1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2.DOC

29 732 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

Phần 1: Tổng quan về công ty Cổ phần Thiết bị 3

Bưu điện- Nhà máy 2 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.1.1 Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1993 3

1.1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến 2005 3

1.1.3 Giai đoạn từ năm 2005 đến nay 3

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính 4

1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 4

1.2.2 Phân cấp quản lý tài chính 8

1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và thị trường sản phẩm tiêu thụ 9

1.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh 9

1.3.2 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ 9

Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2 12

2.1 Đặc điểm lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 12

2.1.1 Đặc điểm lao động kế toán 12

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 12

2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán 13

2.2.1 Khái quát chung 13

2.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 14

2.2.3 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 16

2.2.4 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 17

2.2.5 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 19

2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán trên một số phần hành chủ yếu 20

2.3.1 Phần hành kế toán tài sản cố định 20

2.3.2 Phần hành kế toán vốn bằng tiền 22

Phần 3: Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2 24

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động kế toán 24

3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 24

3.1.2 Phân công lao động kế toán 24

3.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 25

3.2.1 Đánh giá chung 25

3.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ 26

3.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 26

3.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách 26

3.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 27

KẾT LUẬN 28

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 2

Quá trình kiến tập đã giúp em củng cố kiến thức đã học và có thêm nhữnghiểu biết cần thiết về công tác kế toán trong thực tế ở một đơn vị sản xuấtkinh doanh

Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2 Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị

Bưu điện – Nhà máy 2

Phần 3: Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần

Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo – PGS.TS Nguyễn VănCông, người đã tận tình chỉ bảo em trong quá trình kiến tập và giúp đỡ emhoàn thành báo cáo kiến tập này

Lê Khắc Hải

Trang 3

Phần 1: Tổng quan về công ty Cổ phần Thiết bị

Bưu điện- Nhà máy 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1993

Tên công ty: Cơ sở bưu điện Trung Ương

Thành lập: năm 1954 sau khi tiếp quản Hà Nội trực thuộc Tổng cục Bưuđiện

( Bưu điện truyền thanh )

1.1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến 2005

Tên công ty: Nhà máy Thiết bị Bưu điện

Thành lập: ngày 15/3/1993 theo Quyết định 202/QĐ/TCCB, đến năm 1996được thành lập lại theo Quyết định 47/TCCB ngày 9/9/1996 trực thuộc TổngCông ty Bưu chính Viễn Thông

1.1.3 Giai đoạn từ năm 2005 đến nay

Tên công ty: Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện

Thành lập: ngày 1/7/2006 theo Quyết định số 46/2004/QĐ-BBCVT ngày15/11/2004 và giấy phép kinh doanh số 0103008116 được cấp lần đầu ngày07/06/2005

Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện

Tên Tiếng Anh : Post and Telecommunication Equipment Joint Stock Company

Logo :

Trụ sở chính : 61 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội

Website : www.postef.com

MS thuế : 0100686865

Trang 4

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

1 Doanh thu thuần 255.099 600.106 776.303

2 Lợi nhuận sau thuế 25.987 53.484 36.084

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính

1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh

1.2.1.1 Phương thức tổ chức bộ máy quản lý

Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được quốchội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua Vì vậy, công tythuộc quyền sở hữu các cổ đông, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng vàđược quyền mở tài khoản ngân hàng Công ty có vốn điều lệ và chịu tráchnhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ đó

Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành Công ty là điều lệ tổ chức và hoạtđộng được Đại hội đồng Cổ đông thông qua tháng 05 năm 2005, được Đại

Trang 5

hội đồng cổ đông và HĐQT cam kết sửa đổi theo Luật doanh nghiệp mớinăm 2005.

