1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

59 1,9K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Đối Với Hộ Nghèo Tại NHCSXH Huyện Gia Bình Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Đỗ Đình Cường
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 382,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Chuyên đề này do tôi tự tìm hiểu và nghiên cứu Các số

liệu, kết quả nêu trong Chuyên đề là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và xuấtphát từ thực tế tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Gia Bình tỉnhBắc Ninh nơi tôi thực tập

Người viết Chuyên đề

Đỗ Đình Cường

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỘ NGHÈO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO 4

1.1.1 Đặc điểm hộ nghèo 4

1.1.1.1 Khái niệm về đói nghèo 4

1.1.1.2 Đặc điểm của hộ nghèo 5

1.1.1.3 Nguyên nhân của đói nghèo 5

1.2 CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Ý nghĩa của cho vay đối với hộ nghèo 8

1.2.3 Các hình thức cho vay đối với hộ nghèo 9

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 10

1.3.1 Khái niệm 10

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với hộ nghèo 12

1.3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay 17

1.3.3.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH 21

2.1 Vài nét về NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc ninh 21

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 21

Trang 3

2.1.3 Khái quát về kết quả hoạt động 22

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN GIA BÌNH - BẮC NINH 27

2.2.1 Vòng quay vốn tín dụng 27

2.2.2 Tỉ lệ nợ quá hạn 30

2.2.3 Tỉ lệ nợ xấu 32

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 33

2.3.1 Đánh giá kết quả đạt được 33

2.3.2 Những tồn tại 36

2.3.3 Nguyên nhân 39

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH 41

3.1 Định hướng hoạt động 41

3.1.1 Định hướng chung 41

3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng năm 2009 41

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Gia Bình 42

3.2.1 NHCSXH cần xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và xếp hạng chất lượng tín dụng nội bộ 42

3.2.2 NHCSXH cần chủ động trong công tác huy động vốn và đa dạng hoá các nguồn vốn 42

3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ủy thác đối với hộ nghèo thông qua các tổ chức chính trị - xã hội 43

Trang 4

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay của

hộ nghèo 44

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho NHCSXH 45

3.2.6 Xây dựng qui chế phối kết hợp giữa các Bộ, Ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, Chính quyền địa phương các cấp 46

3.3 Một số kiến nghị 47

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 47

3.3.2 Kiến nghị với các Bộ, ngành có liên quan 48

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 49

3.3.4 Kiến nghị với UBND tỉnh, huyện, ban đại diện 49

KẾT LUẬN 51

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội

BĐD-ĐQT-NHCSXH : Ban đại diện hội đồng quả trị ngân hàng

chính sách xã hội

UBND : Uỷ ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.NHTM : Ngân hàng thương mại

NSNN : Ngân sách nhà nước

TW : Trung ương

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 KẾT CẤU NGUỒN VỐN 22

Bảng 2.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN 24

Bảng 2.3 VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG 28

Bảng 2.4 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN 29

B ảng 2.5 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN QUA CÁC NĂM 30

Bảng 2.6 NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO THỜI GIAN 31

Bảng 2.7 TỈ LỆ NỢ XẤU/NỢ QUÁ HẠN 32

Bảng 2.8 SỐ VỐN CHO VAY HỘ NGHÈO QUA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ- XÃ HỘI .36

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 - Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay vấn đề xoá đói giảm nghèo là một trong những chương trình quantrọng hàng đầu của nhà nước ta để đảm bảo được mục tiêu phát triển kinh tế điđôi với ổn định xã hội Trong tiến trình đổi mới đất nước Đảng và Nhà nước ta

đã dành sự quan tâm đặc biệt cho nhiệm vụ xoá, đói giảm nghèo; mục tiêu nàyđang được thực hiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt đượcnhững thành tựu rất đáng khích lệ được nhân dân tích cực hưởng ứng, cộngđồng Quốc tế đánh giá cao Việc thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo vàotháng 9\1995 đã tạo ra kênh tín dụng dành cho đối tượng là hộ nghèo được vayvốn với lãi suất và các điều kiện ưu đãi Đây là bước tiến quan trọng góp phầnnâng cao hiệu quả xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân ở nôngthôn, vùng sâu, vùng xa

