1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tế của Đảng cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

21 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tế của Đảng cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính trị học, Quản lý nhà nước
Thể loại Luận văn, Nghiên cứu
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 49,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu sau 2 tuần của riêng bọn em Bài tiểu luận chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn đều đảm bảo.LỜI CAM ĐOANChúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu sau 2tuần của riêng bọn em. Bài tiểu luận chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn đều đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Nếu có gì sai sót chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.Hà Nội, ngày…. Tháng…... Năm 2020 MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN1MỤC LỤC2PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU41.Lý do chọn đề tài42.Mục đích nghiên cứu53.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu54.Kết cấu cấu đề tài5PHẦN II: NỘI DUNG6CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐÊN PHẠM TRÙ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN61.1.Phạm trù thực tiễn61.1.1.Định nghĩa thực tiễn61.1.2.Đặc điểm và mục đích của thực tiễn61.1.3.Các hình thức của thực tiễn.71.2.Phạm trù lý luận81.3. Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn91.3.1. Nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn91.3.2. Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận khoa học và ngược lại.12CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN ViỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI142.1. Tình hình Việt Nam sau chiến tranh142.2. Những vận dụng của Đảng trong thời kỳ đổi mới152.3. Thành quả của sự vận dụng hợp lý nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tế17CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO VIỆC VẬN DỤNG TÍNH THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NHẮM PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI183.1. Đề xuất tạo nền móng phát triển183.2. Đề xuất cho sự phát triển lâu dài19PHẦN III: KẾT LUẬN20TÀI LIỆU THAM KHẢO21 PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiĐứng trong thời kỳ độc lập tự do, các quốc gia đang vươn mình để phát triển kinh tế một cách hiệu quả nhất. Đây là thời kỳ mà các quan hệ quốc tế đã phát triển tới mức không một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ, dù thuộc hệ thống kinh tế xã hội nào có thể tồn tại và phát triển mà không chịu sự tác động ấy. Đây cũng là thời kỳ diễn ra quá trình biến đổi từ một nền kinh tế thế giới bao gồm nhiều nền kinh tế quốc gia sang nền kinh tế toàn cầu – nhiều thành phần. Đất nước chúng bước vào thế kỷ XXI với đã có những bước nhảy vọt trong 20 năm đổi mới. Đặt niềm tin vào Đảng, đi theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, việc áp dụng lý luận nhận thức vào vấn đề cải tạo thực tiễn nền kinh tế luôn thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng. Ngày nay, để phát triển của bất cứ hình thái kinh tế nào thì triết học vẫn dụng cũng luôn đóng một vai trò then chốt cho nền móng và sự phát triển. Những vấn đề triết học về lý luận nhận thức và thực tiễn, phương pháp biện chứng... luôn là cơ sở, là phương hướng, là tôn chỉ cho hoạt động thực tiễn, xây dựng và phát triển xã hội. Chúng ta biết rằng, triết học là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác. Cho đến nay, chỉ có triết học Mác là mang tính ưu việt hơn cả. Trên cơ sở nền tảng triết học Mác Lênin, Đảng và Nhà nước ta đã học tập và tiếp thu tư tưởng tiến bộ, đề ra những mục tiêu, phương hướng chỉ đạo chính xác, đúng đắn để xây dựng và phát triển xã hội, phù hợp với hoàn cảnh đất nước. Chính những thành tựu của xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và qua nhiều năm đổi mới là những minh chứng xác đáng nhấtcho điều đó. Trên cơ sở đó, để hiểu rõ thêm sự vận dụng trong lý luận và cách Đảng cũng như nhà nước đang vận dụng trong nền kinh tế thị trường, chúng em đã lựa chọn đề tài “Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tế của Đảng cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới” để có cái nhìn sâu rộng hơn.2.Mục đích nghiên cứuBài tiểu luận có mục tiêu chủ yếu là làm rõ về nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tế và sự vận dụng của Đảng ta hiện nay, nêu rõ nội dung cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng vào sự nghiệp đổi mới của Việt Nam hiện nay3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuBài tiểu luận được nghiên cứu trong vòng 2 tuần, tập chung nghiên cứu về các khái niệm cũng như lý luận về các vấn đề liên quan đến nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tế. Do thời gian có hạn cùng với việc nghiên cứu chỉ dừng lại ở hình thức tiểu luận nên em sẽ lấy khách thể nghiên cứu là hoạt động sáng tạo,lý luận của nhận thức Macxít nói riêng, chủ nghĩa Mác Lênin nói chung4.Kết cấu cấu đề tàiNgoài mục lục, phần mở đầu, kết luận, cũng như các phần phụ lục khác, kết cấu đề tài gồm các phần sau: NỘI DUNGI, Khái Niệm Cơ Bản Về Lý Luận, Thực Tiễn Và Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận và Thực TiễnII, Vận Dụng Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận và Thực Tiễn Của Đcsvn Trong Thời Kỳ Đổi Mới Ở Nước Ta Hiện NayIII, Kết luận PHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐÊN PHẠM TRÙ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN1.1.Phạm trù thực tiễn1.1.1.Định nghĩa thực tiễnKhái niệm thực tiễn trong triết học Mác Lênin: “Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội”.Hoạt động của con người bao gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần. Thực tiễn là hoạt động vật chất. Trong đó hoạt động vật chất là những hoạt động mà chủ thể sử dụng phương tiện vật chất tác động vào đối tượng vật chất nhất định nhằm cải tạo chúng theo nhu cầu của con người. Con người sử dụng các phương tiện để tác động vào đối tượng theo những hình thức và mức độ khác nhau tuỳ thuộc mục đích của con người. Kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn là những sản phẩm thoả mãn nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của cá nhân và cộng đồng.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu sau 2tuần của riêng bọn em Bài tiểu luận chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn đều đảm bảo tính chính xác, tincậy và trung thực Nếu có gì sai sót chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày… Tháng… Năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 4

