Thöù saùu ngaøy 7 thaùng 9 naêm 2007 ToánToán Tiết học đầu tiênTiết học đầu tiên Thời gianThời gian 35 phút 35 phút I/ I/ Mục tiêu Mục tiêu Giúp HS Giúp HS Nhận biết những việc thường làm trong tiết h[.]
Trang 1Toán : Tiết học đầu tiên Thời gian: 35 phút
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết những việc thường làm trong tiết học toán 1
- Bước đầu yêu cầu cần đạt trong học tập toán 1
II/ Chuẩn bị:
- Sách toán 1; VBT toán + Bộ đồ dùng học toán
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn cách sử dụng sách toán 1
- Cho HS xem sách Toán 1
- Hướng dẫn HS cách lấy sách và cất sách, mở sách, …
- Hướng dẫn học sinh làm quen với một số hoạt động học toán 1
- HD mở sách “Tiết học đầu tiên”
- GV giới thiệu HS các yêu cầu cần đạt sau khi học toán lớp 1
+ Biết đếm, đọc, làm tính cộng, trừ, biết xem lịch…
HĐ2: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán
- Cho HS lấy và mở hộp đựng đồ dùng.*
- Hướng dẫn HS mở, cất hộp đồ dùng
3 Củng cố, đặn dò:
- Về nhà thực hiện tốt việc đi học đều
* Boå sung:
………
………
………
………
Đạo đức: Em là học sinh lớp 1
SGV:13 TGDK: 35 phút
I/ Mục tiêu:
- HS biết được trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp 1 em sẽ có nhiều bạn mới, có thầy, cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học hành được biết thêm nhiều điều mới lạ
II/ Chuẩn bị:
- Các điều 28 trong công ước trẻ em
- Bài hát : Em yêu trường em, Đi học
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ:
Trang 22 Bài mới:
- GT bài: Cả lớp hát bài Đi học
HĐ1: “Vịng trịn giới thiệu tên” (BT1)
* Mục tiêu: Giúp HS biết giới thieu5 tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em cĩ quyền cĩ họ tên
- Hướng dẫn cách chơi: HS đứng thành vịng trịn ( 5-6 em ) và điểm số từ 1 đến hết + Đầu tiên em thứ 1 giới thiệu tên mình Sau đĩ em thứ 2 giới thiệu tên bạn thứ 1 và tên của mình Cứ như vậy cho đến hết khi cả vong trịn được giới thiệu
- Thảo luận:
+ Trị chơi giúp em điều gì?
+ Em cĩ thấy sung sướng khi giới thiệu tên mình với các bạn khơng?
- Kết luận: Mỗi người đều cĩ một cai tên Trẻ em cũng cĩ quyền cĩ họ tên
HĐ2: HS tự giới thiệu về sở thích của mình
- GV yêu cầu: Hãy giới thiệu về sở thích của mình (BT2) cho bạn bên cạnh những điều em thích
- HS tự giới thiệu theo nhĩm đơi ( 2 em )
- Đại diện một số nhĩm trình bày trước lớp
- Kết luận: Mỗi người đều cĩ những điều mình thích và khơng thích Những điều đĩ
cĩ thể giống hoặc khác nhau Giữa người này và người khác Chúng ta cần phải tơn trọng những sở thích riêng của người khác
HĐ3: HS kể về những ngày đầu tiên đi học
- Bố mẹ em đã quan tâm, chuẩn bị cho các em ngày đầu tiên đi học như thế nào?
- Em thấy cĩ vui khơng?
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp 1?
