1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295 - đoạn qua thị trấn Chờ - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng─giải pháp

66 725 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ĐBGPMB Tại Dự Án Cải Tạo Nâng Cấp Tỉnh Lộ 295 - Đoạn Qua Thị Trấn Chờ - Huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh. Thực Trạng─Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Thị Mai
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý Đô Thị
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 564,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295 - đoạn qua thị trấn Chờ - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng─giải pháp

Trang 1

5 Uỷ ban nhân dân – UBND

6 Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất – QH-KHSDĐ

7 Khu công nghiệp – KCN

Trang 2

đầu tư, đó là lý do em chọn đề tài: “ĐBGPMB tại dự án Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295 - đoạn qua thị trấn Chờ - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh Thực trạng─giải pháp”.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tìnhcủa cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Huyền và các chú, các anh chị trongphòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh đã giúp emhoàn thành đề tài nghiên cứu này với mong muốn đạt kết quả tốt nhất

Trang 3

3 Câu hỏi nghiên cứu.

Nghiên cứu đề tài này nhằm làm rõ một số câu hỏi được đặt ra là:

1 Công tác ĐBGPMB tại dự án cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295- đoạn quathị trấn Chờ - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh được thực hiện như thế nào?

─ Những thuận lợi, khó khăn trong công tác ĐBGPMB của 2 dự án là

gì ?

─Chính sách và giải pháp nào được thực hiện tại dự án ?

─Những kết quả đạt được ?

2 Cần giải quyết vấn đề ĐBGPMB như thế nào cho tốt ?

4 Phương pháp nghiên cứu.

─ Phương pháp thu thập thông tin

6 Cấu trúc của luận văn.

Không tính Lời mở đầu, thì bố cục của luận văn được chia thành 3chương:

─ Chương I: Cơ sở khoa học của việc đền bù thiệt hại khi nhà nước

thu hồi đất

─ Chương II: Thực trạng công tác ĐBGPMB được thực hiện tại dự án

Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295

─ Chương III: Một số giải pháp đẩy nhanh công tác ĐBGPMB cho dự

án đó của huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐỀN BÙ

THIỆT HẠI ĐẤT

I Thu hồi đất và đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất

1 Thu hồi đất.

1.1 Khái niệm về thu hồi đất.

Như chúng ta đã biết thì bất kỳ một dự án xây dựng nào cũng đều cần

có một diện tích đất nhất định để thực hiện dự án đó Đặc biệt là các dự ánphục vụ cho nhu cầu xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng của một địa phươngnông thôn, cũng như của một đô thị thì luôn đặt ra vấn đề về thu hồi đất

Theo luật đất đai năm 2003 thì: Thu hồi đất là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo qui định của luật này Chỉ có nhà nước mới có quyền thu hồi đất, tức thu hồi phần diện tích đất

đai đã giao cho các tổ chức cá nhân sử dụng hiện đang nằm trong vùng quyhoạch xây dựng phát triển của địa phương

1.2 Căn cứ cho việc thu hồi đất.

Việc xác định chủ trương thu hồi đất (đối với trường hợp thu hồi đấttheo quy hoạch) hoặc ra văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư (đối với trườnghợp thu hồi đất theo dự án) được thực hiện dựa vào các căn cứ sau đây:

a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thịhoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật;

b) Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong hồ sơ dự án đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư và pháp luật về xây dựng;

Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì nhu

Trang 5

có thẩm quyền; đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhànước thì nhu cầu sử dụng đất được xác định theo văn bản thẩm định nhu cầu sửdụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm b khoản 1Điều 30 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; đối với dự án xây dựng cơ sở tôngiáo thì nhu cầu sử dụng đất được xác định theo quyết định của Ủy ban nhândân cấp tỉnh.

c) Các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và hkhoản 1 và các điểm a, c và d khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP,khoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Điều 34 và Điều 35 Nghị định này

Đất một tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, vì vậy để đảm bảo việc sửdụng đất có hiệu quả thì nhà nước luôn phải dựa trên những căn cứ khoa học,thực tế để thu hồi đất Và trước khi thu hồi đất cơ quan nhà nước có thẩmquyền phải thông báo cho người đang có quyền sử dụng đất biết về lý do thuhồi đất, kế hoạch bồi thường và tái định cư

2.1.2 Vai trò của công tác GPMB.

2.1.2.1 Thúc đẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng của xã hội

Công tác GPMB mà thực hiện tốt sẽ thúc đẩy tiến độ thi công của một

dự án xây dựng Đảm bảo được những chủ trương chính sách phát triển cơ sở

Trang 6

hạ tầng của xã hội của chính quyền địa phương đó Không những thế nếuchính quyến địa phương thực hiện tốt công tác GPMB của những dự án trước

nó sẽ tạo lòng tin cho các nhà đầu tư, đó chính là tiền đề để tiếp tục thu hútnhững dự án đầu tư tiếp theo Để đảm bảo tiến độ thực hiện GPMB thì chínhquyền địa phương cần thành lập ban chỉ đạo GPMB và đưa ra các phương ánchính sách bồi thường hợp lý

