Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG PHÚC THỊNH 4
1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 4
1.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty 9
1.3.1 Những thuận lợi: 9
1.3.2 Những khó khăn: 10
1.4 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 11
2.Một số đặc điểm chủ yếu của công ty 13
2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 13
1.1.1 Đặc điểm quy trình công nghệ 14
1.1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất 17
1.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 18
1.3 Đặc điểm về lao động 20
1.4 Đặc điểm về nguồn vốn của công ty 27
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 28
PHẦN II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG PHÚC THỊNH 32
1 Phân tích thực trạng đảm bảo chất lượng sản phẩm tại công ty 32
2 Tình hình đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty trong thời gian vừa qua 34
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 37
3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 38
3.1.1 Thị trường tiêu thụ 38
3.1.2.Cơ chế chính sách của Nhà Nước 40
3.1.3 Sự phát triển của khoa học kĩ thuật 42
3.1.4 Tình hình phát triển kinh tế thế giới 43
3.1.5.Mức độ cạnh tranh trong ngành và lĩnh vực kinh doanh 44
3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 46
3.2.1 Nguyên vật liệu, nhiên liệu 46
3.2.2 Trình độ máy móc thiết bị hiện có 50
3.2.3.Trình độ tổ chức quản lý của công ty 54
3.2.4 Trình độ của người lao động 54
3.2.5 Môi trường làm việc 56
4 Đánh giá về chất lượng sản phẩm của công ty 59
4.1 Những kết quả tích cực 59
4.2 Những hạn chế 61
4.3.Nguyên nhân của hạn chế 62
Trang 2PHẦN III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY 64
1 Phương hướng nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty 64
1.1 Mục tiêu tổng quát của công ty 64
1.2 Chính sách chất lượng 64
2 Một số giải pháp cụ thể 64
2.1 Đối với các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp 64
2.1.1 Công ty phải luôn luôn nắm bắt được nhu cầu của khách hàng trên thị trường 64
2.1.2 Công ty cần luôn luôn nắm bắt được các cơ chế chính sách của nhà nước một cách kịp thời 65
2.1.3 Công ty cần theo kịp trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật trên thế giới 66
2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 66
2.2.1 Công ty cần đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu kịp thời và đảm bảo chất lượng cho hoạt động sản xuất của công ty 66
2.2.2 Tiến hành đổi mới trang thiết bị máy móc đồng thời đảm bảo công tác sửa chữa bảo dưỡng định kì 68
2.2.3.Nâng cao trình độ và giáo dục ý thức trách nhiệm về chất lượng sản phẩm cho đội ngũ lao động 70
2.2.3.1 Quá trình tuyển dụng, tuyển chọn 70
2.2.3.2 Nâng cao trình độ và ý thức của lao động về chất lượng sản phẩm 71
2.2.4 Nâng cao trình độ quản lý của ban lãnh đạo công ty 72
2.2.5 Tổ chức, sắp xếp lao động hợp lý 73
2.2.6 Thực hiện tốt hệ thống ISO 9001-2000 74
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh rất gay gắt và khốc liệt Đặc biệtkhi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng trầm trọng, các doanh nghiệp càng gặpnhiều khó khăn hơn trong việc đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Để đảmbảo kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải không ngừng thoả mãn nhucầu của khách hàng Muốn thoả mãn nhu cầu của khách hàng doanh nghiệpcần phải luôn luôn cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Chất lượngsản phẩm là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định đến sựphát triển của doanh nghiệp Hơn nữa, doanh nghiệp muốn tạo được vị thế
và thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế thì yếu tố then chốt đó
là chất lượng sản phẩm Thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đềđảm bảo chất lượng sản phẩm và tình hình thực tế tại Công ty cổ phần vậtliệu và xây dựng Phúc Thịnh nên tôi chọn đề tài:
“ Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty cổ phần vật liệu
và xây dựng Phúc Thịnh.”
Đề tài tập trung nghiên cứu đưa ra những giải pháp về kinh tế, tổ chứcnhằm góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty
Cơ cấu bài viết gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh Phần II: Thực trạng chất lượng sản phẩm tại công ty
Phần III: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và đóng góp ý kiến củaGS.TS Nguyễn Kế Tuấn và anh Lê Văn Tùng ( Kế toán trưởng ) đã giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Trang 4NỘI DUNG
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG PHÚC THỊNH
1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
♦ Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh tiền thân là nhà máygạch Phúc Thịnh thuộc Tổng công ty phát triển hạ tầng đô thị Hà Nội.Công ty được thành lập ngày 13/06/1977 theo quyết định số 534 TCUB củaUBND thành phố Hà Nội Đến năm 1979, nhà máy chính thức hoàn thành
và đi vào hoạt động
♦ Ngày 22/12/1992, căn cứ vào quyết định số 3358/QĐUB của UBNDthành phố Hà Nội thành lập công ty nhà nước theo nghị định số 338 HĐBTcủa Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ
♦ Trải qua 25 năm thành lập đến ngày 30/07/2002, theo quyết định số
5202 QĐUB của UBND thành phố Hà Nội, nhà máy chính thức đổi tênthành công ty vật liệu xây dựng Phúc Thịnh Ngoài nhiệm vụ chính là sản
Trang 5xuất gạch đất sét nung để cung cấp cho xây dựng nhà ở, khu chung cư vàcác khu công nghiệp ở Hà Nội và các vùng lân cận, công ty còn tiến hànhmột số hoạt động sản xuất kinh doanh như xây dựng, sản xuất bê tôngthương phẩm.