- HS thảo luận theo nhĩm nhỏ ( 2 em )
- Mời vài em kể trước lớp
* Kết luận: Xem sách GV
3 Củng cố, dặn dị:
- Về nhà chăm ngoan để cha mẹ, thầy cơ vui lịng :
* Bổ sung:
………
………
………
………
Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2008
Học vần: Các nét cơ bản
SGK: TGDK: 70 phút
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức :
Làm quen và thuộc tên các nét cơ bản : Nét ngang ; nét sổ ; nét xiên trái \; nét xiên phải /; móc xuôi
; móc ngược ; móc hai đầu ; cong hở phải , cong hở
Trang 3trái ; cong kín , khuyết trên ; khuyết dưới ; nét thắt
2/ Kỹ năng :
Rèn viết đúng đơn vị nét, dáng nét
3/ Thái độ :
Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận rèn chữ giữ vở
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên :
Mẫu các nét cơ bản
Kẻ bảng tập viết
2/ Học sinh :
Bảng, tập viết vở nhà
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
*Nhận xét
2/ Bài mới:
Các Nét Cơ Bản
Tiết :1
Hoạt động 1: Giới thiệu nhóm nét
/ \
Nét sổ
Nét xiên trái \
Nét xiên phải / ,
Dán mẫu từng nét và giới thiệu
- Nét ngang rộng 1 đơn vị có dạng nằm ngang
- Nét sổ cao 1 đơn vị có dạng thẳng
- Nét (móc) xiên trái \ xiên 1 đơn vị, có dạng nghiêng về bên trái
- Nét xiên phải / 1 đơn vị, có dạng nghiêng về bên phải
Hướng dẫn viết bảng:
- Viết mẫu từng nét và hướng dẫn :
- Đặt bút tại điểm cạnh của ô vuông, viết nét
ngang rộng 1 đơn vị
- Đặt bút ngang đường kẻ dọc, hàng kẻ thứ ba viết nét sổ 1 đơn vị
- \ Đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường li thứ ba viết nét xiên nghiêng bên trái
- / Đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường li thứ ba viết nét xiên nghiêng bên phải
Hoạt động 2
Giới Thiệu Nhóm Nét
Trang 4Dán mẫu từng nét và giới thiệu
Nét móc xuôi cao 1 đơn vị (2 dòng li)
Nét móc ngược cao 1 đơn vị (2 dòng li)
Nét móc hai đầu cao 1 đơn vị (2 dòng li)
Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết
Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết thúc trên đường kẻ thứ nhất
Đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết nét móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết thúc trên đường kẻ thứ nhất
Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết thúc trên đường kẻ thứ hai
Hoạt động 3
Trò Chơi Củng Cố
Phương pháp : Trò chơi thực hành
- Nội dung : Tìm các mẫu chữ có dạng các nét vừa học (i, u, ư, n, m, p)
- Luật chơi : Thi đua nhóm nào tìm được nhiều và đúng
sẽ thắng
Hỏi : Chỉ và gọi tên các nét mà em tìm trong nhóm
chữ
TIẾT 2
Hoạt động 1
Giới Thiệu Nhóm Nét
Dán mẫu từng nét và giới thiệu
Nét cong hở (trái) cao mấy đơn vị ?
Nét cong hở (trái) cong về bên nào?
Nét cong hở (phải) cao mấy đơn vị ?
Nét cong hở (phải) cong về bên nào?
Nét cong kín cao mấy đơn vị?
Vì sao gọi là nét cong kín?
Hoạt động 2
Giới Thiệu Nhóm Nét
Dán mẫu từng nét và giới thiệu :
Nét khuyết trên
Nét khuyết dưới
Nét thắt
- Nét khuyết trên cao mấy dòng li
- Nét khuyết dưới mấy dòng li
Nét viết 5 dòng li hoặc nói các khác viết 2 đơn vị 1 dòng li
- Nét thắt cao mấy đơn vị?