2.1.2.2 Thúc đẩy sự phát triển Kinh tế-xã hội

Thu hồi đất GPMB nhằm phục vụ cho các dự án liên quan đến các hoạtđộng phát triển kinh tế như: xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao,khu kinh tế ; và các hoạt động phát triển xã hội như: y tế, giáo dục, sử dụngđất để chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn chúng phảnánh trình độ văn minh của một địa phương Vì vậy GPMB thúc đẩy sự pháttriển của cơ sở hạ tầng xã hội chính là gián tiếp thúc đẩy sự phát triển kinh tế-

xã hội của một địa phương, một khu vực

Trong thời gian qua, số lượng đất đai bị thu hồi hàng năm cho việc mởrộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị không phải là nhỏ nó đương đòi hỏi nhànước cần có những chính sách phù hợp, thoả đáng đáp ứng được nhu cầu pháttriển kinh tế-xã hội Thực tế cho thấy có rất nhiều qui hoạch treo do chínhquyền địa phương không làm tốt công tác GPMB từ đó làm kìm hãm sự pháttriển kinh tế-xã hội của địa phương đó

2.2 Yêu cầu của giải phóng mặt bằng.

Qua trên ta thấy được rằng GPMB có vai trò quan trọng như thế nàođối với một dự án xây dựng Vì vậy một công tác GPMB được coi là thànhcông thì nó cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau đây:

2.2.1 GPMB phải nhanh chóng, kịp thời.

GPMB là khâu đầu tiên của một dự án, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến

Trang 7

GPMB thì mới có thể xúc tiến và thực hiện các giai đoạn thi công tiếp theo.

Vì vậy, việc đẩy nhanh tiến độ GPMB là rất quan trọng, đảm bảo nhanhchóng và kịp thời

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đảm bảo yêu cầu này của GPMB thìnhà nước đã ban hành nghị định số 22/1998/NĐ-CP và nay là nghị định số197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất Trong đó điều 49 có qui định về trình tự thủ tục thu hồi đât, đền bùGPMB Và nghị định số 84/2007/NĐ-CP qui định bổ sung về việc cấp giấychững nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai Theo đó mỗi dự án cũng như mỗi UBND các cấp

sẽ đưa ra những phương án thu hồi đất, GPMB thích hợp cho dự án và điềukiện của địa phương

2.2.2 Đảm bảo lợi ích cho người sử dụng đất bị thu hồi.

Việc thu hồi đất để GPMB đã tác động rất nhiều đến cuộc sống củangười dân có đất bị thu hồi, họ có thể là những nông dân bị mất đất để canhtác họ bị thất nghiệp, những hộ gia đình bị mất nhà ở vì vậy mà ĐBGPMBphải có những chính sách đền bù, hỗ trợ tái định cư thích đáng cho người bịmất đất để tạo cho họ có một cuộc sống ổn định Theo qui định tại điều 42 của

luật đất đai năm 2003 thì “người bị thu hồi đất nào được bồi thường băng giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu hông có đất dể bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại rthời điểm có quyết định thu hồi Khu tái định cư phải có điều kiện bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ” Mỗi

địa phương tuỳ tình hình mà bồi thường cho người dân có thể bằng đất cùngmục đích, bằng nhà tái định cư hoặc bặng tiền để họ tự lo chỗ ở

Trang 8

2.2.3 Phải bảo đảm hài hoà lợi ích của các bên có liên quan.

Hài hoà lợi ích ở đây chính là, giải quyết tốt mối quan hệ: nhà nuớc-chủđầu tư-người bị thu hồi đất Nhà nước ở đây là UBND các cấp, sở Tài nguyên

và môi trường, sở xây dựng luôn muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ lĩnh vựcmình được giao, mong muốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của địaphương mình Trong khi đó người bị thu hồi đất luôn đòi hỏi, hay có nhữngyêu cầu đền bù thoả đáng với mong muốn của họ Còn chủ đầu tư thì luôn đặtmục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu nên họ luôn tìm cách đền bù cho người bịmất đất với mức tiền thấp nhất, “có nơi áp giá đền bù chỉ bằng 50-60% giá thị

trường”( báo thanh niên số ra ngày 26/11/2005 trang 3) Vì vậy nhất thiết

phải có những chính sách phù hợp và thoả đáng vừa đáp ứng đựôc nhu cầuphát triển kinh tế-xã hội, vừa đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các bên liên quan,

ở đây nhà nước giữ vai trò trung gian

2.3 Khái niệm và đặc điểm của ĐBGPMB

2.3.1 Khái niệm

Theo luật đất đai năm 2003 thì “ĐBGPMB khi nhà nước thu hồi đất là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất’’.

2.3.2 Đặc điểm của ĐBGPMB

 Tính đa dạng: do điều kiện kinh tế xã hội, cũng như phong tục tậpquán ở mỗi địa phương là khác nhau nên hình thức, phương thức, cũng nhưcác chính sách về ĐBGPMB là cũng khác nhau Tính đa dạng này còn thểhiện ở chỗ là có nhiều mức giá đền bù khác nhau cho từng loại đất, cũng như

là có những phương pháp xác định giá đền bù khác nhau (Phương pháp thunhập và phương pháp so sánh trực tiếp) nên ở mỗi địa phương, mỗi dự án lại

có ĐBGPMB khác nhau

Trang 9

 Tính phức tạp: Việc bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất cóliên quan trực tiếp đến lợi ích của kinh tế cũng như ảnh hưởng đến cuộc sốngcủa người có đất bị thu hồi vì vậy mà vấn đề đưa ra được những phương ánbồi thường, chính sách bồi thường là rất phức tạp, khó khăn Nó đòi hỏi phảibảo đảm hài hoà, hợp lý lợi ích cho cả bên thu hồi lẫn bên bị thu hồi đất Thực

tế cho thấy việc thu hồi đất dể sử dụng cho các mục đích quốc phòng an ninh,giáo dục, các mục đích công cộng của nhà nước thì người dân có thể đồngthuận với dự án hơn Còn nếu thu hồi đất để xây dựng nhà ở để phân lô haybán, xây dựng các khu công nghiệp thì sẽ gặp khó khăn, rắc rối hơn Bởi lẽ vìmục tiêu lợi nhuận thì công ty tư nhân hay công ty của nhà nước nên họ luôntìm cách đền bù cho người dân với mức tiền thấp nhất, trong khi đó người cóđất bị thu hồi lại luôn đòi hỏi mức giá đền bù thoả đáng Tính phức tạp nàycủa công tác ĐBGPMB đòi hỏi chính quyền địa phương phải đứng ra giảiquyết hài hoà và hợp lý