Ngày 04\10\2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 131\2002

QĐ - TTg thành lập NHCSXH Việt nam, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục

vụ người nghèo NHCSXH phục vụ các đối tượng là hộ nghèo, học sinh, sinhviên có hoàn cảnh khó khăn, giải quyết việc làm theo chương trình 120, cho vaycác đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các đối tượng chính sáchkhác Nhằm mục đích tập chung quản lý thống nhất những chương trình ưu đãi,phối hợp lồng ghép có hiệu quả dự án hỗ trợ xoá đói giảm nghèo, tạo việc làmnâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội

Thực hiện Nghị định số 78\2002\NĐ - CP ngày 04\10\2002 của Chính phủ vềtín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Ngày05/08/2003 Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện Gia Bình ra quyết định số 676\QĐ

Trang 8

- CT về việc " Thành lập BĐD HĐQT NHCSXH huyện Gia Bình " NHCSXHhuyện Gia Bình được thành lập đã và đang phát triển được huyện uỷ, UBNDhuyện đánh giá cao, được nhân dân trong huyện đón nhận ủng hộ tích cực.Cùng với đó, đã góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho nhândân trong huyện và thực hiện mục tiêu chính sách của nhà nước.

Là một huyện đồng bằng có diện tích đất tự nhiên hơn 10.779 ha, trong đódiện tích đất nông nghiệp là 6437 ha Toàn huyện có 27816 hộ, số hộ nghèonăm 2008 là 3.510 hộ chiếm 12,62%, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàngnăm trên 11,5% Công tác xoá đói giảm, an ninh xã hội được các cấp uỷ, đảngchính quyền từ huyện đến cơ sở quan tâm chỉ đạo sát sao, đặc biệt là việc thựchiện chủ trương chính sách của đảng và nhà nước về tín dụng ưu đãi đối với hộnghèo và các đối tượng chính sách

Tuy nhiên,công tác cho vay hộ nghèo của chi nhánh NHCSXH huyện GiaBình vẫn còn những hạn chế về nhiều mặt Từ thực tiễn trên em đã chọn đề tài:

" Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH

huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh " làm chuyên đề tốt nghiệp.

2 - Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Hệ thống hoá những lý luận cơ bản của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo

để từ đó thấy được vai trò và tầm quan trọng của tín dụng đối với hộ nghèotrong chương trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo

Phân tích, đánh giá đúng mức thực trạng chất lượng cho vay đối với hộ nghèotại chi nhánh NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh Chỉ rõ những tồn tại,tìm ra nguyên nhân và đề xuất những giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm củng

cố, nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn

Trang 9

3 - Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Chuyên đề tập chung vào hoạt động cho vay hộ nghèo tại chi nhánhNHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh Lấy thực tiễn về tín dụng hộ nghèocủa chi nhánh NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh trong thời gian 5 năm

2006 - 2008 làm cơ sở chứng minh

4 - Phương pháp nghiên cứu.

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau: Duy vật biện chứng,Duy vật lịch sử, Phương pháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê và cácbảng biểu minh hoạ

5 - Kết cấu của chuyên đề.

Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung của chuyên đề được kết cấu thành 3chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay đối với hộ nghèo Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH

huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ

nghèo tại NHCHXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY

ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỘ NGHÈO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO.