Bộ máy của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng, trong

đó bao gồm: 3 chi nhánh tiêu thụ, 4 nhà máy sản xuất, 1 trung tâm nghiêncứu, 1 trung tâm bảo hành, 1 công ty liên doanh với Hàn Quốc Mỗi chinhánh đều có chức năng nhiệm vụ riêng theo ngành nghề phân định rõ rang.Các chi nhánh nhà máy quan hệ với nhau trên tinh thần hợp tác tương trợ.Mỗi nhà máy đều được giao kế hoạch cụ thể dựa trên nhu cầu đặt hàng củacác chi nhánh tiêu thụ sau khi đã được các chi nhánh tiêu thụ xâm nhập xemxét, đánh giá thị trường một cách có hiệu quả nhất Bên cạnh đó, để kíchthích tính chủ sản xuất ngoài ngành và nâng cao tính chủ động trong sảnxuất, Công ty còn giao chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đến từng chi nhánh,nhà máy nhằm kích thích khả năng tìm tòi các thị trường cung cấp, gia côngcác sản phẩm công nghiệp tiêu dung để nâng cao năng suất lao động, tăngthu nhập cho cán bộ công nhân viên

1.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,

bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông uỷquyền

Hội đồng quản trị: Số thành viên của HĐQT gồm 07 thành viên với nhiệm

kỳ 04 năm Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiệntất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hộiđồng cổ đông

Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra gồm 03 thành

viên với nhiệm kỳ 04 năm Ban Kiểm soát bao gồm những người thay mặt

Cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất, kinhdoanh của Công ty

Ban giám đốc: Ban Giám đốc gồm Tổng giám đốc điều hành do Hội đồng

quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc có các quyền hạn và nhiệm vụ như quản

Trang 6

lý và điều hành các hoạt động, công việc hang ngày của Công ty, thực hiệncác nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, ký kết và tổchức thực hiện các hợp đồng kinh tế, dân sự và các hợp đồng khác, quyếtđịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danhquản lý và lao động không thuộc đối tượng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,đại diện Công ty trước pháp luật và trong các tranh chấp có liên quan đếnCông ty.

Các Phòng ban chức năng của Công ty:

Văn phòng: Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc Công ty các

phương pháp tiến hành thực hiện mục tiêu kế hoạch đã được Hội đồng quảntrị Công ty thông qua, tổ chức đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh và các hoạt động kinh doanh khác về các mặt kỹ thuật, điều độ sảnxuất

Phòng Tài chính – Kế toán: Công ty sử dụng hệ thống Kế toán Việt

Nam( VAS) và đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ trong kế toán Công ty lập

sổ sách kế toán bằng tiếng Việt và sẽ lưu giữ hồ sơ kế toán theo loại hìnhcủa các hoạt động kinh doanh mà Công ty tham gia

Trung tâm nghiên cứu phát triển: Nghiên cứu, triển khai thực hiện áp

dụng vào sản xuất kinh doanh các sản phẩm mới, hỗ trợ kỹ thuật cho nhàmáy, Chi nhánh để thực hiện phát triển sản phẩm

Trung tâm bảo hành: Có chức năng nhiệm vụ chính là bảo hành, sửa chữa

sản phẩm cho các sản phẩm của Công ty

Các chi nhánh Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam: Khai thác mở rộng thị

trường, tiêu thụ các sản phẩm do Công ty sản xuất và các sản phẩm khaithác khác

Các Nhà máy: Sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch Công ty giao hàng

năm, kế hoạch bổ sung

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện có thể khái

Trang 7

Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Trung tâm R&D

Phòng KH- ĐT

Phòng XNK

Phòng TC- KT

Phòng TC- LDTL

Chi nhánh miền Trung

Nhà máy 1

Nhà máy 2

Nhà máy 3

Nhà máy 4

Các phân xưởng SX

Các phân xưởng SX

Các phân xưởng SX

Các phân xưởng SX

Trang 8

Chi nhánh Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện - Nhà máy 2 là một đơn vịvừa sản xuất vừa kinh doanh Với mô hình sản xuất phức tạp với nhiều loạisản phẩm đa dạng bên cạnh đó lại còn có sản xuất khuôn mẫu và sản chữamáy móc cho các đơn vị khác trong công ty Ngoài ra còn tiếp cận với thịtrường bên ngoài để sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghiệp đòi hỏi

bộ máy quản lý phù hợp

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động của Công ty Thiết bị Bưu điện- Nhà máy

2 có thể khái quát qua sơ đồ sau:

MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN- NHÀ MÁY 2

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức Công ty thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2

1.2.2 Phân cấp quản lý tài chính

Bộ máy quản lý của Nhà máy được tổ chức thành hai cấp quản lý với môhình trực tuyến – chức năng Đi kèm với mỗi cấp quản lý là các phòng banchức năng tham mưu cho mỗi cấp, cụ thể như sau:

Cấp 1: Cấp Nhà máy, bao gồm Giám đốc Nhà máy và các phòng ban chứcnăng trợ giúp Giám đốc Các phòng ban chức năng kiểm tra và đưa ra cácthông tin của toàn Nhà máy về lĩnh vực mà mình theo dõi để báo cáo Ban

GIÁM ĐỐC NM2

Phòng Kế

toán

Phòng Vật tư

Phòng Điều độ KHKD, TL,TC,BV Phòng Công nghệ

PX

1,

10

PX 8

PX

6, N2

PX

Tổ từ

Trang 9

giám đốc Giám đốc dựa trên cơ sở những thông tin thu nhận được sẽ raquyết định một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

Cấp 2: Cấp phân xưởng, bao gồm các phân xưởng từ 1-10, phân xưởng BC,phân xưởng CĐ và tổ đột, tổ từ

Về quan hệ doanh thu và chi phí với Tổng công ty, Nhà máy 2 là một đơn vịhạch toán tương đối độc lập, tự quyết toán doanh thu và chi phí của mình,tuy nhiên vẫn còn không độc lập ở chỗ khi có một hợp đồng xuất nhập khẩuvới giá trị giao dịch lớn, Nhà máy vẫn phải trình công văn lên Công ty đểxin duyệt, bên cạnh đó các khoản trích vẫn phải theo quy định của Công ty

ấn định

1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và thị trường sản phẩm tiêu thụ

1.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh

Quy mô và chất lượng sản phẩm của nhà máy được quyết định bởi quan hệcung cầu trên thị trường Căn cứ vào bản báo cáo nghiên cứu thị trường và

số lượng đơn đặt hàng từ các đối tác, Giám đốc Nhà máy và các phòng ban

có liên quan sẽ có những quyết định về sản xuất và truyền xuống cho cácphân xưởng để thực hiện Bên cạnh đó, các phân xưởng cũng có những báocáo định kỳ về năng suất và chất lượng sản xuất để Ban giám đốc có kếhoạch cụ thể phù hợp với điều kiện Nhà máy

1.3.2 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ

1.3.2.1 Sản xuất dịch vụ

Sản phẩm dịch vụ của Công ty được chia thành 6 nhóm chính gồm: thiết bịđầu cuối, thiết bị ngoại vi, ống dẫn cáp, cáp các loại, thiết bị bưu chính vàcác sản phẩm công nghiệp khác

Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, với hơn 400 chủng loại sản phẩm khácnhau có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý

Trang 10

Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm:

Điện thoại các loại: gồm điện thoại cố định, cố địn có hiển thị hình ảnh, có

phím gọi nhanh 171, điện thoại cordless V9300, điện thoại dùng tiền kimloại hữu tuyến và vô tuyến

Thiết bị nội đài: thiết bị truy cập thuê baom MDF, thiết bị bảo an.

Tủ hộp đầu nối: các loại tủ hộp đầu nối bằng nhựa Composite, nhựa tổng

hợp, các thiết bị đấu nối quang

Thiết bị bưu chính: máy in cước, máy gói buộc, máy xóa tem, ô chia thư,

thùng thư, xe đẩy, cân điện tử, kim bưu chính, dấu bưu chính, dây thít bưuchính, túi bưu chính, phôi niêm phong, khay bưu chính và các sản phẩm bưuchính khác

Sản phẩm điệnthanh và sản phẩm từ: loa các loại, nam châm.

Nguồn các loại: nguồn viễn thông, nguồn máy vi tính, nguồn Adapter khác Các sản phẩm tin học và máy tính: bàn phím máy tính, case máy tính, bộ

truy cập intenet, các thiết bị phụ trợ khác, các sản phẩm không dây

Công nghệ sản xuất khuôn mẫu: khuôn mẫu đột dập, khuôn mẫu ép nhựa Sản phẩm cáp thông tin, cáp đồng trục và các sản phẩm cho sản xuất cáp hạ thế: sản phẩm dây đồng bộ Φ2,6 Φ3 Φ8, cáp hạ thế và các thiết bị

Ngoài ra, sản phẩm của Công ty c ̣n được tiêu thụ bởi Công ty Viễn thôngQuân đội, Công ty Viễn thông điện lực, Công ty cổ phần Viễn thông SàiGòn và một số đơn vị sản xuất kinh doanh khác

Trang 11

Công ty còn xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Lào, Hàn Quốc,Campuchia, Châu Phi và Achentina.