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác ĐBGPMB

Để đưa ra được những chính sách, những phương án bồi thường thíchhợp thì trước hết cần biết rõ những nhân tố nào tác động đến công tácĐBGPMB

2.4.1 Nhân tố thuộc về chính quyền, pháp luật.

Đây là những nhân tố được coi là khuôn mẫu, khuôn khổ làm căn cúcho việc hoạch định công tác ĐBGPMB ở mỗi địa phương

2.4.1.1 Các văn bản, qui phạm pháp luật có liên quan đến ĐBGPMB

Chính sách bồi thường hỗ trợ, đây là vấn đề cốt lõi của công tác bồithường GPMB, hỗ trợ và tái đinh cư Để thực hiện được công tác ĐBGPMBthì nhà nước đã ban hành ra nhiều văn bản pháp luật như luật đất đai 1993 nay

là luật đất đai năm 2003, luật xây dựng, nghị định số 197/2004/NĐ-CP củachính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, nghị

Trang 10

định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Các văn bản pháp luật này ảnh hưởng rất lớn đến công tác ĐBGPMB, nó làkhuôn khổ là căn cứ để từ đó mỗi địa phương lại đưa ra những văn bản, quiđịnh riêng về các chính sách liên quan đến công tác ĐBGPMB sao cho thíchhợp với điều kiện kinh tế-xã hội, cũng như những điều kiện tự nhiên của địaphương mình.

2.4.1.2 Các cơ chế chính sách của nhà nước

Cơ chế chính sách của nhà nước mà cụ thể ở đây là các chủ trươngchính sách phát triển kinh tế-xã hội của chính quyền địa phương có ảnhhưởng lớn đến công tác ĐBGPMB Nếu một địa phương có những chính sách

ưu đãi, cơ chế thông thoáng luôn tạo điều kiện thu hút đầu tư thì các dự ánđầu tư luôn dược tạo điều kiện trong khâu GPMB vì thế công tác ĐBGPMB

sẽ đựoc giải quyết tốt Việc ban hành các cơ chế chính sách phải đảm bảo tínhđồng bộ, ổn định, thống nhất và trên hết là phải phù hợp với pháp luật

2.4.1.3 Công tác định giá đất và tài sản trên đất

Theo điều 04 tại nghị định 84/2007/NĐ-CP thì “Giá đất để tính bồithường là giá đất theo mục đích đang sử dụng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định và công bố; không bồi thường theogiá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng; trường hợp tại thời điểm có quyếtđịnh thu hồi đất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụngđất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giá đất cụ thể cho phùhợp.” Còn Định giá đất là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu, quyền

sử dụng tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ Công tác định giá đất và tài sảntrên đất là khâu liên quan trực tiếp đến lợi ích của người dân cũng như lợinhuận của nhà đầu tư Hầu hết các vướng mắc khiếu kiện dẫn đến GPMB bị

Trang 11

188/2004/NĐ-CP về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất,

và trên cơ sở đó UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng đưa raPhương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất cho phù hợp với địaphương mình, nhưng trên thực tế thì không phải các dự án đều đã áp dụngđúng công tác địn giá đát trên cơ sở những văn bản pháp luật này Vì thế nếulàm tốt công tác định giá đất và tài sản trên đất thì công tác ĐBGPMB sẽ diễn

ra suôn sẻ

2.4.1.4 Qui hoạch - kế hoạch SDĐ

Việc xác định chủ trương thu hồi đất (đối với trường hợp thu hồi đấttheo quy hoạch) hoặc ra văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư (đối với trườnghợp thu hồi đất theo dự án) được thực hiện phải dựa trên Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theoquy định của pháp luật Căn cứ vào những yếu tố này mà các cấp chính quyềnđịa phương, các ngành cần chủ động xây dựng, điều chỉnh chính sách bồithường hợp lý và tái định cư cho người bị thu hồi đất, đào tạo chuyển nghềmới thích hợp cho bộ phận người lao động ở khu vực bị giải toả

2.4.1.5 Quyền được sử dụng đất

Theo điều 08 trong Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính Phủ Về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành 03/12/2004thì người bị Nhà nước thu hồi đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật về đất đai thì mới được bồi thường Vì vậy quyền

sử dụng đất của các hộ dân là rất quan trọng trong việc giải quyết công tácĐBGPMB ở mỗi địa phương Vì thế mỗi chính quyền các cấp cần phải đẩynhanh cũng như làm tốt công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ dân Đã có nhiều

vụ tranh chấp, khiếu nại từ việc không được bồi thường do không cóGCNQSDĐ hợp pháp từ đó làm chậm tiến độ thi công GPMB của dự án

