Giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM KẾT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 3
I KHÁI NIỆM VỀ KINH DOANH VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 3
1 Kinh doanh 3
2 Kinh doanh thương mại 4
3 Đặc điểm kinh doanh thương mại trong điều kiện hội nhập 6
4 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng 8
II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KINH DOANH THƯƠNG MẠI 9
1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường 9
2 Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đưa vào kinh doanh 10
3 Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ mua bán, dự trữ, bảo quản, vận chuyển, xúc tiến thương mại và các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng 10
4 Quản trị vốn, phí, hàng hóa và nhân sự trong hoạt động kinh doanh 11
III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CPKD KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 13
1 Sản phẩm khí hóa lỏng 13
2 Thị trường Gas tại Việt Nam 14
3 Đặc điểm của công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc 18
IV CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 20
1 Doanh thu 20
2 Chi phí kinh doanh 21
3 Lợi nhuận 22
Trang 24 Các chỉ tiêu tỷ suất 24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 26
I KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 26
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26
2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 27
3 Tình hình nguồn lực của công ty 28
3.1 Vấn đề về lao động và cơ cấu lao động 28
3.1.1 Số lượng người lao động trong Công ty 28
3.1.2 Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp 30
3.2 Cơ sở vật chất máy móc thiết bị 30
3.3 Năng lực vốn tài chính của doanh nghiệp 35
4 Cơ cấu tổ chức của công ty 36
5 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 36
6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2006-2008 43
II HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 43
1 Tình hình nghiên cứu và phát triển thị trường 43
2 Nguyên vật liệu 43
3 Sản phẩm dịch vụ 44
4 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm 45
5 Hoạt động marketing 45
6 Nhãn hiệu thương mại của Công ty 46
7 Hoạt động tài chính của công ty 47
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 55
Trang 3I MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG
NHỮNG NĂM TỚI 55
1 Triển vọng thị trường khí hóa lỏng ở Việt Nam 55
2 Mục tiêu kinh doanh 56
3 Phương hướng hoạt động chung 57
4 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2008-2009 58
II GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 59
1 Các giải pháp 59
2 Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp trên 68
2.1 Đối với công ty 68
2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 70
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2008 29
Bảng 2: BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG KHO /TRẠM NẠP CỦA CÔNG TY 30
Bảng 3: BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA KHO/TRẠM NẠP 31
Bảng 4: DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 34
Bảng 5: CƠ CẤU DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 49
Bảng 6: CƠ CẤU CHI PHÍ KINH DOANH NĂM 2006 – 2007 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008 50
Bảng 7: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2006-2008) 51
Bảng 8: NHU CẦU TIÊU THỤ LPG CẢ NƯỚC 2006-2015 56
Bảng 9: KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC NĂM 2008 - 2009 59
Hình 1: THỊ PHẦN CUNG CẤP KHÍ HOÁ LỎNG NĂM 2008 – KHU VỰC MIỀN BẮC 16
Hình 2: SẢN LƯỢNG CUNG CẤP KHÍ HOÁ LỎNG CÁC CÔNG TY TẠI MIỀN BẮC 2007-2008 16
Hình 3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC 35
Hình 4: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ 41
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần kinh doanh Khíhóa lỏng miền Bắc, em đã nhận được sự hướng dẫn rất nhiệt tình vàchi tiết của giảng viên trực tiếp hướng dẫn PGS.TS Nguyễn VănTuấn, cũng như sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cô chú, anhchị nhân viên tại công ty đã hỗ trợ em hoàn thành tốt chuyên đề tốtnghiệp này
Em xin chân thành cám ơn
Trang 6LỜI CAM KẾT
Em tên là: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Sinh viên lớp:Thương mại C
Em xin cam kết chuyên đề tốt nghiệp này được hoàn thành bởi sự nỗ lựccủa bản thân dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên PGS.TS Nguyễn VănTuấn và sự giúp đỡ của phía công ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng miềnBắc Em không sao chép từ các chuyên đề khác
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam kết của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nghành khí hóa lỏng mới phát triển ở Việt Nam trong một vài năm trởlại đây Khí đốt hóa lỏng là nguồn nhiên liệu mới, thuận tiện trong vậnchuyển, tiện nghi trong sử dụng, tính an toàn cao, thân thiện với môi trường.Khí đốt hóa lỏng ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực ở cácquốc gia do đó cùng với sự phát triển của nền kinh tế các nước, ngành kinhdoanh khí đốt hóa lỏng cũng ngày càng phát triển trở thành một ngành kinh tếmũi nhọn của mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam, góp phần vào sự phát triểncủa công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Được công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc tạo điều kiệncho em thực tập là một thuận lợi lớn để tìm hiểu sâu hơn về ngành kinh doanhkhí đốt hóa lỏng ở nước ta Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt độngkinh doanh khí hóa lỏng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, đặcbiệt là trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập với nền kinh tế
thế giới ngày càng sâu rộng, em đã chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc” Chuyên đề có kết cấu bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨYHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANHKHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC
Trang 8Do trình độ của bản thân và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, nênchuyên đề của em không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Vì vậy,
em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinhviên khác để chuyên đề thực tập tốt nghiệp này đạt được kết quả tốt hơn Emxin chân thành cảm ơn
Trang 9CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC
I KHÁI NIỆM VỀ KINH DOANH VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Như vậy kinh doanh là một hoạt động có thể là sản xuất ra sản phẩm đểbán, mua hàng hóa để bán, thực hiện cung ứng các dịch vụ…và các chủ thểcủa hoạt động này đều nhằm mục tiêu cuối cùng là sinh lợi
Có thể phân biệt hoạt động kinh doanh với các hoạt động kinh tế khácthông qua các đặc tính chủ yếu sau:
- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện gọi là chủ thể kinh doanh.Chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức kinh tế
- Kinh doanh phải gắn liền với thị trường, chịu sự chi phối của các quyluật thị trường
- Kinh doanh phải gắn liền với sự vận động của vốn Chủ thể kinh doanh
sử dụng nguồn vốn đó để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất hay hàng hóa nhằmsản xuất kinh doanh thu lợi nhuận
Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn dưới hình thức tiền tệ (T) để mua hàng(H) Hàng hóa ở đây có thể là tư liệu sản xuất và sức lao động được dùng để
Trang 10sản xuất ra sản phẩm mới Đối với các nhà thương mại, hàng hóa ở đây là sảnphẩm của nhà sản xuất, và đưa vào lưu thông nhằm thu được số tiền (T’) lớnhơn số tiền bỏ ra ban đầu (T) Tiếp theo chủ thể kinh doanh tiếp tục dùng tiền(T’) để mua hàng hóa (H’), cứ như vậy chu trình chuyển hóa giữa tiền vàhàng diễn ra liên tục.