1.1.1 Đặc điểm hộ nghèo

1.1.1.1 Khái niệm về đói nghèo.

Hộ được xác định là nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người thấphơn chuẩn nghèo của nhà nước

Từ năm 2000 trở về trước, chuẩn nghèo áp dụng là 45.000đ\người\tháng đốivới khu vực nông thôn; đối với thành thị là 60.0000đ\người\tháng

Giai đoạn 2001 - 2005 chuẩn nghèo là 80.000đ\người\tháng đối với miền núi;100.000đ\người\tháng đối với đồng bằng; 120.000đ\người\tháng đối với thànhthị

Giai đoạn 2006 - 2010 chuẩn nghèo là 200.000đ\người\tháng đối với nôngthôn; 260.000đ\người\tháng đối với thành thị

Năm 1995, theo sáng kiến của NHNo&PTNT và Ngân hàng Ngoại thươngViệt nam thành lập quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèovới số vốn góp của 2 đơn vị là

700 tỷ đồng Năm 1996, nhà nước thành lập Ngân hàng Phục Vụ Người Nghèo

để tiến hành cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo Ngân hàng Phục Vụ NgườiNghèo hoạt động trong vòng 7 năm từ 1996 - 2002 và là tiền thân củaNHCSXH ngày nay

Trang 11

1.1.1.2 Đặc điểm của hộ nghèo.

Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm Mùa đôngthường có những đợt rét sương muối kéo dài; mùa hè oi bức, lũ lụt, hạn hán, làm ảnh hưởng đến sản xuất sinh hoạt của người dân Với dân số khá đông trên

83 triệu dân; vùng đồi núi chiếm tỷ lệ lớn, thiếu đất canh tác Số hộ thiếu đấtcanh tác ở nước ta là 2878\54143 hộ, hộ nghèo chiếm tỷ lệ 5,31% Mặc dù nước

ta có dân số đông, song tỷ lệ người già yếu và tỷ lệ trẻ em chưa đến tuổi laođộng còn ở mức cao Do thiếu lao động, ốm đau, thiếu vốn, thiếu kinh nghiệmsản xuất, thiếu kiến thức (trình độ học vấn của người nghèo chiếm tới 90% chỉ

có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn) )dẫn tới việc làm không có hiệu quả,năng suất thấp, làm cho việc đầu tư không hiệu quả gây ra lãng phí, mất nhiềucông sức thu nhập không cao Việc tiếp cận với các phương tiện thông tin đạichúng cũng như điều kiện tiếp xúc với công nghệ tiên tiến còn nhiều hạn chếdẫn tới việc sản xuất kinh doanh không có hiệu quả, làm mất khả năng kiếmviệc làm trong ngành nông nghiệp và những việc làm mang lại thu nhập caohơn và ổn định hơn

1.1.1.3 Nguyên nhân của đói nghèo.

Mặc dù trong nhiều năm qua, được sự của các cấp chính quỳên và sự hỗ trợcủa các đoàn thể, phong trào xoá đói giảm nghèo được phát triển sâu rộng, độngviên được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân đã giúp cho nhiều hộthoát khỏi đói nghèo và vươn lên khá giỏi

Tuy nhiên cho đến nay nước ta vẫn còn trên 20% số hộ đói nghèo, nhiềuvùng còn nghèo trong đó 90% hộ nghèo tập chung ở vùng nông thôn Sự phânhoá giàu nghèo vẫn có xu hướng tăng lên giữa các tầng lớp dân cư và các vùngcủa đất nước; tỷ lệ đói nghèo cao sự phân hoá mất cân đối giữa các vùng miền

Trang 12

là do những nguyên nhân sau:

+ Nguyên nhân khách quan.

- Do điều kiện tự nhiên: nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới, giómùa.Mùa đông thường có những đợt rét kéo dài, mùa hè thường xảy ra bão lụt,hạn hán, mất mùa làm ảnh hưởng tới sản xuất, đời sống nhân dân,

- Do hậu quả chiến tranh: Đất nước ta trải qua 2 cuộc chiến tranh tàn phánặng nề ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân Ngày nay tuy đãhoà bình và đi vào xây dựng đất nước được hơn 30 năm nhưng di chứng củachiến tranh để lại là hết sức nặng nề đối với đất nước cũng như người dân Việtnam làm cho điều kiện sản xuất gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tỉ lệ đói nghèocao

