1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận cao học, những nội dung cơ bản của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và việc vận dụng những nội dung đó trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay

22 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những nội dung cơ bản của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và việc vận dụng những nội dung đó trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta hiện nay
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học công nghệ và phát triển
Thể loại Tiểu luận cao học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 28,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Thế giới trong thế kỷ XX đã chứng kiến những thay đổi to lớn do khoa học và công nghệ mang lại không chỉ đối với các nước phát triển mà cả những nước đang phát triển Bằng các chính sách công ng[.]

Trang 1

Nắm bắt xu thế tất yếu đó, Đảng và Nhà nước ta luôn coi khoa học

và công nghệ là nguồn lực đặc biệt quan trọng cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hoá Điều này được thể hiện rõ trong các văn kiệncủa Đảng, đặc biệt là trong các nghị quyết của các Hội nghị Trung ươngbảy (khoá VII), Hội nghị Trung ương hai (khoá VIII) và kết luận Hộinghị Trung ương sáu (khóa IX) về phát triển khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ với công nghiệp hoá, hiện đại hoá có rấtnhiều vấn đề để nghiên cứu Trong khuôn khổ hiểu biết của mình, tôi

chọn vấn đề : “những nội dung cơ bản của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và việc vận dụng những nội dung đó trong quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá ở nước ta hiện nay” làm bài tiểu luận.

Bài tiểu luận gồm hai phần:

Phần I: Cách mạng khoa học-công nghệ và nội dung của nó

Trang 2

Phần II: Vận dụng nội dung của cách mạng khoa học- công nghệ vào quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá ở nước ta hiện nay

Trang 3

Khoa học xuất hiện thông qua quá trình tư duy ý thức, hay hoạt động nghiên cứu của con người mà kết quả của chúng là xác định một hệkiến thức riêng biệt trên từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xó hội Khoa học có nguông gốc từ sự đấu tranh của con người với giới tự nhiên trước hết là trong thực tiễn sản xuất ra của cải vật chất, tạo cho con người làm chủ được cuộc sống của ềinh Khoa học phát triển gắn liền với lịch sử tiến hoá của xã hội loài người.

Khoa học thường được phia làm khoa học tự nhiên và khoa học xã hội:

Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng và quá trình

tự nhiờn Phát hiện các quy luật tự nhiên, xác định các phương thức chinh phục và cải tạo tự nhiên

Khoa học xã hội nghiên cứu các hiện tượng, qui trình và quy luật vận động phát triển của xã hội, làm cơ sở thúc đẩy tiến bộ xã hội và pháttriển con người

- Kỹ thuật

Trang 4

Là tập hợp những phương tiện, thiết bị do con người sáng tạo ranhằm tác động vào đối tượng lao động, là kết quả lao động của conngười.

Kỹ thuật bao gồm hai yếu tố: vật chất (năng lượng, nguyên liệu,công cụ lao động) và ý thức (kinh nghiệm, phương pháp tổ chức và quản

lý, phân công lao động xã hội…)

- Cách mạng khoa học

Cách mạng khoa học là sự thay đổi một các sâu sắc, nhảy vọt về

sự hiểu biết về tự nhiên, xã hội của con người

Cách mạng khoa học có trong từng nghành, từng lĩnh vực và trongtừng hiểu biết của con người

- Cách mạng kỹ thuật

Cách mạng kỹ thuật là cuộc cách mạng về lực lượng sản xuất đểđưa tới tăng năng suất lao động Nó diễn ra trên ba yếu tố: năng lượng,nguyên liệu, công cụ

Ví dụ: cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật thế kỷ XVIII

Trước cuộc cách mạng: + năng lượng: sức người, sức ngựa

+ nguyên liệu: tự nhiên (gỗ, đá…) + công cụ: thủ công

Sau cuộc cách mạng: + năng lượng: máy hơi nước

+ nguyên liệu: dầu mỏ, than đá

Trang 5

+ công cụ: máy móc

- Cách mạng khoa học-công nghệ

Cách mạng khoa học-công nghệ là cuộc cách mạng về sự hiểu biếtmột cách toàn diện, sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực, tạo ra sự nhảy vọt vềlực lượng sản xuất, làm cho khoa học trở thành lực lượng sản xuất trựctiếp

