1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác quản lý – sử dụng hóa đơn của Việt Nam

108 2,4K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Quản Lý – Sử Dụng Hóa Đơn Của Việt Nam
Tác giả Phạm Văn Toàn
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Phan Hữu Nghị, Tiến Sĩ Nguyễn Xuân Sơn
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác quản lý – sử dụng hóa đơn của Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ - SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN VÀ KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC 3

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOÁ ĐƠN 3

1.1 Khái niệm hoá đơn 3

1.2 Vai trò của hoá đơn 4

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của hoá đơn: 5

1.4 Phân loại hoá đơn 6

2 NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN 8 2.1 Công tác in ấn, quản lý in ấn và phát hành 8

2.2 Công tác sử dụng và quản lý sử dụng 9

2.3 Công tác thanh tra kiểm tra 10

3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ-SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN 16

3.1 Điều kiện thực hiện 16

3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hoá đơn 20

4 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN CỦA ĐÀI LOAN VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 21

4.1 Kinh nghiệm của Đài Loan 21 4.2 Kinh nghiêm của Đài Loan trong việc xây dựng hệ thống thuế tích

Trang 2

hợp và bài học rút ra cho Việt Nam khi thay đổi công tác quản lý 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN CỦA VIỆT NAM NHỮNG NĂM VỪA QUA 38

1 GIỚI THIỆU CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÀNH THUẾ 38

1.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng Cục Thuế 38

1.2 Cơ cấu tổ chức các cục thuế và chi cục thuế 55

2 KHÁI QUÁT CHUNG NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HÓA ĐƠN 56 2.1 Quy định về công tác in ấn và quản lý in ấn, phát hành 56

2.2 Công tác quản lý phát hành hóa đơn 58

2.3 Công tác quản lý sử dụng hoá đơn 59

3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN 66

3.1 Công tác quản lý tại cơ quan thuế 66

3.2 Công tác sử dụng, báo cáo của các đơn vị trực tiếp sử dụng hóa đơn 74

3.3 Thực trạng kiểm tra và giám sát của các cơ quan liên quan 75

3.4 Công tác xử lý các vi phạm về hóa đơn: 75

4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ - SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN 77

4.1 Một số kết quả đã đạt được 77

4.2 Đánh giá công tác xử phạt vi phạm chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn 78

4.3 Đánh giá công tác phát hành và sử dụng hóa đơn thu mua hàng 79

4.4 Quyền lợi của tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn 80

4.5 Hiệu quả từ việc tăng cường phát hành hóa đơn tự in 81 4.6 Điểm tích cực trong qui định bán hóa đơn lẻ cho hộ kinh doanh nộp

Trang 3

thuế khoán 82

5 MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 83

CHƯƠNG 3: ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ-SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN 86 1 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN 86

2 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ-SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM 87

3 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI 88

3.1 Khung pháp lý sửa đổi 88

3.2 Giải pháp trong công tác in ấn, phát hành 92

3.3 Giải pháp trong sử dụng 92

3.4 Giải pháp trong công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra của cơ quan Thuế 94 3.5 Những giải pháp khác 94

4 KIẾN NGHỊ 95

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 99

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1./ Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn đóng góp quan trọng nhất vào ngân sách nhà nước của tất

cả các quốc gia trên thế giới, quản lý Thuế là một nội dung quan trọng trongquản lý nhà nước về kinh tế, mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế lại đặt ranhững yêu cầu quản lý riêng đề phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn Quản lý sửdụng hóa đơn là một bộ phận của quản lý Thuế, nó là công việc có ý nghĩquyết định tới hiệu quả của toàn bộ công tác quản lý Thuế nói chung

Từ khi Đảng và Nhà nước ta thực hiện công cuộc đổi mới và đưa nềnkinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nướctheo định hướng Xã hội Chủ nghĩa thì nền kinh tế nước ta đã có những biếnchuyển to lớn Cùng với sự mở cửa của thị trường, số lượng các giao dịchthương mại được tăng lên nhanh chóng cùng với sự phức tạp trong giao dịchngày càng cao Những thay đổi đó đã tạo ra những khó khăn mới trong côngtác quản lý Thuế và đặc biệt là công tác quản lý hóa đơn, chứng từ Trongthời kỳ đầu đổi mới do còn nhiều hạn chế về khung pháp lý, nguồn nhânlực…những sai phạm trong quản lý – sử dụng hóa đơn chứng từ là hết sứcphổ biến, từ đó kéo theo một khối lượng không nhỏ Thuế bị thất thu Nghịđịnh 89/2002/NĐ – CP được ban hành năm 2002 đưa ra các quy định về việc

in, phát hành, sử dụng, quản lý hoáđơn là một bước tiến lớn trong công tácquản lý hóa đơn, cùng với các thông tư hướng dẫn được ban hành sau đó,nghị định này đã góp phần tạo ra một cơ chế chính sách phù hợp tại thời điểm

đó để từng bước dần tiến tới hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn, chứng từ.Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong thời gian qua công tác quản

lý hóa đơn vẫn còn nhiều hạn chế, một số hình thức gian lận và sai phạm vẫncòn tồn tại tương đối phổ biến, cùng với số lượng hóa đơn được sử dụngkhông ngừng gia tăng còn có sự xuất hiện thêm của những hình thức hóa đơn

Trang 5

mới Những yếu tố này đã tạo ra những thách thức không nhỏ đối với ngànhthuế trong công tác quản lý hóa đơn, chứng từ và đang tạo ra áp lực cải cáchngày càng lớn.

Xuất phát từ thực tế trên, em xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Nâng caohiệu quả quản lý hóa đơn của ngành Thuế Việt Nam” Hi vọng đề tài này cóthể phần nào trình bày được thực trạng công tác quản lý – sử dụng hóa đơn tạiViệt Nam hiện nay và đề ra một số giải pháp, kiến nghị để góp phần hoànthiện công tác quản lý hóa đơn tại nước ta

Em xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Phan Hữu Nghị, phó trưởng khoaNgân hàng – Tài chính trường Đại học Kinh tế Quốc dân và tiến sĩ NguyễnXuân Sơn, phó trưởng ban Chính sách Thuế Tổng cục Thuế đã giúp đỡ emhoàn thành đề tài này Trong quá trình làm đề tài này không thể tránh khỏinhiều sai sót, em mong có thể nhận được những nhận xét và góp ý để từ đónghiên cứu hoàn thiện hơn

2./ Mục đích nghiên cứu.

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý – sử dụng hóa đơn

- Tổng quan về thực trạng quản lý – sử dụng hóa đơn tại Việt Nam trongthời gian qua, phân tích ưu nhược điểm, những thành tích và hạn chế của quátrình quản lý

- Trên cở sở phân tích đề xuất các giải pháp đổi mới để nâng cao hiệuquả trong công tác quản lý sử dụng hóa đơn

3./ Kết cấu đề tài

Đề tài gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận Phầnnội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý – sử dụng hóa đơn.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý – sử dụng hóa đơn của Việt Nam

Chương 3: Đổi mới công tác quản lý – sử dụng hóa đơn

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ - SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

VÀ KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC

1 Khái quát chung về hoá đơn

1.1 Khái niệm hoá đơn

Sự ra đời của hóa đơn là hệ quả của sự xuất hiện hệ thống tiền tệ trongquá trình mua bán, trao đổi hàng hóa Hình thức sơ khai của hóa đơn là giấyviết tay xác nhận việc mua bán hàng hóa, được tìm thấy trên các di chỉ khảo

cổ thuộc nền văn minh Hy lạp và La Mã cổ đại

Trong nền kinh tế hiện đại hóa đơn là yếu tố xuất hiện thường xuyên,không thể thiếu trong các giao dịch thương mại

Nhìn chung hóa đơn được hiểu là một chứng từ thương mại được pháthành bởi người bán cho người mua để nhận được một số tiền nào đó màngười mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải thanh toán cho người bánhàng theo những điều kiện cụ thể

Tại Việt Nam khái niệm hóa đơn được nhắc đến trong Nghị định89/2002/NĐ-CP: “Hóa đơn là chứng từ được in sẵn thành mẫu, in từ máy tínhtiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của Nhà nước, xác nhận khốilượng, giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi và nghĩa vụcủa các bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ.”