- Do thiếu đất canh tác: với dân số đông (trên 80 triệu người) nền kinh tế chủyếu là nông nghiệp cùng với sự đô thị hoá ngày càng cao, nhiều khu côngnghiệp mọc lên làm cho đất canh tác ngày càng bị thu hẹp Thiếu đất canh tác sẽlàm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp, người nông dân không có đất để sảnxuất Hầu hết những người nghèo là người nông dân mà nông dân không có đất

để sản xuất sẽ không đảm bảo cuộc sống cho họ và gia đình sẽ gây lên tìnhtrạng đói nghèo Hiện nay số hộ nghèo thiếu đất canh tác ở nước ta là2.878\54.143 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 5,31%

- Do thiếu lao động: Mặc dù nước ta có dân số đông song số người trong độtuổi lao động thấp đa số là người già và trẻ em không có khả năng lao động, Đặc biệt những hộ nghèo thường có tỉ lệ người ngoài độ tuổi lao động khá cao,

đa số họ không có khả năng lao động Hiện nay số hộ nghèo thiếu lao động là3240\54143 hộ chiếm tỉ lệ 5,98%

- Do thiếu vốn: Đây là nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, cũng

Trang 13

là nguyên nhân chủ yếu gây ra đói nghèo chiếm 40,01% (21.664\54.143 hộnghèo) Bởi vậy nên một số hộ nghèo có phương án sản xuất kinh doanh phấnđấu thoát nghèo nhưng họ cũng không mua được tư liệu sản xuất, giống câytrồng, để phục vụ cho quá trình sản xuất.

- Do ốm đau, bệnh tật và mắc các tệ nạn xã hội: Đây là nguyên nhân làm chongười nghèo mất khả năng lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập làm cho

họ rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo Các tệ nạn xã hội làm cho ngườinghèo đã nghèo càng nghèo hơn

+ Nguyên nhân chủ quan.

- Do năng lực sản xuất kinh doanh thấp kém: Hiện nay tỉ lệ dân trí nước tavẫn còn ở mức thấp, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo, những người nôngdân nghèo Theo số liệu thống kê cho thấy có tới 90% người nghèo chỉ có trình

độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn; kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ số người chưa

đi học là12%, tốt nghiệp tiểu học 39%, tốt nghiệp trung học cơ sở là 37% Do

đó việc tiếp cận với các phương tiện thông tin đại chúng cũng như điều kiệntiếp xúc với công nghệ tiên tiến còn nhiều hạn chế dẫn tới việc sản xuất kinhdoanh không hiệu quả, năng suất thấp, không ổn định

- Do nhiều nơi các cấp, các ngành chưa quan tâm đúng mức tới việc chỉ đạocông tác xoá đói giảm nghèo như: tổ chức khám chữa bệnh, tạo điều kiện họchành cho người nghèo Xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng sâu, vùng xa, vùnghải đảo, đồng bào dân tộc ít người,

1.2 CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO.

1.2.1 Khái niệm

Cho vay đối với hộ nghèo là việc ngân hàng cấp cho hộ nghèo một khoản tíndụng, trong đó chuyển giao tài sản cho hộ nghèo vay sử dụng trong một thời

Trang 14

hạn nhất định theo thoả thuận, hộ nghèo có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cảgốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.

- Tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện

+ Điều kiện vay vốn: Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi hộ nghèo

có đủ các điều kiện sau:

- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng kí tạm trú dài hạn tại địa phương nơicho vay

- Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn

hộ nghèo do Bộ lao động thương binh và xã hội công bố từng thời kì

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốnnhưng phải là thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập danhsách đề nghị vay vốn có xác nhận của uỷ ban nhân dân cấp xã

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộgia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với ngân hàng, là người trực tiếp kínhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng

1.2.2 Ý nghĩa của cho vay đối với hộ nghèo.

NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ cho sản xuất kinh

doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu xoá đóigiảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội

Trang 15

1.2.3 Các hình thức cho vay đối với hộ nghèo

a) Cho vay sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu,thức ăn gia súc gia cầm phục vụ cho ngành trồng trọt chăn nuôi

Mua sắm các công cụ lao động nhỏ như: cày, bừa, quốc, thuốc trừ sâu, Các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ: thuê làm đất, bơm nước, dịch vụ thú

b) Cho vay làm mới, sửa chữa nhà ở.

Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theo từng chương trình, dự án của Chínhphủ

Cho vay sửa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sửa chữalại nhà ở bị hư hại, dột nát Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua nguyên vậtliệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài

c) Cho vay điện sinh hoạt.

Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộ vaynhư: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng,

Cho vay vốn góp xây dựng thuỷ điện nhỏ các dự án điện dùng sức gió, nănglượng mặt trời, máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện

Trang 16

lưới quốc gia.

d) Cho vay nước sạch.

Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ

Những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì cho vay làm giếngkhoan, xây bể lọc nước, chứa nước

e) Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập.

Các chi phí về học tập như: học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ cho họctập (sách vở, bút mực )của con em hộ nghèo đang theo học tại các trường phổthông

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO.

1.3.1 Khái niệm

Chất lượng cho vay đối với hộ nghèo là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng

(hộ nghèo) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng Ở đây, cho vay hộ nghèo nên đối tượng cho vay của ngânhàng là những hộ nghèo theo đúng quy định của Nhà nước

Chất lượng cho vay hộ nghèo được hình thành và đảm bảo từ 2 phía là ngânhàng và khách hàng Bởi vậy chất lượng hoạt động của ngân hàng không nhữngphụ thuộc vào bản chất của ngân hàng (NHCSXH) mà còn phụ thuộc vào cácban, ngành, đoàn thể, của cá nhân được vay vốn và hiệu quả của việc sử dụngvốn đó

+ Chất lượng cho vay hộ nghèo của NHCSXH được thể hiện như sau:

- Đối với khách hàng: Tín dụng ngân hàng phát ra phải phù hợp với mục

đích sử dụng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển với lãixuất, kì hạn phải hợp lí, hồ sơ thủ tục đơn giản, quy trình tín dụng ngắn gọn màvẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng theo quy định của pháp luật Mặt khác,

Trang 17

khách hàng sử dụng vốn vay thực hiện việc thanh toán đầy đủ cả gốc và lãiđúng kì hạn mà khách hàng thoả thuận với ngân hàng Việc sử dụng vốn vay đókhông những mang lại lợi nhuận cho khách mà còn có ý nghĩa kinh tế - xã hộiđối với đất nước.

- Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới

hạn tín dụng phù hợp với khả năng và thực hiện theo đúng quy định củaNHCSXH Việt nam, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn

Khi cho vay ngân hàng phải thực hiện đúng pháp lệnh của ngân hàng và cácvăn bản chế độ hiện hành của ngành Đối tượng cho vay là hộ nghèo là những

hộ có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo của nhà nước.Xác định đối tượng cho vay, thẩm định khách hàng trước khi cho vay, nắm bắtthông tin, tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh, mục đích sử dụng vốn vay, cơ

sở hoàn trả món vay để đảm bảo món vay được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.Hạn chế tới mức thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy ra, đây là nguyên tắc cơbản nhất đối với ngân hàng Trong thực tế, một số nhân viên tín dụng khi xétduyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng,tính khả thi của dự án nên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cho vay

Lãi suất cho vay

- Áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định từngthời kỳ.Hiện nay, lãi suất cho vay áp dụng đối với hộ nghèo ở các xã thuộc khuvực III, xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 là 0,6% tháng; các khuvực khác là 0,65% tháng

- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất trong hạn

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với hộ nghèo.

a)Vòng quay vốn tín dụng.

