1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU SỰ TÁI SINH IN VITRO MỘT SỐ GIỐNG KHOAI LANG VIỆT NAM ppt

5 463 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 225,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng để tạo được cây chuyển gen thì quy trình tái sinh in vitro là yêu cầu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của phương pháp vì thường chỉ có thể chuyển gen vào các t

Trang 1

Nghiên cứu sự tái sinh in vitro một số giống

khoai lang Việt nam Study on in vitro regeneration of some Vietnam sweetpotato varieties

Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Nguyễn Quang Thạch

Summary

A in vitro regeneration of sweetpotato for gene transfering was studed The experiments were carried out on some sweet potato varieties: Chiem dau (CD), Nong nghiep 31 (NN31) and Lim Research results show that:

+ The stem internodes were effective explants for shoot formation

+ Culture mediums for shoot induction from stem internodes were:

MS+1,2ppmkietin+0,5ppmIAA ( for CD variety), MS+2,0ppmkietin+0,1ppmIAA ( for NN31 variety) and MS+1,0ppmkietin+0,5ppmIAA ( for Lim variety)

+ There is no morphologically variation between the regenerated plants and the normal plants

Key words: sweet potato, in vitro regeneration, stem internode, explant

1 Đặt vấn đề

Khoai lang (Ipomoea batatas L.) là một trong những cây lương thực quan trọng và được trồng

tại hơn 100 nước trên thế giới (Faostat- FAO, 1999) ở nước ta, khoai lang được trồng phổ biến ở khắp các vùng vì không đòi hỏi thâm canh cao mà vẫn có thể cung cấp lượng lớn sinh khối làm lương thực, thực phẩm cho con người và thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên, các giống đang trồng chủ yếu là giống địa phương năng suất và phẩm chất không cao, năng suất trung bình của cả nước chỉ

đạt 6,5-7,0 tấn/ha (Niên giám thống kê, 2003) Do đó, việc nghiên cứu cải tiến hay bổ sung thêm một số đặc tính nông sinh học cần thiết cho các giống khoai lang Việt Nam là yêu cầu của thực tiễn sản xuất

Tuy nhiên, để có được những giống khoai lang mới với các tính trạng mong muốn thì phương pháp tạo giống truyền thống phải mất nhiều thời gian, công sức Trong khi đó, kỹ thuật chuyển gen

có thể khắc phục những hạn chế này Đặc biệt, việc chuyển gen cho phép bổ sung những tính trạng cần thiết mà vẫn giữ được đặc tính của giống (C James, 2003) Nhưng để tạo được cây chuyển gen

thì quy trình tái sinh in vitro là yêu cầu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của

phương pháp vì thường chỉ có thể chuyển gen vào các tế bào, mô (lá, thân, callus), phôi… sau đó nuôi cấy chúng để tái sinh thành cây hoàn chỉnh có mang các đặc tính đã được chuyển nạp ở nước

ta, sự tái sinh in vitro của một số giống khoai lang đã được công bố (Phạm Bích Ngọc và CS, 2002),

nhưng cũng còn những hạn chế như: hệ thống tái sinh phức tạp, thời gian nuôi cấy dài nên các vấn

đề này rất cần được tiếp tục nghiên cứu cải tiến

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu dùng trong các thí nghiệm là cây in vitro sạch virus của các giống khoai lang Chiêm

dâu (CD), Nông nghiệp 31 (NN31) và Lim đã được tạo ra trong các nghiên cứu trước đây (Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Quang Thạch, 2003)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Tiêu chuẩn cây khoai lang để tách mẫu cấy: cây nuôi cấy mô có 8 lá, cao 7cm Mẫu cấy là

đoạn thân không có chồi nách dài 0,5 - 0,7cm và mô lá kích thước 0,5 x 1cm Các mẫu cấy này