Quy định trên cũng có nghĩa: hoá đơn là chứng từ xác nhận quan hệ mua,bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ , thanh toán, quyết toán tài chính, xác định chiphí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các vấn đề khác theo quyđịnh của pháp luật Đồng thời, trong việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng

và các Luật thuế mới thì hoá đơn lại có ý nghĩa quan trọng trong việc kê khaithuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế, đảm bảo tính chính xác và chống thất thoáttiền Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt chế

độ kế toán thống kê, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 7

Một số khái niệm liên qua đến hóa đơn:

Hoá đơn giả là hoá đơn được in theo mẫu hoá đơn đã thông báo với cơquan thuế của tổ chức, cá nhân khác; hoặc in trùng những số hoá đơn của tổchức, cá nhân đó đã thông báo với cơ quan thuế

Hoá đơn in lậu là hoá đơn được in không theo quy định

Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được in theo đúng quyđịnh nhưng chưa hoàn tất việc thông báo phát hành

Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm thủ tục phát hành nhưngchưa được sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức đãđóng mã số thuế; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành,được tổ chức, cá nhân kinh doanh báo mất

Hoá đơn lập khống là hóa đơn được lập nhưng nội dung là không có thựcmột phần hoặc toàn bộ

Cố ý huỷ hoá đơn là hành vi làm mất, làm hỏng hoá đơn không do cácnguyên nhân khách quan

Gian lận trong việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn là các hành vi in, đặt in,thông báo phát hành, sử dụng hoá đơn không đúng quy định tại Nghị định này

Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn in giả, hoá đơn

in lậu, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng nhưng đã đượcmang ra sử dụng; hoặc sử dụng hoá đơn do tổ chức, cá nhân khác phát hành

để lập khi bán hàng hoá, dịch vụ, hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toánvốn ngân sách

1.2 Vai trò của hoá đơn

Hóa đơn là một trong những căn cứ quan trọng, làm cơ sở cho việc xácđịnh trị giá tính thuế và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanhnghiệp Do đó, hiệu quả công tác quản lý thuế giá trị gia tăng, thuế thunhập doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào hiệu quả của công tác quản lý,

sử dụng hóa đơn

Trang 8

Quản lý tốt việc sử dụng hóa đơn tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tự quản

lý tốt hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.Thông qua hoá đơn, doanh nghiệp dễ dàng hạch toán được các luồng hànghoá, dịch vụ cũng như sự vận động của các luồng tiền, vốn trong kinh doanh,xác định đúng kết quả kinh doanh, lãi, lỗ của doanh nghiệp; thực hiện tốt cácquy định của Luật thuế và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước

Hóa đơn có vai trò quan trọng đối với người mua hàng, nó là bằng chứcxác nhận giao dịch mua bán Khi thực hiện giao dịch mua bán người bán phải

có trách nhiệm đảm bảo hàng hóa mà mình bán ra đúng chủng loại, kiểu dang,mẫu mã, chất lượng đã giới thiệu cho người mua Khi xảy ra mẫu thuẫn, tranhchấp giữa người mua và người bán hóa đơn là cơ sở pháp lý quan trọng đểgiải quyết những tranh chấp đó

Hóa đơn là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác thanh tra,kiểm tra Thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanhnghiệp trong sản xuất kinh doanh và trong việc thi hành các Luật thuế, tạo ra

sự minh bạch, tránh các hành vi gian lận và cạnh tranh không lành mạnh trongnền kinh tế Trong quá trình thanh tra thì việc kiểm tra hóa đơn về tính hợppháp, trung thực… là yếu tố đầu tiên cần được xét đến

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của hoá đơn:

Hoá đơn là chứng từ ghi nhận hoạt động kinh doanh nên hoá đơn cũng cónghĩa là tiền, thậm chí quan trọng hơn tiền bởi vì hoá đơn tài chính nếu vượtngoài tầm kiểm soát của Nhà nước thì còn nguy hiểm hơn cả việc làm tiền giảrất nhiều Người ta có thể tùy tiện nâng giá trị công trình xây dựng bằng cáchđưa các hoá đơn tài chính không phản ánh đúng thực tế để hợp thức hoá gianlận Đối với doanh nghiệp, hoá đơn cũng là bằng chứng chủ yếu cho mộtnghiệp vụ kinh doanh và có tính chất quyết định đến nghĩa vụ nộp thuế củadoanh nghiệp Vì vậy, Nhà nước phải quản lý hoá đơn Việc quản lý hoá đơn

có ý nghĩa rất to lớn không chỉ đối với Nhà nước mà cả đối với bản thân

Trang 9

doanh nghiệp Việc quản lý hoá đơn không tốt có thể dẫn đến việc phản ánhsai lệch kết quả sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanhnghiệp; Các đối tượng xấu có thể lợi dụng các kẽ hở trong quy định về hoáđơn để gian lận, rút tiền của NSNN; quản lý hoá đơn không tốt sẽ tạo ra sựbất bình đẳng giữa các doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu đến môi trường sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đối với Nhà nước, việc quản lý hoá đơn khôngtốt sẽ dẫn đến các thông tin về doanh nghiệp bị sai lệch, ảnh hưởng đến việchoạch định các chính sách vĩ mô của Nhà nước.

1.4 Phân loại hoá đơn

 Phân loại theo chức năng, tính chất

Hóa đơn VAT

Hóa đơn VAT (Hóa đơn Giá trị gia tăng) là hóa đơn chính thức áp dụngcho tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Trên hóa đơnVAT sẽ ghi rõ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua (nếu có),danh mục hàng hóa dịch vụ, ngày thực hiện giao dịch, tổng giá trị hàng hóadịch vụ, giá trị tính thuế VAT, thuế suất VAT và giá trị thuế VAT Thôngthường các đoanh nghiệp phải mua hóa đơn VAT tại cơ quan thuế hoặc đăng

ký xin phép để có thể tự in hóa đơn VAT Khi bán hàng doanh nghiệp phảixuất hóa đơn VAT, kê khai việc sử dụng hóa đơn VAT và lưu giữ các liêncòn lại của hóa đơn VAT

Hóa đơn VAT thường có 3 đến 4 liên tùy theo quy định của từng quốcgia, tại một số quốc gia phát triển có hình thức hóa đơn điện tử (e-invoice) chitiết của hóa đơn điện tử phải được lưu giữ và chuyển vào cơ sở dữ liệu của cơquan thuế có thẩm quyền

Hóa đơn bán hàng thông thường:

Hóa đơn bán hàng thông thường thường có các mục sau: số và ngày lậphóa đơn, tên và địa chỉ người bán hàng, tên và địa chỉ của người mua vàngười thanh toán (nếu không là một), các điều kiện giao hàng (theo địa điểm)

Trang 10

và các điều kiện thanh toán, danh mục các mặt hàng với số lượng, đơn giá vàtrị giá của từng mặt hàng theo từng đơn đặt hàng (nếu có) cũng như tổng sốtiền phải thanh toán Phần tổng số tiền này là giá trị hàng hóa đã bao gồmthuế VAT, có thể phải kèm theo phần ghi trị giá bằng chữ Đối với hóa đơnbán hàng thông thường thuế VAT không được ghi tách ra như hóa đơn Giá trịgia tăng mà được gộp chung vào giá trị hàng hóa Hóa đơn bán hàng thôngthường thường được sử dụng bởi các đơn vị sản xuất kinh doanh nộp VATtheo phương pháp trực tiếp.

Các loại hóa đơn khác

Ngoài hai loại hóa loại hóa đơn chính kể trên còn có một số loại hóa đơnkhác như hóa đơn thu mua hàng (tại Việt Nam theo thông tư 120/2002/TT-BTC khi mua hàng hóa nông, lâm sản phải sử dụng hóa đơn thu mua hàng thaycho bảng kê thu mua hàng được sử dụng trước đây), hóa đơn xuất nhập khẩu…

 Phân loại theo hình thức biểu hiện

Hóa đơn in thành mẫu

Hóa đơn in thành mẫu là loại hóa đơn được in với số lượng lớn, được sửdụng thường xuyên Đối với các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanhlớn, có khả năng tự in hóa đơn thì có thể làm hồ sơ xin phép bộ tài chính chophép in mẫu hóa đơn riêng Các doanh nghiệp không có khả năng tự in hóađơn thì bắt buộc phải mua hóa đơn đã in sẵn của Bộ tài chính Đối với các hóađơn in thành mẫu này thông thường có tối thiểu 2 liên, đa số là từ 3 liên trởlên Các doanh nghiệp khi xuất hóa đơn bắt buộc phải có liên lưu để phục vụcông tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế khi cần thiết

Hóa đơn in theo mẫu quy định từ máy tính tiền

Đối với loại hóa đơn này thường có ghi rõ ngày giờ xuất hóa đơn, ngườilập hóa đơn, giá thành và thuế suất của sản phẩm trên hóa đơn

Các loại tem, vé có in sẵn mệnh giá:

Các loại tem vé có in sẵn mệnh giá thường được sử dụng bởi các doanh

Trang 11

nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ Trên tem, vé thường chỉ ghi tổng sốtiền khách hàng phải thanh toán mà không tách các loại thuế suất ra Các loạitem, vé này được các đơn vị tự in sau khi đăng ký với bộ tài chính Hầu hếtcác tem vé đều có 2 liên, 1 liên giao cho khách hàng để kiểm soát trong quátrình khách hàng sử dụng dịch vụ, liên còn lại (thường được gọi là cuống vé)được giữ lại lưu trữ.