1.Lý do chọn đề tài 4

2.Mục đích nghiên cứu 5

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.Kết cấu cấu đề tài 5

PHẦN II: NỘI DUNG 6

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐÊN PHẠM TRÙ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

1.1 Phạm trù thực tiễn 6

1.1.1 Định nghĩa thực tiễn 6

1.1.2 Đặc điểm và mục đích của thực tiễn 6

1.1.3 Các hình thức của thực tiễn 7

1.2 Phạm trù lý luận 8

1.3 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn 9

1.3.1 Nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn 9

1.3.2 Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận khoa học và ngược lại 12

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN ViỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI 14

2.1 Tình hình Việt Nam sau chiến tranh 14

Trang 3

2.2 Những vận dụng của Đảng trong thời kỳ đổi mới 15

2.3 Thành quả của sự vận dụng hợp lý nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tế 17

CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO VIỆC VẬN DỤNG TÍNH THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NHẮM PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI 18

3.1 Đề xuất tạo nền móng phát triển 18

3.2 Đề xuất cho sự phát triển lâu dài 19

PHẦN III: KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 4

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Đứng trong thời kỳ độc lập - tự do, các quốc gia đang vươn mình đểphát triển kinh tế một cách hiệu quả nhất Đây là thời kỳ mà các quan hệ quốc

tế đã phát triển tới mức không một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ, dù thuộc hệthống kinh tế xã hội nào có thể tồn tại và phát triển mà không chịu sự tácđộng ấy Đây cũng là thời kỳ diễn ra quá trình biến đổi từ một nền kinh tế thếgiới bao gồm nhiều nền kinh tế quốc gia sang nền kinh tế toàn cầu – nhiềuthành phần Đất nước chúng bước vào thế kỷ XXI với đã có những bước nhảyvọt trong 20 năm đổi mới Đặt niềm tin vào Đảng, đi theo định hướng Xã hộiChủ nghĩa ở nước ta hiện nay, việc áp dụng lý luận nhận thức vào vấn đề cảitạo thực tiễn nền kinh tế luôn thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng Ngàynay, để phát triển của bất cứ hình thái kinh tế nào thì triết học vẫn dụng cũngluôn đóng một vai trò then chốt cho nền móng và sự phát triển Những vấn đềtriết học về lý luận nhận thức và thực tiễn, phương pháp biện chứng luôn là