♦ Tháng 06/2005, công ty đã tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp thànhcông và có tên là Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh
Trụ sở của công ty đặt tại xã Nguyên khê – Đông Anh – Hà Nội với diệntích gần 4 ha Bao gồm 3000 m2 nhà xưởng bao che bằng bê tông cho 2 lònung tuynel do Bungari sản xuất và các hệ thống đường ray xếp, gông gạchmộc và gạch chín Công ty có 2 hệ thống máy bao gồm :
+ Máy Bungari với công suất đạt bình quân từ 80- 100 ngàn viên/ngày + Hệ máy Việt Nam đạt công suất bình quân từ 50- 60 ngànviên/ca
Sản lượng gạch mộc đạt từ 4- 4,5 triệu viên/tháng Tổng diện tích cán phơigạch gồm các nhà kính và cáng nhựa có 15000 m2 , có một kho chứa thantrong nhà máy được 1000 tấn, có một kho chứa đất từ 10 – 15 vạn khối.Diện tích kho thành phẩm có thể xếp được 15 triệu viên gạch Công suấtthiết kế của công ty là 25 triệu viên/năm Hiện nay, công ty đạt công suất là
40 triệu viên/năm
♦ Sau 30 năm hình thành và phát triển, công ty đã trưởng thành và tựkhẳng định mình trên thị trường vật liệu xây dựng Hà Nội Công ty đã cungcấp sản phẩm cho các công trình lớn như : Khu công nghiệp Bắc Thăng
Long, khu chung cư, nhà ở…Tiêu chí của công ty là “ Hợp tác phát triển ”
và sản xuất theo hướng: “Đón đầu công nghệ, phát triển và nâng cao năng
suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước” Các sản phẩm chủ yếu của công ty như:
+ Sản xuất gạch xây dựng các loại
+ Sản xuất bê tông thương phẩm+ Kinh doanh sắt thép xây dựng
Trang 6+ Tư vấn và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và vận hành lò nung tuynel
♦ Sự phát triển của công ty được thể hiện qua các kết quả sản xuất và hoạt động kinh doanh chủ yếu trong một số năm gần đây:
Bảng1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Lợi nhuận sau thuế
( Trích tài liệu báo cáo tài chính năm 2007)
Bảng 2: phân tích kết quả kinh doanh của năm 2005 và năm 2006
Tuyệt đối
Chênh lệchtương đối(%)
Trang 7Doanh thu triệu đồng 9,815 11,759 1,944 19.81Tổng vốn
Trang 8ảng 3 : Bảng phân tích kết quả kinh doanh năm 2006 và năm 2007
tuyệt đối
Chênh lệchtương đối(%)Doanh thu triệu đồng 11,759 16,367
Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 4,608 triệu đồng tương
đương với tốc độ tăng 39.19%
Tổng vốn kinh doanh năm 2007 so với năm 2006 giảm 1,700 triệu
đồng tương đương với tốc độ giảm 9.34 %
LNST năm 2007 so với năm 2006 tăng 820 triệu đồng tương đương
với tốc độ tăng 112.02%
Số lượng lao động năm 2007 so với năm 2006 giảm 20 người tương
đương với tốc độ giảm 10.52%
TNBQ/đầu người năm 2007 so với năm 2006 tăng 219 nghìn đồng
tương đương với tốc độ tăng 19.04%
Ta thấy, năm 2007 công ty đã đạt được các kết quả tích cực Doanh thu,
lợi nhuận đều tăng.Nguyên nhân là do năm 2007, giá bán sản phẩm tăng
mạnh trong khi đó chi phí nguyên vật liệu và các chi phí khác không tăng
mạnh (như chí phí về than và đất) Mặc dù, tổng vốn kinh doanh năm 2007
giảm so với năm 2006 là 1700 triệu đồng tương đương với tốc độ giảm
9.34% Nguyên nhân là do năm 2007, các khoản vay ngắn hạn và vay dài
hạn đều giảm Trong khi đó, số lượng lao động vẫn được bổ sung, một số
Trang 9máy móc được đầu tư mới giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.Công ty cần tiếp tục phát huy trong thời gian tới.
1.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty
1.3.1 Những thuận lợi:
Lĩnh vực kinh doanh vật liệu và xây dựng là một lĩnh vực rất sôiđộng trong những năm gần đây, đặc biệt là trong thời kì công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước Trong một vài năm gần đây, khu vực thủ đô Hà Nội
và các vùng lân cận phát triển rất nhanh, song song với đó là sự gia tăngcác công trình xây dựng Do đó, công ty có điều kiện phát triển nhanhchóng Hơn nữa, Chính phủ cũng có chính sách loại bỏ dần các lò thủ côngtrong thời gian tới vì vậy sản xuất sản phẩm gạch bằng hệ thống lò tuynel
có ưu thế
Toàn bộ thị trường Hà nội có tất cả 22 lò tuynel sản xuất gạch và vậtliệu xây dựng Với nhu cầu hiện tại, mức cung đang không đáp ứng đủ cầucủa thị trường Vì vậy, các sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ ngay không
bị tồn kho Trong năm 2007 và 2008 giá gạch cao giao động từ 700đồng/viên đến 1000 đồng/viên Do đó, doanh thu và lợi nhuận tăng mạnh
Năm 2005, Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh đã tiếnhành cổ phần hoá thành công Vì vậy, công ty có điều kiện phát triển nhờhuy động được nguồn vốn dồi dào từ nhiều nguồn khác nhau vào hoạt độngkinh doanh của công ty Đồng thời, sau khi cổ phần hoá thì công ty có điềukiện hoạt động có hiệu quả hơn
1.3.2 Những khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn.Thứ nhất, công ty được thành lập từ năm 1977 Thời gian khá lâu, vì vậymáy móc thiết bị cũ và lạc hậu và hầu như đã khấu hao hết Do đó, côngsuất không cao và không đảm bảo chất lượng sản phẩm Khả năng cạnhtranh không cao
Trang 10Thứ hai, Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh sản xuất gạch làchủ yếu Vì vậy, lao động chủ yếu là lao động thủ công, tốt nghiệp từ trunghọc cơ sở trở lên Do đó, trình độ và ý thức lao động của công nhân khôngcao Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của nhà máy Tuynhiên, trong một vài năm gần đây, công ty đang rất thiếu lao động do việctăng năng suất Công ty thường phải tìm kiếm lao động ở các tỉnh xa như ởHoà Bình, Thái Nguyên… Kéo theo đó là sự gia tăng chi phí nhân công.Thứ ba, tiền lương của công ty so với các công ty khác trong ngành làtương đối thấp Chỉ khoảng 1,3 triệu đồng/ tháng Do đó, công nhân thườngkhông trung thành và không có động lực lao động.