Trang 5 Nét thắt cao 2 đơn vị nhưng điểm thắt của nét hơi cao hơn đường kẻ thứ hai 1 tí
Hướng dẫn viết bảng
Nêu qui trình viết:
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét khuyết trên 5 dòng li Điểm kết thúc trên đường kẻ thứ nhất
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết nét khuyết dưới 5 dòng li Điểm kết thúc trên đường kẻ thứ hai
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ nhất, viết nét thắt cao trên 2 đơn vị 1 tí ở điểm thắt Điểm kết thúc trên
đường kẻ thứ hai
3/ Củng cố, dặn dò:
Phương pháp : Trò chơi, đàm thoại, thực hành
- Nội dung :
Tìm các mẫu chữ có dạng có nét vừa học
- Luật chơi : Thi đua tiếp sức Đội nào tìm nhiều, đúng, thắng
- Hỏi : Chỉ và đọc đúng tên các nét em tìm trong nhóm chữ
Luyện viết các nét đã học vào bảng con và vở nhà
Xem trước bài âm e tìm hiểu nội dung trong sách giáo khoa
* BỔ SUNG:
………
………
TOÁN: Nhiều hơn – ít hơn SGK:2 Thời gian: 35 phút
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Học sinh hiểu được khái niệm nhiều hơn, ít hơn qua việc
so sánh số lượng với các nhóm đồ vật
2/ Kỹ năng :
Biết so sánh số lượng các nhóm đồ vật
Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi so sánh số lượng hai nhóm đồ vật
3/ Thái độ :
ham thích hoạt động học qua thực hành, qua trò chơi thi đua
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên
Trang 6Vật thật: Ly và muỗng, Bình và nắp, tranh minh họa trang6
2/ Học sinh
Sách Toán 1, bút chì
III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra SGK và bút chì
- Nêu các vật dụng cần có khi học toán
- Nhận xét
2/ Bài mới :
Giới thiệu bài :
Đính hàng trên 2 quả cam và hàng dưới 2 quả cam
- Số quả cam ở hàng trên và hàng dưới như thế nào? (Bằng nhau)
- Đính thêm một quả cam ở hàng dưới yêu cầu học sinh quan sát
- Cố đính thêm hàng dưới một quả cam nữa Vậy số quả cam ở cả 2 hàng còn bằng nhau không?(Không bằng nhau)
Để so sánh các nhóm mẫu vật có số lượng không bằng nhau Hôm nay cô sẽ dạy cho các em bài nhiều hơn,
ít hơn
Ghi tựa bài
Nhiều Hơn, Ít Hơn
Hoạt động 1
Hướng dẫn so sánh hai nhóm mẫu vật
Phương pháp : Trực quan, đàm thoại diễn giải
Để 5 cái ly trên bàn Giáo viên yêu cầu học sinh đặt lần lượt nhóm muỗng cô cầm trên tay, mỗi muỗng để vào 1 cái ly nêu nhận xét
- Sau khi để muỗng vào ly có nhận xét gì? có đủ
muỗng để vào ly không?
- Số ly so với muỗng như thế nào?
- Số muỗng so với ly như thế nào?
Sau khi thao tác và quan sát các em thấy tại sao nói
Số ly nhiều hơn số muỗng số muỗng ít hơn số ly vì sao?
Đọc mẫu :
Số ly nhiều hơn số muỗng
Số muỗng ít hơn số ly
Tương tự : Thực hiện thao tác và so sánh :
5 cái chén và 4 cái dĩa
Hoạt động 2
Thực hành so sánh các nhóm đồ vật (SGK/6)
Tranh 1 :
Trang 7So sánh bình và nút
Tranh 2
Thỏ và cà rốt
Tranh 3
Nồi và nắp nồi
Tranh 4
Ổ cắm điện và phích cắm điện
3 Củng cố dặn dò:
Kiểm tra kiến thức vừa học
Trò chơi: Thi đua gắn số lượng các nhóm mẫu vật
nhiều hơn, ít hơn
- So sánh nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn vì sao?
