Kim loại nặng Một số ion kim loại ức chế các quá trình xử lý sinh học Chất vô cơ hòa tan Hạn chế việc sử dụng nước, EC Nhiệt năng Giảm khả năng bão hòa oxy trong nước suy kiệt DO THÀNH P
Trang 1Lê Hoàng Vit
KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
CÁC KHÁI NIỆM
Chất gây ô nhiễm Nguyên nhân được xem là quan trọng
Các chất rắn lơ lửng Bùn lắng và môi trường yếm khí, SS
Các mầm bệnh Bệnh truyền nhiễm, MPN, CFU
Các dưỡng chất Phú dưỡng hoá, N, P
Không thể xử lý được bằng các biện pháp thông thường.
Kim loại nặng Một số ion kim loại ức chế các quá trình xử lý sinh học
Chất vô cơ hòa tan Hạn chế việc sử dụng nước, EC
Nhiệt năng Giảm khả năng bão hòa oxy trong nước suy kiệt DO
THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI
Từ nhiều nguồn:
Sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh nhân, cán
bộ và công nhân viên của bệnh viện;
Trang 2THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI
Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước
thải bệnh viện gây ra là:
Các chất hữu cơ;
Các chất dinh dưỡng của ni-tơ (N), phốt-pho (P);
Các chất rắn lơ lửng;
Các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ cầu,
liên cầu, virus đường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh
trùng, amip, nấm…
Các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch,
đờm, phân của người bệnh;
Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều
trị, thậm chí cả chất phóng xạ.
THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI
TT Thông số Đơn vị Khoảng giá
trị Giá trị điển hình
5 Phosphat(tính theo P)
Trang 3QCVN 28:2010 QCVN 28:2010
6.3.1.Bệnh viện phải được cấp nước liên tục suốtngày đêm cho sinh hoạt, chữa bệnh, chữa cháy Tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện được qui định trong “Tiêu chuẩn cấp nước bên trong -TCVN 4513 - 1988”
6.3.8 Bệnh viện phải có hệ thống cấp nước, thoátnước hoàn chỉnh Phải thiết kế hệ thống xử línước thải cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoátchung của thành phố Tiêu chuẩn thoát nước chobệnh viện được qui định trong “Tiêu chuẩn thoátnước bên trong - TCVN 4474 - 1987”
Hệ thống xử lý nước thải gồm nhiều công đoạn, ứng dụng các nguyên lý cơ học, hoá học và sinh học phức tạp.
Đòi hỏi người vận hành phải có trình
độ, thông hiểu hệ thống
Trang 4Design Operations
Security Strategy
Lưu lượng kế Theo dõi, quản lý lưu lượng nước thải Song chắn rác, lưới lược rác Loại bỏ các rác có kích thước lớn Thiết bị nghiền rác Nghiền các loại rác có kích thước lớn, tạo nên
một hỗn hợp nước thải tương đối đồng nhất.
Bể điều lưu Điều hòa lưu lượng nước thải cũng như khối
lượng các chất ô nhiễm.
Thiết bị khuấy trộn Khuấy trộn các hóa chất và chất khí với nước
thải, giữ các chất rắn ở trạng thái lơ lửng.
Bể tạo bông cặn Tạo điều kiện cho các hạt nhỏ liên kết lại với
nhau thành các bông cặn để chúng có thể lắng
được.
Bể lắng Loại các cặn lắng và cô đặc bùn.
Bể tuyển nổi Loại các chất rắn có kích thước nhỏ và có tỉ
trọng gần bằng với tỉ trọng của nước.
trong nước thải Làm bay hơi và khử các
Trung hòa Để trung hòa các nước thải có độ kiềm hoặc a xít cao.
Keo tụ Loại bỏ phốt pho và tăng hiệu quả lắng của các chất rắn lơ
lửng trong các công trình lắng sơ cấp.
Hấp phụ Loại bỏ các chất hữu cơ không thể xử lý được bằng các
phương pháp hóa học hay sinh học thông dụng Cũng được dùng để khử Chlor của nước thải sau xử lý, trước khi thải vào môi trường.
