1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nhiệm vụ của đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lựci

14 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiệm vụ của đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục đào tạo
Thể loại Báo cáo, bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 300,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ 2 I Cơ sở đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực Từ trước những năm 90 của thế kỷ 20 trở về trước , chương trình dạy học định hướng nội dụng tồn tại phổ biến ở.

Trang 1

I Cơ sở đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực

Từ trước những năm 90 của thế kỷ 20 trở về trước , chương trình dạy học định hướng nội dụng tồn tại phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, trong

đó có Việt Nam Đặc điểm cơ bản của chương trình giáo dục định hướng nội dung là chú trọng vào việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng Các nhà giáo dục theo quan điểm này chú trọng việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau

Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là việc truyền cho sinh viên một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống Tuy nhiên chương trình dạy học định hướng nội dung không còn thích hợp với hoạt động giáo dục hiện đại

Thứ nhất: Chương trình dạy học theo nội dung được thiết kế một

cách chi tiết và cứng nhắc, khó thay đổi Trong khi đó, ngày nay, khoa học –

kỹ thuật – công nghệ rất phát triển, hệ thống tri thức không ngừng tăng lên

và lạc hậu nhanh chóng Những tri thức được cung cấp trong nhà trường theo định hướng nội dung không kịp thay đổi để bắt kịp thực tiễn

Thứ hai: Mục tiêu dạy học trong chương trình định hướng nội dung

thường được đưa ra một cách chung chung, không chi tiết, khó quan sát, khó lượng giá Chính vì vậy chương trình dạy học định hướng nội dung dẫn đến

xu hướng kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức mà ít định hướng vào khả năng vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn

Trang 2

Thứ ba: Do định hướng vào nội dung nên ít chú ý đến phương pháp

phát huy tính tích cực của người học, hạn chế khả năng độc lập, sáng tạo, năng động của người học

Vì những lý do đó chương trình dạy học định hướng theo nội dung không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thời đại mới, của thị trường lao động đối với người lao động về năng lực hành động, năng lực thích ứng, khả năng sáng tạo Những yêu cầu của thời đại cấp thiết cần phải có một chương trình giáo dục có thể định hướng tới việc cung cấp cho người học không chỉ tri thức mà còn hướng tới phát triển các khả năng hành động thực tiễn Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực ra đời như một tất yếu nhằm khắc phục những hạn chế của chương trình định hướng nội dung, đáp ứng yêu cầu của thời đại về phát triển con người Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa hai chương trình đó là: nếu chương trình định hướng nội dung quan tâm “đến dạy cái gì?” (kiểm soát đầu vào) thì chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực quan tâm đến “người học sẽ phát triển những năng lực gì?” (định hướng đầu ra)

Để hiểu được chương trình dạy học định hướng năng lực, ta cần đi đi sâu vào khái niệm năng lực và cấu trúc năng lực

Về khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa

khác nhau Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc Năng lực cũng được hiểu là khả năng, công suất của một doanh nghiệp, thẩm quyền pháp lý của một cơ quan

Tuy nhiên, trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực,

năng lực được hiểu là “khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp; xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”

Trang 3

Cấu trúc năng lực

Cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của 4 thành

phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể

- Năng lực chuyên môn: khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn

cũng như khả năng đánh giá chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp

và chính xác về mặt chuyên môn

- Năng lực phương pháp: Khả năng định hướng mục đích, vạch kế

hoạch và thực hiện hành động theo kế hoạch để giải quyết nhiệm vụ và vấn

đề

- Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình

huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp với những thành viên khác

- Năng lực cá thể: Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội

phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, xây dựng và thực hiện kế

Trang 4

hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối thái độ và các hành vi ứng xử

Mô hình cấu trúc năng lực trên có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau và trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau

Từ cấu trúc mô hình năng lực trên đây, về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá cũng có những đặc điểm khác biệt so với chương trình định hướng theo nội dung

- Mục tiêu: Dạy học định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu

phát triển năng lực chuyên môn, bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn, đồng thời phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể

- Nội dung: Dạy học định hướng phá triển năng lực gồm những nội

dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực sau:

+ Nội dung chuyên môn nhằm phát triển năng lực chuyên môn bao gồm các tri thức chuyên môn, các kỹ năng chuyên môn, các ứng dụng đánh giá chuyên môn

+ Nội dung về phương pháp, chiến lực nhằm pháp triển năng lực phương pháp: Lập kế hoạch học tập, kế hoạch làm việc; các phương pháp nhận thức chung như: thu thập, xử lý, đánh giá, trình bày thông tin; các phương pháp chuyên môn

+ Học các giao tiếp xã hội nhằm phát triển năng lực xã hội: các hiểu biết về xã hội, học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm, làm việc theo nhóm

+ Học tự trải nghiệm, đánh gía nhằm phát triển năng lực cá thể

- Phương pháp dạy học: không chỉ chú ý đến việc tích cực hóa hoạt

động học của sinh viên mà còn chú ý đến năng lực giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn cuộc sống, chú ý gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành

Trang 5

Tăng cường hoạt động nhóm, đổi mới quan hệ giữa giáo viên và sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên theo hướng cuộng tác

- Đánh giá kết quả: Đánh giá kết quả học tập bao gồm đánh giá khả

năng vận dụng kiến thức như thế nào, đánh giá những sản phẩm mà người học tạo ra

Với những đặc điểm trên đây, việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực la rất cần thiết trong điều kiện xã hội hiện nay nhằm hình thành cho người học các năng lực để thích ứng và làm chủ cuộc sống

II Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực

Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển năng lực: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực

xã hội, năng lực cá thể

Một số biện pháp đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong môn học Tâm lý học nghề nghiệp

Biện pháp 1: Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác, phát huy khả năng học tập theo nhóm của sinh viên

Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 sinh viên Giáo viên đưa ra vấn đề để sinh viên tự thảo luận theo nhóm, tổng hợp sau đó cử thành viên đại diện nhóm trình bày trước lớp Các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung các ý kiến còn thiếu Giáo viên tổng hợp các ý kiến và đưa ra kết luận

Phương pháp này phát huy được năng lực xã hội ở việc sinh viên biết cách hoạt động nhóm, tự quản lý bản thân, tập thể, học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm và khả năng giải quyết xung đột Ngoài ra còn phát huy

Trang 6

năng lực phương pháp cho sinh viên thông qua việc thu thập, xử lí, đnáh giá

và trình bày thông tin

Với phương pháp này, giáo viên có thể vận dụng vào giảng dạy rất nhiều nội dung của môn học, chẳng hạn nội dung “Bầu không khí tâm lý nhóm - tập thể lao động ”, giáo viên có thể chia nhóm cho người học thảo luận về các yếu tố tạo nên bầu không khí tâm lý nhóm – tập thể lao động hoặc đề xuất các biện pháp để xây dựng bầu không khí nhóm – tập thể tích cực, lành mạnh

Biện pháp 2: Dạy học theo định hướng gợi mở, sinh viên phát triển khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn

Sau mỗi bài học, giáo viện yêu cầu sinh viên phát hiện những ứng dụng bài học trong thực tiễn kết hợp bới những bài thực hành đơn giản Biện pháp này sẽ phát huy năng lực chuyên môn cho sinh viên và năng lực phương pháp

Ví dụ đối với bài “Tổ chức lao động khoa học”, người học có thể phát hiện ra cách thức thiết kế nhà xưởng, máy móc, hệ thống đèn, hệ thống cửa

sổ, giếng trời, cách sơn nhà xưởng, máy móc hay công cụ lao động là những ứng dụng nào của kiến thức đã học Có thể vận dụng các kiến thức đã học vào thiết kế phòng học hoặc góc học tập cho bản thân