Trang 18

- Chất lượng tín dụng được đánh giá thông qua hệ thống chỉ tiêu như tổngmức đầu tư tín dụng cho nền kinh tế quốc dân ngày càng tăng lên, tỉ lệ nợ quáhạn ngày càng giảm, doanh số thu nợ và dư nợ tăng, cơ cấu nguồn vốn giữa chovay ngắn hạn - trung, dài hạn hợp lí với nhu cầu phát triển Chỉ tiêu cho vayphải phản ánh đúng chất lượng tín dụng, không cho gia hạn nợ không đúng chế

độ, thường xuyên đánh giá tình hình tài chính, theo dõi hiệu quả sản xuất kinhdoanh, hiệu quả vốn vay của khách hàng, khả năng chuyển nợ quá hạn, khảnăng rủi ro tín dụng có thể xảy ra và có kết luận về chất lượng tín dụng

- Chất lượng cho vay thể hiện ở vòng quay vốn tín dụng

b) Tỉ lệ nợ quá hạn.

Trang 19

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tíndụng trong NHTM Tỷ lệ quá hạn thấp biểu hiện chất lượng tín dụng tại ngânhàng cao Một NHTM có nhiều khoản nợ quá hạn sẽ gặp khó khăn trong kinhdoanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, khi đó NHTM sẽ được đánh giá là có chấtlượng tín dụng thấp Vấn đề đáng lo ngại hiện nay của nhiều ngân hàng là chấtlượng tín dụng, tình hình nợ quá hạn trở nên khá phổ biến, tỷ lệ quá hạn cao và

có xu hướng tăng Có hai nguyên nhân chính dẫn đến nợ quá hạn là: người vaykhông có khả năng trả nợ và người vay không muốn trả nợ (nếu thiếu thiện chítrả nợ)

Để phân tích chất lượng tín dụng, xây dựng kế hoạch thu hồi vốn trong từngtrường hợp cụ thể người ta thường phân chia nợ quá hạn ra nhiều tiêu chí khácnhau:

+ Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi bao gồm:

-> Nợ quá hạn có khả năng thu hồi

-> Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

+ Nợ quá hạn theo thời gian :phân loại nợ quá hạn theo thời gian tính từ khichuyển nợ quá hạn Hiện nay người ta phân thành 5 nhóm nợ khác nhau, trong

Trang 20

đó nhóm 3,4,5 được gọi là nợ xấu và tuỳ thuộc theo từng nhóm nợ mà ngânhàng trích lập dự phòng theo quy định.

+ Nợ quá hạn theo nguyên nhân:

-> Nợ quá hạn theo nguyên nhân chủ quan

-> Nợ quá hạn theo nguyên khách quan

Nợ quá hạn là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, do đóngân hàng nào kiểm soát được nợ quá hạn thì ngân hàng đó có chất lượng tíndụng tương đối cao

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5 quy định tại Điều 6 và Điều 7quy định này Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tíndụng của tổ chức tín dụng

+ Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

-> Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

-> Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờigian đã cơ cấu lại

-> Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều

Trang 21

chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm bKhoản này;

-> Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

-> Các khoản nợ khác dược phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3

và 4 điều này

+ Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:

-> Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

-> Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời gian

đã cơ cấu lại

-> Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

-> Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

-> Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại điều 3 và

4 điều này

+ Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

-> Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

-> Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

-> Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

-> Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn

-> Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý

Trang 22

-> Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thờigian đã cơ cấu lại.

-> Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3

và 4 điều này

Đây là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tín dụng nói riêng và củangân hàng nói chung Hệ số này càng lớn thì khả năng thu hồi vốn cuả ngânhàng càng thấp, ngân hàng sẽ gặp nhiều rủi ro trong trường hợp này vì cả vốn

và lãi cho vay đều không thu hồi được trong khi vốn và lãi đi huy động vẫn phảitrả Theo quy định thì chất lượng tín dụng được coi là an toàn, hiệu quả và tốtkhi tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ là: <3%

Trang 23

ngân hàng cần có biện pháp để giảm thấp tỷ lệ này ở mức thấp nhất

1.3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay.