Trang 12

Công tác cấp GCNQSDĐ đã được nhà nước qui định rõ về trình tự thủ tục, rồicác điều kiện, cũng như cơ quan được cấp GCNQSDĐ trong luật đất đai

2003, trong Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quyđịnh Bổ sung về cấp giấy chứng nhận qyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai

2.4.2 Phía người dân.

Những người có đất bị thu hồi là một trong các bên trực tiếp liên quanđến quá trình ĐBGPMB Vì vậy đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến côngtác ĐBGPMB

2.4.2.1 Đặc điểm, phong tục, tập quán sản xuất của người dân

Mỗi nơi, mỗi vùng miền lại có những phong tục tập quán sinh hoạt,cũng như tập quán sản xuất riêng, họ sử dụng đất vào các mục đích sử dụngriêng Có những nơi người dân sống phụ thuộc vào nông nghiệp, có những

hộ gia đình sống chủ yếu vào cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ trên mảnh đấtcắm rùi của họ Tất cả những đặc điểm này đều ảnh hưởng đến công tácĐBGPMB, chúng đặt ra yêu cầu trong các chính sách đến bù, cũng như hỗ trợtái định cư ổn định cuộc sống cho người dân phải làm sao cho thích đáng

II Nội dung của ĐBGPMB theo qui định của nhà nước.

1 Đối tượng, điều kiện và nguyên tắc được đền bù theo qui định của nhà nước.

1.1 Đối tượng được đền bù theo qui định của nhà nước.

Theo Điều 02 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính Phủ Về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định tại Nghị định này Đó là

Trang 13

nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoàiđang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thuhồi đất) Có thể thấy rằng, nhà nước ta đảm bảo quyền lợi cho tất cả các côngdân sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam và có quyền sử dụng đất hợppháp.

1.2 Điều kiện được đền bù.

Để đền bù đúng đối tượng, đúng pháp lý thì cấn phải biết rõ đượcnhững đối tượng nào có đủ điều kiện được đền bù Điều 8 trong Nghị định197/2004/NĐ-CP của Chính Phủ Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất đã nêu rõ Điều kiện để được bồi thường đất là:

Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thìđược bồi thường:

1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

─ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng

10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chínhsách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạnglâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam;

─ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

Trang 14

─ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tàisản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

─ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liềnvới đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

─ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theoquy định của pháp luật;

─ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sửdụng đất

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờquy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèmtheo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên

có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiệnthủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được ủyban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp

5 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địaphương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo,nay được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất

ổn định, không có tranh chấp

6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất

đó không có tranh chấp

7 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết địnhcủa toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc

Trang 15

quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đã được thi hành

8 Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy địnhtại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụngkhông vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình,được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; khôngphải là đất lấn chiếm trái phép và được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bịthu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp

9 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã cóquyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước,nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn

11 Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

─ Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất

đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

─ Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trảcho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước;

─ Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân

Ta thấy rằng nhà nước đã qui định khá là rõ ràng, cụ thể và chi tiết vềđiều kiện được đền bù Tuy nhiên, vấn đề là việc xác định những căn cứ pháp

lý một mảnh đất có đủ điều kiện để được bồi thường không, không phải là dễ

Trang 16

Đây cũng là vấn đề thường dẫn đến những khiếu nại của người dân có đất bịthu hồi.

Trang 17

1.3 Nguyên tắc bồi thường theo qui định của pháp luật.

*Theo Điều 6 tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính Phủ Về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã nêu rõ Nguyên tắc bồi thường đất là:

1 Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 8của Nghị định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện đượcbồi thường thì ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sauđây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét để hỗ trợ

2 Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồithường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất

để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thờiđiểm có quyết định thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mớihoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thựchiện thanh toán bằng tiền

3 Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thuhồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với nhà nước theoquy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tàichính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước

*Còn theo Điều 18 của nghị định này thì Nguyên tắc bồi thường tài sản

trên đất là:

1 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bịthiệt hại, thì được bồi thường

2 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất

đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thểđược bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản

Trang 18

3 Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.

4 Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất

đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thìkhông được bồi thường

5 Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồiđất được công bố thì không được bồi thường

6 Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và dichuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt

và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do ủy ban nhândân cấp tỉnh quy định phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở địaphương

2 Nội dung ĐBGPMB.

Dựa trên đối tượng, điều kiện được đền bù và các nguyên tắc đền bù,thì Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính Phủ Về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất cũng đưa ra cụ thể, rõ ràng về:

2.1 Đền bù thiệt hại về đất.

Đất là tài sản vô giá của mỗi quốc gia nói chung cũng như là của mỗingười dân nói riêng Vì vậy việc bồi thường về đất phải đảm bảo quyền lợicho người dân, đảm bảo bồi thường đúng loại đất Nội dung được đền bù thiệthại về đất được qui định cụ thể trong các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15,16 của

Nghị định 197/2004/NĐ-CP

─ Điều 10 Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình,

cá nhân

Trang 19

─ Điều 11 Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộgia đình, cá nhân

─ Điều 12 Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệpcủa tổ chức

─ Điều 13 Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở

2.2 Đền bù thiệt hại đối với những tài sản trên đất.

Nội dung đền bù của các tài sản trên đất được qui định cụ thể trong cácđiều lần lượt sau trong Nghị định 197/2004/NĐ-CP:

─ Điều 19 Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất

1 Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân,được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn

kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành

2 Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo mức sau:

Trang 20

trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưngvẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trịcông trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêuchuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.