1.2 Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ

Nội dung của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ rất phong phú,

đa dạng, phạm vu rộng lớn tác động trực tiếp đến mọi nghành, mọi lĩnhvực, mọi quốc gia, từ thế giới vi mô đến vĩ mô (từ hạt nhân nguyên tửđến vũ trụ bao la) Cụ thể:

Hiện nay máy tính điện tử phát triển một cách nhanh chóng dẫnđến bùng nổ trong lĩnh vực thông tin

+ Công nghệ vi sóng, sợi quang học, cáp quang phát triển mạnh

mẽ và dần trở thành trụ cột của hệ thống truyền dẫn thông tin hiện đại

- Vật liệu mới: đây là công nghệ thông qua phương pháp khoa học

tạo ra những vật liệu mới thay thế vật liệu tự nhiên

Nó tạo ra những sản phẩm theo ý muốn của con người, những vậtliệu chịu được áp suất, nhiệt độ cao gấp hàng chục lần so với vật liệu

Trang 6

truyền thống như: vật liệu tổng hợp composit, gốm gincôn, cácbuasilic,cao su chịu nhiệt, chất siêu dẫn, sứ chịu nhiệt…

- Công nghệ sinh học: đạt được những thành tựu tiên tiến trên các

lĩnh vực: kỹ thuật gien (gien tạo ra gien mới), vi sinh học (các giống câycon mới), kỹ thuật nuôi cấy tế bào (khắc phục hiện tượng vô sinh)

- Năng lượng mới: Phát hiện và sử dụng nguồn năng lượng mới to

lớn và hiệu quả là năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, tia la de…khác so với năng lượng truyền thống như than, điện

- Tự động hoá: đã đạt được thành tựu sử dụng máy tự động hoá

điều khiển, thực hiện rôbốt hoá, người máy hoá hoàn toàn

- Công nghệ vũ trụ, đại dương: đưa con người vào vũ trụ bằng

những con tàu hiện đại, khai thác tài nguyên đại dương phục vụ cho conngười như: năng lượng điện…

Nếu như công nghệ sinh học chủ yếu được áp dụng trong lĩnh vựcnông-lâm-ngư nghiệp thì công nghệ thông tin, năng lượng, vật liệu lạiđược áp dụng trong lĩnh vực công nghiệp (xây dựng, giao thông, đóngtàu…)

II VẬN DỤNG NỘI DUNG CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC- CÔNG

NGHỆ VÀO QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ- HIỆN ĐẠI HOÁ Ở

NƯỚC TA HIỆN NAYNước ta đi lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa,thực hiện công nghiệp hoá-hiện đại hoá trong điều kiện nền kinh tế cònsản xuất nhỏ, kỹ thuật thủ công lạc hậu, chưa có đại công nghiệp pháttriển Do đó, một nội dung cơ bản của công nghiệp hoá-hiện đại hoá ởnước ta là phải tiến hành cuộc cách mạng khoa học và công nghệ nhằmxây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Cụ thể là: phảithực hiện nhanh quá trình cơ khí hoá sản xuất, trang bị máy móc có kỹ

Trang 7

thuật và công nghệ hiện đại cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, xâydựng thành công cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

1 Lĩnh vực điện tử tin học-phát triển công nghệ thông tin (CNTT)

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn

mạnh: “ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế… hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế” Thực hiện chủ trương đó, CNTT đã

được ứng dụng và phát triển ở nước ta, góp phần quan trọng trong nhữngthành tựu kinh tế-xã hội đã đạt được trong những năm qua

