1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sở Gd&Đt Hải Phòng Ma Trận Đề Kiểm Tra 45 Phút Học Kì Ii

4 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma Trận Đề Kiểm Tra 45 Phút Học Kì II
Trường học Trường THPT Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề kiểm tra học kỳ
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở GD&ĐT Hải Phòng MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ II Sở GD&ĐT Hải Phòng MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Trường THPT Lê Quy Đôn Môn Địa lí 12 – Năm học 2014 2015 ĐỀ 2 (Không kể thời gian giao đề) Nội[.]

Trang 1

Sở GD&ĐT Hải Phòng MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Trường THPT Lê Quy Đôn Môn Địa lí 12 – Năm học 2014-2015

ĐỀ 2 (Không kể thời gian giao đề)

điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Vấn đề khai

thác thế mạnh

ở Trung du

và miền núi

Bắc Bộ

Số câu: 1

Tỉ lệ%:20%

tổng số điểm

Số điểm: 2,0

Phân tích việc khai thác , chế biến khoáng sản của Trung du và miền núi Bắc Bộ

100% điểm số

Vấn đề

chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

theo ngành ở

Đồng bằng

sông Hồng

Số câu: 1

Tỉ lệ%:20%

tổng số điểm

Số điểm: 2,0

Trình bày thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH 100% điểm số =

Vấn đề phát

triển kinh tế -

xã hội ở Bắc

Trung Bộ

Số câu: 1

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ%: 30%

Nhận xét sự thay

đổi cơ cấu sản

lượng thủy sản của vùng BTB 33,3% điểm số

=1,0

Vẽ BĐ thích hợp thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng thủy

sản của vùng

66,7% điểm số =2,0 3,0 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ Số câu: 1 Tỉ lệ%: 30% Số điểm: 3,0 Trình bày tình hình phát triển du lịch và dịch vụ hàng hải ở DHNTB 100% điểm số = 2,0 Tình huống thực tiễn ngành thủy sản Hải Phòng 33,3% điểm số = 1,0 3,0 Năng lực -Năng lực sáng tạo, giải quyết các vấn đề -Năng lực tính toán,sử dụng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ. Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ%: 100% 40%4,0 30%3,0 20%2,0 10%1,0 10,0100%

-

Trang 2

-Sở GD&ĐT Hải Phòng ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Trường THPT Lê Quy Đôn Môn Địa lí 12 – Năm học 2014-2015

ĐỀ 2 (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

a Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH như thế nào ? (2,0 điểm)

b.Trình bày tình hình phát triển du lịch và dịch vụ hàng hải ở DHNTB (2,0 điểm)

Câu 2: (3,0 điểm)

a.Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

Phân tích việc khai thác, chế biến khoáng sản của Trung du và miền núi Bắc Bộ.(2,0 điểm)

b Đoạn thông tin

“Những năm gần đây, nguồn lợi hải sản ở vùng biển vịnh Bắc Bộ nói chung và vùng biển Hải Phòng nói riêng đã và đang khai thác quá mức Số lượng tàu thuyền tăng nhanh cùng với việc quản lí chưa tốt đã dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi cả về chất và lượng Hàng loạt các hải đặc sản có nguy cơ biến mất, các loài cá tạp chất lượng thấp đang dần chiếm ưu thế trong sản lượng khai thác.”

(Nguồn lợi hải sản vùng biển Hải Phòng của tác giả Vũ Việt Hà)

Trước thực trạng đó em hãy cho biết cần phải làm gì để duy trì và phát triển ngành thủy sản của Hải phòng nói riêng và của vùng biển nước ta

Câu 3: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu;

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN THEO HOẠT ĐỘNG Ở BẮC TRUNG BỘ (Đơn vị nghìn tấn)

a.Vẽ BĐ thích hợp thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng(2,0 điểm)

b.Từ biểu đồ rút ra nhận xét cần thiết về sản lượng thủy sản của vùng (1,0 điểm)

*Ghi chú : Học sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam.

Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh Số báo danh

Sở GD&ĐT Hải Phòng ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Trường THPT Lê Quy Đôn Môn Địa lí 12 – Năm học 2014-2015

ĐỀ 2 (Không kể thời gian giao đề)

1(4,0đ) a Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng sông Hồng đang

diễn ra theo hướng tích cực, tuy nhiên sự chuyển biến này còn diễn ra tương đối

chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng Thể hiện:

-Giảm tỉ trọng của ngành nông- lâm- ngư nghiệp từ 49,5%(1986) xuống

14,0%(2007).Giảm ?%.