Mục đích chủ yếu của kinh doanh là thu được lợi nhuận Do đó cácdoanh nghiệp thương mại luôn nỗ lực tìm kiếm và tạo nguồn hàng đáp ứngnhu cầu thị trường với chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng có thể mang lại lợi nhuậntối ưu đạt được trong suốt kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
2 Kinh doanh thương mại
Kinh doanh thương mại là việc đầu tư tiền của, công sức, tài năng … vàoviệc buôn bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ phục vụ kháchhàng nhằm mục đích kiếm lời
Kinh doanh thương mại được xem xét theo những góc độ khác nhau cóthể phân thành các loại hình khác nhau Như xét theo chủ thể kinh doanhthương mại có thể chia ra là kinh doanh thương mại của một cá nhân hay một
tổ chức Xét theo loại hình kinh doanh thương mại, có thể phân thành kinhdoanh thương mại chuyên doanh, kinh doanh thương mại tổng hợp và kinhdoanh thương mại đa dạng hóa (hỗn hợp) Xét theo hình thức bán hàng, có thểphân thành kinh doanh thương mại bán buôn, kinh doanh thương mại bán lẻhoặc kinh doanh thương mại cả bán buôn lẫn bán lẻ… Với bất kỳ loại hìnhkinh doanh nào là kinh doanh thương mại đều bốn đặc trưng cơ bản sau:
- Thứ nhất, kinh doanh thương mại cần phải có vốn kinh doanh Vốnkinh doanh là các khoản vốn bằng tiền (tiền Việt Nam, vàng, bạc, đá quý,ngoại tệ) và bằng các tài sản có khác như nhà cửa, kho tàng, cửa hàng… Phải
có vốn mới thực hiện được chức năng lưu thông hàng hóa Đó chính là T – H– T’, trong đó T’ = T + ∆t
Trang 11- Thứ hai, kinh doanh thương mại đòi hỏi phải thực hiện hành vi mua đểbán (buôn bán) Xét trên toàn bộ các hoạt động và cả quá trình thì hoạt độngkinh doanh thương mại phải thực hiện hành vi mua hàng, nhưng mua hàngkhông phải để mình dùng mà mua hàng là để bán cho người khác Mua ở nơinày bán ở nơi khác Mua thời gian này bán thời gian khác Đó là hoạt độngbuôn bán.
- Thứ ba, kinh doanh thương mại hàng hóa phải hiểu hàng hóa và quản
lý hàng hóa, mặc dù doanh nghiệp kinh doanh không phải là người sản xuất rahàng hóa, nhưng việc lưu thông hàng hóa đến đúng nơi có nhu cầu, đúng thờigian và khách hàng có nhu cầu, cũng như việc dự trữ, bảo quản tốt hànghóa… là các hoạt động dịch vụ cần thiết cho sản xuất và đời sống xã hội
- Thứ tư, kinh doanh thương mại dùng vốn (tiền của, công sức, tài năng)vào hoạt động kinh doanh cũng đòi hỏi sau mỗi chu kỳ kinh doanh phải bảotoàn được vốn và có lãi Vì vậy kinh doanh thương mại phải nghiên cứu thịtrường và môi trường kinh doanh, phải nghiên cứu cung, cầu, giá cả và cạnhtranh, phải chú ý đến luật pháp, cơ chế quản lý, đến những nguy cơ rủi ro cóthể xảy ra… Có lợi nhuận mới có thể mở rộng và phát triển kinh doanh.Ngược lại, chi phí cao, nhiều rào cản, rủi ro có thể dẫn tới doanh nghiệp phảiphá sản
Ba mục đích căn bản của kinh doanh thương mại mà các doanh nghiệpkinh doanh thương mại cần quan tâm đó là lợi nhuận, vị thế và an toàn Tùythuộc vào điều kiện cụ thể, mục tiêu chiến lược định hướng kinh doanh củatừng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định cần xácđịnh mục tiêu nào là quan trọng nhất, từ đó giúp doanh nghiệp huy động hợp
lý nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra
- Mục đích lợi nhuận là mục tiêu trước mắt, lâu dài và thường xuyên củakinh doanh thương mại cũng như các hoạt động kinh doanh khác và nó cũng
Trang 12là nguồn động lực của người hoạt động kinh doanh.
- Vị thế cũng là một mục đích của kinh doanh thương mại Doanh nghiệpkinh doanh thương mại trên thị trường đều theo đuổi mục tiêu phát triểndoanh nghiệp từ nhỏ lên vừa và lên lớn, từ kinh doanh ở thị trường địaphương tiến tới kinh doanh ra thị trường cả nước và quốc tế hoặc doanhnghiệp tăng được thị phần hàng hóa của mình trên thị trường Tỷ trọng thịphần của doanh nghiệp trên thị trường càng cao gắn với quy mô của doanhnghiệp và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp, xác định vị thế của doanhnghiệp trên thị trường Mục đích vị thế thực chất là mục tiêu phát triển kinhdoanh của doanh nghiệp thương mại
- An toàn cũng là một mục đích của kinh doanh thương mại Trong thịtrường cạnh tranh, đặc biệt là ngày nay khi nền kinh tế các nước đang ngàycàng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh luôn
có những biến động to lớn và nhanh chóng mà nhiều dự đoán lạc quan nhấtcũng không tính đến Tất cả những biến động gây bất lợi cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp khi mới đầu tư vào một thịtrường để kinh doanh, đang tiếp tục kinh doanh và phát triển kinh doanh phảiđặt ra mục tiêu an toàn trong kinh doanh
Ngoài ba mục đích trên, mỗi doanh nghiệp khác nhau, tại mỗi thời điểmkhác nhau, có thể có những mục đích kinh doanh khác nữa
3 Đặc điểm kinh doanh thương mại trong điều kiện hội nhập
Trong thời đại toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nền kinh tế các nướcđang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu, trong đó cóViệt Nam, thì các doanh nghiệp kinh doanh thương mại cần phải quan tâm tớinhững thay đổi của kinh doanh thương mại trong điều kiện hội nhập, từ đó cómục tiêu phương hướng chiến lược kinh doanh phù hợp giúp doanh nghiệptồn tại và phát triển bền vững, hội nhập thành công
Trang 13- Kinh doanh trong điều kiện hội nhập cạnh tranh gay gắt và quyết liệthơn Có nhiều phương tiện cạnh tranh với nhau mà mỗi doanh nghiệp có thể
sử dụng như: cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, giá cả, thủ tục giao dịchthanh toán, hoặc sử dụng các công cụ của hoạt động xúc tiến thương mại…Tùy vào từng điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thểlựa chọn một hoặc một số phương tiện cạnh tranh phù hợp với khả năng để cóthể cạnh tranh có hiệu quả, tồn tại và phát triển bền vững
- Khách hàng là người quyết định thị trường Hay nói chính xác hơn nhucầu của khách hàng là thượng đế Kinh doanh thương mại trong điều kiện hộinhập, dưới môi trường cạnh tranh khốc liệt, bình đẳng, minh bạch, doanhnghiệp cần phải đặc biệt chú trọng tới nhu cầu của khách hàng, làm tốt côngtác nghiên cứu nhu cầu khách hàng để xây dựng căn cứ trong quá trình sảnxuất kinh doanh, phải lấy việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng là mục tiêu phấnđấu của toàn doanh nghiệp Nhu cầu của khách hàng thì luôn luôn biến đổitheo thời gian, không gian và theo địa điểm, do vậy doanh nghiệp cần phảikhông ngừng hoàn thiện sản phẩm của mình
- Kinh doanh thương mại trong điều kiện hội nhập cần phải quan tâm tớilợi ích của khách hàng Hiện nay khách hàng không chỉ đòi hỏi được thỏamãn về lợi ích vật chất (lợi ích có thể cân đong đo đếm được, thể hiện bằnghiện vật) mà còn cần phải được thỏa mãn cả lợi ích tinh thần (lợi ích khó cânđong đo đếm, thường không có một tiêu chuẩn cụ thể nào để đánh giá) như sựđồng cảm, sự quan tâm của người bán đối với người mua… Muốn lôi kéođược khách hàng thì doanh nghiệp phải kết hợp hài hòa cả lợi ích vật chất vàlợi ích tinh thần
- Phát triển hoạt động dịch vụ để nâng cao trình độ thỏa mãn nhu cầukhách hàng Đây là phương tiện để cạnh tranh không có giới hạn, doanhnghiệp phải không ngừng hoàn thiện các hoạt động dịch vụ bổ trợ để có thể
Trang 14thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu khách hàng.