cơ sở, là phương hướng, là tôn chỉ cho hoạt động thực tiễn, xây dựng và pháttriển xã hội Chúng ta biết rằng, triết học là một trong ba bộ phận cấu thànhcủa chủ nghĩa Mác Cho đến nay, chỉ có triết học Mác là mang tính ưu việthơn cả Trên cơ sở nền tảng triết học Mác - Lênin, Đảng và Nhà nước ta đãhọc tập và tiếp thu tư tưởng tiến bộ, đề ra những mục tiêu, phương hướng chỉđạo chính xác, đúng đắn để xây dựng và phát triển xã hội, phù hợp với hoàncảnh đất nước Chính những thành tựu của xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và quanhiều năm đổi mới là những minh chứng xác đáng nhấtcho điều đó Trên cơ

sở đó, để hiểu rõ thêm sự vận dụng trong lý luận và cách Đảng cũng như nhànước đang vận dụng trong nền kinh tế thị trường, chúng em đã lựa chọn đề tài

“Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tế của Đảng cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới” để có cái nhìn sâu rộng hơn.

Trang 5

2.Mục đích nghiên cứu

-Bài tiểu luận có mục tiêu chủ yếu là làm rõ về nguyên tắc thống nhất

giữa lý luận và thực tế và sự vận dụng của Đảng ta hiện nay, nêu rõ nội dung

cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng vào

sự nghiệp đổi mới của Việt Nam hiện nay

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Bài tiểu luận được nghiên cứu trong vòng 2 tuần, tập chung nghiên cứu

về các khái niệm cũng như lý luận về các vấn đề liên quan đến nguyên tắcthống nhất giữa lý luận và thực tế Do thời gian có hạn cùng với việc nghiêncứu chỉ dừng lại ở hình thức tiểu luận nên em sẽ lấy khách thể nghiên cứu làhoạt động sáng tạo,lý luận của nhận thức Macxít nói riêng, chủ nghĩa Mác-Lênin nói chung

4.Kết cấu cấu đề tài

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận, cũng như các phần phụ lụckhác, kết cấu đề tài gồm các phần sau:

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐÊN PHẠM TRÙ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT

GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Phạm trù thực tiễn

1.1.1 Định nghĩa thực tiễn

Khái niệm thực tiễn trong triết học Mác- Lênin: “Thực tiễn là toàn bộnhững hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của conngười nhằm cải biến tự nhiên và xã hội”.Hoạt động của con người bao gồmhoạt động vật chất và hoạt động tinh thần Thực tiễn là hoạt động vật chất.Trong đó hoạt động vật chất là những hoạt động mà chủ thể sử dụng phươngtiện vật chất tác động vào đối tượng vật chất nhất định nhằm cải tạo chúngtheo nhu cầu của con người Con người sử dụng các phương tiện để tác độngvào đối tượng theo những hình thức và mức độ khác nhau tuỳ thuộc mục đíchcủa con người Kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn là những sản phẩmthoả mãn nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của cá nhân và cộng đồng