Hóa đơn điện tử:

Hóa đơn điện tử là hình thức hóa đơn mới xuất hiện gần đây Loại hóađơn này là một dạng file dữ liệu được cấp cho người mua hàng hóa, dịch vụ(thông thường là mua bán qua mạng) Dữ liệu giao dịch của khách hàng phảiđược lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý thuế sau này Mặc dù còn nhiềuquốc gia chưa công nhận tính pháp lý của loại hóa đơn này nhưng việc chophép sử dụng hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn giấy thông thường tại cácquốc gia phát triển trường hợp đã chứng tỏ tính ưu việt của nó Việc sử dụnghóa đơn điện tử làm giảm thiểu chi phí in ấn hóa đơn thông thường, cơ quanthuế cũng dễ dàng quản lý dữ liệu về hóa đơn hơn, trong một số trường hợpđặc biệt như thanh toán dịch vụ trên mạng hóa đơn điện tử tạo ra sự thuận tiệnhơn hẳn các loại hóa đơn giấy thông thường Tuy nhiên do còn nhiều giới hạn

về khả năng tài chính, nguồn nhân lực và khả năng bảo mật nên việc quản lý

sử dụng hóa đơn điện tử vẫn còn một số hạn chế nhất định

2 Nội dung trong công tác quản lý và sử dụng hoá đơn

2.1 Công tác in ấn, quản lý in ấn và phát hành

2.1.1 In ấn, tổ chức in ấn và phát hành

Hóa đơn in thành mẫu được phân ra làm hai loại chính là hóa đơn do tổchức, cá nhân tự in và hóa đơn do cơ quan Thuế in để bán cho các đơn vịchưa thể tự in được hóa đơn Đối với loại hóa đơn do cơ quan Thuế in thôngthường được in tập trung với số lượng lớn sau đó phân về các cơ quan Thuếđịa phương từ đó bán cho các đơn vị có nhu cầu Với loại hóa đơn còn lại

Trang 12

trước khi được phép tự in phải nhận được sự chấp thuận của cơ quan Thuế.

Cả hai loại hóa đơn khi được in đều phải có hệ thống ký hiệu và số serie trênhóa đơn, mỗi hóa đơn được in ra phải có từ 3 liên trở lên (trường hợp đặc biệt

có thể có 2 liên), theo đó liên 1 để lưu, liên 2 giao khách hàng và liên 3 dànhcho việc quản lý

Đối với hóa đơn được in từ máy tính tiền mẫu hóa đơn cũng phải đượcđăng ký với cơ quan thuế và cũng phải có tối thiểu 2 liên

Tất cả các loại hóa đơn trước khi phát hành đều phải có văn bản thôngbáo phát hành hóa đơn

2.1.2 Nội dung và quy trình quản lý

Hóa đơn do cơ quan Thuế in trước khi phát hành phải có văn bản thôngbáo, trong đó mô tả rõ về loại, kí hiệu, kích thước, hoa văn, đặc điểm thiết kế

kỹ thuật…

Các loại hóa đơn khác trước khi in phải được phép của cơ quan Thuế vềmẫu, nội dung ghi trên hóa đơn, hệ thống ký hiệu và số của hóa đơn Khiđăng ký hồ sơ gửi cơ quan thuế phải bao gồm 2 loại văn bản, một loại ghi rõthông tin chi tiết về đơn vị xin phát hành hóa đơn, văn bản còn lại mô tả chitiết loại hóa đơn cần in

Sau khi được phép in và cấp ký hiệu cơ quan thuế thực hiện việc quản lý in

và phát hành thông qua hệ thống ký hiệu và số hóa đơn đơn vị được phép in

2.2 Công tác sử dụng và quản lý sử dụng

2.2.1 Nguyên tắc sử dụng

Nguyên tắc đầu tiên là khi tổ chức, cá nhân thực hiện bán, trao đổi hànghóa, dịch vụ phải lập hóa đơn và giao cho khách hàng đúng théo quy định.Khi lập hóa đơn phải phản ánh đầy đủ nội dung giao dịch và phải có chữ kýxác nhận của cả bên mua và bán

Hóa đơn phải được sử dụng từ số nhỏ tới số lớn, hóa đơn chưa sử dụngphải được bảo quản cẩn thận, nếu xảy ra thất thoát phải báo cáo ngay với cơquan thuế

Trang 13

Khi tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn sáp nhập, giải thể, phá sản… phảithông báo cho cơ quan Thuế sau đó nộp lại toàn bộ số hóa đơn chưa sử dụng

để tiến hành hủy theo đúng thủ tục

Loại hóa đơn được sử dụng phải phù hợp với mô hình hoạt động theođúng quy định của pháp luật

2.2.2 Nội dung quản lý

Tất cả các thông tin về việc quản lý sử dụng hóa đơn của đơn vị sử dụngtrực tiếp đều phải được báo cáo đầy đủ và đúng thời hạn tới cơ quan Thuế,cuối năm phải thực hiện quyết toán hoá đơn và nộp báo cáo lên cho cơ quanquản lý Thuế

Cơ quan Thuế có trách nhiệm giám sát hoạt động của doanh nghiệp, đảmbảo hoạt động việc sử dụng hóa đơn đúng theo quy định của pháp luật Nếudoanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ, nếu thất cần thiết cơ quanThuế có thể tiến hành thu hồi hóa đơn chưa được sử dụng của doanh nghiệp

2.3 Công tác thanh tra kiểm tra

2.3.1 Yêu cầu, mục đích của công tác thanh tra.

 Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế; chủ trìhoặc tham gia xây dựng các văn bản có liên quan đến tổ chức và hoạt độngcủa Thanh tra thuế theo phân công của cơ quan quản lý Thuế trung ương

 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ đối vớicác cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan Thuế

 Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhânnước ngoài đang cư trú trong việc thực hiện pháp luật về thuế và các điều ướcquốc tế đã ký kết hoặc gia nhập có liên quan đến thuế

 Phát hiện, quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật

 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị,quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra thuế

Trang 14

 Kiến nghị hoặc trình cấp có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, phápluật về thuế; đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luậtđược phát hiện qua hoạt động thanh tra.

 Giúp lãnh đạo cơ quan thuế tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếunại tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí theo quy định của pháp luật

 Phối hợp với các cơ quan thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Tàichính, Thanh tra các bộ, cơ quan khác ở Trung ương và địa phương, các cơquan, tổ chức liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực thuế;với cơ quan liên quan trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống cáchành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao

 Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tốcáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộcphạm vi trách nhiệm của cơ quan Thuế

 Tổng kết kinh nghiệm, nghiệp vụ thanh tra Thuế

2.3.2 Nội dung các quy định kiểm tra xử phạt đối các vi phạm trong quản lý, sử dụng hóa đơn tại Việt Nam

2.3.2.1 Xử phạt đối với những hành vi vi phạm về in hoá đơn

2.3.2.1.1 Đối với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn

 Đặt in hoá đơn nhưng chưa được cơ quan thuế chấp thuận mẫu hoáđơn bằng văn bản thì bị phạt tiền từ 1000.000đồng đến 5.000.000đồng

 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9000.000 đồng đối với hành vi đặt inhoá đơn trùng ký hiệu, trùng số

2.3.2.1.2 Đối với tổ chức nhận in hoá đơn

 Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi in hoáđơn cho tổ chức, cá nhân chưa được cơ quan thuế chấp thuận mẫu hoá đơnbằng văn bản

Trang 15

 Vi phạm lần đầu phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9.000.000 đồngđối với hành vi nhận in hoá đơn trùng ký hiệu, trùng số

2.3.2.2 Đối với hành vi vi phạm về đăng ký và phát hành hoá đơn

 Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 2000.000 đồng đối với tổ chức,

cá nhân sử dụng hoá đợn nhưng không thực hiện thông báo phát hành hoáđơn

 Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 2000.000 đồng đối với tổ chức,

cá nhân sử dụng hoá đơn tự in không đăng ký sử dụng hoá đơn với cơ quanthuế

2.3.2.3 Đối với hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn

 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi lậphoá đơn không ghi rõ các chỉ tiêu theo quy định như: chữ ký, hình thức thanhtoán

 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vikhông lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ (trừ các trường hợp bán hànghoá, dịch vụ không phải lập hoá đơn)

 Phạt tiền đối với các hành vi lập hoá đơn có chênh lệnhgiữa cácliên của 1 số hoá đơn, căn cứ xử phạt là giá trị chênh lệch ghi trên liên 2 củamỗi số hoá đơn:

 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đối với hoá đơn có giá trịchênh lệch dưới 1000.000 đồng

 Phạt tiền từ 2000.000 đồng đến 3000.000 đồng đối với hoá đơn có giátrị chênh lệch từ 1000.000 đồng đến 5000.000 đồng

 Phạt tiền từ 4000.000 đồng đến 5000.000 đồng đối với hoá đơn có giátrị chênh lệch từ 5000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

 Phạt tiền từ 6000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hoá đơn

có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên

 Phạt tiền đối với hành vi sử dụng hoá đơn khống, căn cứ xử phạt là giátrị ghi trên liên 2 của hoá đơn

Trang 16

 Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hoá đơn có giátrị dưới 2.000.000 đồng