- Kinh doanh thương mại trong điều kiện hội nhập phải tuân theo luậtpháp và thông lệ quốc tế Hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng
đã và đang tham gia ngày càng nhiều vào các tổ chức kinh tế thế giới lớn, đặcbiệt là tháng 11 năm 2006 đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổchức thương mại thế giới WTO, vì thế các doanh nghiệp kinh doanh khôngchỉ phải tuân theo luật pháp trong nước mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặtnhững thông lệ quốc tế mà trong đó Việt Nam là thành viên
4 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng
Hiện nay trên thế giới, khí đốt hóa lỏng (Liquefied Petroleum Gas – viếttắt là LPG) được sử dụng phổ biến trong dân dụng và thương mại, là nguyênliệu đầu vào của ngành công nghiệp hóa chất, sử dụng trong lĩnh vực côngnghiệp, sử dụng trong giao thông vận tải thay cho nhiên liệu truyền thốngxăng/dầu Trong vòng 20 năm qua, nhu cầu tiêu thụ LPG trên thế giới đã vượtquá nhu cầu tiêu thụ xăng dầu
Tại Việt Nam, ngành kinh doanh LPG cũng đã có những bước phát triểnvượt bậc trong thời gian qua, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp cho
sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước Hiện nay LPG được
sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sau:
- Dùng làm chất đốt sạch, thuận tiện, hiệu quả thay cho các chất đốtthông dụng như than, củi, dầu hỏa, điện… trong các hộ gia đình, công sở
- Làm nhiên liệu (thay thế cho những loại nhiên liệu truyền thống nhưthan, mazut, diesel) và nguyên liệu trong công nghiệp
- Trong giao thông vận tải, LPG thay xăng dầu làm nhiên liệu đốt chođộng cơ…
Theo thống kê, trên 86.5 triệu dân Việt Nam trong đó 70% sống tại vùngnông thôn, đang chuyển dần từ nguyên liệu đốt truyền thống sang sử dụng
Trang 15LPG trong sinh hoạt nhằm được sạch và thuận tiện hơn Quá trình chuyển đổinày góp phần giảm thiểu đáng kể tệ nạn phá rừng (lấy củi và làm than), bảo
vệ môi trường và nhằm bổ sung nguồn điện cho nông thôn Việc phát triểncông nghiệp cũng làm gia tăng nhu cầu về tiêu thụ LPG, trong lĩnh vựcthương mại du lịch, y tế nhu cầu sử dụng LPG cũng tăng lên, tốc độ đô thịhóa cũng làm tăng đáng kể nhu cầu tiêu thụ LPG Như vậy, việc sử dụng LPGgắn liền với mức phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới, trong đó cóViệt Nam
II.NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường
Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải nghiêncứu thị trường và xác định nhóm loại mặt hàng để lựa chọn kinh doanh.Doanh nghiệp thương mại phải nghiên cứu xác định nhu cầu của khách hàngcho khu vực thị trường mình định kinh doanh và sự đáp ứng cho các nhu cầu
về mặt hàng đó hiện nay Doanh nghiệp thương mại cũng cần phải xem xétcác nguồn cung ứng các sản phẩm đó Nghiên cứu thị trường và xác định nhucầu thị trường về mặt hàng doanh nghiệp sẽ kinh doanh phải trên cơ sở doanhnghiệp có đủ trình độ chuyên môn về mặt hàng và doanh nghiệp nắm đượckhả năng nguồn hàng đã biết và có khả năng khai thác, đặt hàng, mua hàng đểđáp ứng cho nhu cầu của khách hàng tốt hơn cách đáp ứng nhu cầu hiện tại
Từ đó doanh nghiệp chuẩn bị cơ sở vật chất, chuẩn bị mặt hàng, chuẩn bị cácđiều kiện để đưa vào hoạt động kinh doanh Việc nghiên cứu thị trường vàxác định nhu cầu của khách hàng về loại hàng hóa doanh nghiệp lựa chọnkinh doanh không phải chỉ làm một lần mà trong quá trình tồn tại và phát triểnkinh doanh, doanh nghiệp thương mại luôn phải nghiên cứu nhu cầu của thịtrường về mặt hàng để đưa vào kinh doanh những mặt hàng cùng loại, mặthàng mới, tiên tiến, hiện đại có nhu cầu trên thị trường, cũng như cách đáp ứng
Trang 16cho các nhu cầu của khách hàng sao cho kịp thời, thuận tiện và văn minh hơn.