Thứ tư, công ty chưa có xe vận chuyển sản phẩm riêng, vì vậy các sảnphẩm làm ra bán cho các đơn vị đều phải thuê xe vận chuyển Do đó, giágạch sẽ tăng làm giảm khả năng cạnh tranh so với các công ty khác
Thứ năm, công ty đã tiến hành cổ phần hoá thành công nhưng vẫn cònnhiều tồn tại Đặc biệt là sự tinh giảm quá nhiều công nhân, cán bộ đãkhiến hoạt động sản xuất của công ty gặp nhiều khó khăn Hiện tại, phòngtiêu thu chỉ có 4 người Các nhân viên không xử lý được tất cả công việc.Gây ra sự quá tải dẫn đến kết quả tiêu thụ bị ảnh hưởng
Bên cạnh đó là hệ thống quản lý của công ty ở một số khâu còn lỏnglẻo như ở khâu sản xuất Khâu sản xuất có rất nhiều công đoạn, trong khi
đó số lượng tổ trưởng cán bộ lại ít không quản lý được tất cả công nhân.Hơn nữa, quản lý lỏng lẻo còn do trình độ của người quản lý chưa cao.Thứ sáu, thiếu vốn do đó hệ thống xử lý chất thải, phế liệu và môi trườnglàm việc của người lao động chưa được cải thiện Điều này ảnh hưởng đếnsức khoẻ công nhân từ đó ảnh hưởng đến khả năng làm việc của họ Đồngthời, công ty phải gia tăng các khoản phụ cấp độc hại cho người lao động
và bồi thường thiệt hại như khói lò cho các hộ dân ở xung quanh công ty
1.4 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới.
Trang 11Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới đó là: Tiếp tục đadạng hóa ngành nghề, mở rộng quy mô và địa bàn sản xuất kinh doanh.Tiến hành thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh đã được thị trường thửthách những năm qua, nhằm mục tiêu chuyển dần vai trò từ làm thuê sanglàm chủ trên thị trường đầu tư xây dựng cả nước với cơ cấu ngành nghềchính là ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHỤC
VỤ XÂY DỰNG - TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Trong đó, doanh thu
từ đầu tư ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu Ngoài nhữngngành nghề đã có và đang đầu tư xây dựng như khu đô thị, khu côngnghiệp, các công trình công nghiệp, dân dụng, nhà ở, đường giao thông,gạch xây, bê tông…công ty sẽ tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạtầng kỹ thuật lớn như cầu - hầm - đường bộ quốc gia, công trình cấp điệntrung cao thế, sản xuất gốm sứ vệ sinh ốp lát cao cấp, bê tông nhẹ, bê tôngứng suất trước…Phấn đấu đến năm 2010, công ty trở thành doanh nghiệpmạnh, chiếm thị phần lớn trong các lĩnh vực: đầu tư xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng, khu đô thị mới, khu công nghiệp, chuẩn bị quỹ đấtphục vụ nhiệm vụ xây dựng và phát triển Thủ đô Cụ thể :
Là doanh nghiệp hạng II với số lượng lao động dưới 300 người và vốnkinh doanh dưới 10tỷ
Trong những năm tới, sản lượng sản phẩm sẽ tăng từ 45 triệu viên/nămlên 50 triệu viên/năm
Tuyển thêm 50 đến 70 lao động bổ sung vào một số vị trí của máy mócthiết bị để phát huy hết công suất và nâng cao chất lượng sản phẩm Cụ thểtại hệ thống lò nung và lò đốt, thêm 2 – 3 kỹ sư bổ sung vào khâu sản xuất
Bổ sung 4-5 công nhân vào khâu gia công chế biến đất, bộ phận sấy bổsung 5 công nhân, bộ phận ra lò bổ sung thêm 7 công nhân, bộ phận phânloại sản phẩm bổ sung 5-7 người
Về cơ cấu bộ máy sẽ tinh giản gọn nhẹ hơn, một người có thể kiêmnhiệm hai đến nhiều nhiệm vụ nhưng vẫn không bị quá sức
Trang 12 Về thị trường tiêu thụ: Công ty sẽ có riêng một bộ phận gọi là xínghiệp tiêu thụ đảm nhiệm và chủ động tất cả các khâu từ giới thiệu sảnphẩm đến việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng Chủ động trong phươngtiện vận tải không phải đi thuê ô tô của cơ sở khác Thành lập đội bốc dỡvận chuyển riêng không lấy công nhân của tổ khác Khi không có đơn hàng
có thể cùng công nhân tổ khác thực hiện công việc nhằm nâng cao năngsuất lao động
Bảng 4: Báo cáo kế hoạch dự kiến năm 2009
Doanh thu ( triệu đồng) 20.500.000 24.050.000
Lợi nhuận sau thuế ( triệu đồng) 1.943.000 2.320.000
Vốn CSH ( triệu đồng) 9.941.000 10.000.000
Thu nhập bình quân ( 1000 đ) 1.750 2.000
Nộp ngân sách ( triệu đồng ) 1.300.000 1.450.000
Vốn kinh doanh ( triệu đồng ) 17.000.000 18.000.000
Sản lượng SP SX( triệu viên ) 30 32
Sản lượng SP TT ( triệu viên ) 28 31
( Nguồn: Phòng kế hoạch )
2.Một số đặc điểm chủ yếu của công ty
2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh là một thành viêncủa Tổng công ty phát triển hạ tầng đô thị Hà Nội Công ty chuyên sản xuấtcác loại gạch để cung cấp cho các công trình xây dựng và sản xuất kinhdoanh các loại sản phẩm theo sự phân công của Tổng công ty phát triển hạtầng đô thị với các sản phẩm kinh doanh như:
- Sản xuất các loại gạch
Trang 13- Sản xuất bê tông thương phẩm.