4 Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tạicác khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 Luật Đất đai 2003 thì không được bồi thường

5 Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tạicác khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003 thì việc xử lý tàisản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng

10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

─ Điều 20 Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, côngtrình

1 Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiệnbồi thường quy định tại Điều 8 của Nghị định này thì được bồi thường theoquy định tại Điều 19 của Nghị định này

2 Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức

độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ

─Điều 21 Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà

ở thuộc sở hữu Nhà nước

─ Điều 22 Bồi thường về di chuyển mồ mả

─ Điều 23 Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhàthờ, đình, chùa, am, miếu

─ Điều 24 Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

─ Điều 25 Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhànước

─Điều 26 Bồi thường cho người lao động do ngừng việc

Trang 21

2.3 Chính sách hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định sản xuất, đời sống và các chính sách hỗ trợ khác.

2.3.1 Chính sách hỗ trợ.

Được qui định trong các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 Và mỗi địa phươnglại đưa ra những chính sách hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định sản xuất đờisống cho người dân riêng sao cho phù hợp với địa phương

─Điều 27 Hỗ trợ di chuyển

1 Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trongphạm vi tỉnh, thành phố được hỗ trợ mỗi hộ cao nhất 3.000.000 đồng; dichuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ cao nhất 5.000.000 đồng; mức hỗ trợ cụthể do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

2 Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi

bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về dichuyển, tháo dỡ và lắp đặt

3 Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờtạo lập lại chỗ ở mới (bố trí tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗtrợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do ủy ban nhân dân cấptỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương

─Điều 28 Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nướcthu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ ổn định đờisống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thờigian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 12 tháng Mức hỗ trợ bằng tiềncho 01 nhân khẩu/01tháng tương đương 30 kg gạo tính theo thời giá trungbình tại địa phương

Trang 22

2 Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinhdoanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗtrợ cao nhất bằng 30% 1 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quâncủa 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận; mức hỗ trợ cụ thể do

ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho phù hợp với thực tế ở địa phương

─ Điều 29 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồitrên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghềnghiệp cho người trong độ tuổi lao động; mức hỗ trợ và số lao động cụ thểđược hỗ trợ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho phù hợp với thực tế ởđịa phương

2 Việc hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện chủ yếubằng hình thức cho đi học nghề tại các cơ sở dạy nghề

─ Điều 30 Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước

1 Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sởhữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyểnchỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại khoản 1 Điều

27 của Nghị định này

2 Căn cứ vào thực tế ở địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

─ Điều 31 Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

─ Điều 32 Hỗ trợ khác

Ngoài việc hỗ trợ quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 và Điều 31 của Nghịđịnh này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch ủy ban nhândân cấp tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm ổn định đời sống vàsản xuất cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính

phủ quyết định

Trang 23

2.3.2 Tái định cư

Các chính sách tái định cư được nêu rõ trong các điều 33, 34, 35, 36,

37, 38 của Nghị định này:

─ Điều 33 Lập và thực hiện dự án tái định cư

1 Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn

cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt,

ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định

cư để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyểnchỗ ở

2 Việc lập dự án và xây dựng khu tái định cư thực hiện theo quy địnhhiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng

Điều 34 Bố trí tái định cư

1 Cơ quan (tổ chức) được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm

bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải dichuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khaiphương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dungthông báo gồm:

a) Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tíchtừng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư;

b) Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư

2 Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự ántái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặtbằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách

Trang 24

3 Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khutái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí quy định tại khoản 1 Điềunày.

─ Điều 35 Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư

1 Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng

2 Khu tái định cư phải được sử dụng chung cho nhiều dự án

3 Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cưphải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sửdụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ

Điều 36 Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cưCăn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể để ổn định sản xuất vàđời sống tại khu tái định cư, bao gồm:

1 Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệpđầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú

y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinhdoanh dịch vụ công thương nghiệp

2 Hỗ trợ để tạo lập một số nghề tại khu tái định cư phù hợp cho nhữngngười lao động, đặc biệt là lao động nữ

─ Điều 37 Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyểnchỗ ở

─ Điều 38 Tái định cư đối với dự án đặc biệt

Đối với dự án đầu tư do Chính phủ, Quốc hội quyết định mà phải dichuyển cả một cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh

tế, xã hội, truyền thống văn hoá của cộng đồng thì tùy từng trường hợp cụ thể,

Trang 25

chính sách tái định cư đặc biệt với mức hỗ trợ cao nhất được áp dụng là hỗ trợtoàn bộ chi phí lập khu tái định cư mới, xây dựng nhà ở, cải tạo đồng ruộng,xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và

hỗ trợ khác

Nhìn chung hầu hết các nội dung ĐBGPMB theo qui định của nhànước ta được qui định trong các điều luật là rất cụ thể và chi tiết Từ đó tạođiều kiện thuận lợi cho việc áp dụng vào thực tế Nhưng có một số chỗ cònkhông rõ ràng, có thể gây nhằm lẫn trong quá trình giải quyết, đặc biệt khi màtrình độ cán bộ làm công tác GPMB ở nước ta còn yếu và thiếu

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐBGPMB THỰC HIỆN

DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP TỈNH LỘ 295 - ĐOẠN QUA THỊ TRẤN CHỜ - HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH

I Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình

sử dụng đất của huyện Yên Phong.

1.Điều kiện tự nhiên.