được nuôi cấy trên môi trường MS (Murashige - Skoog, 1962) có bổ sung các chất điều tiết sinh trưởng thực vật tuỳ thuộc từng thí nghiệm Các thí nghiệm in vitro được tiến hành trong điều kiện: nhiệt độ: 27±2oC, cường độ chiếu sáng: 3000 lux, quang chu kỳ: 16 giờ chiếu sáng/ 8 giờ tối

Trang 2

Tiêu chuẩn cây khoai lang cấy mô khi đưa ra vườn ươm: cây có 5 lá, cao 4cm, có 3-4 rễ Cây con

được trồng trong điều kiện tự nhiên ở nhà lưới cách ly, tưới ẩm thường xuyên, cung cấp dinh dưỡng Growmore (20:20:20) 1 lần/ tuần

Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi công thức được bố trí 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại có 50 mẫu Các chỉ tiêu thí nghiệm được quan sát và đo đếm định kỳ, 5 –15 ngày 1 lần (tuỳ theo yêu cầu của thí nghiệm)

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Khả năng tái sinh của mô thân cây khoai lang

ảnh hưởng của Benzyladenin (BA) và các hợp chất auxin đến sự tái sinh của mô thân

Trong thí nghiệm này, mô thân khoai lang chỉ tái sinh (tạo rễ, tạo callus và tạo chồi) khi được nuôi cấy trên môi trường có bổ sung chất điều khiển sinh trưởng (bảng 1) Hình thức tái sinh callus

là phổ biến nhất và đều cho tỷ lệ tái sinh đạt 100% trên tất cả các công thức, tiếp đến là hình thức tái sinh rễ (công thức tốt nhất đạt 100%) và thấp nhất là tái sinh chồi (công thức tốt nhất đạt 43,3%) Trong các công thức thí nghiệm trên, môi trường cho tỉ lệ tái sinh chồi đạt cao nhất ở giống Chiêm dâu là môi trường MS có bổ sung 1ppmBA + 0,5ppmIAA/lít (đạt 43,3%) và giống NN31 là môi trường MS có bổ sung 1ppmBA + 0,1ppm IAA/lít (đạt 16,6%) Chồi được hình thành là chồi

đơn và tái sinh từ mô sẹo Đường hướng tái sinh này không thông qua quá trình tạo phôi soma như một số công bố trước đây (Liu Q C., et al., 1998, Lucckmini K W et al., 1994)

Bảng 1 ảnh hưởng của BA và các hợp chất auxin đến sự tái sinh mô thân cây khoai lang giống CD

và NN31 (sau 8 tuần)

Các đường hướng tái sinh Công thức thí nghiệm(ppm)

Tỉ lệ tạo cal (%) Tỉ lệ tạo rễ (%) Tỉ lệ tạo chồi (%) Sốchồi/mẫu cấy Giống Chiêm dâu

Giống NN31

ảnh hưởng của kinetin và các hợp chất thuộc nhóm auxin đến sự tái sinh của mô thân

Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 2 chứng tỏ tác động của tổ hợp kinetin và các hợp chất auxin đến khả năng tái sinh của mô thân cũng theo quy luật tương tự như tác động của tổ hợp

BA và các auxin Nhưng trong thí nghiệm này tỷ lệ mẫu tái sinh chồi đã được cải thiện hơn Môi trường MS + 1ppm kinetin + 0,5 ppm IAA là môi trường cho tỷ lệ mẫu tái sinh chồi cao nhất đối với cả giống CD (53,3%) và NN31 (20,0%)

Như vậy, so với BA, kinetin tỏ ra có hiệu quả hơn trong kích thích sự tái sinh chồi từ mô thân

và trong sự tổ hợp với các auxin thì tổ hợp giữa kinetin và IAA cho tỷ lệ mẫu tái sinh chồi cao nhất.Từ nhận định này, thí nghiệm đã được mở rộng với những tổ hợp có nồng độ cao của kinetin để nâng cao hơn nữa sự tái sinh chồi của mẫu cấy vì đây là đường hướng tái sinh quan trọng nhất