Sản phẩm của Postef chủ yếu được tiêu thụ nội ngành: Trong thị phần củaVNPT, điện thoại cố định trên 20%, thiết bị nội đài trên 30%, tủ hộp đấu nốitrên 50%, thiết bị bưu chính trên 90%, nguồn viễn thông trên 10%, sảnphẩm nhựa trên 20% và sản phẩm tin học máy tính phục vụ bưu chính viễnthông trên 5%

Các sản phẩm điện thanh, sản phẩm từ và các sản phẩm công nghiệp khácđược tiêu thụ bên ngoài ngành chiếm tỉ lệ 10% doanh thu của Công ty

Trang 12

Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công

ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2

2.1 Đặc điểm lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.1 Đặc điểm lao động kế toán

Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2 gồm có bangười,1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên, tất cả đều tốt nghiệp đại học hệchính quy

Bà Nguyễn Thị Huệ, sinh năm 1967, tốt nghiệp trường Đại học kinh tế quốcdân năm 1989, khoa kế toán chuyên ngành kế toán tổng hợp Hiện nay đanggiữ chức kế toán trưởng

Bà Bùi Thị Thu, sinh năm 1956, tốt nghiệp trường Đại học kinh tế quốc dânnăm 1978, khoa kế toán chuyên ngành kế toán tổng hợp Hiện đang giữchức kế toán vật tư, kế toán ngân hàng và thủ quỹ

Bà Lê Thị Lan, sinh năm 1980, tốt nghiệp trường Học viện tài chính năm

2002, khoa kế toán Hiện đang giữ chức kế toán bảo hiểm, kế toán thànhphẩm và bán thành phẩm

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung Theo hình thức này,toàn bộ công việc được thực hiện tập trung tại phòng kế toán

Đứng đầu là kế toán trưởng, có nhiệm vụ giám sát, tổ chức điều hành toàn

bộ mạng lưới kế toán – tài chính của nhà máy đồng thời kiêm luôn nhiệm vụ

kế toán tổng hợp

Giúp việc cho kế toán trưởng là kế toán phần hành

Kế toán vật tư kiêm kế toán ngân hàng và thủ quỹ, có nhiệm vụ theo dõi tìnhhình biến động của vật tư cả về số lượng lẫn giá trị, đồng thời phụ trách

Trang 13

công việc thanh toán với ngân hàng cũng như nhận các nhận các phiếu thu,phiếu chi để phát và thu tiền mặt tại quỹ nhà máy.

Kế toán bán hàng, thành phẩm, bán thành phẩm có nhiệm vụ theo dõi tìnhhình sản phẩm, bán thành phẩm của nhà máy

Bộ máy kế toán của nhà máy có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy 2

2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán

2.2.1 Khái quát chung

Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/3/2006, quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tàichính ban hành về chế độ khấu hao TSCĐ, các Chuẩn mực kế toán ViệtNam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung hướng dẫnthực hiện kèm theo

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch

hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam.

Kế toán trưởng (Trưởng phòng)

Kế toán công nợ

Kế toán TSCĐ

&

BHXH

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ

Kế

toán

ngân

hàng

Trang 14

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giáthực tế( hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng) tại thời điểm phát sinh nghiệpvụ

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giálại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vàodoanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc

bao gồm giá thu mua, chi phí liên quan đến việc chế biến và các chi phí khácliên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơngiá gốc thì phải tính theo giá trị thuần

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp hệ số giá.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp ghi nhận và khấu hao TSCĐ: Tài sản cố định được ghi

nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhậntheo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu haođược ước tính như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc : 05 – 25 năm

Máy móc, thiết bị : 06 – 10 năm

Phương tiện vận tải : 06 – 10 năm

Thiết bị văn phòng : 03 – 10 năm

2.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điệntuân theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

Ngày đăng: 02/09/2012, 12:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện - Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2.DOC
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức Công ty thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2 - Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2.DOC
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức Công ty thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2 (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy 2 - Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2.DOC
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy 2 (Trang 13)
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng  từ - Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2.DOC
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ (Trang 18)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán TSCĐ - Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2.DOC
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán TSCĐ (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán - Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2.DOC
Sơ đồ h ạch toán (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w