 Phạt tiền từ 3000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hoá đơn cógiá trị từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

 Phạt tiền từ 6000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hoá đơn cógiá trị từ 5.000.000 đồng trở lên

 Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơnđối với hành vi sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng

 Phạt tiền từ 2000.000 đồng đến 6.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơnđối với hành vi vi phạm về tẩy xoá, sửa chữa nội dung các chỉ tiêu của hoáđơn đã sử dụng

 Phạt tiền từ 3000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơnđối với hành vi sử dụng hoá đơn đỏ

2.3.2.4 Đối với hành vi vi phạm về quản lý hoá đơn

 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các tổ chức,cánhân thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán,quyết toán sử dụng hoá đơnchậm,lưu trữ,bảo quản hoá đơn không đúng quy định

 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các tổ chức, cánhân không báo cáo sử dụng,thanh toán,quyết toán sử dụng hoá đơn

 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000đồng đối với hành vi nhậnmua bán hoá đơn không đúng quy định cho mỗi 1 số hoá đơn sử dụng Mứcphạt tối đa là 50.000.000đồng

2.3.2.5 Đối với hành vi làm mất, cho, bán hoá đơn

 Phạt tiền từ 500.000đồng đối với hành vi làm mất liên 2 của mỗi sốhoá đơn chưa sử dụng; phạt tiền 200.000đồng đối với hành vi làm mất cácliên khác và liên 2 của mỗi số hoá đơn đã sử dụng Mức phạt đối đa khôngquá 50.000.000 đồng

 Đối với hành vi cho, bán hoá đơn:

 Trường hợp cho, bán hoá đơn phát hiện đã sử dụng thì tổ chức, cánhân cho, bán hoá đơn bị xử phạt theo mức quy định tại khoản 4, khoản 8

Trang 17

điều 14 của Nghị định 89/2002/NĐ-CP.

 Trường hợp cho, bán hoá đơn chưa sử dụng thì tổ chức, cá nhân cho,bán hoá đơn bị xử phạt theo mức quy định tại khoản 1,2 điều 16 của Nghịđịnh 89/2002/NĐ-CP

2.3.2.6 Các biện pháp khắc phục hậu quả về thuế

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lýhoá đơn mà được xác định có hành vi trốn thuế theo quy định tại nghị định số100/2004 NĐ - CP ngày 25/2/2004 quy định về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực thuế thì:

Bị truy thu đủ số thuế trốn

Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các Luật thuế Trường hợp vi phạmnghiêm trọng mà theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình

sự thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lýhoá đơn thì các hoá đơn vi phạm không được dung để kê khai tính khấu trừthuế GTGT, hoàn thuế GTGT, không được tính vào chi phí hợp lý khi tínhthuế Trường hợp đã thanh toán thì buộc tổ chức, cá nhân phải trả lại toàn bộ

số tiền đã thanh toán, đã khấu trừ, đã hoàn, đã tính chi phí khi tính thuế, đốivới các đơn vị hành chính sự nghiệp thì không được quyết toán chi Ngânsách, đối với các chủ đầu tư thì không được tính vào chi phí đầu tư xây dựng

cơ sở khi quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng, quản lýhoá đơn cố tình không chấp hành Quyết định thì bị cưỡng chế chấp hành Cơquan thuế có quyền đình chỉ sử dụng hoá đơn đối với:

 Đình chỉ ngay đối với các hành vi bán hoá đơn khống (hoá đơn trắng)

và lập hoá đơn nhưng không có hàng hoá, dịch vụ

 Không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoáđơn và thuế quy định tại Nghị định này

 Có hành vi vi phạm dưới đây đã bị cơ quan thuế xử lý nhưng vẫn tiếp

Trang 18

 Thời gian tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn tối đa không quá 3 tháng kể

từ ngày hành vi vi phạm bị phát hiện hoặc từ ngày tổ chức, cá nhân khôngthực hiện quyết định xử phạt Nếu các vi phạm được khắc phục trong thờigian sớm hơn 3 tháng thì việc tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn sẽ hết hiệu lực(Ngay sau ngày các vi phạm đã được khắc phục xong) và tổ chức, cá nhân đó

sẽ tiếp tục được cơ quan thuế xem xét để bán hoá đơn Trong những trườnghợp quá thời hạn 3 tháng mà các vi phạm chưa được khắc phục thì cơ quanthuế có thể kiến nghị với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh đình chỉ rút giấyphép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ phát hành,quản lý, sử dụng hoá đơn

Việc tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn do Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, chi cục trưởng chi cục thuế ra quyết định

Cơ quan thuế có quyền thu hồi: Hoá đơn hết hạn sử dụng, hoá đơn đổimẫu, hoá đơn thông báo mất đã tìm thấy được, hoá đơn in trùng số hiệu, trùng

số, hoá đơn rách nát, hoá đơn sử dụng không đúng quy định; số tiền thu được

do bán hoá đơn trái với quy định của pháp luật

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ được duyệt thanh toán, quyết toántiền những hoá đơn lập theo đúng quy định Người duyệt thanh toán tiền,quyết toán tài chính hoá đơn lập không đúng quy định thì phải chịu tráchnhiệm bồi thường thiệt hại về tài chính từ các hoá đơn đó

2.3.2.7 Thẩm quyền xử phạt

Cơ quan thuế, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính có thẩm quyền xửphạt các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được thực

Trang 19

hiện theo quy định tại điều 36, điều 38 pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

 Chi cục trưởng Chi cục thuế được quyền phạt tiền đến 10.000.000đồng về các hành vi vi phạm phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

 Cục trưởng cục Thuế được quyền phạt tiền đến 100.000.000đồng vềcác hành vi vi phạm phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

 Nguyên tắc xác định thẩm quyền vi phạm hành chính các hành vi viphạm về in, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn được áp dụng theo điều 42pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính

2.3.2.8 Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sử dụng quản lý hoá đơn

 Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, cơ quan phát hiện các tổ chức, cánhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng quản lý hoá đơn dẫn đếnkhai man, trốn thuế thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế cùng cấp để xử lýtheo các mức xử phạt đối với hành vi khai man, trốn thuế

 Các hành vi i phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫnđến trốn thuế, nếu đến mức theo quy định phải truy cứu trách nhiệm hình sựthì cơ quan kiểm tra, thanh tra phải lập hồ sơ chuyển cho cơ quan pháp luật đểtruy cứu trách nhiệm hình sự

 Cơ quan pháp luật phải thông báo kết quả xử lý các hành vi vi phạm

về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn cho cơ quan đề nghị truy cứu tráchnhiệm hình sự

3 Điều kiện cơ bản và tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản

Trang 20

cách thức xử phạt các vi phạm Một hệ thống văn bản quy phạm pháp luậtchặt chẽ, hoàn thiện và hợp lý là cơ sở để thực hiện và đánh giá công tác quản

lý hóa đơn Tại Việt Nam điều kiện pháp lý của công tác quản lý và sử dụnghóa đơn là các nghị định, thông tư được ban hành quy định về các quy trìnhtrong công tác hóa đơn, chứng từ, cụ thể như sau:

 Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2001 của BộTài chính ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế

 Nghị định 89/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 7/11/2002quy định

về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn

 Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 30/12/2002hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 củaChính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

 Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 23/10/2003hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

 Thông tư liên tịch Bộ Công an - Toà án nhân dân tối cao - Viện kiểmsát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp số 21/2004/TTLT/BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 23/1/2004 hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình

sự đối với các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hóa đơn giá trị gia tăng

 Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA ngày 28 tháng 02năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Bộ Công an, hướng dẫn chế

độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường

3.1.2. Điều kiện nhân lực và tổ chức cơ quan quản lý

Đổi mới công tác quản lý Thuế đặc biệt là quản lý hóa đơn là một đòi hỏicấp thiết Tuy nhiên để thực hiện được tốt công tác đổi mới lại phụ thuộc rấtlớn vào yếu tố tổ chức và con người Một hệ thống quản lý hiện đại nhưng có

tổ chức không tốt thì rất khó để phát huy được hết hiệu quả và chứng minh

Trang 21

được sự ưu việt so với hệ thống cũ Cũng tương tự như vậy khi điều kiện nhânlực bị hạn chế thì sẽ là cản trở không nhỏ trong công tác hiện đại hóa việcquản lý hóa đơn.