Trang 3

Bảng 2 ảnh hưởng của kinetin và các hợp chất auxin đến sự tạo chồi của mô thân cây khoai lang

giống CD và NN31 (sau 8 tuần)

Đường hướng tái sinh Công thức thí nghiệm

Tỉ lệ tạo cal (%) Tỉ lệ tạo rễ (%) Tỉ lệ tạo chồi (%) Sốchồi/ mẫu cấy Giống Chiêm dâu

Giống NN31

Kết quả thực nghiệm ở bảng 3 chỉ rõ: mô thân cây khoai lang có khả năng tái sinh callus và rễ

khi được nuôi cấy trên môi trường có bổ sung kinetin (từ 1- 2 ppm) kết hợp với IAA (nồng độ

0,1ppm và 0,5 ppm) với tỷ lệ 100% Nhưng nồng độ cao của kinetin đã làm giảm tỷ lệ tái sinh chồi

của mô thân giống CD Công thức CT3 (1,2ppm kinetin phối hợp với 0,5 ppm IAA) cho tỉ lệ tái sinh

chồi cao nhất, đạt 73,3% Đối với giống NN31 quy luật tái sinh chồi có sự khác biệt so với giống

CD, công thức CT7 (có 2 ppm kinetin và 0,1IAA) là công thức cho tỉ lệ tái sinh chồi cao nhất, đạt

33,3% Đối với cả 2 giống, đã có một tỷ lệ nhỏ mẫu cấy tái sinh theo hướng hình thành cụm chồi

Tuy nhiên, số lượng chồi/cụm chồi còn ít (thông thường là 2 chồi)

Bảng 3 ảnh hưởng của kinetin và IAA đến sự tái sinh của mô thân cây khoai lang giống CD và

NN31 (sau 8 tuần) Công thức thí nghiệm Đường hướng tái sinh

Tỉ lệ tạo callus (%) Tỉ lệ tạo rễ (%) Tỉ lệ tạo chồi (%) Sốchồi/ mẫu cấy Giống Chiêm dâu

Giống NN31

Trang 4

Để xác định khả năng tái sinh của giống khoai lang Lim, mô thân của giống này đã được nuôi cấy trên một số môi trường tái sinh chồi có hiệu quả của giống CD và NN31 Kết quả nghiên cứu được thể hiện trên bảng 4

Bảng 4 ảnh hưởng của kinetin và IAA đến sự tái sinh của mô thân cây khoai lang Lim (sau 8 tuần)

Công thức thí nghiệm Tỉ lệ tạo cal (%) Tỉ lệ tạo rễ (%) chồi (%) Tỉ lệ tạo Số chồi/ mẫu cấy

CT2:1,2ppm Ki + 0,5 ppm IAA 100 100 56,6 1

Tương tự như giống CD và NN31, mô thân của giống khoai lang Lim chỉ tái sinh (tạo callus, tạo rễ, tạo chồi) trên môi trường có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng (kinetin và IAA) ở cả công thức CT1 và CT2 mẫu cấy có khả năng tái sinh cao, tỉ lệ tạo chồi là 40% và 56,6% Phương thức hình thành chồi của giống Lim cũng là chồi tái sinh từ callus và ở dạng chồi đơn

3.2 Khả năng tái sinh của mô lá cây khoai lang

Bảng 5 ảnh hưởng của kinetin và IAA đến sự tái sinh chồi của mô lá cây khoai lang

(sau 8 tuần) Giống NN31 Giống Chiêm dâu Giống Lim Công thức thí nghiệm

Tỉ lệ tạo cal (%)

Tỉ lệ tạo

rễ (%)

Tỉ lệ tạo chồi (%)

Tỉ lệ tạo cal (%)

Tỉ lệ tạo

rễ (%)

Tỉ lệ tạo chồi (%)

Tỉ lệ tạo cal (%)

Tỉ lệ tạo

rễ (%)