- Kinh doanh sắt thép xây dựng, gia công cấu kiện thép xây dựng
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi, kinh doanh nhà
- Tư vấn và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và vận hành lò lung Tuynel
Nhận xét:
Nhu cầu về vật liệu xây dựng trong những năm gần đây tăng mạnh vì vậy
mà thị trường vật liệu xây dựng rất sôi động Do đó, mức độ cạnh tranhtrên thị trường là không lớn Tuy nhiên, giá cả sản phẩm tiêu thụ có tínhchất thời điểm không ổn định Có thời điểm thì giá thấp nhưng có thời điểmgiá lại rất cao
Về mức độ chuyên môn hoá, công ty ở mức độ trung bình Các tổsản xuất thực hiện các chức năng riêng như tổ xếp, tổ ra lò, tổ sản xuấtgạch mộc, tổ nung, tổ bốc xếp Tuy nhiên, do lao động không ổn định nêncác tổ có thể làm thay nhiệm vụ của tổ khác
Hiện tại, sản phẩm của công ty không được đa dạng Công ty chủyếu sản xuất gạch Gạch cũng gồm một số loại như gạch 2 lỗ, gạch đặc to
và gạch đặc nhỏ
1.1.1 Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh với quy trình côngnghệ sản xuất gạch hàng loạt và tương đối khép kín Quy trình sản xuấtgạch có thể chia ra làm 2 khâu kế tiếp nhau : + Khâu chế biến tạo hình
+ Khâu sấy nung
● Khâu chế biến tạo hình : Đất khai thác được đưa vào kho và ngâm
ủ phong hóa trước khi đưa vào máy cấp liệu thùng Sau đó, đất và thanđược pha theo một tỉ lệ nhất định rồi được đưa qua các máy: Từ máy cán
Trang 14thô đến máy nhào lọc lưới, máy cán mịn, máy nhào đùn liên hợp rồi chuyểnsang máy cắt gạch tự động và cho ra sản phẩm dở là gạch mộc Gạch mộcđược chuyển sang cho bộ phận phơi đảo Sau khi gạch đã khô thì đượcchuyển lên các xe goòng đưa vào lò.
● Khâu sấy nung : Gạch mộc khô đã được xếp lên các xe goòng sẽ
được tiến hành sấy nung trong một thời gian nhất định Gạch ra lò là gạchchín được phân loại dựa theo hình dáng, màu sắc bên ngoài Sau đó, thủkho căn cứ vào kết quả kiểm kê làm thủ tục nhập kho thành phẩm
Trang 15Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình sản xuất gạch
Vào kho: Tiếp nhận, xem xét, nhập số
Trộn đất theo tỷ lệ bằng máy ủi
Trang 16
+
+ +
1.1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất gạch kiểu liên tục như
trên Mặt khác để phù hợp với điều kiện thực tế, hiện nay quy trình sản
xuất của công ty được tổ chức ở một phân xưởng sản xuất và các bộ phận
phụ trợ… Trong phân xưởng được chia ra thành các tổ sản xuất bao gồm :
+ Tổ sản xuất gạch mộc : Phụ trách khâu sản xuất gạch mộc từ khâu
kiểm tra đất, than là các yếu tố chính đầu vào cho đến khi ra gạch mộc
+ Tổ xếp goòng : Có nhiệm vụ xếp gạch mộc khô lên các xe goòng
chuẩn bị cho khâu sấy nung
Xếp va gông
Sấy lung liên hoàn
Phân loại lại
Nhập kho
Phân loại lại
Hạ cấp Khách
hàng
Phân loại Cáng phơi n =14%-16%
Xe bánh lốp
Trang 17+ Tổ nung : Có nhiệm vụ phụ trách việc vận chuyển gạch mộc đãnằm trên các xe goòng đưa vào lò sấy sau đó chuyển sang nung.
+ Tổ ra lò : Có nhiệm vụ phân loại gạch theo từng thứ hạng phẩmcấp khi gạch đã chín và xếp gạch tại bãi chứa
+ Tổ bốc xếp : Có nhiệm vụ bốc gạch lên xe phục vụ cho quá trìnhbán hàng
Trong phân xưởng còn có bộ phận cơ khí Bộ phận này có nhiệm vụ bảodưỡng và sửa chữa máy móc nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ramột cách liên tục
1.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Bảng 5: Bảng thống kê cơ sở vật chất, máy móc thiết bị
Trang 18- Va gông nung gạch Việt Nam 2003 136 cái
3 Máy móc thiết bị
đang dùng
a Hệ thống điện
- Đường điện chiếu
Sáng
- Đường điện chiếu
sáng ngoài
b Khu tạo hình
- Máy ép dẻo chân
không
Bảng 6: Bảng tỷ lệ khấu hao năm của máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị công tác 10
Trang 19Nhận xét:
Nhìn chung hầu hết máy móc thiết bị của công ty đều được nhập khẩu từrất lâu Đa số đã hết khấu hao Do đó trang thiết bị máy móc của công tychưa đáp ứng được toàn bộ nhiệm vụ sản xuất Đặc biệt, hiện nay có rấtnhiều công ty mới trong ngành được đầu tư trang thiết bị tiên tiến hiện đạinên khả năng cạnh tranh của công ty so với các công ty này là rất thấp.Các máy móc thiết bị được trang bị chủ yếu từ Bungari, một số ít từ Liên
xô còn chủ yếu được trang bị tại Việt nam Năm 1977, những máy mócthiết bị này được coi là tiên tiến nhưng sau hơn 30 năm đưa vào sử dụngđến nay máy móc đã trở lên lạc hậu
Trước đây, khi chưa tiến hành cổ phần hoá thì việc trang bị máy móc thiết
bị chủ yếu lấy từ nguồn vốn đầu tư của nhà nước Nhưng sau khi cổ phầnhoá công ty gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn do đó việc trang
bị đổi mới công nghệ là không thể
1.3 Đặc điểm về lao động
Lao động trong công ty được chia làm hai loại là lao động trực tiếp vàlao động gián tiếp Lao động trực tiếp là những người tiếp xúc trực tiếp vớimáy móc và tạo ra sản phẩm, họ làm việc ở phân xưởng sản xuất Lao độnggián tiếp là những người làm trong phòng ban, không trực tiếp sản xuất rasản phẩm