2 Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đưa vào kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng phải huy động được cácnguồn vốn, tài sản, con người và công nghệ… đưa chúng vào hoạt động đểtạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của xã hội và thu được lợinhuận cho doanh nghiệp
Kinh doanh thương mại cũng phải huy động các nguồn lực để tiến hànhcác hoạt động kinh doanh Các nguồn lực mà doanh nghiệp thương mại phải
huy động để đưa vào hoạt động kinh doanh là: Vốn hữu hình như tiền VND,
vàng, bạc, nhà cửa, kho tàng, cửa hàng…Vốn vô hình như sự nổi tiếng củanhãn hiệu hàng hóa, sự tín nhiệm của khách hàng,… và con người với tàinăng, học vấn, kinh nghiệm, nghề nghiệp được đào tạo… huy động vào kinh
doanh, đây là nguồn tài sản quý hiếm của doanh nghiệp Tuy nhiên, dù người
quản trị doanh nghiệp có tài huy động đến mức nào thì nguồn tài sản củadoanh nghiệp cũng chỉ là có hạn Doanh nghiệp cần kết hợp các nguồn lực vậtchất với con người cụ thể như thế nào để doanh nghiệp có thể tiến hành mộtcách nhanh chóng, thuận lợi và rút ngắn được thời gian chuẩn bị, có kết quảkinh doanh ngay và phát triển kinh doanh cả bề rộng lẫn bề sâu Việc huyđộng nguồn lực là điều kiện không thể thiếu được của hoạt động kinh doanhnhưng việc sử dụng nguồn lực một cách hợp lý, có kết quả và hiệu quả mới làhoạt động quyết định của kinh doanh
3 Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ mua bán, dự trữ, bảo quản, vận chuyển, xúc tiến thương mại và các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng
Hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thương mại là hoạt độngmua hàng để bán (buôn bán hàng hóa) Tổ chức tạo nguồn hàng, khai thác, giacông, đặt hàng, ký kết các hợp đồng mua hàng để đảm bảo nguồn hàng chodoanh nghiệp là khâu nghiệp vụ quan trọng để doanh nghiệp có hàng hóa để
Trang 17đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tổ chức mạng lưới bán hàng và phân phốihàng hóa cho mạng lưới bán hàng cơ hữu và đại lý bán hàng là nghiệp vụkinh doanh quan trọng bậc nhất bởi vì chỉ có bán được hàng doanh nghiệpmới thu hồi được vốn, mới có nguồn trang trải chi phí lưu thông và mới có lãi
để tái đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh Doanh nghiệp thương mạicũng phải dự trữ hàng hóa để bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và
ổn định cho khách hàng Để thực hiện tốt nghiệp vụ mua bán hàng hóa, doanhnghiệp phải tổ chức các kho hàng để dự trữ hàng hóa và phải bảo quản, bảo
vệ tối đa số lượng và chất lượng hàng hóa dự trữ Doanh nghiệp thương mạicòn phải tổ chức tốt hệ thống thu mua , đặt hàng, khai thác để có nguồn hànghóa phong phú, ổn định, chất lượng tốt Tổ chức tốt hệ thống các quầy hàng(lưu động và cố định), cửa hàng, các siêu thị, trung tâm thương mại… để bánhàng cho khách hàng một cách thuận lợi và kịp thời Để giảm chi phí kinhdoanh, đặc biệt chi phí lưu thông, doanh nghiệp thương mại cần tổ chức hợp
lý nghiệp vụ giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa ở các ga, cảng đầu mốitiếp nhận hàng hóa Và đặc biệt trong môi trường kinh doanh hiện nay cácdoanh nghiệp kinh doanh thương mại cần quan tâm hơn đến hoạt động xúctiến thương mại Xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy
cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại
4 Quản trị vốn, phí, hàng hóa và nhân sự trong hoạt động kinh doanh
Quản trị doanh nghiệp thương mại cũng phải quản trị các yếu tố cơ bảncủa kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là thể hiện bằng tiền củatài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp Quản trị vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp có chiến lược và kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, cũng nhưbảo đảm huy động vốn kịp thời cho các nhu cầu kinh doanh hàng hóa - dịch
vụ của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và
Trang 18phát triển được vốn qua mỗi chu kỳ kinh doanh, chấp hành đầy đủ các nguyêntắc và kỷ luật, sử dụng vốn tiết kiệm.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là biểu hiện bằng tiềncủa các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để đạt được kết quả kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,năm) Quản lý chi phí kinh doanh là phải có kế hoạch và mục tiêu chi phí, cóquy định rõ mức độ quyền hạn của các cấp trong doanh nghiệp được duyệt chi
và chi phí như thế nào là hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm Quản lý chi phí kinh doanh
là nắm bắt được nội dung của các khoản chi, nắm bắt được các nguyên tắc,chế độ chi trả, thanh toán và mức độ (tỷ lệ) của các khoản chi trong doanhthu, lợi nhuận, cũng như các yêu cầu khác như kế hoạch, mục đích, tiết kiệm,hợp lý và hợp lệ, giảm các tổn thất
Quản lý hàng hóa trong kinh doanh thương mại đòi hỏi người quản trịkinh doanh và các bộ phận có liên quan đến giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển,
dự trữ, bảo quản, thu mua, bán hàng phải nắm được tính chất vật lý, hóa họccủa hàng hóa, phải biết cách sắp xếp, bao gói, bảo quản, giữ gìn hàng hóa saocho khỏi đổ vỡ, hư hỏng, biến chất, mất mát Để dự trữ, bảo quản và bảo vệhàng hóa, doanh nghiệp thương mại cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tươngứng theo đòi hỏi kỹ thuật của mặt hàng Trong kinh doanh thương mại, ngườikinh doanh còn phải biết nhu cầu về hàng hóa của khách hàng Khách hàngnào có nhu cầu khối lượng, chất lượng, hàng hóa, nhu cầu đó ở địa bàn nào,thời gian nào, người ta dùng hàng hóa để làm gì… chỉ có như vậy người kinhdoanh mới đưa hàng đến nơi và thời gian thích hợp nhất thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng, mới tránh được tình trạng hàng hóa vận động loanh quanh, ứđọng, chậm luân chuyển, bảo quản không tốt làm hàng hóa hư hỏng, vỡ bẹp,kém mất phẩm chất phải hủy bỏ, vừa lãng phí của cải vật chất của xã hội, vừaphải tốn chi phí cho chính việc hủy bỏ ấy Điều này chứng tỏ kinh doanh
Trang 19thương mại là lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật Hoạt động kinh doanh chỉ che lấpmặt kỹ thuật đi thôi.
Quản trị nhân sự là quản trị những hoạt động liên quan đến nhân sự như:việc tạo lập, duy trì, sử dụng và phát triển có hiệu quả yếu tố con người nhằmthực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp một cách tốt nhất Quảntrị nhân sự là một mặt của công tác quản trị doanh nghiệp thương mại, là quátrình hoạch định, tuyển dụng, tổ chức sắp xếp, đào tạo và phát triển , đãi ngộnhân sự và phân quyền, giao quyền, tạo dựng ê kíp, cũng như đánh giá nhân
sự Quản trị nhân sự là quản trị con người, đó là một nguồn lực quan trọngnhất Thành công của doanh nghiệp là thành công của việc sử dụng nhân sự.Mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người Dù doanh nghiệpthương mại có vốn vật chất, có vốn tài chính dồi dào, phong phú nhưng không
có nhân sự có đủ năng lực nghiệp vụ, kỹ thuật, tổ chức kinh tế, trình độ quản
lý và những tài năng sáng tạo thì doanh nghiệp không thể hoạt động kinhdoanh có hiệu quả cao, bởi chính con người mới thực sự là chủ thể của vốnvật chất, vốn tài chính ấy Vì vậy, sử dụng con người đúng đắn thì doanhnghiệp thành công, còn sử dụng con người không đúng với năng lực, trình độ,tài năng… thì doanh nghiệp sẽ không đạt được mục tiêu như mong muốn
III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CPKD KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC
1 Sản phẩm khí hóa lỏng
Khí đốt hóa lỏng (viết tắt là LPG-Liquified Petroleum Gas), hay cònđược gọi là Gas, là hỗn hợp khí chủ yếu gồm Propane (C3H8) và Butan(C4H10) đã được hóa lỏng Thành phần hỗn hợp LPG có tỷ lệ Propane/Butan là50/50 ±10% (mol)
Ở nhiệt độ lớn hơn 00C trong môi trường không khí bình thường với ápsuất bằng áp suất khí quyển, LPG bị biến đổi từ thể lỏng thành thể hơi theo tỷ
Trang 20lệ thể tích 1 lít LPG thể lỏng hóa thành khoảng 250 lít ở thể hơi Vận tốc bayhơi của LPG rất nhanh, dễ dàng khuyếch tán, hòa trộn với không khí thànhhỗn hợp cháy nổ.