Ngoài những nhân tố khách quan ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ưu đãiđối với hộ nghèo như thiên tai, dịch bệnh, lũ lụt, hạn hán…thì còn có nhữngnhân tố chủ quan ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, cụthể như sau:

- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: Do tín dụng ưu đãi đối với

hộ nghèo là hình thức tín dụng chính sách xã hội, chính vì vậy những chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước là nhân tố tác động mạnh tới chấtlượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo Khi Đảng và Nhà nước có những quyếtsách và chủ trương đúng đắn thì vốn hoạt động của ngân hàng sẽ được hỗ trợtích cực Ngân hàng sẽ có điều kiện thuận lợi để mở rộng cho vay đối với hộnghèo, sẽ có nhiều người nghèo được tiếp cận vốn vay ưu đãi hơn và họ cónhiều cơ hội thoát nghèo hơn

- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Đây là một trong những nhân tố quan

trọng quyết định đến chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo Do chínhsách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo có những đặc điểm khác với các hìnhthức tín dụng khác về đối tượng vay vốn, lãi suất cho vay, thủ tục vay vốn, tàisản đảm bảo…nên có thể nảy sinh đối tượng vay vốn không phải là ngườinghèo (cho vay không đúng đối tượng) và sử dụng vốn vay sai mục đích

Thực tế cho thấy, cho vay bao cấp của Chính phủ đã dẫn đến tình trạng lựa chọnngười vay bị sai lệch Những người khá giả có nhiều mối quan hệ hơn thường

cố gắng tìm mọi cách để tiếp cận đến nguồn vốn rẻ, vì vậy mà người nghèothường khó chen vào các chương trình này Không những thế, cho vay theohình thức này chính là nguyên nhân làm cho người vay chuyển vốn vay sang

Trang 24

các mục tiêu khác Hậu quả là vốn của ngân hàng bị xói mòn, không đủ để cungcấp cho nhu cầu của người nghèo nữa

Chính sách lãi suất ưu đãi cũng thường làm nảy sinh một số tiêu cực như: tạocho khách hàng tâm lý ỷ lại, tạo ấn tượng cho rằng chương trình nghiêng vềphúc lợi hơn là cho vay, thậm chí người vay thấy không cần thiết phải trả nợ

Do lãi suất ưu đãi nên người vay cũng có thể sử dụng sai mục đích như cho vaylại hoặc gửi tiết kiệm với lãi suất cao hơn dẫn đến nhiều tiêu cực trong cho vay,lựa chọn không đúng đối tượng vay, tranh giành vốn vay… Tất cả những điềunày sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng ưu đãi đối với ngườinghèo

- Quy trình cho vay: Qui trình cho vay là những quy định cần thiết thực hiện

trong quá trình cho vay, bao gồm: Nhận hồ sơ xin vay; quyết định cho vay vàgiải ngân; kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay; thu hồi nợ vay cả gốc và lãi.Chất lượng tín dụng ưu đãi có được đảm bảo hay không tuỳ thuộc khá nhiềuvào việc xây dựng tốt quy trình cho vay, việc thực hiện tốt các quy định ở từngbước và sự phối hợp chặt chẽ, khoa học giữa các bước trong quy trình

- Công tác kiểm tra, kiểm soát vốn vay: Công tác kiểm tra, kiểm soát vốn vay

của tổ chức cho vay cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng ưu đãi đối với người nghèo Hoạt động kiểm tra, kiểm soát vốn vaynhằm đảm bảo cho vay đúng đối tượng, vốn vay được sử dụng đúng mục đích.Kiểm tra kiểm soát cũng nhằm đánh giá được thực trạng của chất lượng tíndụng ưu đãi, từ đó tìm ra những hạn chế, thiếu sót và có biện pháp khắc phục,hạn chế rủi ro để nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi

- Cơ sở vật chất của ngân hàng: Cơ sở vật chất cho hoạt động của ngân hàng

được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ

Trang 25

phục vụ khách hàng Trong lĩnh vực tài chính, có rất nhiều loại hình dịch vụ hỗtrợ nhau, việc thực hiện đồng thời các loại hình dịch vụ này sẽ cho phép ngânhàng tăng hiệu quả hoạt động, tăng uy tín với khách hàng, và do đó chất lượngtín dụng ưu đãi đối với người nghèo cũng được nâng cao.

