiện đại và sử dụng chúng nhằm đáp ứngnhu cầu kinh doanh hàng ngày của mình Việc áp dụng khoa học – công nghệtiên tiến chiếm vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động Nếudoanh nghiệp biết nắm bắt và ứng dụng kịp thời những thành tựu của khoa học

kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có được những lợi thế trong cạnhtranh, tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sảnphẩm Tuy nhiên, việc áp dụng khoa học công nghệ nhiều khi đòi hỏi phải đầu

tư một lượng vốn lớn cho máy móc cũng như đào tạo nhân công, hiệu quả sửdụng vốn sẽ thấp trong những năm đầu nhưng trong dài hạn sẽ phát huy hiệuquả

- Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh: Hệ

thống thông tin giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở đểban quản trị đưa ra quyết định kinh doanh Hệ thống thông tin giám sát đánh giácàng chính xác, kịp thời thì các quyết định ứng phó của ban quản trị càng đúngđắn, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Chế độ tiền lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là nhân tố

có ảnh hưởng quan trọng tới thái độ, ý thức làm việc của người lao động Mứclương tương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độ khuyến khích hợp lý,gắn với hiệu quả công việc sẽ thúc đẩy người lao động nâng cao ý thức làm việc,tạo ra động lực cho việc nâng cao năng suất lao động Ngoài ra cũng cần tạo môitrường gắn kết các nhân viên trong doanh nghiệp, khuyến khích tinh thần hợptác đoàn kết, chủ động học hỏi, sáng tạo, tăng cường sự gắn bó tâm huyết, lâudài của nhân viên để phấn đấu tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

Trang 40

- Uy tín của doanh nghiệp: Uy tín của DN ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả

SXKD, cũng chính là giá trị vô hình của các doanh nghiệp Uy tín của DN giữvai trò quan trọng trong tạo lập sự tự tin của bản thân DN đó và xây dựng niềmtin với khách hàng, với nhà cung cấp Một DN có uy tín thì sản phẩm sản xuất ra

sẽ được người tiêu dùng tin tưởng và mua sắm nhiều hơn; từ đó đẩy nhanh quátrình tiêu thụ sản phẩm, gia tăng doanh số, tăng tốc độ luân chuyển vốn và tănghiệu quả sử dụng VKD

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một

số công ty và bài học kinh nghiệm cho công ty TNHH Thương Mại Thuỷ Ngân

1.4.1 Kinh nghiệm của một số công ty trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.4.1.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Hoà Bình Minh

Tổng Công ty Hoà Bình Minh, trụ sở tại tổ 9A - Phường Nguyễn TháiHọc - TP Yên Bái - Tỉnh Yên Bái kinh doanh đa ngành nghề trên các lĩnh vựckinh doanh xe máy bán lẻ, cung cấp phụ tùng và dịch vụ, kinh doanh vật liệuxây dựng, là nhà phân phối thép và xi măng lớn nhất các tỉnh phía Bắc Trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của công ty khôngngừng được tăng lên tương ứng với sự tăng trưởng quy mô doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD luôn được công ty đặt lên hàng đầu.Công ty luôn chú trọng bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, đặc biệt là vốn cốđịnh Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là duy trì thường xuyên năng lực sảnxuất ban đầu cho các TSCĐ Trong quá trình sử dụng TSCĐ phải quản lý chặtchẽ không làm mất mát, khai thác tốt, bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao nănglực hoạt động của TSCĐ

Ngày đăng: 22/01/2023, 21:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w