Khử trùng Để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh Các phương pháp thường
sử dụng là: chlorine, chlorine dioxide, bromide chloride, ozone
Khử Chlor Loại bỏ các hợp chất của chlorine còn sót lại sau quá trình
khử trùng bằng chlor Các quá trình
khác
Nhiều loại hóa chất được sử dụng để đạt được những mục tiêu nhất định nào đó Ví dụ như dùng hóa chất để kết tủa các kim loại nặng trong nước thải.
Trang 5Khái niệm
Các quá trình sinh học có thể diễn ra trong các khu vực tự
nhiên, hoặc các bể nhân tạo được thiết kế và xây dựng để
phục vụ cho việc xử lý một loại nước thải nào đó
Giai đoạn xử lý sinh học được đặt sau giai đoạn xử lý lý
Trang 6-Để ni trát hóa 1 mg Ni tơ của a môn cần 4,3 mg oxy và cần
Khái niệm
Sơ lược về các quá trình vi sinh trong việc xử lý nước thải
NO3- NO2- NO N2O N2 Quá trình thiếu khí vi khuẩn sử dụng oxy trong hợp chất để oxy hoá (DO < 1 mg/L)
Trang 7rác
Lắngcát
Điềulưu
Lắng
sơ cấp
Bùn họattính
Lắngthứ cấp
Trang 8Bể lắng cát
Loại bỏ cát bảo vệ thiết bị
Loại bỏ một ít dầu mỡ
Bể lắng cát
Trang 9CÁC ĐIỂM CẦN QUAN TÂM
• Bể lắng cát
– Thời gian lưu 45-90s t = V/Q
– Vận tốc dòng chảy 0,24 – 0,4 m/s
v= Q/(WH)– Tỉ lệ dài: rộng
– Mùi hôi
BỂ ĐIỀU LƯU
Điều hoà lưu lượng nước, Điều hoà chất ô nhiễmKết hợp trung hoà
Không được nhầm lẫn với hố gom
BỂ ĐIỀU LƯU
Hệ thống khuấy, bơm
Mùi hôi, lắng cặn (tính toán, bố trí máy khuấy), Son khí sinh học
Bể điều lưu
Trang 10Bể lắng sơ cấp - lắng I
Bể lắng sơ cấp dùng để loại bỏ các chất rắn có khả năng lắng (tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của
nước) và các chất nổi (tỉ trọng nhẹ hơn tỉ trọng của nước)
Sử dụng để
(1)loại bỏ các chất rắn có khả năng lắng,
(2)loại bỏ dầu mỡ nổi lên mặt bể,
(3)loại bỏ một phần chất hữu cơ.
Bể lắng sơ cấp - lắng I
Trang 11III – KIỂM TRA THIẾT KẾ
• SS nồng độ chất rắn lơ lửng trong nước thải đưa vào bể
• Thời gian lưu
– T = V/Q
• V là thể tích bể m 3
Bể lắng sơ cấp - lắng I
Trang 12Bể lắng sơ cấp - lắng I
Khoảng biến thiên Thông dụng
Bể lắng sơ cấp đi trước các hệ thống xử lý khác
Thời gian lưu tồn (giờ) 1,5 ÷÷2,5 2,0
Lưu lượng m3/m2.ngày
Lưu lượng qua băng phân phối nước m3/m.d 124,2 ÷÷496,8 248,4
Bể lắng sơ cấp có hòan lưu bùn hoạt tính
Thời gian lưu tồn (giờ) 1,5 ÷÷2,5 2
Lưu lượng m3/m2.ngày
Trang 13– Tỉ lệ F/M, oxy hoà tan (≥ 2 mg/L)– Tải nạp chất hữu cơ, MLVSS– Hoàn lưu bùn
– Hình dạng bể (tỉ lệ dài rộng 20:1)
BỂ BÙN HOẠT TÍNH
• Kiểm tra nước đầu vào
– pH nên trung tính
bổ sung; thừa có kế hoạch loại bỏ
– Tỉ lệ COD:N:P = 350:5:1 (yếm khí)
– Không có độc tố
– SS < 150 mg/L
III – KIỂM TRA THIẾT KẾ
• Thời gian lưu nước (bùn hoạt tính)
Trang 14Các giá trị nạp tiêu biểu cho bể bùn hoạt tính
Thông số Truyền thống Thông khí tích cực Tiếp xúc Sử dụng oxygen
Nhu cầu về oxy
kgO2/kg BOD5 loại bỏ
30-80 4-10 0,2-0,6 0,3-1,0 1500-4000 85-95 4-8 0,25-1,0 0,4-0,6 0,8-1,1
110-240 15-30 0,05-0,2 0,1-0,3 2000-6000 75-95 0,5-3,0 0,15-0,30 1,4-1,6
30-80 5-10 0,2-0,5 0,5-1,1
* 80-90
**
0,25-1,0 0,4-0,6 0,8-1,1
60-160 8-20 0,25-1,0 1,6-3,3 3000-8000 85-95 1-3 0,25-0,5
9 (đỉnh) 3-5-6
8-16 24-32 1-5 7 3-5-6
3-5-6
3-5-6
-Ghi chú: * 1000-3000 ở bể tiếp xúc; 4000-10000 ở bể tái thông khí
** 0,5 –1,0 ở bể tiếp xúc; 3-6 ở bể tái thông khí
-Giá trị tương đương với các giá trị của bể truyền thống
II – CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trang 15II – CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Đĩa quay sinh học
III – KIỂM TRA THIẾT KẾ
• Đĩa quay sinh học
– Các điều kiện nước thải đầu vào– tải nạp nước
– Tải nạp chất hữu cơ, biofilm– Vận tốc quay
II – CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Bể USBF
II – CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Bể UASB
Trang 16III – KIỂM TRA THIẾT KẾ
• UASB
– Các điều kiện nước thải đầu vào
– Vận tốc đi lên của nước 0,6-0,9m/h
– Tải nạp chất hữu cơ, hạt bùn
– Bộ phận chuyển hướng
II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
Nguyên lý chung để việc vận hành hệ thống xử
lý nước đạt hiệu quả là phải thường xuyên theodõi tất cả các công đoạn của qui trình từ nguồnnước đầu vào cho đến nước đã xử lý xong thải
ra môi trường
II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
Nguyên lý chung để việc vận hành hệ thống xử
lý nước đạt hiệu quả là phải thường xuyên theo
dõi tất cả các công đoạn của qui trình từ nguồn
nước đầu vào cho đến nước đã xử lý xong thải
ra môi trường
II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
•Theo dõi hoạt động của từng công đoạn
Trang 17II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
Việc đầu tiên của người vận hành hệ thống là phải
nghiên cứu thiết kế của hệ thống rất nhiều vấn đề
trục trặc của hệ thống là do khâu thiết kế do:
Hệ thống được thiết kế không thích hợp để xử lý
loại nước thải đó điều này là do khi thiết kế người
thiết kế không nhận được đầy đủ các thông tin cần
thiết về các thành phần và nồng độ các thành phần
của loại nước thải đó
II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
•Hệ thống được thiết kế không phù hợp với trình độvận hành và bảo trì nhà máy Một trong những yêu cầukhi thiết kế là người thiết kế phải thiết kế sao cho hệthống được vận hành dễ dàng Nhưng thường ngườithiết kế không phải là người trực tiếp vận hành do đó
họ thường không lường trước hết được những vấn đềtrong vận hành
•Người thiết kế không có đủ thông tin kiến thức vềcác vấn đề lý hoá trong nhà máy xử lý nước
•Qui trình thiết kế sơ bộ còn khiếm khuyết thiếu cácthử nghiệm ở qui mô mô hình
II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
Trước khi vận hành hệ thống người vận hành phải
kiểm tra kỷ lưỡng những thông số như lưu lượng vận
tốc nước tải nạp bề mặt của từng công đoạn trong hệ
thống
Sau khi nắm các thông tin trên người vận hành phải
thông hiểu được toàn bộ sơ đồ thiết kế của hệ thống
hiệu quả hoạt động của từng công đoạn các vấn đề
hiện tại và các vấn đề có thể xảy ra trong tương lai
Lưu ý là tất cả các hệ thống đều có thể cải thiện được
hiệu quả hoạt động để cho chất lượng nước cao hơn
II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
VẬN HÀNH BỂ BÙN HOẠT TÍNH
Trang 18II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
Trang 19II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
Tuổi bùn quá cao
Nếu thời gian xử lý trong bể bùn họat tính quá dài sẽ tạo điều kiện cho quá trình ni trát hóa diễn ra ở bể bùn họat tính và sau
đó quá trình khử ni trát sẽ diễn ra ở đáy bể lắng thứ cấp tạo ra khí
N 2 , các bọt khí này nổi lên và đẩy bùn đã lắng nổi trở lên mặt bể lắng.