Tỉ trọng LPG nhẹ hơn so với nước là: Butan từ 0.55 – 0.58 lần, Propane
từ 0.5 – 0.53 lần Ở thể hơi (Gas) trong môi trường không khí với áp suấtbằng áp suất khí quyển, Gas nặng hơn so với không khí: Butan 2.07 lần,Propane 1.55 lần Do đó, hơi LPG thoát ra ngoài sẽ bay là là trên mặt đất, tích
tụ ở những nơi kín gió, những nơi trũng, những hang hốc của kho chứa bếp…Màu sắc: LPG ở trạng thái nguyên chất không có mùi, nhưng dễ pháthiện bằng khứu giác khi có rò rỉ do khí hóa lỏng được pha trộn thêm chất tạomùi Mercaptan với một tỷ lệ nhất định để có mùi đặc trưng LPG gây bỏngnặng trên da khi tiếp xúc trực tiếp, nhất là với dòng LPG rò rỉ trực tiếp vào danếu không có trang bị bảo hộ lao động
Nhiệt độ của LPG khi cháy rất cao từ 19000C – 19500C, có khả năng đốtcháy và nung nóng chảy hầu hết các chất LPG là loại nhiên liệu dễ cháy khikết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp cháy nổ Đạt tới giới hạn nồng độcháy, dưới tác dụng của nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa trần sẽ bắt cháy làm pháhủy thiết bị, cơ sở vật chất, công trình Vì thế kinh doanh khí hóa lỏng đòi hỏiphải có đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩncùng với đội ngũ lao động có trình độ, có trách nhiệm cao trong công việctránh tối đa những tai nạn cháy nổ đáng tiếc xảy ra
2 Thị trường Gas tại Việt Nam
Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển rõ rệt, mức sống củangười dân đã nâng lên một mức cao hơn Việc sử dụng LPG trong sinh hoạt
và sản xuất để thay thế than, điện hoặc dầu đã trở thành phổ biến Với ưuđiểm là loại nhiên liệu rẻ, sạch và thuận tiện nên LPG ngày càng được đại bộphận dân chúng sử dụng, đã mở ra một thị trường đầy tiềm năng cho ngành
Trang 21kinh doanh khí hóa lỏng.
Nhu cầu tiêu thụ Gas ở Việt Nam ngày càng cao: Tốc độ tăng trưởng
tiêu thụ khí hóa lỏng trong các năm gần đây trung bình đạt khoảng trên8%/năm So với các nước lân cận trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan,Malaysia, Philippin, Indonesia… tỷ lệ tăng trưởng bình quân chỉ đạt từ 5 7%/năm thì tỷ lệ tăng trưởng tiêu thụ LPG của Việt Nam là khá cao Trong
đó, các hộ tiêu thụ công nghiệp chiếm khoảng 55%, hộ tiêu thụ thương mại,dịch vụ chiếm khoảng 35%, và hộ tiêu thụ dân dụng chiếm khoảng 15% Năm
2008 mặc dù có rất nhiều khó khăn về tài chính, các cơn sốt giá dầu… kinh tếViệt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng cao trong khu vực với mức tăng trưởngGDP là 7% Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, mức tiêu thụ khí hóa lỏngcủa Việt Nam trong những năm tới còn tăng rất mạnh, ít nhất cũng phải ngangbằng với mức tiêu thụ LPG của các nước như Philippin, Thái Lan hiện nay.Thị trường khí hóa lỏng sẽ còn phát triển với tỷ lệ cao trong những năm tới.Các chuyên gia kinh tế dự đoán tỷ lệ tiêu thụ khí hóa lỏng còn tăng khoảng 8
10%/năm trong giai đoạn 2006 – 2010
Thành phần tham gia vào thị trường: Tại khu vực Bắc Bộ hiện nay có
khoảng 50 nhà cung cấp LPG lớn tập trung bán hàng ở các thành phố lớn như
Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Thị trường khí hóa lỏnghiện nay do một số các doanh nghiệp lớn là PVGas North, Petrolimex Gas,Đài Hải, Thăng Long Gas, Total Gas, Shell Gas nắm giữ, trong đó PVGasNorth là một trong những công ty có ảnh hưởng mạnh tới sự vận động của thịtrường Thời gian qua, từ năm 2007 – 2008, tốc độ tăng trưởng thị trườngmiền Bắc của công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc đạt bìnhquân 20%/năm, thị phần chiếm từ 23% - 26% tổng sản lượng tiêu thụ LPG
Trang 22của cả nước.
Hình 1: Thị phần cung cấp khí hoá lỏng năm 2008 – Khu vực Miền Bắc
(Nguồn: PVGas North)
THỊ PHẦN CÁC HÃNG CUNG CẤP LPG TẠI THỊ
TRƯỜNG MIỀN BẮC
PVGas N
An Pha Đại Hải Petrolimex PVGas N Shell Trần Hồng Quân Thăng Long Gas Total
Vạn Lộc VIMEXCO
Hình 2: Sản lượng cung cấp khí hoá lỏng các công ty tại Miền Bắc
2007-2008
SẢN LƯỢNG CUNG CẤP LPG CỦA CÁC CÔNG TY
TẠI MIỀN BẮC
10,000
Nguồn: Số liệu Công ty tư vấn Le And Partener cung cấp (số liệu 7 tháng đầu năm 2008)
Ngoài ra, hiện nay một thực trạng đáng báo động là trên thị trường đang
Trang 23tồn tại ngày càng nhiều các thành phần kinh doanh Gas không đảm bảo tiêuchuẩn cho phép Chủ yếu là một số đại lý đã mạo danh thương hiệu của cáccông ty có uy tín, một số công ty có vốn đầu tư thấp, mang tính chất manhmún, không có quy hoạch cụ thể…vì lợi nhuận họ bất chấp nguy hiểm có thểxảy ra cháy nổ nghiêm trọng khi sử dụng hệ thống bồn chứa, đầu nạp cũ, tiêuthụ các loại bếp gas, linh kiện lậu không đảm bảo chất lượng, chiếm giữ bìnhtrái phép của một số công ty kinh doanh có uy tín, chiết nạp rồi bán ra ngoài.Tình trạng sang chiết gas lậu có xu hướng tăng mạnh rất đáng lo ngại, cáchsang chiết gas lậu phổ biến vẫn là từ loại bình lớn 45 – 48kg sang loại bình 12-13kg, sang chiết từ các loại bình gas thường sang bình gas có thương hiệunổi tiếng để hưởng chênh lệch giá, nguy hiểm nữa là tình trạng sang chiết gas
từ bình lớn sang bình mini (gas lon) diễn ra tràn lan không có sự quản lý củanhà nước… Với thực trạng trên khiến cho vấn đề quản lý hệ thống phân phốicủa công ty gặp nhiều khó khăn, bất cập: không kiểm soát được các cửa hàngmạo danh, sang chiết gas lậu Điều này gây ảnh hưởng xấu không nhỏ tớihình ảnh của các công ty có uy tín, trong đó có công ty PVGas North, thịtrường bị tranh giành đáng kể, cạnh tranh thiếu lành mạnh ảnh hưởng tớidoanh thu của công ty
Kiến thức của người tiêu dùng về khí hóa lỏng còn thiếu, người tiêu dùng còn chủ quan: Hiểu biết về khí hóa lỏng của người tiêu dùng còn nhiều
hạn chế, một mặt do người tiêu dùng chưa quan tâm nhiều, mặt khác do cáccông ty, do nhà nước chưa có những biện pháp tích cực phổ biến cho ngườidân Người tiêu dùng chưa ý thức được sự nguy hiểm rất lớn xuất phát từnhững vụ cháy nổ gas, dẫn đến sự chủ quan Hơn nữa khí hóa lỏng là một mặthàng khá nhạy cảm về giá, trong khi đời sống của đại đa số người dân vẫn ởmức bình thường, do vậy nhiều người dân vẫn có tâm lý chuộng giá rẻ, ítquan tâm đến nguồn gốc xuất xứ chất lượng bình gas Mặt khác những đại lý
Trang 24mạo danh, những công ty kinh doanh lậu cũng sử dụng nhiều tiêu thức tinh vi
để lừa người tiêu dùng Các tình trạng trên dẫn đến việc sử dụng gas thiếu antoàn ở các hộ gia đình, vừa nguy hiểm vừa gây thiệt hại về doanh thu, giảmhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh khí hóa lỏng có uy tínchất lượng, trong đó có công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc
Ngoài ra, sự quản lý về tiêu thụ khí hóa lỏng của nhà nước còn thiếu chặt chẽ: Bên cạnh việc sang chiết gas lậu trái phép, các đại lý, công ty kinh
doanh mạo danh các công ty khí hóa lỏng lớn có uy tín, thì gần đây còn giatăng tình trạng buôn lậu bếp gas, các loại linh kiện đi kèm như dây dẫn, vanvặn… không đảm bảo chất lượng Gây ra tâm lý hoang mang, lo sợ cho nhiềungười tiêu dùng, không phân biệt được mặt hàng nào đảm bảo chất lượng, e
dè trong tiêu dùng Theo các cơ quan chuyên môn thì sự cố cháy nổ gasthường do hai nguyên nhân lớn, thứ nhất là do việc sang chiết gas lậu tráiphép, và nguyên nhân thứ hai là do người tiêu dùng sử dụng bếp gas, linh kiện
đi kèm không đảm bảo chất lượng, hoặc đã sử dụng quá lâu không được kiểmtra dẫn đến nguy cơ gas bị rò rỉ, khả năng cháy nổ là rất cao, tiềm ẩn nhiềunguy hiểm Do đó đòi hỏi các cơ quan chức năng sớm vào cuộc để chấn chỉnhlại, nhằm có những hướng phát triển đúng đắn cho ngành kinh doanh khí hóalỏng đầy tiềm năng, góp một phần lớn vào sự nghiệp phát triển công nghiệphóa hiện đại hóa của đất nước
3 Đặc điểm của công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc
Công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc là một công ty cóảnh hưởng lớn trên thị trường kinh doanh khí hóa lỏng ở nước ta Đi vào tìmhiểu một số đặc điểm của công ty ta thấy được một số ưu thế tạo nên thếmạnh trong kinh doanh của công ty, từ đó tạo đà để công ty có thể phát triểnbền vững chiếm lĩnh được thị trường
- Công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc là một thành viên
Trang 25của Tổng Công ty Khí - trực thuộc Tập đoàn dầu khí Việt Nam Hiện tại cóKho đầu mối LPG tại Hải Phòng với sức chứa 1108 tấn đưa vào sử dụng năm
2001, tổng sức chứa các kho tiếp nhận đến cuối 2009 là 5.885 tấn
- Có sự hậu thuẫn mạnh mẽ của Tập đoàn dầu khí Việt Nam cả về cơ chếpháp lý và tài chính, nên việc chiếm lĩnh thị phần khi đầu tư kho cảng tiếpnhận là rất thuận lợi
- Khả năng cung cấp từ nguồn sản xuất LPG nội địa đang dần thu hẹp dotốc độ tăng trưởng nhanh của thị trường Năm 2008 đáp ứng 30%, năm 2009
dự kiến nguồn trong nước khi nhà máy lọc dầu Dung Quất đi vào hoạt động
sẽ đáp ứng trên 50% nhu cầu thị trường Như vậy, thay đổi của cơ cấu nguồnhàng tác động nhiều tới các công ty kinh doanh khí hoá lỏng Tuy nhiên, do làthành viên của Tổng Công ty Khí nên PV Gas North luôn có được nguồncung ổn định từ Tổng công ty Khí (nguồn khí từ nhà máy sản xuất khí Dinh
Cố, Nhà máy lọc dầu Dung Quất và các công trình khí khác trong tương lai doTổng Công ty làm chủ đầu tư hoặc hợp tác đầu tư) Đây sẽ là lợi thế cạnhtranh của PV Gas North so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
- Công ty đã có kho đầu mối tại Hải Phòng (sức chứa 1108 tấn) và đãhoàn tất thủ tục thuê đất 45 năm (gần 4 ha) để xây dựng tổng kho ở khu côngnghiệp Đình Vũ với sức chứa lên tới 7.500 tấn nhằm đáp ứng nhu cầu pháttriển trong thời gian tới Dự án này đang được tiến hành ở giai đoạn thiết kế
kỹ thuật thi công, trong đó giai đoạn 1 là xây dựng kho với sức chứa 3.000tấn, công trình được khởi công xây dựng vào tháng 11/2007 và dự kiến sẽhoàn thành đưa vào sử dụng vào QI/2009
- Nhờ có uy tín của PV, PVGASN đã hình thành và phát triển được hệthống bán lẻ phân phối, quảng bá sản phẩm mang thương hiệu này tới tất cảcác tỉnh, thành trên toàn Miền Bắc Với sự tham gia của hệ thống khách hàngcông nghiệp, khách hàng trạm chiết, khách hàng thương mại và hệ thống đại
Trang 26lý bình gas dân dụng, giúp cho thị phần của PVGASN chiếm lĩnh đáng kểtrên thị trường Miền Bắc trong thời gian qua Để các kênh phân phối quảng
bá, nâng cao hình ảnh, thương hiệu sản phẩm của mình, các công ty kinhdoanh đang hướng chính sách đầu tư và củng cố mạng lưới phân phối, pháttriển mạng lưới phân phối ngày càng chuyên nghiệp
- Về hệ thống quản lý: Trong 2 năm qua đã có sự biến đổi về chất trongquản lý, PVGAS NORTH đã áp dụng Hệ thống quản lý an toàn OHSAS
18001 :1999, Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của khách hàng cũng
như thông lệ quốc tế
- Là một trong số ít những đơn vị đủ điều kiện được kinh doanh nhậpkhẩu LPG cung ứng tại thị trường Việt Nam theo Nghị định về kinh doanhkhí hoá lỏng (dự kiến ban hành cuối năm 2008)
Như vậy, với lợi thế về nguồn hàng và tiềm lực tài chính của mình, nếuCông ty cổ phần Kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc đầu tư kho cảng đầu mối
và có chiến lược kinh doanh tốt sẽ có cơ hội vươn lên chiếm lĩnh thị trường,trở thành doanh nghiệp có thị phần lớn nhất tại khu vực Miền Bắc
IV CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Sau quá trình hoạt động kinh doanh thì các công ty sẽ tiến hành đánh giáhoạt động kinh doanh của công ty mình, từ đó đánh giá được hiệu quả kinhdoanh, lãi, lỗ nhằm có những bước điều chỉnh phù hợp trong mục tiêu, chiếnlược kinh doanh, đưa ra được những quyết định kinh doanh đúng đắn Các chỉtiêu đánh giá thông thường được sử dụng như: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận,các chỉ tiêu tỷ suất… Việc sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá là quan trọng vàcần thiết, giúp doanh nghiệp nắm bắt được khá chính xác tình hình kinhdoanh của công ty
1 Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh bao gồm doanh thu
Trang 27từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập từ các hoạt động khác.Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Là toàn bộ tiềnbán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đicác khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Cụ thểgồm:
Toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trườngsau khi đã trừ đi:
- Chiết khấu bán hàng
- Giảm giá hàng bán (ghi rõ trên hóa đơn)
- Hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) đã được khách hàng chấpnhận thanh toán, không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền
Phần thu từ trợ giá của Nhà nước khi thực hiện cung ứng hàng hóa dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước, gồm các khoản phí thu thêm ngoài giá bán, trợgiá, phụ thu theo quy định của Nhà nước
Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đem tặng, biếu, cho hoặc tiêu dùngtrong nội bộ doanh nghiệp thì tính theo giá thành sản xuất hoặc giá vốn
Thu nhập từ các hoạt động khác bao gồm thu nhập từ hoạt động đầu