Tỉ lệ tạo chồi (%)

MS+1,0ppmKi+0,5ppmIAA 100 3,3 0 100 6,6 0 100 10 3,3 MS+1,2ppmKi+0,5ppmIAA 100 3,3 3,3 100 6,6 0 100 10 3,3

Mô lá của các giống khoai lang nghiên cứu đã được nuôi cấy trên một số công thức thí nghiệm

đã cho tỷ lệ tái sinh chồi cao khi nuôi cấy mô thân Kết qjuả nghiên cứu (bảng 5) cho thấy mô lá của các giống khoai lang có khả năng tái sinh callus rất mạnh (100% trên hai công thức CT1 và CT2) Nhưng khác với mô thân, tỷ lệ mô lá tạo rễ chỉ đạt 3,3 - 10,0 % Đặc biệt, khả năng tái sinh chồi từ mô lá ở các giống rất thấp: giống CD không có cảm ứng tạo chồi ở cả hai công thức CT1 và CT2, giống NN31

có sự hình thành chồi ở công thức CT2, riêng giống Lim có sự tạo chồi ở cả hai công thức CT1 và CT2 nhưng tỷ lệ hình thành chồi ở tất cả các công thức đều chỉ đạt là 3,3% Do đó, rất cần phải tiếp tục nghiên cứu để nâng cao được tỷ lệ tái sinh chồi của mô lá

3.3 Đánh giá sự sai khác về sinh trưởng giữa cây tái sinh và cây nhân giống vô tính in vitro

trong giai đoạn vườn ươm

Các cây tái sinh từ mô thân của giống Chiêm dâu được trồng trong điều kiện tự nhiên của vườn

ươm So với các cây nhân nhanh in vitro (nuôi cấy các đoạn thân mang 1 nách lá) của giống này, các cây tái sinh không có sự sai khác về tỷ lệ sống và hình thái Nhưng sự sinh trưởng của các cây nhân

in vitro tỏ ra ưu thế hơn đôi chút

Bảng 6 Khả năng sống và sinh trưởng của cây tái sinh và cây nhân giống

vô tính in vitro tại vườn ươm (sau 4 tuần) Loại cây Tỉ lệ cây

sống (%)

Chiều cao TB (cm)

Số lá TB (lá) Đặc điểm hình thái

Cây tái sinh 100 22,74 ± 2,1 6,63 ± 0,7 Cây mập, khoẻ, lá xanh

Cây nhân in vitro 100 24,70 ± 2,5 7,48 ± 0,8 Cây mập, khoẻ, lá xanh

Như vậy có thể kết luận rằng cây tái sinh từ mô thân cây khoai lang có thể sinh trưởng bình thường ở điều kiện ngoài vườn ươm giống như cây nhân giống vô tính in vitro Tuy nhiên cần phải tiếp tục đánh giá sự phát triển và hình thành sản phẩm kinh tế (củ) của cây tái sinh trong thời gian tiếp theo

Trang 5

4 Kết luận

Đã xây dựng được quy trình tái sinh in vitro của các giống khoai lang Chiêm dâu, Nông nghiệp

31 và Lim làm cơ sở cho kỹ thuật chuyển gen qua việc xác định được:

4.1 Loại mô thích hợp dùng để tái sinh cây khoai lang qua mô sẹo là mô thân

4.2 Phương thức hình thành chồi chủ yếu là chồi đơn tái sinh từ mô sẹo

4.3 Môi trường tái sinh chồi tốt nhất đối với mô thân các giống khoai lang khác nhau là khác nhau:

Đối với giống Chiêm Dâu và giống Lim: MS + 1,2 ppmkinetin và 0,5 ppm IAA/lít Trên môi trường này tỷ lệ tái sinh chồi của giống Chiêm dâu đạt 73,3% và giống Lim đạt 56,6%

Đối với giống NN31: MS + 2,0 ppm kinetin và 0,1 IAA/lít Trên môi trường này tỷ lệ tái sinh chồi đạt 33,3%