Yên phong là huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh trong vùngđồng bằng Châu thổ Sông Hồng Hiện nay, huyện có tổng diện tích đất tựnhiên là 9686,15 ha, với 14 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn (thị trấn Chờ) và

13 xã ( Dũng Liệt, Đông Tiến, Đông Phong, Đông Thọ, Hoà Tiến, LongChâu, Tam Đa, Tam Giang, Thuỵ Hoà, Trung Nghĩa, Văn Môn, Yên Phụ,Yên Trung ) Yên Phong có vị trí thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế –

xã hội ( Phía Bắc giáp huyện Hiệp Hoà và Việt Yên – tỉnh Bắc Giang; phíaNam giáp huyện Từ Sơn, Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh; phía Đông giáp Thànhphố Bắc Ninh; phía tây giáp huyện Đông Anh và Sóc Sơn – Hà Nội ) Trungtâm huyện lỵ Yên Phong ( thị Trấn Chờ) cách tỉnh lỵ Bắc Ninh 13 km về phíađông, cách thủ đô Hà Nội 25 km về phía Tây Nam, cách quốc lộ 1A conđường huyết mạch của cả nước 8 km về phía Nam, và cách sân bay quốc tếNội Bài 14 km về phía Tây Phía Bắc có sông Cầu là con sông lớn, thượnglưu thông đến Thái Nguyên, hạ lưu thông xuống Hải Dương, Hải Phòng làmcho Yên Phong có nhiều tiềm năng phát triển thương mại, dịch vụ Với địahình bằng phẳng, giao thông chủ yếu bằng đường bộ đi lại rất thuận tiện

Với vị trí địa lý và điều kiện như vậy Yên Phong có đủ điều kiện đểphát huy tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác, tạo điều kiện đểphát triển kinh tế – xã hội, hoà nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển

Trang 27

những điều kiện đó thì huyện Yên Phong phải quan tâm tới việc phát triển cơ

sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông – những tuyến đuờng huyết mạchcủa huyện để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, thông thưong tronghuyện cũng như với ngoài huyện đặc biệt là thu hút các dự án đầu tư vàohuyện

2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

Theo kết quả hống kê đến cuối năm 2008, dân số toàn huyện là 123,719

người với 27495 hộ trong đó dân số nông thôn là 110189 người (chiếm 89,06% tổng dân số toàn huyện), dân số thành thị là 13530 người (chiếm 10.94 tổng dân số toàn huyện) Nguồn lao dộng của huyện tương đối dồi dào

cả về số luợng và chất lượng Theo số liệu thống kê đến cuối năm 2008 tổng

số lao động toàn huyện là 56292 người (chiếm 45,50 % tổng số dân), trong đólao động nông nghiệp là 51304 người (chiếm 91,14% tổng số lao động), laođộng phi nông nghiệp là 4988 người (chiếm 8,86 tổng số lao động)

Những năm gần đây, huyện Yên Phong kinh tế phát triển với nhịp độcao, việc xuất hiện các công ty, nhà máy chế biến ở khu công nghiệp (khucông nghiệp Yên Phong I và II) đã thu hút và chuyển dịch lực lượng lao động

từ nông nghiệp sang các ngành công ngiệp, xây dựng, dịch vụ Thu nhập bìnhquân tăng từ 3,48 triệu đồng (giá cố định 1994) năm 2005 lên 4,92 triệu đồngnăm 2007 (giá cố định 1994), tăng 1,41 lấn so với năm 2005

Về giáo dục - đào tạo, huyện tiếp tục thực hiện “Chương trình xây dựngtrường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2006 -2010” Năm 2007 – 2008huyện có 25 trường đạt chuẩn quốc gia Hiện nay trên toàn huyện có 3 trườngTHPT công lập, và 1 truờng dân lập Nguyễn Trãi

Về y tế, hiên nay toàn huyện có 13/14 xã đã đạt chuẩn quốc gia về y tế.Nhìn chung các cơ sở khám chữa bệnh được xây dựng kiên cố và trang bịtương đối đầy đủ, phục vụ khá tốt việc khám và chữa bệnh thông thường cho

Trang 28

nhân dân Bên cạnh những thành tựu đạt được y tế huyện Yên Phong vẫn cóngặp phải một số khó khăn cần giải quyết, cơ sở vật chất một số trạm y tế đãxuống cấp cần vốn đầu tư xây dựng, trang thiết bị không bồng bộ.

Về thông tin liên lạc, kinh tế phát triển; thu nhập dân cư tăng, giao dịchlàm ăn kinh tế ngày càng nhiều nên nhu cầu thông tin liên lạc trong sản xuấtkinh doanh và đời sống tăng nhanh Năm 2007 toàn huyện có trên 14000 máyđiện thoại cố định bình quân 9,7 máy/100 dân Hệ thống truyền thanh, truyềnhình đã được xây dựng, sữa chữa, nâng cấp nhiều

Thực trạng và xu thế phát triển đô thị của huyện: Thị trấn Chờ, nằmtrên đầu mối giao thông giữa tỉnh lộ 286, tỉnh lộ 295, tỉnh lộ 271, ngoài ra cònliên hệ với tuyến đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long, là trung tâm kinh tế –chính trị – văn hoá của huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 844,83 ha vớitổng số dân là 13530 người (năm 2007) Thị trấn ngày càng phát triển cả vềqui mô và chiều sâu.Thị trấn Chờ dự kiến lên đô thị loại IV giai đoạn 2005 –

2010 Ngoài khu vực thị trấn Chờ trên địa bàn huyện còn có các KCN tậptrung, KCN vừa và nhỏ, KCN rời Trong tương lai việc phát triển đô thị củahuyện tập trung chính ở các khu vực này Dự kiến qui mô dân số và đất đai đothị đến năm 2010 là 15400 dân và 123 ha