1.1.2 Đặc điểm và mục đích của thực tiễn

Hoạt động thực tiễn là hoạt động có tính năng động sáng tạo, là hoạtđộng được đối tượng hoá, là quá trình chuyển hoá cái tinh thần thành cái vậtchất Bởi hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thể và khách thểtrong đó chủ thể hướng vào việc cải tạo khách thể trên cơ sở đó nhận thứckhách thể Vì vậy thực tiễn là khâu trung gian nối liền ý thức con người vớithế giới bên ngoài Như vậy, hoạt động thực tiễn là hoạt động bản chất củacon người Nếu động vật chỉ hoạt động theo bản năng nhằm thích nghi mộtcách thụ động với thế giới bên ngoài thì con người nhờ vào thực tiễn như làhoạt động có mục đích, có tính xã hội của mình để cải tạo thế giới nhằm thoảmãn nhu cầu mình thích nghi một cách chủ động tích cực với thế giới và làmchủ thế giới Vì vậy có thể Tiểu luận triết học nói: Thực tiễn là phương thức

Trang 7

tồn tại cơ bản của con người và xã hội, là phương thức đầu tiên và chủ yếucủa mối quan hệ giữa con người và thế giới Hoạt động thực tiễn của conngười mang tính xã hội sâu sắc, được thực hiện trong cộng đồng,vì cộng đồng

và do cộng đồng Hoạt động thực tiễn mang tính tất yếu, nhưng tất yếu đã cónhận thức, đã có ý thức Đó là ý thức về kết quả, ý thức về phương pháp, ýthức về đối tượng…, đặc biệt là ý thức về mục đích của quá trình hoạt động Mục đích của hoạt động thực tiễn là nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất vàtinh thần của cá nhân và xã hội, nhằm cải biến tự nhiên và xã hội Mỗi hoạtđộng đều có mục đích khác nhau để giải quyết nhu cầu cụ thể, không có hoạtđộng nào không có mụcđích, mặc dù kết quả của hoạt động thực tiễn khôngphải lúc nào cũng diễn ra phù hợp với mục đích của con người

1.1.3 Các hình thức của thực tiễn

Hoạt động thực tiễn rất phong phú đa dạng, song có thể chia làm ba hìnhthức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị-xã hội và hoạtđộng thực nghiệm khoa học:

+Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động trực tiếp của con người tác độngvào giới tự nhiên, cải tạo tự nhiên bằng các công cụ vật chất nhằm tạo ra củacải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phái triển của con người và của xã hội

Vì vậy hoạt động sản xuất vật chất được xem là động lực phát triển của xã hộibiến đổi con người theo trạng thái phát triển tích cực về mặt thể chất lẫn tinhthần

+Hoạt động chính trị-xã hội là hoạt động của con người nhằm cải tạo, biếnđổi xã hội, phát triển các quan hệ xã hội, chế độ xã hội, như đấu tranh giaicấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới vì sựtiến bộ xã hội loài người, đấu tranh chống ô nhiễm môi trường bảo vệ cânbằng sinh thái, đấu tranh chống các thảm họa do các dịch bệnh gây ra

Trang 8

+Hoạt động thực nghiệm khoa học là hoạt động của các ngành khoa họctác động làm cải biến những đối tượng nhất định trong một điều kiện nhấtđịnh, theo một mục đích nghiên cứu nhất định, đây là dạng đặc biệt của hoạtđộng thực tiễn bởi vì nó được tiến hành trong những điều kiện nhân tạo nhằmtạo những luận cứ khoa học và để phục vụ cho hoạt động nhận thức và hoạtđộng làm biến đổi giới tự nhiên, xã hội của con người

Để hình thành lý luận con người phải thông qua các quá trình nhận thức kinhnghiệm Nhận thức kinh nhiệm là quá trình quan sát sự lặp đi lặp lại diễn biếncủa các sự vật hiện tượng Kết quả của nhận thức kinh nghiệm là tri thức kinhnghiệm Tri thức kinh nghiệm bao gồm tri thức kinh nghiệm thông thường vàtri thức kinh nghiệm khoa học tri thức kinh nghiệm quy nạp thành tổ của trithức ở trình độ thấp nhưng nó lại là cơ sở để hình thành lý luận