* Nhận xét tiết học
* Chuẩn bị bài hình
IV/BỔ SUNG:
………
………
………
………
_
_
Tự nhiên và Xã hội: CƠ THỂ CHÚNG TA
SGK:4 TGDK: 35 phút I.MỤC TIÊU:
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
- Biết một số cử động của đầu và cổ,mình, tay và chân
- Rèn luyện thĩi quen ham thích hoạt động để cĩ cơ thể phát triển tốt
II.CHU ẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Khởi động: trị chơi
1)Bài cũ: Kiểm tra sách vở , đồ dung của học sinh
2)Bài mới:
HĐ 1: Nĩi tên các bộ phận bên ngồi cơ thể
- Chia lớp thành các nhĩm đơi bạn:Hãy chỉ và nĩi cho nhau nghe tên các bộ phận bên ngồi cơ thể của mình
- Một số hs trình bày trước lớp, các bạn nhan xét
- GV treo tranh giới thiệu và chỉ rõ các bộ phận chính của cơ thể Vài học sinh lên chỉ
và nêu lại
* Tiểu kết: Cơ thể chúng ta gồm 3 phần đĩ là: đầu, mình, chân và tay
HĐ2: Hoạt động của một số bộ phận của cơ thể
- Chia lớp thành 4 nhĩm, mỗi nhĩm phân phát 2 hình (trang 5) và thảo luận xem tranh vẽ gì? Các bạn đang làm gì?
- Đại diện từng nhĩm trình bày Các bạn nhận xét
Trang 8- Có thể mời một số hs biểu diễn lại từng hoạt động như các bạn trong hình.
* Tiểu kết: Chúng ta cần tích cực hoạt động, không nên lúc nào cũng ngồi yên một chỗ Hoạt động sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh và nhanh nhẹn
HĐ3:Tập thể dục
- GV vừa làm mẫu vừa hướng dẫn học sinh hát kết hợp làm động tác “cúi mãi…mệt mỏi”
- GV hô cho cả lớp cùng làm
*Tiểu kết: Muốn cho cơ thể phát triển tốt cần tập thể dục hàng ngày
3)Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi ai nhanh hơn: Thi kể nhanh tên các bộ phận bên ngoài cơ thể
- Nhận xét, dặn dò
IV/Bổ sung: ……… ………
………
Thứ năm ngày 28 tháng 8 năm 2008 Thể dục: Tổ chức lớp-trò chơi vận động
SGV:26 Thời gian dự kiến: 35’
I.MỤC TIÊU:
- Phổ biến nội quy luyện tập,biên chế tổ học tập ,chọn cán sự bộ môn Yêu cầu HS biết được những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ thể dục
- Trò chơi "Diệt các con vật có hại ".Yêu cầu bước đầu biết tham gia được vào trò chơi
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường
- Còi,tranh ảnh và một số con vật
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)HĐ1: Phần mở đầu
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội dung yêu cầu tập
- Đứng vỗ tay hát
2)HĐ2: Phần cơ bản
- Biên chế tổtập luyện chọn cán sự bộ môn
- Phổ biến nội dung tập
- Trang phục gọn gàng
*Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
- Nêu tên trò chơi, phổ biến trò chơi
- GV điều khiển, hschơi trò chơi
3)HĐ3: Phần kết thúc
- Hệ thống bài học
- Nhận xét giời học
VI/BỔ SUNG: ………
………
Trang 9
Tốn: Hình tam giác Tiết 4
SGK:9 Thời gian dự kiến: 35 phút
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác
- Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật
II CHUẨN BỊ:
- Bốn hình tam giác, ê ke , khăn quàng
- Bộ dùng học tốn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động
1) Bài cũ: kiểm tra bài hình vuơng, hình trịn
- Giáo viên đưa ra một số hình vuơng, hình trịn, hỏi:Đây là gì?