Nhờ chiến lược đi thẳng vào hiện đại theo hướng số hóa, tự độnghoá, đa dịch vụ, viễn thông việt nam đã có một số lĩnh vực đạt trình độquốc tế như: truyền hình kỹ thuật số trên điện thoại di động, việt hoáphần mềm window, chuyển đổi trung kế R2 sang báo hiệu kênh chungC7, nâng tổng số mạch C7 của mạng cấp I lên 14.000 mạch, đảm bảo sửdụng rộng rãi báo hiệu C7 trên tuyến trục liên tỉnh và quốc tế…

Tính đến nay, mạng tin học diện rộng của chính phủ bao gồmkhoảng 180 máy chủ, 2500 máy trạm kết nối các cơ quan của chính phủvới mạng tin học tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước đã được thiếtlập, thực hiện việc tuyên truyền, nhận thức đa chiều

Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp điện tử, viễn thông và côngnghệ thông tin, đã tham gia thiết kế, chế tạo, sản xuất các loại ti vi màumàn hình phẳng chất lượng cao mang thương hiệu Việt Nam; ứng dụngcác công nghệ mới trong phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông và Internetnhư: ngân hàng qua điện thoại, ATM, điện thoại sử dụng giao thức IP vàsắp tới là dịch vụ Internet Telephony Các tiêu chuẩn quốc gia như tiêu

Trang 8

chuẩn về phông chữ Unicode, hệ thống tiêu chuẩn về máy tính thươnghiệu Việt Nam cũng được xác lập, tạo điều kiện chuẩn hoá về thông tin

và chất lượng sản phẩm trên phạm vi cả nước

Thương mại điện tử đã có những bước phát triển và thu hút sự chú

ý của các doanh nghiệp Cổng giao dịch thương mại điện tử đầu tiên củaViệt Nam trên mạng Internet, Vnemart do phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam xây dựng đã được khai trương tại Hà Nội ngày23/4/2003 Sàn giao dịch điện tử giữ chức năng như một trung tâm triểnlãm về các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của Việt Nam; là trung tâm hỗtrợ các doanh nghiệp, cung cấp cho các doanh nghiệp những thông tincập nhật về thị trường, giá cả, đối tác, thông tin kinh tế, xã hội…

Năm 2005-2006, điểm nhấn lớn nhất của ngành công nghệ thôngtin vẫn là tốc độ phát triển nhanh của Internet và viễn thông So vớitháng 5/2005 đến tháng 6/2006, số thuê bao Internet tăng từ 1,899 triệulên 3,541 triệu Nếu như năm trước đánh dấu tỷ lệ người sử dụngInternet Việt Nam vượt ngưỡng trung bình của châu Á (8,4%) thì đếntháng 6/2006, tỷ lệ người dùng Internet ở nước ta đã đạt gần 16% vượtngưỡng 15,7% là mức trung bình của thế giới Dấu ấn khác là số kết nốiInternet băng thông rộng ADSL năm 2005 tăng gần 300% so với năm

2004, đạt 227.000 thuê bao Điều này cho thấy rằng, nền tảng công nghệthông tin của Việt Nam đang tiếp cận trình độ khu vực và thế giới

2 Về công nghệ vật liệu

Chế tạo vật liệu polyme composit tăng cường bằng sợi cácbon, cácnhà khoa học và công nghệ nước ta đã chế tạo thành công 82 hệ thốngbay mô hình M96, 2 chiếc M100 phục vụ làm mục tiêu bắn thử chophòng không và tên lửa với giá 1.500USD/hệ thống (so với giá nhậpngoại là 20.000USD/hệ thống) Công nghệ sản xuất xương ống, bộ chỏm

Trang 9

xương đùi, đinh nội tuỷ, xương trán mũi, v.v… từ composit sợi cácbon

đã được mời báo cáo tại Hội nghị khoa học quốc tế ở Nhật Bản Các sảnphẩm này đã được bộ y tế cấp giấy phép và sử dụng cho trên 1000 caphẫu thuật tại nhiều bệnh viện, tao ra khả năng ứng dụng rộng rãi trong

bị bộ phận PLC (điều khiển lô gíc chương trình) Ngoài ra, các côngnghệ Scada, điều khiển thông minh (Fuzzy) và các hệ van điều khiểncũng được triển khai ứng dụng rộng rãi trong một số ngành công nghiệp