3.1.3. Công cụ quản lý (phần cứng của quản lý)

Hiện nay lượng hóa đơn được sử dụng ngày một lớn tạo áp lực nằng nềlên công tác quản lý hóa đơn, đồng thời việc xuất hiện hình thức hóa đơn mới

là hóa đơn điện tử đã làm cho việc quản lý hóa đơn thủ công trở nên lạc hậu,không còn phù hợp với thời đại Tin học hóa và hiện đại hóa quy trình quản lýhóa đơn do đó trở thành xu thế tất yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới.Mặc dù có nhiều khác nhau trong công cụ quản lý Thuế và hóa đơn củacác nước nhưng nhìn chung một hệ thống quản lý Thuế, hóa đơn, ấn chỉ…thông thường bao gồm hai thành phần chính là: Hệ thống tiếp nhận dữ liệu và

hệ thống xử lý và lưu trữ dữ liệu

Mô hình về quy trình quản lý hóa đơn sau khi tin học hóa các khâu

Trang 22

3.1.3.1 Hệ thống server trung tâm và các trung tâm tiếp nhận dữ liệu

Hệ thống server trung tâm và các trung tâm tiếp nhận dữ liệu có thể đượccoi là đầu vào của hệ thống quản lý hóa đơn Các trung tâm tiếp nhận dữ liệuđược đặt tại các cơ sở in ấn, phát hành và sử dụng hóa đơn Tất cả các thôngtin về số lượng hóa đơn được in ra, số lượng hóa đơn được phát hành, số hóađơn dự trữ, số hóa đơn được đưa vào sử dụng, nội dung ghi trên các hóa đơn

đã được sử dụng…đều được nhập vào các trung tâm tiếp nhận dữ liệu Cáctrung tâm này được kết nối trực tiếp với hệ thống server trung tâm từ đó tất cả

dữ liệu về hóa đơn được tập trung đưa về hệ thống này Thông thường hệthống server trung tâm được đặt đặt tại Bộ Tài chính hoặc cơ quan quản lý vềThuế cao nhất tại các quốc gia Dữ liệu sau khi được tập hợp được chuyểnsang hệ thống xử lý và lưu trữ

3.1.3.2 Hệ thống xử lý, lưu trữ dữ liệu

Khi nhận được dữ liệu đầu vào, hệ thống phần mềm tiến hành phân loại

và xử lý thông tin Thông thường thông tin hóa đơn sẽ được xử lý như sau:

 Kiểm tra lại tính hợp lệ (các hoá đơn bất thường, thông tin mua vàbán, thông tin điền khai báo thuế, đăng ký thuế)

 Kiểm tra đăng ký thuế của người mua và bán

 Kiểm tra mã số hóa đơn

 Kiểm tra chéo các liên hóa đơn

 Kiểm tra chéo giữa tờ khai và số nộp thuế

 Xử lý thông tin sau kiểm tra

 Nếu thông tin hợp lệ dữ liệu về số Thuế phải nộp của người mua vàbán được chuyển sang hệ thống quản lý thu Thuế và cơ quan phụ trách việcthu Thuế

 Các thông tin sau kiểm tra này đều được chuyển sang hệ thốngthống kê và phân tích

 Nếu thông tin không hợp lệ dữ liệu được chuyển sang cơ quan

Trang 23

thanh tra Thuế.

 Nếu phát hiện có những hành vi vi phạm nghiêm trọng thông tin sẽngay lập tức được gửi sang các cơ quan chức năng có liên quan, ví dụ cơ quanđiều tra, cảnh sát, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh…

 Lưu trữ dữ liệu đã thu thập được và dữ liệu sau khi xử lý, phân tíchTất cả các dữ liệu thu thập ban đầu và dữ liệu tổng hợp, dữ liệu sau khi

xử lý đều được đưa vào hệ thống lưu trữ dữ liệu Hệ thống lưu trữ dữ liệu cótính bảo mật cao và có biện pháp đảm bảo an toàn trước các sự cố Thôngthường ở đa số các quốc gia ngoài hệ thống lưu trữ chính còn một hệ thốnglưu trữ dự phòng đặt cách xa hệ thống chính về mặt địa lý để đề phòng các sự

Đối với các quốc gia có nền kinh tế chưa thực sự phát triển, các giao dịchthương mại còn hạn chế và việc sử dụng hóa đơn chưa phổ biến thì việc đầu

tư xây dựng một hệ thống quản lý Thuế và hóa đơn hiện đại sẽ rất tốn kém vàkhông phù hợp Để đầu tư một xây dựng hay nâng cấp một hệ thống quản lýhóa đơn mới cần không chỉ một lượng đầu tư lớn từ cơ quan quản lý mà cònphải có sự đầu tư của đối tượng chịu sự quản lý, đối với những đơn vị có quy

mô nhỏ thì việc đầu tư như vậy có thể được xem là quá sức Không chỉ chiphí đầu tư ban đầu lớn, chi phí duy trì và hoạt động cũng là một gánh nặngkhông nhỏ trong khi hiệu quả đạt được lại không cao do hạn chế về trình độ

kỹ thuật

Ngược lại, đối với các quốc gia có nền kinh tế phát triển khối lượng côngviệc là rất lớn Nếu không xấy dựng được một hệ thống quản lý hiện đại thì

Trang 24

bắt buộc phải mở rộng số cán bộ làm việc trong lĩnh vực này, đồng thời docông việc nhiều nên sai sót xảy ra là điều khó tránh khỏi.

Qua phân tích trên ta có thể thấy chi phí vận hành của toàn bộ hệ thống làmột chỉ tiêu không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả sử dụng việc hóa đơn

3.2.2. Tỷ lệ thất thu thuế

Mục đích chính của quản lý hóa đơn là nhằm thực hiện tốt công tác quản

lý Thuế, làm giảm thất thu Thuế do đó đây là chỉ tiêu quan trọng nhất khiđánh giá hiệu quả của một hệ thống hóa đơn Theo như kinh nghiệm củanhiều quốc gia phát triển khi thực hiện hiện đại hóa hệ thống quản lý hóa đơn

tỉ lệ thất thu Thuế thường giảm đi một cách đáng kể

3.2.3. Sự tiện lợi trong thủ tục

Sự tiện lợi trong thủ tục cũng là một yếu tố quan trọng khi đánh giá vềhiệu quả trong công tác quản lý hóa đơn Sự tiện lợi ở đây được hiểu là baogồm cả sự tiên lợi cho người sử dụng hóa đơn, người nhận hóa đơn và cơquan quản lý Thông thường yếu tố thời gian thường được sử dụng để đánhgiá chỉ tiêu này

4.Quản lý, sử dụng hoá đơn của Đài Loan và kinh nghiệm cho Việt Nam 4.1 Kinh nghiệm của Đài Loan

4.1.1. Sơ lược về Đài Loan, hệ thống thuế và hóa đơn của Đài Loan

Đài Loan là nước đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam, tính đến 8/2007 ĐàiLoan đầu tư vào Việt Nam với gần 1.500 dự án, tổng vốn đăng ký khoảng 8 tỷđôla Trong năm 2008, chỉ tính riêng đến tháng 8 Đài Loan đã có 112 dự ánvới số vốn đăng ký 8,6 tỷ USD, chiếm 14,5% tổng số dự án và 18,6% tổngvốn đăng kí

Cũng như các nước khác, tại Đài Loan tồn tại nhiều loại thuế : thuế giá trịgia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế quà tặng,thuế rượu thuốc lá, thuế dịch vụ, thuế thừa kế…

Hệ thống được chia thành 2 hệ thống:

Trang 25

Thuế Trung ương (National taxes): Thuế thu được sẽ đưa vào Ngân sáchThuế Địa phương (Metropolitan, country & city taxes): Do địa phươngthu để phục vụ phát triển địa phương Trước đây Thuế VAT do địa phươngthu, nhưng sau số thu từ VAT lớn nên thuế VAT đã được chuyển về Trungương quản lý.

Hiện nay 70% số thu là thuế Trung ương, 30% là thuế Địa phương nhưngcác dữ liệu về thuế do trung ương quản lý hay do địa phương quản lý đềuđược tập trung về trung tâm dữ liệu tài chính

- 5 năm gần đây có thêm 1 loại thuế mới: Thuế giao dịch chứng khoán(Transaction Security Tax)

Thuế TNDN, thuế TNCN, thuế VAT là ba loại thuế quan trọng nhất củaĐài Loan, chiếm phần lớn tổng thu ngân sách

- Thuế kinh doanh (Business tax - VAT): Tăng lên 17,5% (trước đâykhông có) Việc sử dụng máy tính tạo thuận lợi cho cả cơ quan thuế và cảĐTNT ĐTNT có thể tự kiểm tra số thuế của mình trên mạng (số phải nộp, đãnộp) Có trả lời ngay trên mạng những vấn đề về thuế Không cần phải đến cơquan thuế, ĐTNT có thể gửi khiếu kiện cho cơ quan thuế qua mạng, và nhiềunghiệp vụ khác có thể giải quyết ngay trên mạng

- Thuế Thu nhập cá nhân: Thu theo hộ gia đình Có 5.000.000 hộ giađình Mọi gia đình đều phải kê khai Trong tờ khai có kê khai các khoản chiết

Trang 26

trừ như phải nuôi người già, trẻ em… Sẽ tính thuế phải nộp hợp lý (một số giađình sẽ không phải nộp thuế Thu nhập cá nhân).

- Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Tại Trung tâm dữ liệu Tài chính tậptrung toàn bộ số liệu về hoá đơn bán hàng và hoá đơn mua hàng Dữ liệu nàykhông chỉ phục vụ cho việc kiểm tra, xác định thuế VAT mà còn phục vụ choviệc quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Hệ thống hóa đơn của Đài Loan phân loại theo hình thức biểu hiện cũngbao gồm Hóa đơn in thành mẫu (gồm hóa đơn do Bộ Tài chính in sẵn và hóađơn in theo mẫu đăng ký riêng - ở Đài Loan còn được gọi là Hóa đơn cá nhân);Hóa đơn in từ máy tính tiền; tem, vé có in sẵn mệnh giá và Hóa đơn điện tử Cácloại hóa đơn giấy của Đài Loan có 3 liên, 1 liên lưu, 1 liên giao cho khách hàng

và 1 liên nộp cho cơ quan thuế Tất cả dữ liệu về hóa đơn của Đài Loan đượcquản lý tại Trung tâm dữ liệu Tài chính được đặt tại Bộ Tài chính Đài Loan,theo quy định các dữ liệu này được lưu trữ trong vòng tối thiểu 10 năm

4.1.1 Tổ chức cơ quản quản lý Thuế của Đài Loan

Mô hình tổ chức Bộ Tài chính Đài Loan

Bộ tài chính Đài Loan có một thứ trưởng phụ trách về Chính trị: Khi

Trang 27

thay đổi Đảng cầm quyền sẽ thay đổi thứ trưởng này; Một thứ trưởng về điềuhành: Không bị thay đổi khi thay Đảng cầm quyền

Trung tâm dữ liệu Tài chính quốc gia (Financial Data Center – FDC) lànơi tập trung mọi dữ liệu tài chính và có trách nhiệm đối chiếu thông tin Cóthể trao đổi kinh nghiệm với các nước về việc làm thế nào để ngăn chặnĐTNT trốn thuế (bằng cách thu thập đầy đủ thông tin), hiện tại trung tâm có

600 cán bộ Khi xây dựng FDC Đài Loan đã đặc biệt chú trọng tới việc đảmbảo hệ thống phòng chống cháy, nổ và có xây dựng một nơi lưu trữ dự phòngkhác vị trí địa lý để phòng tránh rủi ro (cháy, nổ, động đất)

Ở Đài Loan không có Tổng cục Thuế, 5 cục thuế đia phương gồm CụcThuế Đài Bắc, Cục Thuế Cao Hùng, Cục Thuế miền Bắc, Cục Thuế miềnTrung và Cục Thuế miền Nam là cơ quan cấp dưới chịu sự quản lý trực tiếpcủa bộ Tài chính Mỗi Cục thuế đều có 4 bộ phận: Dịch vụ, Quản lý thuế Thunhập, Quản lý thuế VAT, Quản lý thuế khác

Xây dựng hệ thống thuế tích hợp giúp hoạt động hiệu quả: Hỗ trợ ĐTNT

dễ dàng trong việc kê khai tờ khai qua mạng Công tác thanh tra sử dụng máytính để lựa chọn các ĐTNT cần thanh kiểm tra

Để nâng cao chất lượng hoạt động, cơ quan thuế thường xuyên tổ chứccác cuộc điều tra và đánh giá từ người dân về chất lượng hoạt động của cơ quanthuế; Chú trọng vịêc đánh giá tiêu chuẩn của cán bộ thuế Cán bộ thuế nghiêm túctrong việc phục vụ người dân và xây dựng một hệ thống thuế hiệu quả

Trước đây Đài Loan có 20.000 cán bộ làm việc cho Thuế, nay chỉ còn10.000 người

Một nhiệm vụ quan trọng của cơ quan thuế là cung cấp thông tin hỗ trợcho các ĐTNT Mỗi chi nhánh (chi cục thuế) đều có bộ phận hỗ trợ: Cung cấpthông tin cho ĐTNT; Giúp ĐTNT điền tờ khai và kê khai thuế; Ngoài ra còn

có các trung tâm tư vấn qua điện thoại (miễn phí) và hệ thống điện thoại trảlời tự động Từ 1999, ĐTNT có thể truy cập qua Internet để khai thác thông

Trang 28

tin và sử dụng các dịch vụ hỗ trợ của cơ quan thuế Để tuyên truyền chínhsách thuế rỗng rãi, nhà nước đã cho phép thực hiện đào tạo chính sách thuếngay trong trường học Nhiều chương trình học về chính sách thuế được phổcập đến từng người dân.

Mỗi cục thuế có các chi nhánh trực thuộc là các chi cục thuế Các chi

cục Thuế có phòng tiếp dân giải quyết các kiếu nại

Các bộ phận chính trong các chi cục thuế

4.1.2.Hệ thống quản lý Thuế và hóa đơn

Hệ thống quản lý thuế của Đài Loan được gọi là Hệ thống thuế tích hợp(Integrated Tax System - ITS) bao gồm quản lý công tác thu thuế và quản lýcác loại hóa đơn, ấn chỉ và các loại tờ khai thuế…

4.1.2.1.ITS là một bộ phận trong chương trình Đài Loan điện tử Taiwan)

(e-Từ năm 1992 nhiều nước bắt đầu phát triển ICT projects Năm 2001 ĐàiLoan bắt đầu thúc đẩy phát triển ICT Năm 2002 chính thức khai trương e-Taiwan

Cùng với các dự án khác, chính phủ Đài Loan đưa ra một số dự án: Gorvernment, E-Transportation, E-Society, E-Infrastructure, E-Industry Các

E-dự án này được đầu tư ngân sách đáng kể (trên 11 tỷ USD):

Trang 29

- Đảm bảo các hệ thống có thể truyền thông với nhau

- Đảm bảo an toàn thông tin cao (vì muốn phát triển tin học đến từng hộgia đình)

- Đưa ra hệ thống nền tảng chung cho các hệ thống khác  phục vụChính phủ một cửa

- Hỗ trợ cho hoạt động của Chính phủ

E-Gorvernment

- Cung cấp một số dịch vụ trực tuyến: Đăng ký hộ gia đình, dịch vụ thuế,

- Cung cấp các thông tin công khai

- Cung cấp dịch vụ một cửa: Chỉ Single Entry có thể kết nối đến cácdịch vụ của các cơ quan chính phủ

- Hỗ trợ các hội nghị, thảo luận qua video hoặc tài liệu điện tử

E-Industry:

Với các nhiệm vụ như: Xây dựng các nhóm nghiên cứu và phát triển;Tập trung cổng e-Market; Tham gia xây dựng chuẩn điện tử; Xây dựng hệthống tiền tệ hiệu quả; Hỗ trợ công nghiệp dịch vụ; Đẩy mạnh hỗ trợ kháchhàng,… Sẽ giúp Đài Loan trở thành trung tâm phát triển mạnh về sản xuất vàdịch vụ

E-Society:

Với các hệ thống Văn hoá trực tuyến (Culture online), Dạy học điện tử(e-Learning), Giao thông điện tử (e-Transportation), Giải trí điện tử (e-Entertainment)

Nguồn gốc ITS được bắt đầu từ việc nhập dữ liệu vào máy tính (năm 1970)

- Năm 1978 – 1980 Bộ tài chính Đài loan đã đặt nền móng cho việc tựđộng hoá việc nhập dữ liệu và quản lý dữ liệu trên máy tính

- Từ 1980 – 1990: Thực hiện tự động hoá ở Thuế địa phương

- Từ 1990 – 2000: Thực hiện tự động hoá ở Thuế Trung ương Năm 1997

Trang 30

MiTAC bắt đầu thiết kế và phát triển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tintrong ngành thuế theo kế hoạch phát triển từ năm 1997 đến năm 2007

- Đến năm 2000: Thực hiện hệ thống thuế tích hợp, ITS chính thức rađời nhờ đó có thể kiểm tra chéo và kết nối được giữa các địa phương

4.1.2.2 Mô hình vận hành của ITS:

Bằng cách tuân theo chuẩn mực của thế giới (chuẩn mực về Chính phủđiện tử cho cả thế giới)

- Dùng chuẩn FEA về Model và Interface, xây dựng ra chuẩn giao tiếp I3

Là kiến trúc rất hiệu quả và đã thành công ở Đài Loan

Ngoài ra: Hệ thống thuế tích hợp được xây dựng với bảo mật trên cả 3 lớp:

Trang 31

- Lớp mạng (Firewall, quản trị truy cập, Antivirus)

- Lớp hệ thống (Hệ thống ghi Log và kiểm tra (audit), bảo mật các thaotác hệ thống )

- Lớp ứng dụng (Xác thực và phân quyền (Single sign-on), Mã hoá vàgiải mã dữ liệu )

4.1.2.3 Giao tiếp giữa ITS và mạng Intranet của Bộ tài chính

Nối với mạng Intranet của Bộ Tài chính có:

- 5 Cục thuế Mỗi cục có một mạng chính và một đường mạng dự phòng(backup network) Đường mạng chính dùng T3 (tốc độ 54M), đường dựphòng dùng 2 đường E1 (tốc độ 2M) Khi đường chính gặp sự cố sẽ chuyểnsang đường dự phòng

- 150 chi nhánh thuế địa phương (Local branch office) (chi cục)

- Trung tâm dữ liệu tài chính (FDC)

- Các cơ quan chính phủ khác và Bộ Tài chính

Hệ thống đảm bảo 10.000 user có thể truy cập đồng thời một lúc ViệtNam số lượng user cùng truy cập một lúc phải tương đồng với số cán bộ thuếhiện đang công tác trong ngành thuế (khoảng 40.000 user)

Dữ liệu của các cục thuế được đưa về trung tâm dữ liệu tài chính và cung

Trang 32

cấp các thông tin dữ liệu về thuế cho các cơ quan bên ngoài Trung tâm dữliệu này sẽ tổng hợp dữ liệu của tất cả các cơ quan thuế, là cơ sở cho việckiểm tra chéo.