tư tài chính và các hoạt động bất thường khác
2 Chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là tất cả các khoản chiphí (bằng tiền) mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinhdoanh, từ khi mua hàng cho đến khi bán hàng và bảo hành hàng hóa chokhách hàng trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm)
Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình kinh doanh gồmchi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác
Chi phí kinh doanh bao gồm:
- Chi phí mua hàng (tiền thanh toán hàng mua vào)
Trang 28- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm,dịch vụ mua ngoài (theo mức tiêu hao thực tế), chi phí phân bổ công cụ laođộng, sửa chữa tài sản cố định.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (trừ TSCĐ thuộc công trình phúc lợicông cộng, nhà ở)
- Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả chongười lao động
- Kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho ngườilao động mà công ty phải nộp theo quy định
- Chi phí bằng tiền khác gồm: Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất, tiềnthuê đất, trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động, đào tạo nâng caonăng lực quản lý, tay nghề của người lao động, chi phí cho công tác Đảng,đoàn thể tại công ty…
- Chi phí hoạt động tài chính
Các chi phí khác bao gồm:
- Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định gồm cả giá trị còn lại củaTSCĐ khi thanh lý, nhượng bán
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán
- Chi phí để thu tiền phạt
Trang 29lợi nhuận hoạt động bất thường.
Lợi nhuận hoạt động tài chính gồm: cho thuê tài sản, mua bán chứngkhoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn, lợi nhuận được chia
từ vốn góp liên doanh, hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán
Lợi nhuận hoạt động bất thường là số thu lớn hơn số chi của các hoạtđộng bất thường như khoản phải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ, lợinhuận từ quyền sở hữu, sử dụng tài sản, khoản thu vật tư thừa, khoản chênhlệch do thanh lý, nhượng bán tài sản, lợi nhuận năm trước phát hiện năm nay,hoàn nhập số dư các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ thukhó đòi, tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành
Lợi nhuận thực hiện, sau khi làm nghĩa vụ còn lại được chia vào các quỹ
xí nghiệp theo mô hình sau:
2 Bù lỗ năm trước
3 Chia lãi góp vốn
4 Trích 10%
quỹ dự phòng tài chính
b) Lợi nhuận chia vốn
tự huy động 1.≥ 30% quỹ đầu tư phát triển
2 5% quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
c) Còn lại
Quỹ khen thưởng
Quỹ phúc lợi
a) Làm nghĩa vụ với Nhà nước
và bù đắp
5 Trích quỹ đặc biệt do Nhà nước quy định
Trang 30Về khả năng thanh toán:
Tổng số vốn bằng tiền
- Tỷ suất thanh toán tức thời =
Tổng số nợ ngắn hạnNếu tỷ suất thanh toán tức thời < 0,5 là doanh nghiệp đang gặp khó khăntrong thanh toán công nợ, vì không đủ tiền để thanh toán
Tổng số nợ phải thu
- Tỷ lệ các khoản phải thu = x 100%
so với phải trả Tổng số nợ phải trả
Nếu tỷ lệ các khoản phải thu cao hơn so với các khoản phải trả chứng tỏdoanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều và ngược lại tỷ lệ này nhỏ chứng tỏdoanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác
Về lợi nhuận tương đối:
Trang 31Lợi nhuận trong kỳ
- Mức doanh lợi trên doanh số bán = x 100%
Doanh số bán trong kỳChỉ tiêu này cho biết một trăm đồng doanh số bán thực hiện mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ Do đó nó có ý nghĩaquan trọng trong việc chỉ ra cho doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặthàng nào, thị trường nào mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ
- Mức doanh lợi của vốn kinh doanh = x100%
Tổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ Một trăm đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận cho doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ
- Mức doanh lợi của chi phí kd = x 100%
Tổng chi phí kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh trong kỳ Mộttrăm đồng chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh thu trong kỳ
- Năng suất lao động bình quân = x100%
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Tổng thu nhập Hoặc = x100%
Tổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho thấy trung bình một trăm lao động thực hiện được baonhiêu đồng doanh thu trong kỳ hoặc bao nhiêu đồng thu nhập trong kỳ
Ngoài ra còn một số các chỉ tiêu khác mà mỗi doanh nghiệp cụ thể có thểchọn lựa để đánh giá hoạt động kinh doanh của mình, tùy thuộc vào đặc điểmkinh doanh, khả năng, cách thức quản lý của doanh nghiệp
Trang 32CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC
I KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc (PVGAS North)tiền thân là Công ty Kinh doanh Khí hoá lỏng Miền Bắc - thành lập theoQuyết định số 826/QĐ-DKVN ngày 12/4/2006 của Chủ tịch Hội đồng quảntrị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam trên cơ sở Xí nghiệp 2 thuộc Công ty Chếbiến và Kinh doanh sản phẩm khí (được thành lập theo Quyết định số2062/QĐ-HĐQT ngày 29/11/2000 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầukhí Việt Nam) và bộ phận kinh doanh khí hoá lỏng của Công ty Thương mạiDầu khí tại các tỉnh phía Bắc
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo chủ động chodoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngày 20/12/2006 Bộtrưởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số 3733/QĐ-BCN về việc phêduyệt phương án và chuyển Công ty Kinh doanh khí hoá lỏng Miền Bắc thànhCông ty cổ phần Kinh doanh khí hoá lỏng Miền Bắc
Ngày 25/06/2007, Công ty cổ phần Kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắcđược Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0103018088, đánh dấu sự ra đời của Công ty cổ phần Kinhdoanh khí hóa lỏng Miền Bắc Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏngMiền Bắc chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2007
Tên giao dịch bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH
Trang 33DOANH KHÍ HOÁ LỎNG MIỀN BẮC
Tên giao dịch đối ngoại : PETROVIETNAM NORTHERN GAS JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch viết tắt : PVGAS NORTH
Nhãn hiệu thương mại :Bình gas màu hồng có nhãn hiệu PETROVIETNAM GAS
Địa chỉ :Tầng 5 – 6 tòa nhà 59 Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội.