4.4 Cây tái sinh có khả năng sống và sinh trưởng bình thường giống như cây nhân giống vô tính in

vitro ở ngoài điều kiện môi trường tự nhiên

Tài liệu tham khảo

Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Quang Thạch, 2003 “Nghiên cứu làm sạch virus bằng nuôi cấy meristem trên một số giống khoai lang ở Bắc Việt nam” Báo cáo khoa học hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc 2003 Nxb Khoa học kỹ thuật, trang: 735-739

Phạm Bích Ngọc, Đinh thị Phòng, Egnin M., Prakash C S., Lê Trần Bình, 2002 “Hoàn thiện phương pháp chuyển gen vào một số giống khoai lang Việt Nam thông qua Agrobacterium

tumefaciens” Tạp chí khoa học và công nghệ Tập 40-số ĐB/2002, trang:142-149

Niên giám thống kê, 2003 Nxb Thống kê, Hà nội-2003 Trang: 45

Clive James, 2003 “ Global Status of Commercialized Transgenc Crops: 2003” ISAAA Briefts p: 1-25

Liu Q C., et al., 1998 “An efficient system of embryogenic suspension culture and plant regeneration in sweetpotato, Impact on a changing world" International potato center program report, 1997-1998, p 265 – 267

Lucckmini K W et al., 1994 “Plant regeneration of sweetpotato(Ipomoea batatas Poir.)” Plant Cell Reports 3, p: 112-115

Murashige T., Skoog F A., 1962 “A revised medium for rapid growth and biossays with tobaco

tissue culture” Physiol plant 15, p: 473-479

Faostat - FAO Statistics Database (Online) Accessed June 1999 http://apps.fao.org

Ngày đăng: 25/03/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. ảnh hưởng của  kinetin và IAA đến sự tái sinh  của mô thân cây khoai lang  giống CD và - NGHIÊN CỨU SỰ TÁI SINH IN VITRO MỘT SỐ GIỐNG KHOAI LANG VIỆT NAM ppt
Bảng 3. ảnh hưởng của kinetin và IAA đến sự tái sinh của mô thân cây khoai lang giống CD và (Trang 3)
Bảng 2. ảnh hưởng của  kinetin và các hợp chất auxin đến sự tạo chồi của mô thân cây khoai lang - NGHIÊN CỨU SỰ TÁI SINH IN VITRO MỘT SỐ GIỐNG KHOAI LANG VIỆT NAM ppt
Bảng 2. ảnh hưởng của kinetin và các hợp chất auxin đến sự tạo chồi của mô thân cây khoai lang (Trang 3)
Bảng 5. ảnh hưởng của  kinetin và IAA đến sự tái sinh chồi của mô lá cây khoai lang - NGHIÊN CỨU SỰ TÁI SINH IN VITRO MỘT SỐ GIỐNG KHOAI LANG VIỆT NAM ppt
Bảng 5. ảnh hưởng của kinetin và IAA đến sự tái sinh chồi của mô lá cây khoai lang (Trang 4)
Bảng 6. Khả năng sống và sinh tr−ởng của cây tái sinh và cây nhân giống - NGHIÊN CỨU SỰ TÁI SINH IN VITRO MỘT SỐ GIỐNG KHOAI LANG VIỆT NAM ppt
Bảng 6. Khả năng sống và sinh tr−ởng của cây tái sinh và cây nhân giống (Trang 4)
Bảng 4. ảnh hưởng của kinetin và IAA đến sự tái sinh của mô thân cây khoai lang Lim (sau 8 tuần) - NGHIÊN CỨU SỰ TÁI SINH IN VITRO MỘT SỐ GIỐNG KHOAI LANG VIỆT NAM ppt
Bảng 4. ảnh hưởng của kinetin và IAA đến sự tái sinh của mô thân cây khoai lang Lim (sau 8 tuần) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w