4.1.2.4 Quản lý các loại hoá đơn trên ITS

Khối lượng dữ liệu hoá đơn cúa Đài Loan là rất lớn Mỗi loại hoá đơnthông thường có 3 liên, đều có số seri trên hoá đơn trong đó:

1liên cho khách hàng, 1liên cho chủ cửa hàng và 1 liên cho khai báo ở

Cơ quan thuế

Cơ quan thuế lưu mọi hoá đơn trong máy Nhờ đó có thể kiểm tra chéohoá đơn, từ đó biết được ĐTNT có kê khai thuế trung thực hay không

Có 2 loại hóa đơn 1 loại do Bộ tài chính cung cấp, 1 loại do ĐTNT tự in(phải xin đăng ký) còn gọi là hoá đơn cá nhân

Định kỳ 2 tháng /1 lần cơ quan thuế sẽ tổ chức quay thưởng xổ số tựđộng cho các hoá đơn bán hàng (hoá đơn cá nhân) Việc quay số mở thưởng

đã khuyến khích người dân có thói quen lấy hoá đơn khi mua hàng

Hàng tháng mỗi ĐTNT mở ra một quyển hoá đơn (qui định từ số nào,đến số nào) Cuối tháng kiểm đối tượng tự kiểm tra số lượng hoá đơn củamình đã dùng hết bao nhiêu? nếu quyến hoá đơn còn không dùng hết sẽ huỷ

bỏ (cắt, huỷ) và không được sử dụng cho tháng sau

Bộ Tài chính qui định chỉ có một nhà in hoá đơn Nhà in khi in và phát hànhhoá đơn sẽ lưu số liệu về các hoá đơn in ra (lưu luôn trong CSDL của FDC).Nhà in tự động chuyển cho các Cục thuế vùng (không phải qua Bộ Tài chính)

4.1.2.5 Quản lý hóa đơn VAT trên ITS

Số lượng các công ty đăng ký nộp thuế VAT là 2 triệu trong tổng số 2,4triệu công ty (so với Việt Nam là 300.000 đến 400.000 nộp theo khấu trừ vàkhoảng 1.500.000 hộ nộp theo phương pháp trực tiếp) Dự đoán trong 10 nămtới số lượng doanh nghiệp nộp thuế VAT sẽ tăng gấp đôi

Khoảng 50% là thuế ấn định (fix tax amount) thu 1 tháng 1 lần 50% nộp

Trang 33

tờ khai 2 tháng 1 lần (bimonthly).

Khối lượng công việc: 2 tỷ hoá đơn VAT/ 1 năm

Một số ngành đặc biệt có thuế suất VAT = 0, muốn được khấu trừ ngaythì phải kê khai hàng tháng Tổng dữ liệu: 24 triệu bản ghi

Có khoảng 2 tỷ tờ khai cần thiết để đối chiếu chéo

 Các chức năng của hệ thống VAT:

Tại trung tâm dữ liệu tài chính FDC các thông tin được quản lý tập trung

và kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra lại các đăng ký (Các hoá đơn bất thường, thông tin mua vàbán, thông tin điền khai báo thuế, đăng ký thuế)

- Các ứng dụng tích hợp

- Các phân tích thống kê

- Quản lý đăng ký thuế

- Quản lý khai báo thuế (tờ khai)  Kiểm tra chéo giữa tờ khai và số nộp thuế

- Quản lý tiền thuế thu được (Management on Levy of Tax)

- Quản lý hoá đơn  Điều tra hoá đơn

- Quản lý dữ liệu thuế

- Quản lý Serial Number

Trang 34

 Qui trình quản lý VAT

 Đăng ký thành lập

 Xử lý hoá đơn và tờ khai thuế

Trung tâm dữ liệu tài chính là đơn vị hỗ trợ vốn cho các hộ/ cửa hàngkinh doanh để mua máy in hoá đơn theo quy định chung của chính phủ Máy

in hoá đơn tự động này được nối mạng và gửi dữ liệu trực tiếp về trung tâm

dữ liệu tài chính do vậy sau khi người mua hàng trả tiền số tiền thu được ghi

Trang 35

trên hoá đơn của cửa hàng được thể hiện ngay trên hệ thống dữ liệu của trungtâm dữ liệu tài chính

 Nộp thuế

 Kiểm tra chéo hóa đơn

Cách kiểm tra chéo

 Kiểm tra chéo giữa Đăng ký và kê khai  Đưa ra ai chưa nộp kê khai

 Có thông báo nhắc nhở

 Kiểm tra chéo giữa dữ liệu khai báo với dữ liệu nộp thuế

 Kiểm tra chéo giữa hoá đơn mua và bán hàng

Trang 36

 So sánh dữ liệu của thuế và dữ liệu kê khai  Xem hoá đơn mua, hoáđơn bán và số lượng thuế có phù hợp không.

4.1.5 Đánh giá chung về hiệu quả quản lý Thuế của Đài Loan

4.1.5.1 Hệ thống thuế trước khi tích hợp:

Với 5 Cục thuế và 200 Chi cục thuế, khi chưa tích hợp hệ thống, mỗi Cụcthuế vùng có hệ thống thông tin riêng, không nối với nhau Tự xây dựng và tựbảo trì Mỗi nơi tự nhập dữ liệu riêng và tự xử lý dữ liệu do Cục thuế mìnhquản lý Dẫn đến những bất cập sau:

 Hệ thống thông tin thiếu thống nhất và dữ liệu dư thừa

 Các cục thuế không trao đổi được thông tin có liên quan đến một đốitượng nộp thuế cho nhau

 Không thực hiện được công tác kiểm tra chéo dữ liệu

 Không hỗ trợ được đối tượng nộp thuế

 Không quảng bá tuyên truyền được chính sách thuế đến từng người dân

 Không trao đổi thông tin được giữa các cơ quan của chính phủ với nhau

 Không trao đổi được thông tin giữa các cơ quan chính phủ với cácdoanh nghiệp

4.1.5.2 Các hệ thống cần tích hợp khi triển khai ITS:

 Hệ thống quản lý …(Case Assign Management System – CAMS)

 Hệ thống quản lý vi phạm (Violation Management System – VMS)

 Hệ thống quản trị các xử lý (Administration Remedy System - ARS)

 Hệ thống thu thuế (Tax Collection System - TCS)

Trong mỗi hệ thống này lại có nhiều hệ thống con khác

Trang 37

4.1.5.3 Hệ thống thuế sau khi tích hợp:

 Mọi dữ liệu nằm tại Trung tâm dữ liệu Tài chính (FDC)

 Trung tâm dữ liệu Tài chính sẽ là 1 cổng dữ liệu của các đơn vị chínhphủ Trung tâm này cũng cung cấp thông tin về Thuế cho dân chúng Dựa trênthông tin này các cơ quan chức năng có thể dễ dàng thực hiện nhiệm vụ củamình hơn, ví dụ có thể thực hiện trợ cấp thất nghiệp với các đối tượng mất việclàm, ngăn chặn xuất nhập cảnh đối với cá nhân có hành vi gian lận, trốn thuế…

 Thực hiện tốt thanh tra và đối chiếu chéo, theo ước tính tỉ lệ thất thuthuế của Đài Loan từ khi triển khai ITS đã giảm xuống hơn một nửa, nhờ đó

số thu đã tăng đáng kể

4.2 Kinh nghiêm của Đài Loan trong việc xây dựng hệ thống thuế

tích hợp và bài học rút ra cho Việt Nam khi thay đổi công tác quản lý 4.2.1 Cơ cấu thực hiện triển khai ITS tại Đài Loan:

Dưới chính phủ có Ban an ninh về thông tin và truyền thông quốc gia, Uỷban thông tin và truyền thông quốc gia (NICI), cùng với Uỷ ban nghiên cứu, pháttriển và đánh giá (RDEC) thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ và tư vấn cho chính phủ

Uỷ ban thông tin và truyền thông quốc gia (NICI): là một đơn vị nghiêncứu phát triển, tương tự như Viện công nghiệp thông tin, có chức năng hỗ trợ

và tư vấn cho chính phủ về vấn đề thông tin và truyền thông Uỷ ban nàytham gia xây dựng hệ thống Đài Loan điện tử (e-Taiwan)

Trang 38

Uỷ ban nghiên cứu, phát triển và đánh giá (RDEC): là cầu nối giữaChính phủ và các Cơ quan nghiên cứu Giúp đưa ra những chuẩn mực choCông nghệ thông tin RDEC là nơi thực hiện thành công dự án Chính phủđiện tử (e-Government) Uỷ ban này thường xuyên thực hiện điều tra dânchúng về các chính sách của Chính phủ.