Điện thoại : (84.4) 394455555 Fax: (84.4) 39445333
Website : www.pvgasn.vn
Ngày 07/08/2007, Hội đồng quản trị của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã
có Nghị quyết số 4589/NQ-DKVN về việc chuyển quyền sở hữu cổ phần củaTập đoàn Dầu khí tại các công ty hoạt động trong lĩnh vực khí cho Công tyTrách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Tổng Công ty khí (PV Gas), trong đó cóCông ty PV Gas North Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên TổngCông ty khí (PV Gas) được hình thành theo quyết định số 2232/QĐ-DKVNngày 18/7/2007, là công ty TNHH 1 thành viên do Tập đoàn Dầu khí ViệtNam sở hữu 100% vốn điều lệ
2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh (theo Giấy chứng nhận ĐKKD công ty cổ phần
số 0103018088 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầungày 25 tháng 06 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 10 tháng 09năm 2008)
- Kinh doanh khí hoá lỏng và các sản phẩm dầu khí;
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện; kho bãi; trạm chiết nạp khí hoá lỏng;
- Dịch vụ vận tải khí hoá lỏng;
- Tư vấn, thiết kế, đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa,
Trang 34lắp đặt máy thiết bị và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh gas;
- Đào tạo lao động kỹ thuật ngành gas (Chỉ hoạt động sau khi được cơquan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
- Đại lý, mua bán, ký gửi hàng hoá;
- Giám định kỹ thuật chai chứa khí hóa lỏng và các thiết bị chịu áp lực
- Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với chai chứa khí hóa lỏng và các thiết
bị chịu áp lực
3 Tình hình nguồn lực của công ty
3.1 Vấn đề về lao động và cơ cấu lao động
3.1.1 Số lượng người lao động trong Công ty
- Tổng số CB-CN Công ty đến thời điểm hiện tại là: 245 người Trong đó:
Trang 35Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2008
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY ST
T Phân loại lao động
Số người
Tỷ trọng
Số người
Tỷ trọng
Số người
Tỷ trọng Năm 2006 Năm 2007 Tháng 6/2008
I Phân theo thời hạn
III Phân theo trình độ
1 Đại học và trên đại học 95 46.34 96 40.00 97 39.59
Trang 36- Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quyđịnh của nhà nước đối với người lao động Mua bảo hiểm thân thể cho người laođộng trong Công ty.
- Các chương trình đào tạo theo chỉ tiêu của Tập đoàn
- Các chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng caotay nghề, an toàn lao động, …
- Thu nhập bình quân tháng của lao động toàn công ty năm 2003, 2004,
2005, 2006, 2007 và 6 tháng đầu năm 2008 tương ứng là 3,7 triệu, 5,2 triệu,6,7 triệu, 5,5 triệu, 4,7 triệu và 4,1 triệu đồng
3.2 Cơ sở vật chất máy móc thiết bị
PVGas North đang sở hữu một hệ thống kho chứa, trạm nạp khí hiện đạinhằm đáp ứng các yêu cầu khắt khe:
BẢNG 2: BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG KHO /TRẠM NẠP
CỦA CÔNG TY STT Tên kho Địa điểm Công suất
1 Tổng kho LPG
Hải Phòng
Km 5,5 An Trì, phườngHùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng
Tổng kho có 4 bồn trụcnằm ngang, theo công nghệ định áp với công suất 277 tấn/bồn
BẢNG 3: BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ
CHÍNH CỦA KHO/TRẠM NẠP
Trang 37SỐ LƯỢN G
NƯỚC SẢN XUẤT
HÃNG CUNG CẤP
5 Cân điện tử tại trạm nạp bình Hàn quốc
10 Trạm biến áp 560KVA/6/0.4KV 1
12 Hệ thống rò gas, báo cháy 1
Mechatror
5 Máy nạp bình bán tự động 3 Hàn Quốc Deasung
Mechatror
6 Máy bơm nước cứu hỏa, động cơ
Trang 387 Máy bơm nước cứu hỏa, động cơ
8 Máy nén khí/Động cơ 3 pha1.5
9 Máy nén khí dự phòng 2.2 kW 1 ITALIA ABAC
11 Hệ thống rò gas, báo cháy 1 Hàn Quốc
III Trạm nạp LPG Nam Định
Công tynồi hơiViệt Nam
3 Máy nạp bình bán tự động 3 Malaysia
5 Hệ thống rò gas, báo cháy 1 Nhật Bản
3 Máy nạp bình bán tự động 2 Hàn Quốc Deasung
Mechatror
6 Máy phát điện dự phòng 1 Việt Nam
7 Hệ thống rò gas, báo cháy 1 Hàn Quốc Hancock
- Các tài sản chính của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2007 và
30/06/2008 như sau:
Trang 39thiết bị 976.198.250 928.427.936
1.266.840.74
7 1.080.846.020Thiết bị, dụng
cụ quản lý 1.924.273.850 1.331.289.756
1.996.414.20
8 1.245.650.329Phương tiện
vận tải 9.057.178.304 5.498.141.633
8.801.179.20
8 4.951.015.931Tài sản cố
định hữu hình
khác
1.065.732.886 598.892.622 834.244.03
3 285.627.115Phần mềm
Nguồn: Công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc.
Máy móc thiết bị của công ty bao gồm hệ thống máy móc thiết bị đo LPG
Phương tiện vận tải, truyền dẫn bao gồm hệ thống xe tải, xe bồn chởLPG, xe con…
Thiết bị dụng cụ quản lý: Hệ thống máy vi tính, máy photocopy, điềuhoà, máy chủ và các máy văn phòng khác
Tài sản cố định khác bao gồm máy bơm corken trần, hệ thống cungcấp gas cho khách hàng, trạm nạp, máy nạp, cân điện tử kiểm tra phòng nổ…
Tài sản cố định vô hình gồm có phần mềm kế toán, bản quyền phầnmềm mạng nội bộ, website
Trang 403.3 Năng lực vốn tài chính của doanh nghiệp
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 135.000.000.000 (Một trăm ba mươilăm tỷ đồng) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103018088 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 25/06/2007
Ngày 29/10/2007, Đại hội đồng cổ đông bất thường của Công ty đã họp
và đưa ra Nghị quyết số 09/NQ-ĐHCĐ-KMB thông qua phương án phát hành
cổ phiếu tăng vốn điểu lệ từ 135 tỷ đồng lên 270 tỷ đồng
Ngày 06/06/2008, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ban hành quyết định
số 303/UBCK-GCN, cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúngcho Công ty cổ phần Khí hoá lỏng Miền Bắc, tổng số lượng cổ phiếu chàobán là 13.500.000 (Mười ba triệu năm trăm nghìn cổ phiếu) Thời gian phânphối trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp phép
Tính đến ngày 15/08/2008, sau khi kết thúc đợt phát hành, số vốn điều lệcủa Công ty tăng thêm là 131.170.000.000 (Một trăm ba mươi mốt tỷ mộttrăm bảy mươi triệu đồng), nâng số vốn điều lệ của Công ty lên266.170.000.000 (Hai trăm sáu mươi sáu tỷ một trăm bảy mươi triệu đồng).Ngày 10/09/2008, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103018088 với số vốnđiều lệ là 266.170.000.000 (Hai trăm sáu mươi sáu tỷ một trăm bảy mươitriệu đồng)