Trang 20II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
Chất lượng bùn kém
có thể có hai biểu hiện sau: (1) lớp nước mặt có thể trong nhưng bùn lắng kém, độ nén thấp và chỉ số SVI cao; (2) bùn lắng nhanh nhưng để lại các bông cặn nhỏ không lắng, chỉ số SVI của bùn thấp
II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
1 Hàm lượng DO thấp Sphaerotilus natans, Type 1701
3 Nước thải đầu vào trong tình trạng thối rữa
Haliscomenobacter hydrossis
Type 021N
Thiothrix I và II Nostocoida limicola I II III
Type 0961; Type 0581; Type 0092; Type 0411; Type 0914
II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
Do các chất hữu cơ hoạt động bề mặt
Do bột giặt khó phân hủy sinh học (tạo bọt trắng)Bọt do bùn nổi trở lại do hiện tượng khử ni trát ở bểlắng thứ cấp
Bọt có màu nâu do sự phát triển quá độ của khuẩn tia
Trang 21II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
Hiện tượng nổi bọt/váng ở bể bùn hoạt tính
Hiện tượng này do sự phát triển quá mức của Gordonia
(trước đây gọi là Nocardia) và Microthix ở bể bùn hoạt
tính
Bọt ở bể bùn hoạt tính xử lý nước thải có chứa nhiều
dầu mỡ thường tạo nên bởi Nocardia, Microthix
parvicellavà type 1863 Các hệ thống xử lý không có
bể lắng sơ cấp để loại bỏ dầu mỡ thường xảy ra vấn
đề này Hiện tượng này còn xảy ra khi hàm lượng DO
thấp
II – Các vấn đề quan tâm khi vận hành
III – Các vấn đề quan tâm nâng cấp
Các hệ thống xử lý thường được thiết kế lớn hơn công suất
cần thiết Do đó, khi cần nâng cấp nên nghĩ đến giải pháp vận
hành trước.
Kiểm tra các thông số vận hành và điều chỉnh cho phù hợp,
lưu ý hiệu quả của một bể thấp có thể không phải do bể đó
mà là do bể trước, hoặc sau nó
Lắp đặt và điều chỉnh các bộ phân chưa chính xác của bể
lắng
Dùng các công nghệ kết hợp tăng trưởng lơ lửng và tăng
trưởng dính bám(IFAS – Integrated Fixed film Activated
Sludge), bể bùn hoạt tính kết hợp với than hoạt tính Chuyển
đổi sang thành bể USBF, MBR
III – Các vấn đề quan tâm nâng cấp
Chỉ dùng giải pháp công trình sau khi đã thực hiện hết các giải pháp trên và tuân thủ theo các ưu tiên:
Sử dụng lại nhiều nhất công trình, thiết bị hiện tại Nếu có thể lắng các bể mới dưới dạng module
Trang 22CÁM ƠN CÁC BẠN