Cơ cấu lao động được phân chia theo trình độ chuyên môn như cơ khí,
kỹ thuật, kế toán, quản lý,… Đối với công nhân sản xuất thì trình độ đượcyêu cầu tốt nghiệp cấp II trở lên Trong quá trình lao động và làm việc một
số cán bộ công nhân viên được cử đi đào tạo thêm để thành thạo hơn trongviệc sử dụng máy móc thiết bị
Bảng 6: Cơ cấu lao động năm 2008
Bảng 6.1: Cơ cấu lao động theo giới tính
Trang 20chức điềuhành
kếtoán,tài vụ
xưởng sảnxuất
ban giám đốc
kế toán tài vụ
phòng tiêu thụ
Phòng tổ chức điều hành
Phòng kế toán, tài vụ
Phân xưởng sản xuất
Phòng tiêu thụ
Trang 21Nhìn chung hầu hết công nhân trong công ty đều chỉ tốt nghiệp cấp
2 Do đó, ý thức trách nhiệm của họ không cao và khó có thể sử dụng cáctrang thiết bị hiện đại Trong khi đó cán bộ quản lý đều tốt nghiệp trungcấp, cao đẳng, đại học Việc quản lý và đạo tào lao động sẽ gặp khó khăn
do sự chênh lệch về trình độ Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt thì doanhnghiệp cần có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nguồn lao động có trình độcao
Hiện tại, trang thiết bị máy móc trong công ty đều lạc hậu nên công
ty có thể sử dụng các lao động có trình độ thấp nhưng khi doanh nghiệp đãtiến hành hiện đại hoá thì cần phải bổ sung lao động có trình độ cao và loại
bỏ bớt lao động có trình độ thấp
Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh sản xuất gạch làchủ yếu do đó môi trường làm việc đang là một vấn đề bức xúc Khói lòtrong công ty đang gây ảnh hưởng xấu cho công nhân làm việc tại công ty
và dân cư các vùng lân cận Ngoài ra là bụi bẩn trong quá trình sản xuấtcũng làm cho môi trường làm việc bị ô nhiễm nghiêm trọng Công ty cần
có giải pháp cải thiện môi trường làm việc cho công nhân Có như vậy mớiđảm bảo sức khoẻ cho công nhân từ đó giúp sản xuất tốt hơn, nâng cao khảnăng cạnh tranh của công ty
Hình thức trả lương: có hai hình thức trả lương
Trang 22- Hình thức tiền lương thời gian: tình theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ
thuật và thang bậc lương của người lao động Theo hình thức này:
Tiền lương phải trả = Thời gian làm việc * Mức lương thời gian
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: tính theo số lượng sản phẩm, công
việc hoàn thành Theo hình thức này:
Nhằm động viên khuyến khích người lao động nâng cao năng suất chấtlượng sản phẩm, công ty có thể áp dụng các đơn giá tiền luơng sản phẩmsau:
- Tiền lương sản phẩm đơn giản
- Tiền lương sản phẩm có thưởng
- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá
- Tiền lương sản phẩm tính theo khối lượng công việc
Các chứng từ sổ sách sủ dụng để tính lương:
- Phiếu giao việc
- Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành
- Bảng chấm công
- Bảng thông báo tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Trang 23để kích thích người lao động.
1.4 Đặc điểm về nguồn vốn của công ty
Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh được cổ phần hoá từ năm
2005 với số vốn của chủ sở hữu là 7, 541 tỷ Công ty có số vốn chủ sở hữuchiếm 30% nguồn vốn, còn lại 70% là vốn vay Cụ thể qua các năm nhưsau:
Bảng 8: Bảng cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: nghìn đồng
Vốn kinh
doanh 17.500.000 17.800.000 18.200.000 16.500.000 17.000.000Vốn chủ sở
hữu 4.857.000 7.957.000 8.354.000 9.447.000 9.941.000
Nhận xét:
Thuận lợi: Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh sau khi
tiến hành cổ phần hoá thành công năm 2005, công ty có thể huy động đượcvốn từ nhiều nguồn khác nhau
Trang 24Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nên được
sự hỗ trợ của công ty mẹ về nhiều mặt trong đó có sự hỗ trợ về vốn
Khó khăn: Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục cần
cung cấp vốn kịp thời Tuy nhiên trong tình hình kinh tế khủng hoảng, việcvay vốn không được thuận lợi Trong khi đó, công ty lại không dùng đếnlượng vốn gửi trong ngân hàng khoảng 2-3 tỷ đồng Điều này cho thấy,công ty sử dụng nguồn vốn chưa hợp lý Nguyên nhân chủ yếu là do kếhoạch sử dụng vốn không có hiệu quả, gây ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh Ban quản lý công ty cần đưa ra kế hoạch sử dụng vốnhiệu quả và rõ ràng trong thời gian tới để khắc phục tình trạng thiếu vốn đểquay vòng sản xuất kinh doanh
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh được cổ phần hoávào cuối năm 2005 Bộ máy tổ chức của công ty như sau :
- Đại Hội cổ đông : là cuộc họp thường kỳ hoặc bất thường của các
cổ đông Đại hội cổ đông tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh trong 1năm đã qua, biểu quyết những chiến lược và kế hoạch phát triển của công
ty trong những năm tới Giải quyết những vấn đề quan trọng khác liên quantới đường lối phát triển của công ty Bầu chủ tịch Hội đồng quản trị mới