- Tỉ trọng của ngành CNcó xu hướng tăng nhưng cò chậm 21,5% (1986) lên

42,2%(2007).Tăng?%

2,0

0,5 0,5 0,5

Trang 3

-Tỉ trọng của ngành dịch vụ có xu hướng tăng nhanh từ 29,0% (1986) lên

b.Tình hình phát triển du lịch và dịch vụ hàng hải ở DHNTB

*Về du lịch biển

+DHNTB có tiềm năng lớn với nhiều bãi biển nổi tiếng như bãi biển đẹp Mỹ Khê

(Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi),Quy Nhơn (Bình Định),Nha Trang(Khánh

Hòa),Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)…

+Hình thành các trung tâm du lịch có sức hấp dẫn đối với du khách như Nha Trang

và Đà Nẵng là các trung tâm DL quan trọng của vùng trong việc thu hút khách DL

+Việc pt du lịch biển gắn liền với du lịch biển đảo và hàng loạt hoạt động du lịch

nghỉ dưỡng,thể thao khác đang pt.

* Về dịch vụ hàng hải

+Tiêm năng lớn với nhiều địa điểm t/ lợi XD cảng nước sâu như ĐNẵng, QNhơn,

Nha Trang.

+ Hiện tại có 1 số cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lí Đà Nẵng,Quy Nhơn,

Nha Trang.

+Có cảng nước sâu như Dung Quất Đặc biệt, ở vịnh Vân Phong sẽ hình thành cảng

trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.

2,0

0,5

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 2(3,0đ) a.Khai thác, chế biến khoáng sản của Trung du và miền núi Bắc Bộ

* vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.

*Nhiên liệu :

-Vùng than Quảng Ninh trữ lượng 3tỉ tấn, lớn bậc nhất và chất lượng than tốt

nhất ĐNA (Q Ninh),

-Than nâu Na Dương(LạngSơn),Than mỡ(TháiNguyên, SơnLa, HoàBình )

- Sản lượng>30triệu tấn/năm®được dùng chủ yếu cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí;

Uông Bí mở rộng(Quảng Ninh) công suất 450 MW; Cao Ngạn(Thái Nguyên)cs

116MW, NaDương(LạngSơn)110MW,sẽ Xdựng Nđiện Cẩm Phả(Qninh)600MW,

và xuât khẩu,Lkim

*Khoáng sản kim loại: sắt,thiếc,bôxít,mangan,kẽm,chì,đồng,vàng,niken ,

-ĐBắc:sắt(YênBái,LàoCai,HàGiang,TháiNguyên),Thiếc,bôxít, mangan(Cao Bằng),

thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng),Chì-kẽm (ChợĐồn-BắcKạn),đồng-vàng(LàoCai)

-Tây Bắc: đồng-niken(Sơn La)

®Sắt đã khai thác và SX thép (Thái Nguyên),

® thiếc SX 1000tấn/năm ở Tĩnh Túc(Cao Bằng)

*Khoáng sản phi KL

-Apatit(LaoCai) ®Apatít600.000tấn/nămđểSX phân lân

-Đávôi,sét ,caolanh (HàGiang,Sơn La ) ®Để sxuất xi măng,VLXDựng

-Đất hiếm(Lai Châu) ,

2,0

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

b Y kiến

Khai thác thủy hải sản phải gắn liền với bảo vệ nguồn lợi, môi trường sinh

thái đảm bảo phát triển bền vững Cụ thể cần có các giải pháp sau:

+Giải pháp về thông tin tuyên truyền: tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên ,

liên tục để người dân nhận thức từ đó tự giác chấp hành các quy định (cấm sử

dụng chất nổ, hóa chất để đánh bắt hái sản, giảm bớt số lượng tàu nhỏ).Tập

huấn và trao đổi các phương pháp khai thác bằng công nghệ mới, kinh

nghiệm khai thác có hiệu quả

+Giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:Tăng cường công tác giáo

dục ngư dân bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản, xây dựng các khu bảo tồn

biển ở Bạch Long Vĩ và đảo Cát Bà nhằm bảo tồn tính đa dạng đồng thời bảo

vệ các loài hải sản có nguy cơ tuyệt chủng

(Nếu HS trả lời thêm các giải pháp ngoài các giải pháp trên thì cộng thêm

0,25 điểm khi câu trả lời chưa đạt điểm tối đa

1,0

0,5

0,5

Trang 4

3(3,0đ) a.Vẽ biểu đồ : hình tròn.

-Xử lí số liệu: Cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ (ĐV: %)

-Tính bán kính :

-Vẽ biểu đồ đúng, đủ, đẹp Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm

2,0

0,25

0,25 1,5

b Nhận xét

* Từ1995-2011 trong vòng 16 năm quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản của

vùng Bắc Trung Bộ có sự thay đổi Cụ thể:

-Quy mô tăng ? tấn ? lần

-Ngành khai thác luôn chiếm ưu thế (từ 70,1% đến 86%), tỉ trọng có xu

hướng giảm (từ? xuống còn ?); giảm ?%

-Ngành nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn ngành khai thác nhiều(thấp

hơn 2,3 đến 6,1 lần) ; tỉ trọng có xu hướng tăng (từ? lên ?); tăng ?%

*KL: vùng nhiều điều kiện phát triển ngành khai thác hơn ngành nuôi trồng,

nhưng nguồn TS đang bị cạn kiệt nên gần đây đã phát triển mạnh ngành nuôi

trồng

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 21/01/2023, 09:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w