Giao thông là một trong nhiều yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế –

xã hội Ở đâu có hệ thống giao thông thuận lợi ở đó sự đi lại giao lưu buônbán tấp nập, đời sống nhân dân được nâng cao Với hệ thống đường bộ, vàđường sông (sông Cầu, sông Cà Lô, sông Ngũ Huyện Khê chảy qua huyệnYên Phong) tạo điều kiện tương đối thuận lợi để cho huyện có những chínhsách phát triển kinh tế – xã hội Trong những năm qua huyện đã tích cực cảitạo, nâng cấp các tuyến đường huyết mạch tạo điều kiện thông thương tronghuyện, trong tỉnh, và với các tỉnh bạn như : hoàn thành đường 19-8 khu trung

Trang 29

lộ 295 đoạn qua Thị trấn Chờ với tổng chiều dài là 2 km, đang khởi công xâydựng đường thực phẩm đi Yên Trung dài 3,5 km…

3 Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Yên Phong.

Thực hiện chỉ thị 364/CT – HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ), huyện Yên Phong đã hoàn thành việc hoạch định ranhgiới hành chính ở hai cấp huyện, xã Từ năm 1997 đến nay công tác giao đất,cho thuê đất, và GPMB được thực hiện thường xuyên, kịp thời và đúng quiđịnh Việc lập hồ sơ địa chính dược thực hiện ở tất cả các xã, thị trấn Đếnnay cơ bản đã lập xong sổ địa chính, sổ mục kê đất và sổ theo dõi cấpGCNQSD đất Công tác QH – KH SDĐ cấp xã giai đoạn 2006 – 2015 đếnnay đã có 13 xã hoàn thành, iệc xây dựng QHSDĐ thời kỳ 10 năm đạt chấtlượng tốt Thông qua công tác qui hoạch, ý thức quản lý sử dụng đất của cáccấp, các ngành và người sử dụng đất được nâng lên một cách rõ rệt Nhu cầu

sử dụng các loại đất đến năm 2010 của huyện thực hiện nhanh hơn, khác hơn

về vị trí, diện tích và mục đích sử dụng, cụ thể là Đất công nghiệp, đất khu đôthị là 1500 ha; Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo theo qui hoạch đượcduyệt đến năm 2010 tăng 70,23 ha Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế –

xã hội của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung thì cần sử dụng đất hợp lý,chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất hợp lý và hiệu quả

II Tổ chức thực hiện GPMB.

1 Giới thiệu về dự án.

Với mục đích là thúc đẩy kinh tế – xã hội trong tỉnh phát triển, huyệnYên Phong đã tiến hành xây mới, cải tạo và nâng cấp nhiều con đường, cáctỉnh lộ quan trọng Trong đó phải kể đến dự án nâng cấp và cải tạo tỉnh lộ 295đoạn qua trung tâm thị trấn Chờ

Ngày 9 -12- 2006, Ban quản lý dự án xây dựng giao thông tỉnh BắcNinh khởi công gói thầu số 4, gói thầu đầu tiên thuộc dự án cải tạo, nâng cấp

Trang 30

tỉnh lộ 295 ( từ huyện Yên Phong đi huyện Từ Sơn) Dự án cải tạo nâng cấptỉnh lộ 295 có tổng chiều dài là 11,32 km, tổng vốn đầu tư là 125 tỷ đồng.Trong đó gói thầu số 4 đoạn qua trung tâm thị trấn Chờ có tổng chiều dài hơn

2 km với dự kiến tổng vốn đầu tư khoảng 18,5 tỷ đồng, thời gian thi công là

1 năm Trong đó tổng diện tích đất thu hồi theo quyết định là 23007,2 m2.Trong đó:

- Đất nông nghiệp là 5497,5 m2

- Đất phi nông nghiệp là 17509,7 m2

Đơn vị trúng thầu là Công ty cổ phần xây dựng và phát triển giao thôngnông thôn 2, và công ty Cổ phần phát triển xây dựng và thương mại Nam Hải(Hà Nội)

2 Chủ trương, chính sách phát triển của huyện Yên Phong.

Trong những năm qua tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn huyệnnhìn chung ổn định Kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ khá cao; cơ cấukinh tế tiếp chuyển dịch theo hướng tích cực, công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp, xây dựng và dịch vụ có bước tăng trưởng khá UBND huyện YênPhong đã xác định rõ để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoánhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện trong những năm tới là rất lớn.Xác định rõ tầm quan trọng của các tuyến đường giao thông đóng vai trò tíchcực quan trọng, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế của huyện nói riêng vàcủa cả tỉnh Bắc Ninh nói chung, trong những năm gần đây huyện đã: hoànthành thi công đường 19-8 khu trung tâm huyện dài 684m; dự án cải tạo nângcấp tỉnh lộ 286 và 295 đoạn qua thị trấn Chờ, rồi dự án đường thực phẩm điYên Trung dài 3,5 km… Qua đây, có thể thấy rằng huyện Yên Phong đã rấtchú trọng đến hệ thống giao thông trong huyện nhằm tạo điều kiện thuận lợitrước hết là để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, sau nữa là nhằm nâng

Trang 31

cao chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh

tế – xã hội trong huyện

3 Cơ cấu tổ chức hội đồng ĐBGPMB.

Theo điều 39 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Thì Hội đồng bồi thường

hỗ trợ và tái đinh cư đối với dự án cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295 gồm:

1.Ông Nguyễn Tuấn Anh - Phó chủ tịch UBND huyện Yên Phong làmchủ tịch

2 Ông Mẫn Đình Ninh – Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện làm phóchủ tịch hội đồng

3 Các uỷ viên là: chủ đầu tư của dự án; đại diện phòng Tài nguyên vàMôi trường; đại diện UBND thị trấn Chờ; đại diện cho những hộ gia đình cóđất bị thu hồi

Theo đó hội đồng ĐBGPMB có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp lập

và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư Hộiđồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợpbiểu quyết ngang nhau sẽ lây theo phía có ý kiến của chủ tịch Hội đồng.Trách nhiệm của các thành viên trong Hội đồng ĐBGPMB là:

- Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và

tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiềnbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Đại diện những người bị thu hồi đất có trách nhiệm: phản ánh nguyệnvọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động nhữngngười bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, GPMB đúng tiến độ

Trang 32

- Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉđạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành mình.

Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái đinh cư chịu trách nhiệm về tínhchính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản đượcbồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư

Để giúp đỡ Ban GPMB hội đồng GPMB đã thành lập một tổ công tácchuyên phụ trách về đền bù thu hồi GPMB Tổ công tác này bao gồm:

1 Nghiêm Đình Thắng – Phó Chủ tịch UBND thị trấn Chờ làm tổtrưởng

2 Ông Lê Tuấn Đạt – Cán bộ Địa chính thị trấn Chờ là tổ phó

3 Các tổ viên bao gồm:

+ Ông Nguyễn Văn Thanh – Cán bộ Ban quản lý dự án – Sở Giaothông – Vận tải

+ Ông Nguyễn Văn Đức – Cán bộ trung tâm Phát triển quĩ đất

+ Và trưởng thôn của ba thôn

Tổ công tác này có nhiệm vụ:

+ Tính toán thẩm định, trình hội đồng phương án bồi thường GPMBgiúp hội đồng lập tờ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng chính sáchhiện hành của Nhà nước

+ Tổ công tác giúp Hội đồng chi trả tiền bồi thường đã được phê duyệtcho các hộ gia đình

Đối với dự án quan trọng như dự án nâng cấp cải tạo Tỉnh lộ 295 thìviệc thành lập một hội đồng GPMB có đầy đủ các bên tham gia trên lý thuyết

đã thể hiện tính công khai minh bạch, dân chủ trong việc đưa ra phương ánbồi thường GPMB Nhưng không biết là liệu trên thực tế có đúng như vậy

Trang 33

không , các bên đã thực sự thể hiện được trò của mình không? làm đúng tráchnhiệm của mình chưa?

4.Thực trạng công tác ĐBGPMB của dự án.

4.1 Thực trạng thu hồi đất.

Công tác thu hồi đất được chia làm hai đợt: đợt 1 là thu hồi đất nôngnghiệp; đợt 2 là tiến hành thu hồi đất ở đô thị

Thu hồi đất luôn là vấn đề phức tạp trong công tác GPMB, đối với dự

án nâng cấp cải tạo tỉnh lộ 295 cũng vậy Công tác thu hồi đất nó có liên quanđến nhiều hộ dân, với nhiều loại tài sản có giá trị khác nhau

Theo Quyết định số 1670/QĐ-UBND ngày 18/12/2006 của chủ tịchUBND tỉnh Bắc Ninh về việc thu hồi đất và giao đất cho Ban quản lý dự án

Sở Giao thông – Vận tải để xây dựng, nâng cấp Tỉnh lộ 295 đoạn qua thị trấnChờ, ta có:

nghiệp Đất đô thị

Đất nông nghiệp

Ngày đăng: 14/12/2012, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Ngô Đức Cát (2000), Giáo trình Kinh tế tài nguyên đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
2. GS.TS KH Lê Đình Thắng (tháng 3 năm 2000), Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai và nhà ở, NXB Công ty in Tiến Bộ, Hà Nội Khác
3. GS.TS KH Lê Đình Thắng (tháng 3 năm 2000), Giáo trình Đăng ký – thống kê đất đai, NXB Công ty in Tiến Bộ, Hà Nội Khác
5. Các Nghị đinh số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Khác
6. Các văn bản, quyết định, tờ trình được ban hành có liên quan đến dự án Khác
7. Các tạp chí : Tài nguyên – Môi trường, Địa chính, Qui hoạch – xây dựng, Giao thông vận tải Khác
8. Các trang web: Google.com.vn Vietlaw.com.vnThanhnien.com.vn Thanhtra.com Bacninh.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Số hộ bị thu hồi đất. - Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295 - đoạn qua thị trấn Chờ - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng─giải pháp
Bảng 2.1 Số hộ bị thu hồi đất (Trang 33)
Bảng 2.2 : Diện tích đất được thu hồi . - Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295 - đoạn qua thị trấn Chờ - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng─giải pháp
Bảng 2.2 Diện tích đất được thu hồi (Trang 35)
Hình 2.1: Cơ cấu diện tích đất được đề nghị bồi thường, hỗ trợ - Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295 - đoạn qua thị trấn Chờ - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng─giải pháp
Hình 2.1 Cơ cấu diện tích đất được đề nghị bồi thường, hỗ trợ (Trang 36)
Hình 2.2: Cơ cấu diện tích đất được đề nghị bồi thường của các thôn - Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295 - đoạn qua thị trấn Chờ - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng─giải pháp
Hình 2.2 Cơ cấu diện tích đất được đề nghị bồi thường của các thôn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w