Chế tạo thành công hệ điều khiển tự động hoá của dây chuyền chếbiến rau quả bằng phương pháp chân không; tủ điều khiển khống chếthiết bị lọc bụi tĩnh điện cho nhà máy xi măng và nhiệt điện Hiện thiết

bị này đã được áp dụng thử thành công tại Nhà máy xi măng Hệ Dưỡng(Ninh Bình) và một số nhà máy xi măng khác, đáp ứng kịp thời nhu cầu

về lọc khí thải của nhà máy xi măng lò đứng và nhà máy nhiệt điện,đảm bảo cho nhà máy tiếp tục hoạt động theo luật bảo vệ môi trường.Ngoài ra, chúng ta còn chế tạo thành công một số thiết bị và cụm điềukhiển như: thiết bị tự động đo độ nhiễm độc trong nước thải của các nhàmáy; hệ thống van điều khiển nội và ngoại tuyến lò hơi Nhà máy điện

Trang 10

Ninh Bình; các bộ đo và xử lý dùng cho các trạm trộn bê tông tự độngcông suất từ 30-60m3/h; thiết bị xử lý nhiệt chao dầu hạt điều, hệ thống

tự động cấp liệu mủ cốm cao su cho thiết bị sấy; các đầu đo mức nướctrên nguyên lý cơ điện tử, thiết bị tự động báo mức nước, phầm mềmđiều khiển đo và lưu trữ số liệu

Về thiết kế Auto Card và các hệ Scada và 3D: hiện chúng ta đã

ứng dụng rộng rãi Auto Card trong thiết kế hầu hết các công trình lớn vàquan trọng Nhìn chung, công nghệ Auto Card đã chiếm tỷ lệ 50-70%trong quá trình thiết kế tại những cơ quan nghiên cứu khoa học, thiết kế,chế tạo và yêu cầu này là bắt buộc trong quy trình gọi thầu, đấu thầu.Chế tạo các module phần cứng, phần mềm cho các hệ Scada thuộc 3 lĩnhvực: dầu khí, môi trường, công trình dân dụng Xây dựng hệ thống lậplệnh điều khiển và các giao diện, các thiết bị ghép nối giữa hệ điều khiển

và kênh truyền, hệ thống tự động định vị không gian ba chiều (3D)

4 Trong ngành năng năng lượng

Các nhà khoa học trong ngành đã cùng các nhà hoạch định chínhsách hoàn thành xây dựng chiến lược và chính sách phát triển nănglượng bền vững, đánh giá lại tài nguyên năng lượng và đưa ra quy hoạchtổng thể phát triển năng lượng dài hạn đến năm 2020

Nghiên cứu thành công công nghệ gia công các phụ tùng chi tiếtthay thế của các tổ máy thuỷ điện hiện đang vận hành đã đến thời gianphải duy tu bảo dưỡng Chế tạo thành công hệ thống truyền nhiệt quavách có ngăn cách phục vụ cho việc thay thế hệ thống làm mát của Liên

Xô trước đây tại 8 tổ máy phát điện của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bìnhvới giá thành tự chế tạo chỉ bằng 40% giá ngoại và chất lượng cao hơn

Nghiên cứu và đưa vào chế tạo hàng loạt các mô hình điện mặt trờicông suất từ 30w đến 1.500w phục vụ cho các vùng sâu, vùng xa, biên

Trang 11

giới và hải đảo Chế tạo và đưa vào sử dụng hàng loạt các thiết bị đolường và đóng cắt cho lưới điện trung thế: cầu dao phụ 24Kv, dao cách

ly 35Kv, các loại máy biến áp điện (TU) 35Kv và máy biến dòng điện(TI) 35Kv Đồng thời nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnhmáy biến áp không bình dầu phụ 400kVA-22kV phù hợp với khí hậuViệt Nam