- Hội Đồng Quản Trị : Đây là cơ quan đại diện cho các cổ đông để
quản trị công ty Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh các cổ đôngcủa công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị là bộ phận
có vị thế cao nhất trong công ty, quyết định mọi vấn đề quan trọng nhất củaban giám đốc công ty và bản thân công ty:
+ Quyết định đầu tư, phương án đầu tư
+ Quyết định liên quan đến việc sở hữu của công ty
+ Các quyết định liên quan đến việc bổ nhiệm và bãi nhiệm các nhân
sự chủ chốt của công ty
Trang 25+ Quyết định các chính sách quan trọng nhất của công ty: cơ cấu tổchức, quy chế quản lý nội bộ công ty
- Giám đốc : là người được hội đồng quản trị bầu ra, đứng đầu bộ
máy quản lý của nhà máy, là người chịu trách nhiệm trước công ty, Tổngcông ty, trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý laođộng, quản lý tiền vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước theo quyđịnh của pháp luật Giám đốc cũng là chủ tài khoản của công ty
- Phó giám đốc : Là người phụ trách phần tổ chức lao động, điều
hành các vấn đề sản xuất, con người báo cáo cho giám đốc
- Phòng tổ chức điều hành: Có chức năng lập kế hoạch tiền lương,
theo dõi lao động, thực hiện chế độ bảo hiểm, phục vụ thường trực lái xe y
tế Theo dõi công văn đến, đi và quản lí con dấu
- Phòng kế toán: Tham mưu cho giám đốc để hoàn thành tốt mọi
công tác về tài chính theo chế độ hiện hành của nhà nước Kết hợp với cácphòng ban liên quan hoàn thành mọi báo cáo, thực hiện đầy đủ các quyđịnh của doanh nghiệp với Nhà nước về mặt tài chính Lập các báo cáokiểm kê, kiểm toán và thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.Cân đối và cung cấp tài chính kịp thời phục vụ tốt mọi dự án xây dựng đổimới và cải tiến công nghệ của công ty
- Phòng kế hoạch, kĩ thuật, đầu tư: Tham mưu giúp giám đốc lập kế
hoạch sản xuất, kế hoạch đầu tư Giám sát kĩ thuật, theo dõi thực hiện hệthống quản lý chất lượng theo ISO 9001- 2000 và việc khai thác áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng toàn diện Xây dựng kế hoạch sản xuất củacông ty cho các xí nghiệp thực hiện Xây dựng các văn bản, các quy chếcác quy định cụ thể có liên quan đến sản xuất kinh doanh khoa học kỹ thuậtcông nghệ và đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
- Phân xưởng sản xuất vật liệu xây dựng: Là nơi chuyên sản xuất các
mặt hàng chủ yếu của công ty Quản lý và vận hành toàn bộ máy móc thiết
bị của công ty
Trang 26- Phân xưởng cơ khí gia công: Là xí nghiệp chuyên sửa chữa cơ
điện, phục vụ sản xuất, đảm bảo năng suất cao, chất lượng tốt và hiệu quả
Chế tạo khuôn mẫu mới phục vụ chế tạo thử nghiệm
- Phòng tiêu thụ: Có chức năng bán hàng, mở rộng đại lý bán hàng,
quảng cáo để nâng cao uy tín của công ty, chiếm lĩnh thị trường Khảo sát
tìm hiểu, điều tra nhu cầu, tâm lý của khách hàng, cung cấp các số liệu có
liên quan đến khách hàng cho công ty Mở các hội nghị khách hàng để
quảng cáo và tìm các đối tác mới tại các hội chợ, triển lãm
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý công ty cổ phần vật liệu và xây dựng
Phòng tiêu thụ
Phân xưởng sản xuất
Tổ máy cúc
Tổ xếp
va gông
Tổ nung sấy
Tổ ra lò
Tổ
cơ khí
kỹ thuật
Bộ phận nấu ăn
Thủ
kho
Bảo vệ
Tổ chức lao động
Trang 27: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
PHẦN II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG PHÚC THỊNH
1 Phân tích thực trạng đảm bảo chất lượng sản phẩm tại công ty
Chất lượng sản phẩm là vấn đề rất quan trọng đối với tất cả cácdoanh nghiệp Các cơ hội bán hàng, danh tiếng của công ty đối với cộngđồng và thị trường đều phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm Chất lượng sảnphẩm chịu ảnh hưởng của tất cả các công đoạn trong dây chuyền sản xuất,
từ quá trình sản xuất nguyên liệu thô, thu mua, sản xuất và phân phối Do
đó, để đạt được chất lượng sản phẩm cao cần phải xem xét đến cả các yếu
tố bên ngoài nhà máy, đồng thời cũng phải quan tâm đến các nguyên nhângây ảnh hưởng đối với cả chuỗi cung ứng
Sau đây là một số tiêu chí cơ bản thể hiện chất lượng của gạch nung:
Gạch mộc:
Bảng 9: Một số tiêu chí chất lượng đối với gạch mộc
Tên sản phẩm Kích thước viên gạch(mm) Kích thước vách(mm)
Trang 28Gạch phải có dạng hình chữ nhật
Các mặt phải phẳng, các cạnh thẳng
Độ cong vênh trên mặt đáy (220x 60) là 3mm
Độ cong vênh trên mặt đáy (220x105) là 2mm
Viên gạch không bị sứt ( sâu 10mm, dài 15mm)
Số lượng vết sứt không quá 1 vết
Gạch sau khi ra lò phải đảm bảo các tiêu chí:
+ Ngoại hình: Gạch có màu sắc đồng đều
Tiếng kêu trong Kích thước đảm bảo:
Bảng 10: Một số tiêu chí chất lượng đối với gạch sau khi ra lò
Loại sản phẩm Trọng lượng (kg) Kích thước (mm)
Trang 29sử dụng sản phẩm Đặc biệt, sản phẩm của công ty là các loại gạch xâydựng Do đó, nếu chất lượng sản phẩm không được đảm bảo sẽ gây ranhững nguy hiểm cho người tiêu dùng.