Các đơn vị Công nghệ thông tin gồm các công ty, các viện nghiên cứu

Ở đây nhắc đến 3 đơn vị công ty MiTAC, viện Công nghiệp tin học (III) vàcông ty HP là 3 đơn vị phối hợp thực hiện Hệ thống thuế tích hợp

MiTAC Team là một tập đoàn mạnh đứng thứ 4 của Đài Loan Gồm 5nhóm Trong đó nhóm giải pháp tích hợp hệ thống và mạng truyền thông làMiTAC gồm 10 công ty Là đơn vị dẫn đầu về giải pháp tích hợp hệ thống ởĐài Loan

Mitac phát triển hệ thống cho cơ quan thuế từ năm 1980, đến năm 1997thì xây dựng hệ thống tích hợp (sẽ kéo dài đến năm 2007) Là đơn vị cung cấpphần lớn hệ thống tin học tích hợp cho cơ quan thuế bao gồm 9 hệ thống:Thuế thu nhập cá nhân, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thừa kế,thuế quà tặng, thuế hàng hoá cao cấp, thuế chuyển nhượng chứng khoán, thuếchuyển nhượng các hợp đồng tương lai, thuế rượu và thuốc lá

MiTAC chịu trách nhiệm thiết kế và triển khai hệ thống mạng cho cơquan thuế địa phương

Ngoài ra MiTAC còn tham gia xây dựng nhiều hệ thống cho Bộ giaothông vận tải, cho ngành Giáo dục, cho Quốc phòng

Viện Công nghiệp thông tin (III): Do Chính phủ và Nhân dân thành lậpđể: Hỗ trợ các Doanh nghiệp về Công nghệ thông tin, tham gia tư vấn choChính phủ về Công nghệ thông tin, thực hiện nhiệm vụ quốc tế hoá ngànhCông nghệ thông tin, nghiên cứu và phát triển công nghệ phần mềm, thúc đẩyphát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Ngoài ra viện còn có chức năngđào tạo Đạt chuẩn quốc tế CMMI về viết ứng dụng tương thích với hệ điều

Trang 39

hành và với phần cứng Tham gia nhiều dự án như: Hệ thống đăng ký cho các

hộ gia đình, hệ thống đăng ký công dân, mạng thông tin chung của chính phủ(GSN), và cũng tham gia xây dựng hệ thống thuế tích hợp

Công ty HP: Là một công ty công nghệ thông tin lớn, doanh thu đứngthứ 2 trên thế giới sau IBM Sản phẩm đa dạng thuộc các nhóm: Máy tính cánhân, máy in, mạng, server, thiết bị lưu trữ HP Đài Loan là đơn vị cung cấpnhiều thiết bị, máy móc cho các cơ quan thuế Đài Loan Năm 1992 ra đời máy

HP super doom – đã bán được 6 bộ cho Bộ tài chính Đài Loan Tham gia dự

án với RDEC về Common Platform, tham gia dự án E-Tax và hệ thống thôngtin các bộ ngành (MICS-Ministry Information Co System)

Với cơ cấu này, đảm bảo các hệ thống thông tin của các bộ ngành đềutuân theo chuẩn mực của thế giới Thông tin có thể trao đổi giữa các cơ quancủa Chính phủ:

Công ty dịch vụ thông tin thương mại (Trade-van information Service):Cung cấp dữ liệu báo thuế qua Internet (Internet Tax filling data)

Công ty dịch vụ thông tin tài chính (Financial Information Service):Cung cấp thông tin nộp thuế bằng thẻ tín dụng.Công ty dịch vụ tài chính đưa

ra các chuẩn mực hoạt động của các ngân hàng, liên hệ với 5 cơ quan thuếvùng và 150 cơ quan thuế địa phương

Bộ tài chính thành lập Công ty dịch vụ thông tin tài chính (FinancialInformation Service): cho phép ở ngân hàng này rút được tiền gửi ở ngânhàng khác (Phải mất 5-10 năm để hoàn thành hệ thống này) Hiện nay Công

ty dịch vụ tài chính trở thành một công ty độc lập có số thu tính theo các dịch

vụ ngân hàng

Bộ nội vụ-cơ quan công an: Kiểm tra, nếu trốn thuế hơn 12 triệu thìkhông được phép xuất cảnh

Hải quan: Cung cấp dữ liệu về xuất nhập khẩu

Hội đồng về vấn đề lao động: Cung cấp các thông tin về người lao độngnước ngoài

Uỷ ban dân số: Các thông tin đăng ký của hộ gia đình

Trang 40

4.2.2 Hỗ trợ của Chính phủ trong quá trình đổi mới:

Hệ thống thuế tích hợp với hơn 13.000 chương trình, 300 hệ thống con vàhơn 10.000 người sử dụng, đáp ứng được 10.000 người cùng sử dụng một lúc

Hệ thống thuế là hệ thống quan trọng nhất đối với tất cả các nước trênthế giới vì đó là hệ thống thu tiền cho Chính phủ Khi tiến hành tin học hoá,Chính phủ cần đưa công việc tin học hoá ngành thuế lên hàng đầu

Xây dựng hệ thống thuế tích hợp không phải đơn giản vì không chỉ có kỹthuật mà còn liên quan cả đến vấn đề chế độ, chính sách và phải làm từngbước Đài Loan mất 5 năm để bàn giao hệ thống thuế Trung ương, 2 năm đểbàn giao hệ thống thuế VAT

Dự án Hệ thống thuế tích hợp thành công được là nhờ cho sự hỗ trợkhông nhỏ của Chính phủ.Sự thành công của dự án gồm 3 yếu tố: Tổ chức,Công nghệ và Đào tạo con người Công ty tin học chỉ cung cấp giải pháp vềTin học nhưng công ty có thể hỗ trợ đạo tạo

Về tổ chức: Khi thực hiện dự án, có thể phải thay đổi luật cho phù hợpvới việc áp dụng tin học vào công việc, có thể phải thay đổi cả qui trìnhcông việc (work flow) Cơ quan tin học không thể thực hiện những thay đổinày, chỉ hỗ trợ tư vấn và đào tạo Việc sửa đổi lại qui trình nghiệp vụ, hệthống tổ chức phải do Chính phủ thực hiện Do vậy rất cần được sự hỗ trợcủa Chính phủ Chính phủ phải hiểu được sự cần thiết của việc thay đổi quitrình công việc

Sự hỗ trợ của Chính phủ cho Hệ thống thuế tích hợp (ITS):

Bộ Tài chính: Ban hành luật, sửa đổi luật cho việc thực hiện ITS

Đài Loan có một tổ chức cung cấp các chuẩn mực, để hướng dẫn các cơquan chức năng khác trong Công nghệ thông tin Nhờ đó các cơ quan có thểcùng cung cấp thông tin và tích hợp được với nhau Đó là Uỷ ban nghiên cứu,phát triển và đánh giá (RDEC), uỷ ban trực thuộc Chính phủ, đứng trên mọi

cơ quan khác, thực hiện nhiệm vụ đưa ra chuẩn mực, hỗ trợ tư vấn về hệthống thông tin

Ngày đăng: 14/12/2012, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. TS. Nguyễn Thị Bất, TS. Vũ Duy Hào, TS. Đàm Văn Huệ, THS. Phan Hữu Nghị (2002) “ Giáo trình Quản lý Thuế”, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Thuế
1. Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế Khác
2. Nghị định 89/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 7/11/2002quy định về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn Khác
3. Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn Khác
4. Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 23/10/2003 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn Khác
5. Thông tư liên tịch Bộ Công an - Toà án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp số 21/2004/TTLT/BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTPngày 23/1/2004 hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hóa đơn giá trị gia tăng Khác
6. Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Bộ Công an, hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường Khác
7. Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính Khác
8. Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế Khác
9. Quyết định số 729/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế ngày 18 tháng 6 năm 2007 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế10. Tạp chí Kế toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán:.................... MS: - Thực trạng công tác quản lý – sử dụng hóa đơn của Việt Nam
Hình th ức thanh toán:.................... MS: (Trang 104)
Hình thức thanh toán:.................... MS: - Thực trạng công tác quản lý – sử dụng hóa đơn của Việt Nam
Hình th ức thanh toán:.................... MS: (Trang 105)
Hình thức thanh toán: ....................................................................................... - Thực trạng công tác quản lý – sử dụng hóa đơn của Việt Nam
Hình th ức thanh toán: (Trang 108)
Hình thức thanh toán:.................... - Thực trạng công tác quản lý – sử dụng hóa đơn của Việt Nam
Hình th ức thanh toán: (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w