Lý luận có những cấp độ khác nhau về phạm vi phản ánh và vai trò của nó

Có thể phân chia lý luận thành lý luận ngành và lý luận triết học

Lý luận ngành là lý luận khái quát những quy luật hình thành và phát triển củamột ngành Nó là cơ sở để hình thành tri thức cũng như phương pháp luậnhoạt động của ngành đó vậy như lý luận văn học về lý luận nghệ thuật…

Lý luận triết học học là hệ thống những quan điểm chung nhất về thế giới vàcon người là thế giới quan và phương pháp luận nhận thức và hoạt động củacon người

Trang 9

1.3 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

1.3.1 Nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

Giữa lý luận và thực tiễn giường như hai mặt tương đối độc lập vớinhau nhưng lại có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau Trong

đó thực tiễn luôn luôn giữ vai trò quyết định Sự thống nhất giữa lý luận vàthực tiễn bắt nguồn từ mối quan hệ giữa con người và thế giới khách quan.Con người luôn tác động tích cực vào thế giới khách quan, tự nhiên và xã hội,cải biến thế giới khách quan bằng thực tiễn Trong quá trình đó sự phát triểnnhận thức của con người và sự biến đổi thế giới khách quan là hai mặt thốngnhất Điều đó quy định sự thống nhất biện chứng giữa lý luận và thực tiễntrong hoạt động sinh tồn của cá nhân và cộng đồng Thực tiễn là cơ sở, độnglực, mục đích của nhận thức, của lý luận; lýluận hình thành, phát triển phảixuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn

1.3.1.1 Thực tiễn là cơ sở của lý luận

Xét một cách trực tiếp, những tri thứcđược khái quát thành lý luận làkết quả của quá trình hoạt động thực tiễn của con người Thông qua kết quảhoạt động thực tiễn, kể cả thành công cũng như thất bại, con người phân tíchcấu trúc, tính chất và các mối quan hệ của cácyếu tố, các điều kiện trong cáchình thức thực tiễn để hình thành lý luận Quá trình hoạt động thực tiễn còn là

cơ sở để bổ sung và điều chỉnh những lý luận đã đựơc khái quát Mặt khác,hoạt động thực tiễn của con người làm nảy sinh những vấn đề mới đòi hỏi quátrình nhận thức phải tiếp tục giải quyết Thôngqua đó, lý luận được bổ sung,

mở rộng

1.3.1.2.Thực tiễn là động lực của lý luận

Hoạt động của con người không chỉ là nguồn gốc để hoàn thiện các cánhân mà còn góp phần hoàn thiện các mối quan hệ giữa con người với tựnhiên, với xã hội Lý luận được vận dụng làm phương pháp cho hoạt động

Trang 10

Thực tiễn, mang lại lợi ích cho con người càng kích thích con người tích cựcbám sát thực tiễn để khái quát lý luận Quá trình đó diễn ra không ngừngtrong sự tồn tại của con người, làm cho lý luận ngày càng đầy đủ, phong phú

và sâu sắc hơn Nhờ vậy hoạt động con người không bị hạn chế trong khônggian và thời gian Thông qua đó, thực tiễn đã thúc đẩy một ngành khoa họcmới ra đời – khoa học lý luận

1.3.1.3 Thực tiễn là mục đích của lý luận

Mặc dù lý luận cung cấp những tri thức khái quát về thế giới để làmthoả mãn nhu cầu hiểu biết của con người,nhưng mục đích chủ yếu của lýluận là nâng cao năng lực hoạt động của con người trước hiện thực kháchquan để đưa lại lợi ích cao hơn, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của cá nhân

và xã hội Tự thân lý luận không thể tạo nênnhững sản phẩm đáp ứng nhu cầucủa con người Nhu cầu đó chỉ được thựchiện trong hoạt động thực tiễn Hoạtđộng thực tiễn sẽ biến đổi trong tự nhiên và xã hội theo mục đích của conngười, đó thực chất là mục đích của lý luận.Tức lý luận phải đáp ứng nhu cầuhoạt động thực tiễn của con người