- Kể tên một số vật cĩ dạng hình vuơng , hình trịn
2)Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu hình tam giác
- Giáo viên gài lên bảng một hình tam giác , nĩi: “Đây là hình tam giác”( Học sinh nhắc lại)
- Làm tương tự với các hình tam giác khác
- Học sinh tìm và gài hình tam giác, nĩi: Đây là hình tam giác
- Học sinh tìm các vật cĩ dạng hình tam giác (êke, khăn quàng)
Thư giãn
HĐ 2:Thực hành về hình tam giác
- Học sinh dùng sáp màu để to màu hình tam giác trong sách giáo khoa
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng hình hình tam giác, hình vuơng cĩ màu sắc khác nhau để xếp thành các hình như bài tập 1
3) Củng cố,dặn dị: Trị chơi “ Tiếp sức
- Đại diện hai dãy tơ màu nhanh vào hình tam giác
a1
- Nhận xét, dặn dị
*BỔ SUNG: ………
………
Thủ cơng: Tiết:1 Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ cơng
Trang 10Thời gian dự kiến: 35 phút
I MỤC TIÊU :
- Học sinh biết một số loại giấy , bìa và dụng cụ học thủ công
II CHUẨN BỊ :
Các loại giấy màu , bìa ,kéo , hồ, thước kẻ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu giấy bìa
- GV đưa quyển vở lên giới thiệu : giấy là phần bên trong mỏng , bìa được đóng phía ngoài dày hơn Giấy , bìa được làm từ bột của nhiều loại cây như : tre , nứa …
- Gv giới thiệu giấy màu : giấy màu để làm thủ công , mặt trước là các màu : xanh ,
đỏ , tím , vàng …Mặt sau có kẻ ô
2.HĐ2 :Gíơi thiệu dụng cụ thủ công
GV đưa từng loại dụng cụ lên giới thiệu :
- Thước kẻ : được làm bằng gỗ hay nhựa , dùng để đo chiều dài Trên măt thước có vạch và đánh số
- Bút chì : Dùg đẻ kẻ đường thẳng , thường dùng loại bút chì cứng
- Kéo : Dùng để cắt giấy , bìa Khi sử dung cần chú ý tránh gây đút tay
- Hồ dán : Dùng để dán giấy thành sản phẩm vào vở Hồ dán được chế biến từ bột sắn có pha chất chống dán , chuột và đựng trong hộp nhựa
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò :Chuẩn bị giấy màu,hồ dán để học bài"Xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác
VI/Bổ sung: ………
………
………
SINH HOẠT CUỐI TUẦN 1
1.Đánh giá hoạt động trong tuần:
- Về đạo đức: Đa số các em ngoan, lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi
Ăn mặc gọn gàng, đi học đúng giờ
- Về học tập: học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số em còn nói chuyện trong lớp, chưa chú ý nghe cô giáo giảng bài 2.Phương hướng tuần 2
- Duy trì sĩ số
- Nhắc nhở học sinh học bài và soạn sách vở đầy đủ
- Nhắc nhở vệ sinh và chăm sóc cây xanh
Tuaàn 1: Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Trang 11Học vần: Ổn định tổ chức
TGDK:70 phút
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết những việc thường làm trong tiết học
- Bước đầu nắm được yêu cầu cần đạt trong học tập môn học vần
II/ Chuẩn bị:
- Sách TV + VBTTV
- Bộ đồ dùng học tiếng việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Hướng dẫn cánh sử dụng sách TV1
- GV cho HS xem sách TV + VBTTV
- HD HS cách mở sách, cách ngồi viết, cách cầm bút,
- Sắp xếp chổ ngồi trong lúc học tập, cách xưng hô, cách giơ tay khi phát biểu ý kiến HĐ2: Giới thiệu các yêu cầu cần đạt được sau khi học TV - Biết đọc, biết viết các âm, vần, tiếng, từ, câu - Biết cách kể chuyện, có lời nói tự nhiên qua các chủ đề - Giới thiệu bộ đồ dung học TV của HS * Củng cố, dặn dò: - Nhắc nhờ HS về nhà chuẩn bị sách vở *Boå sung: ………
………
………
………
Đạo đức: Em là học sinh lớp 1
SGV:13 TGDK: 35 phút
I/ Mục tiêu:
- HS biết được trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp 1 em sẽ có nhiều bạn mới, có thầy, cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học hành được biết thêm nhiều điều mới lạ
II/ Chuẩn bị:
- Các điều 28 trong công ước trẻ em
- Bài hát : Em yêu trường em, Đi học
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
- GT bài: Cả lớp hát bài Đi học
HĐ1: “Vòng tròn giới thiệu tên” (BT1)
* Mục tiêu: Giúp HS biết giới thieu5 tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có họ tên
- Hướng dẫn cách chơi: HS đứng thành vòng tròn ( 5-6 em ) và điểm số từ 1 đến hết