Đến năm 2020 nước ta sẻ có nhà máy điện hạt nhân đầu tiên vớicông suất khoảng 2.000 MW đi vào hoạt động, phục vụ nhu cầu pháttriển kinh tế-xã hội Trên có sở đó từng bước nâng tỷ lệ điện hạt nhân lênchiếm 11% trong tổng sản lượng điện quốc gia vào năm 2025 và có thể

sẻ lên 25-30% vào năm 2040-2050

Nghiên cứu, đổi mới công nghệ và thiết bị nhằm nâng cao năngsuất lao động, tăng sản lượng khai thác than, giảm giá thành Nghiên cứuứng dụng tin học trong công nghệ khai thác mỏ Nghiên cứu sử dụngmáy xúc thuỷ lực gầu ngược để đào sâu đáy mỏ, thay thế cho máy xúcgầu thuận EKG cổ truyền, giải quyết vấn đề căn bản đào sâu đáy mỏ chocác mỏ lộ thiên, nâng cao sản lượng than, giảm chi phí sản xuất và đảmbảo an toàn trong quá trình xuống sâu

Nghiên cứu và áp dụng thành công công nghệ vét bùn bằng tàu hútbùn ở mỏ than Cọc Sáu Nghiên cứu chế tạo thành công bột manhêtitsiêu mịn làm huyền phù cung cấp cho các nhà máy tuyển quặng với giábằng 50% giá nhập ngoại Trên cơ sở đó đã đầu tư xây dựng dây chuyềnsản xuất, mỗi năm cung cấp trên 1000 tấn cho các nhà máy tuyển quặng

5 Lĩnh vực công nghiệp

Nhờ vào việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mànhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm đạt 9,5%;trong đó, công nghiệp quốc doanh tăng 11,5%, khu vực có vốn đầu tư

Trang 12

nước ngoài tăng 21,8% Năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệpchủ yếu đã tăng khá nhanh, cơ cấu các ngành công nghiệp có chuyểndịch đáng kể, hình thành một số sản phẩm mũi nhọn, một số khu côngnghiệp, khu chế xuất với nhiều cơ sở sản xuất có công nghệ hiện đại Cụthể:

Trong ngành cơ khí, chế tạo máy:

Về các công nghệ cơ bản: tiến hành nghiên cứu công nghệ hàn các

thùng tháp lớn bằng thép không gỉ, công nghệ hàn tấm dày Trong khâuđúc đã nghiên cứu áp dụng công nghệ hộp nguội, các công nghệ cát-nhựa tự cứng và cát-nhựa thổi khí; đồng thời đúc thử một số sản phẩm

có khối lượng lớn ở công ty HAMECO, một số chi tiết hộp số máy BôngSen, đúc thép không gỉ và gang crôm cao Nghiên cứu công nghệ khửkhí trong luyện thép bằng nguyên tố Al, Si, Mn và khử khí bằng khí trơ(N, Ar) trong quá trình chế tạo các sản phẩm xích màng cào, các loại vanthép không gỉ Chế tạo thành công và đưa vào sử dụng tại các mỏ thanmũi khoan xoay cầu kiểu Nhật Bản Kc247.7, giá thành bằng 50% giáthành của Nhật Bản

Về xử lý quang học: chúng ta đã tạo ra quy trình công nghệ giải

quyết triệt để việc phục hồi (bằng công nghệ màng) các thiết bị ống kínhquang học trong khí tài quân sự bị hỏng do nấm mốc, hơi nước… xâydựng phần mềm thiết kế tự động tổng thể hệ quang học và cơ khí chínhxác kính tiềm vọng toàn cảnh cho tàu tên lửa Hoàn chỉnh các quy trìnhcông nghệ gia công, lắp đặt, hiệu chỉnh, đo đạc, đánh giá chất lượng tạoảnh

Về chế tạo thiết bị lớn: chương trình cơ khí đã chế tạo và lắp đặt tổ

bơm công suất 3.60m3/giờ tại trạm bơm Cốc Thành với giá 2,4 tỷ đồng,

rẻ hơn rất nhiều so với sản phẩm cùng loại do Nhật Bản hoặc Italy sản

Ngày đăng: 21/01/2023, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w