1.3.1.4 Thực tiễn là yêu cầu, là tiêu chuẩn chân lý của lý luận

Tính chân lý của lý luận chính là sự phù hợp của lý luận với hiện thựckhách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm, là giá trị phương pháp của lý luậnđối với hoạt động thực tiễn của con người Do đó, mọi lý luận phải thông quathực tiễn để kiểm nghiệm Chính vì thế mà C.Mác nói: “Vấn đề tìm hiểu tưduy của con người có thể đạt đến chân lý khách quan không hoàn toànkhôngphải là vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễnmàcon người phải chứng minh chân lý” Thông qua thực tiễn những lý luậnđạtđến chân lý sẽ được bổ sung vào kho tàng tri thức nhân loại; những kếtluận chưa phù hợp thực tiễn thì tiếp tục điều chỉnh bổ sung hoặc nhận thức lạigiá trị của lý luận nhất thiết phải được chứng minh trong hoạt động thực

Trang 11

tiễn.Tuy thực tiễn là tiêu chẩn chân lý của lý luận nhưng không phải mọi thựctiễn đều là tiêu chuẩn của chân lý Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luậnkhi thực tiễn đạt đến tính toàn vẹn của nó Tính toàn vẹn của thực tiễn làthựctiễn đã trải qua quá trình tồn tại, vận động, phát triển và chuyển hoá Đó làchu kỳ tất yếu của thực tiễn Thực tiễn có nhiều giai đoạn phát triển khácnhau Nếu lý luận chỉ khái quát một giai đoạn nào đó, một bộ phận nào đócủathực tiễn thì lý luận có thể xa rời thực tiễn Do đó, chỉ những lý luận nàophản ánh được tính toàn vẹn của thực tiễn thì mới đạt đến chân lý Tuy xétđến cùng thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý duy nhất của lý luận, nhưng vì thựctiễn luôn vận động và phát triển, đồng thời thực tiễn cũng rất phong phú và đadạng, do đó ngoài tiêu chuẩn thực tiễn còn có thể có nhữngtiêu chuẩn khácnhư tiêu chuẩn lôgíc, tiêu chuẩn giá trị…Song các tiêu chuẩn đó vẫn phải trênnền tảng của thực tiễn Chính vì vậy chúng ta có thể nói khái quát thực tiễn làtiêu chuẩn của lý luận Lý luận hình thành và phát triển được xuất phát từthực tế và đáp ứng nhu cầu thực tiễn.Quá trình phát triển nhận thức của conngười nhất thiết dẫn đến sự hìnhthành lý luận Đó không chỉ là sự tổng kết,khái quát từ lịch sử nhận thức mà còn từ nhu cầu của thực tiễn Thực tiễnphong phú đa dạng, luôn vận động và biến đổi, nhưng để hình thành lý luận,trước hết lý luận phải đáp ứng thực tiễn Con người nhận thúc hiện thực kháchquan để giải quyết những vấn đề con người quan tâm Năng lực của conngười ngày càng được nâng cao chính nhờ khả năng thông qua hoạt độngphản ánh, khái quát thành tri thức lý luận Trong sự vô cùng, vô tận của hiệnthực khách quan, con người không hề choáng ngợp mà bằng mọi biện pháp đểnhận thức Loài người có khả năng trở thành chủ thể nhận thức để phản ánh

sự vô tận của hiện thực khách quan,nhưng để đáp ứng hoạt động thực tiễn củacon người Đó là những lý luậnmang tính phương pháp cho hoạt động cải tạohiện thực khách quan Mọi hoạtđộng của con người đều nhằm đạt hiệu quảcao Lý luận, trước hết phải đáp ứng mục đích đó Quan hệ giữa người vớingười, giữa người với tự nhiên đòi hỏi con người phải có lý luận sâu sắc về

Ngày đăng: 21/01/2023, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w