2 Tình hình đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty trong thời gian vừa qua
Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh trong thời gian qua
đã có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm Những kết quảtích cực của những biện pháp đó được thể hiện ở một số chỉ tiêu dưới đây:
Bảng 11: Tình hình đảm bảo chất lượng sản phẩm tại công ty
qua các năm( % so với quy dịnh)
Trang 30Biểu đồ 3: Tình hình đảm bảo chất lượng các loại gạch
Nhận xét:
Trang 31Thông qua bảng số liệu và biểu đồ về tình hình đảm bảo chất lượng sảnphẩm tại công ty qua các năm từ 2004 đến 2007, ta thấy chất lượng sảnphẩm đã được cải thiện qua từng năm.
Màu sắc của gạch được cải thiện từ năm 2003 chỉ đạt 93.2% đến năm 2007
đã đạt 97.3% tăng 4.1% Gạch có màu sắc đồng đều và có màu đỏ hồng Yêu cầu về kĩ thuật và kích thước của gạch cũng được cải thiện qua từngnăm Yếu tố kĩ thuật đến năm 2007 đạt 98.2% so với yêu cầu đặt ra Kíchthước của sản phẩm năm 2007 cũng đạt 97.8% so với yêu cầu đặt ra.Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã chú trọng vào kiểm tra chất lượng ởtừng khâu, từng công đoạn sản xuất như từ kiểm tra, kiểm soát chất lượngnguyên vật liệu đầu vào đến khâu ra lò, phơi sản phẩm và tiêu thụ sảnphẩm
Đặc biệt, loại gạch A1- gạch có chất lượng tốt đã được tăng lên qua cácnăm Năm 2003 chỉ đạt 60.2% so với yêu cầu Năm 2006 đã đạt 63.4%tăng 3.2% so với năm 2003 Năm 2007, loại gạch A1 đạt 63.8% so với yêucầu Loại gạch hạng A2 cũng tăng lên Năm 2005, loại gạch A2 đạt 23.8%đến năm 2007 đã đạt 24.7% tăng 0.9% so với năm 2005 Còn loại gạchhạng B đã giảm đáng kể Năm 2005, loại gạch hạng B vẫn còn 14.1% đếnnăm 2007 đã giảm xuống 11.5% tương đương với mức độ giảm 2.6% Mặc
dù, tỉ lệ loại gạch hạng A1, A2 tăng lên với mức độ không nhanh nhưngloại gạch hạng B lại giảm đáng kể Điều này cho thấy, những biện phápcông ty đã áp dụng để cải thiện chất lượng sản phẩm đã đạt được những kếtquả tích cực
Bảng 12: Bảng thông số kĩ thuật của một số loại gạch
Trang 32Chỉ tiêu Độ hút nước
(%)
Cường độ nén(daN/cm2)
Độ mài mòn(g/cm2)Gạch Bát Tràng
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.Trong đó có các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp và các yếu tố bên trongdoanh nghiệp Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như thời tiết, cạnh
Trang 33tranh Các yếu tố bên trong doanh nghiệp như nguyên vật liệu, trình độ tổchức quản lý
3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
3.1.1 Thị trường tiêu thụ
Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút chocông ty định hướng phát triển chất lượng sản phẩm Chất lượng của sảnphẩm chủ yếu phụ thuộc vào sự biến đổi của nhu cầu trên thị trường Nhucầu càng phong phú và đa dạng thay đổi nhanh càng cần hoàn thiện chấtlượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Việcxác định nhu cầu của khách hàng đúng chính là căn cứ đầu tiên, quan trọng
để xác định hướng phát triển chất lượng sản phẩm
Lĩnh vực vật liệu xây dựng là một lĩnh vực chịu sự ảnh hưởng rất lớncủa thị trường tiêu thụ Hiện tại, Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng PhúcThịnh xác định thị trường chính của công ty là thị trường gạch xây dựng.Công ty tập trung sản xuất các loại gạch xây dựng như gạch hồng, gạchxám, gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ Công ty chủ yếu tập trung đáp ứngthị trường miền Bắc Trong những năm gần đây, với sự ra đời của các khucông nghiệp ở miền Bắc như khu công nghiệp Bắc Thăng Long, khu côngnghiệp Quang Minh, Khu công nghiệp Nội Bài và các công trình dândụng khác
Thị trường tiêu thụ gạch xây dựng hiện nay đang diễn ra sự cạnh tranh gaygắt giữa các doanh nghiệp khác nhau Công ty cổ phần vật liệu và xây dựngPhúc Thịnh được thành lập đã lâu, máy móc thiết bị lại lạc hậu Do đó, sức
ép của thị trường khiến công ty cần phải tìm các giải pháp nâng cao chấtlượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm để có thể đứng vững trên thị trường, cạnhtranh được với các công ty có trang thiết bị, máy móc hiện đại như công tygạch Thạch Bàn, gạch Xuân Hoà Hơn nữa, khách hàng ngày càng cónhiều yêu cầu khắt khe về sản phẩm Họ không chỉ đòi hỏi sản phẩm cóchất lượng tốt mà còn phải có mẫu mã, kiểu dáng đẹp Hiện nay, khách
Trang 34hàng có xu hướng thể hiện cá tính của mình thông qua mái ấm của họ vìvậy mẫu mã sản phẩm luôn được khách hàng chú trọng bên cạnh chấtlượng sản phẩm.
Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường cùng với những đòi hỏi ngày càngkhắt khe của khách hàng về sản phẩm đã khiến công ty cần phải khôngngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng của sản phẩm
Trên thực tế, nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Công ty cổ phần vậtliệu và xây dựng Phúc Thịnh đã tiến hành nâng cao năng suất và chất lượngsản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị trường Công ty đã tiến hành đẩymạnh hoạt động sản xuất đồng thời sản xuất ra nhiều loại gạch khác nhaunhư gạch xám, gạch hồng, gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ đáp ứng cho nhu cầu đadạng của khách hàng
Bảng 13: Sản lượng sản xuất qua các năm
Trang 35Nhận xét: Thông qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy, sản lượng sản phẩm
tiêu thụ tăng dần lên qua các năm Số lượng sản phẩm không tiêu thụ hếtcũng giảm dần qua các năm Đặc biệt trong năm 2006, năm 2007 là hainăm mà sản lượng sản xuất đã tăng lên đáng kể Nguyên nhân là do công ty
đã cải tiến mẫu mã chất lượng sản phẩm kết hợp với nâng cao năng suất đểđáp ứng nhu cầu của thị trường Thứ hai, năm 2006 và 2007 là hai năm nhucầu xây dựng của người dân cũng như các khu công nghiệp, các công trìnhdân dụng tăng lên rõ rệt so với các năm trước Đặc biệt là khu công nghiệpBắc Thăng Long, khu công nghiệp Quang Minh, khu công nghiệp NộiBài
3.1.2.Cơ chế chính sách của Nhà Nước
Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào thì đềuchịu sự tác động trực tiếp của môi trường pháp lý với những cơ chế vàchính sách quản lý kinh tế Những cơ chế này có tác động rất lớn đến đếnviệc kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và đến việc tạo ra, nâng caochất lượng sản phẩm nói riêng Các cơ chế quản lý kinh tế sẽ giúp tạo ramôi trường thuận lợi trong quá trình nghiên cứu, thiết kế sản phẩm Đồngthời, các cơ chế quản lý kinh tế cũng tạo ra sức ép buộc các doanh nghiệpphải cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm Mặt khác, các cơ chế này cũnggiúp tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng, lành mạnh không những đảmbảo quyền lợi cho doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm
mà còn đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng trong vấn đề đảm bảo chấtlượng sản phẩm
Nhà nước ta trong những năm gần đây đã đưa ra một số chính sách nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp như các chính sách cổphần hoá các doanh nghiệp nhà nước Trên cơ sở đó: Tháng 06/2005, công
ty đã chính thức tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp thành công và có tên
là Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh Qua cổ phần, Doanhnghiệp được cơ cấu theo hướng tập trung quy mô lớn, hướng vào những
Trang 36ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế; quy mô vốn của DNNN được
tăng lên đáng kể
Cổ phần hóa có ba mục tiêu cơ bản: huy động vốn, thay đổi cơ chế quản lý,
và quan trọng hơn: tìm được những ông chủ có trách nhiệm, đủ năng lực để
Nhà nước giao doanh nghiệp cho họ cải tổ, phát triển Sau khi tiến hành cổ
phần hoá, công ty đã không phụ thuộc vào sự bảo hộ của Nhà nước như
trước đây Quyền làm chủ thực sự trong quản lý đã từng bước được xác lập
Không còn sự bảo hộ của Nhà nước, công ty đã chú trọng tới việc nâng cao
chất lượng sản phẩm với nhiều biện pháp khác nhau Kết quả, sau khi tiến
hành cổ phần hoá doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng, nộp ngân
sách cao hơn trước khi cổ phần hoá Việc làm và đời sống của người lao
động trong doanh nghiệp được đảm bảo, có phần được cải thiện hơn trước
Bảng 14: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Doanh thu (1000 đ) 8608000 9815000 11759000 16367000 20500000Lợi nhuận sau thuế (1000 đ) 0 215000 732000 1552000 1943000
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
Trang 37Vốn kinh doanh tăng lên giúp giải quyết vấn đề khó khăn về vốn của công
ty trước khi tiến hành cổ phần hoá Điều đó sẽ tạo điều kiện cho công tythuận lợi hơn trong kinh doanh
Để đứng vững trên thị trường bằng chính đôi chân của mình, công ty đãkhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty đã thực hiện hệ thốngquản lý chất lượng theo ISO 9001- 2000 và việc khai thác áp dụng hệthống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) Vì vậy, chất lượng sản phẩmcủa công ty đã được nâng cao đáng kể
Ngày 1/8/2001, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số115/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngànhcông nghiệp vật liệu xây dựng Việt nam đến năm 2010 Trong đó, có nộidung đến 2005 sẽ đình chỉ việc xây dựng lò gạch thủ công (kể cả sửa chữa,phục hồi) và đến năm 2010 chấm dứt hoàn toàn hoạt động của các lò gạchthủ công trên cả nước Khi dỡ bỏ các lò gạch thủ công, các cơ sở sản xuấtgạch thủ công sẽ được thay thế bằng lò nung liên hoàn kiểu đứng, lò tuynel
và sản xuất gạch không nung
Trước đây, sản phẩm của công ty có chất lượng hơn hẳn so với gạchcủa các lò thủ công Khi quyết định này ban hành, công ty sẽ phải cạnhtranh với những đối thủ rất mạnh như công ty Thạch Bàn, gạch Xuân Hoà Những công ty này có trang thiết bị máy móc hiện đại, dây chuyền côngnghệ tiên tiến Do đó, công ty cần phải nhanh chóng có những biện phápnâng cao chất lượng sản phẩm
3.1.3 Sự phát triển của khoa học kĩ thuật
Tiến bộ khoa học công nghệ không ngừng phát triển Sự phát triểncủa khoa học công nghệ đã đem lại rất nhiều lợi ích cho xã hội loài người.Đặc biệt, khoa học công nghệ có vai trò vô cùng quan trọng trong vấn đềđảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm Trình độ của chất lượng sảnphẩm ở mỗi thời kì không thể vượt quá trình độ khoa học công nghệ ở thời
kì đó Chất lượng sản phẩm được thể hiện ở các thông số, chỉ tiêu kĩ thuật