Biện pháp 3: Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Giáo viên yêu cầu sinh viên xây dựng kế hoạch tự học của cá nhân Giáo viên kết hợp với gia đình để theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch của sinh viên đó, từ đó phát triển năng lực cá thể cho sinh viên Với một số nội dung, giáo viêc có thể hướng dẫn người học tự học trên cơ sở hệ thống những nhiệm vụ cụ thể, có báo cáo kết quả, kiểm tra, đánh giá

Biện pháp thứ 4:Tăng cường dạy học ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 7

Không chỉ giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong giảng dạy

mà sinh viên còn cần sinh viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong học tập Thông qua công nghệ thông tin giáo viên có thể giảng dạy, kiểm tra, đnáh giá sinh viên từ đó phát triển cao hơn năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể cho sinh viên Chẳng hạn

có thể yêu cầu và hướng dẫn sinh viên hệ thống hóa các khái niệm bằng việc

sử dụng các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Đối với những bài tập được giao về nhà, để giảm thời gian có thể yêu cầu sinh viên trao đổi với giáo viên thông qua hòm thư điện tử

Biện pháp thứ 5: Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của trò

Giáo viên đánh giá sinh viên trong cả quá trình động viên sinh viên tốt và giúp đỡ sinh viên yếu kém Việc đánh giá tập trung vào sinh viên làm điều gì cho việc học chứ không phải xem sinh viên là cái gì và truyền thụ cái gì, từ

đó phát huy năng lực riêng Đồng thời giáo viên cần yêu cầu sinh viên tự đánh giá kết quả học tập của bản thân sau mỗi kì học, từ đó rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân

Ngoài việc đánh giá tri thức, sinh viên cần đánh giá bản thân về các chuẩn mực đạo đức và văn hóa, từ đó có sự điều chỉnh cho phù hợp

Biện pháp 6: Xây dựng tình huống – giải quyết vấn đề

Giáo viên có thể xây dựng tình huống, hoặc giao nhiệm vụ cho sinh viên tự xây dựng tình huống có vấn đề Sau đó giáo viên hướng dẫn cho sinh viên trình bày, nêu quan điểm và cách giải quyết Từ đó hình thành năng lực cá thể, năng lực xã hội, năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp Ví dụ với nội dung “Quá trình ý vận” trong các yếu tố tâm lý của lao động Giáo viên có thể đưa ra tình huống một người thợ hàn phải hàn trên độ cao 20m

và phải đứng trên ở một địa thế hết sức khó khăn, nguy hiểm Hoặc trong nội dung “Bâu không khí nhóm – tập thể lao động” có thể đưa ra tình huống

Trang 8

mâu thuẫn, xung đột ở một nhóm lao động để các em giải quyết từ đó các

em có thể đề xuất được những biện pháp để xây dựng được bầu không khí tâm lý nhóm – tập thể lao động tích cực

Biện pháp 7: Cho sinh viên học tập, trải nghiệm thực tế

Giáo viên sử dụng hình thức học tập ngoài lớp, cho sinh viên tham quan, thực hành, đóng vai và tham gia vào các hoạt động xã hội Từ đó sẽ làm cho sinh viên phát triển được năng lực xã hội, năng lực cá thể Giúp cho sinh viên tích lũy được những kinh nghiệm cho bản thân Chẳng hạn giáo viên có thể cho sinh viên tham gia các nhà xưởng, phòng làm việc khác nhau để trải nghiệm về tổ chức lao động khoa học, có thể cho các em đóng vai những người làm những nghề nghiệp khác nhau để trải nghiệm những đặc điểm và những yêu cầu của nghề nghiệp khác nhau

Ngoài ra giáo viên cần tăng cường giao tiếp, gần gũi với sinh viên để hiểu

và điều chỉnh sinh viên theo hướng tích cực Trong việc giảng dạy có rất nhiều tình huống xảy ra, giáo viện cần vận dụng một cách linh hoạt để phát triển năng lực cho sinh viên

III Phác thảo kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho một giờ học môn Tâm lý học nghề nghiệp

1) Tên bài giảng: MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

2) Đối tượng: Sinh viên CĐKT

3) Mục tiêu của bài: Sau khi học xong bài này, người học có:

Năng lực chuyên môn: Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố trong môi

trường lao động; đề xuất được các biện pháp tổ chức môi trường lao động đảm bảo tính khoa học;

Năng lực phương pháp : lựa chọn được cách thức tối ưu trong việc tổ chức

các yếu tố của môi trường lao động trong những điều kiện cụ thể đảm bảo tính khoa học

Năng lực xã hội: rèn luyện kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm,

nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần tập thể

Trang 9

Năng lực cá thể: rèn luyện khả năng trình bày ý kiến cá nhân, rèn luyện phong

cách làm việc khoa học, quy củ, sáng tạo, khả năng tự lập kế hoạch, tự học, phản biện ,

trình bày ý kiến cá nhân

4) Chuẩn bị:

Phương tiện: Bảng dạy học, máy tính, máy chiếu, hình ảnh trực quan về các

yếu tố trong môi trường lao động, tài liệu phát tay

Tài liệu học tập: Các giáo trình và tài liệu tham khảo về TLHNN, TLHLĐ

5) Nội dung:

T

T

Nội dung

dạy học

Hoạt động của giảng viên

Hoạt động của sinh viên

Dẫn nhập

Giới thiệu

khái quát về

các yếu tố

trong môi

trường lao

động

- Trình chiếu video về môi trường lao động Đặt câu hỏi: cho biết các yếu tố trong môi trường ảnh hưởng dến hoạt động lao động trong vide vừa quan sát?

Quan sát, nhận xét và trình bày ý kiến trước lớp

- tăng cường ứng dụng CNTT, Nêu vấn đề, gợi, nêu vấn đề

- Phát triển năng lực quan sát, đánh giá, trình bày ý kiến

cá nhân

Trang 10

1 Ánh sáng nơi

làm việc

- Ánh sáng

nơi làm việc

là gì?

- Ảnh hưởng

của ánh sáng

nơi làm việc

- Biện pháp

đảm bảo ánh

sáng nơi làm

việc:

- Trình chiếu hình ảnh về ánh sáng nơi làm việc

- Tổ chức thảo luận: phân tích ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình làm việc và biện pháp đảm bảo ánh sáng nơi làm việc

- Nhận xét tổng kết về ảnh hưởng của ánh sáng tơí quá trình làm việc và việc bố trí ánh sáng nơi làm việc

- Quan sát

- Tiến hành thảo luận

- Báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm tự đánh giá, nhận xét lẫn nhau

- Nghe, rút ra kết luận cho bản thân

- Ứn dụng CNTT

cường làm việc theo nhóm, nêu vấn đề

- Kết hợp đánh giá của

cả thầy lẫn trò

- Phát triển năng lực chuyên môn

- Phát triển năng lực quan sát, thu thập xử lí thông tin

- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, tương tác

cá nhân, năng lực phản biện

- Làm việc có kế hoạch, khoa học

- Phát triển năng lực trình bày ý kiến cá nhân

2 Khí hậu nơi

làm việc

- Khí hậu nơi

làm việc là gì?

- Ảnh hưởng

của khí hậu đối

với lao động

- Các biện pháp

đảm bảo điều

kiện khí hậu nơi

làm việc

- Nêu vấn đề: chương trình

dự báo thời tiết đưa ra những thông tin nào? Vì sao?

- Hướng dẫn tự học: yêu cầu tìm hiểu ảnh hưởng của khí hậu nơi làm việc và các biện pháp đảm bảo điều kiện khí hậu nơi làm việc

- Suy nghĩ , trả lời

- Nghe, ghi chép

- Học sinh về nhà tự tìm hiểu, viết báo cáo Giờ sau trình bày trước lớp

- Nêu vấn đề

- Vận dụng vào thực tế.,

- Phát triển năng lực chuyên môn

- Khả năng tư duy logic

- Năng lực tự học

- Năng lực quan sát, đánh giá, phân tích, tổng hợp

- Làm việc có kế hoạch, khoa học

- Năng lực làm việc độc lập

Ngày đăng: 22/01/2023, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w