- Trình độ nhận thức và năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng: Năng

lực sản xuất kinh doanh và nhận thức của khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụliên quan đến khoản vay là nhân tố rất quan trọng trong hoạt động cho vay ưuđãi đối với người nghèo Nếu người nghèo nhận thức sai về các khoản vay ưuđãi, coi đây là một hình thức trợ cấp của Chính phủ thì sẽ dẫn đến tình trạng họkhông quan tâm đến việc trả nợ và vốn vay sẽ có nguy cơ bị sử dụng sai mụcđích, thất thoát, không mang lại hiệu quả Và nếu năng lực sản xuất kinh doanhcủa người nghèo bị hạn chế thì vốn vay không thể phát huy hiệu quả, ngườinghèo không thể hoàn trả vốn vay cho ngân hàng, họ không những không thểthoát nghèo mà thậm chí còn nghèo thêm do tích tụ các khoản nợ ngân hàng Vềphía ngân hàng, khi người nghèo sản xuất kinh doanh không hiệu quả, ngânhàng không thể thu hồi được vốn, gây thiệt hại cho ngân hàng và NSNN

1.3.3.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo

Có thể nói chất lượng cho vay là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đánh giá

một ngân hàng có hoạt động tốt hay không; chất lượng cho vay tốt thì ngânhàng đó đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng dẫn đến vốn hoạt động,luân chuyển vào các chu kì sản xuất kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả Đảng và nhà nước ta trong những năm rất quan tâm đến hoạt động của cácngân hàng, coi ngân hàng là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát triểnnền kinh tế của đất nước, là một tổ chức trung gian để thu hút vốn và tái đầu tư

Do đó, hoạt động cho vay của ngân hàng là một trong những vấn đề được quan

Trang 26

tâm đặc biệt trong tình hình hiện nay Các ngân hàng cần phải đáp ứng đượcmọi yêu cầu của khách hàng, công tác cho vay phải nhanh chóng, kịp thời, linhhoạt để ngân hàng thực sử là trung gian tài chính của nền kinh tế.

Mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Đảng và nhà nước ta trong những năm qua

đã đạt được những thành tựu to lớn Việc thành lập NHCSXH để thực hiện mụctiêu này của nhà nước là chủ trương hết sức kịp thời đáp ứng được nguyện vọngcủa đa số những hộ nghèo cần có vốn để có thể đầu tư sản xuất từng bước xoáđói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống NHCSXH là một kênh cho vay hết sứcquan trọng mà đối tượng chính của ngân hàng là hộ nghèo và các đối tượngchính sách Vì vậy, việc nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH là

sự quan tâm chính của Đảng và nhà nước ta, là sự cần thiết trong tình hình hiệnnay của đất nước

Toàn bộ chương một đã nêu lên được khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân củađói nghèo Bên cạnh đó, cũng chỉ ra được khái niệm, ý nghĩa, các hình thức chovay hộ nghèo của NHCSXH hiện nay; khái niệm thế nào là cho vay hộ nghèo,những nhân tố, những chỉ tiêu ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ nghèo, sựcần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo trong tình hình hiện nay

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI

NHCSXH HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH

Trang 27

2.1 Vài nét về NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc ninh.

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển.

Ngày 05/08/2003 Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện Gia Bình ra quyết định số676\QĐ - CT về việc " Thành lập BĐD HĐQT NHCSXH huyện Gia Bình ".Khi mới thành lập, Phòng giao dịch NHCSXH huyện phải thuê địa điểm, cơ sởvật chất hầu như không có Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của NHCSXHtỉnh Bắc ninh, huyện ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện đến nayPhòng giao dịch NHCSXH huyện đã được cấp trên 1200 m2 đất và xây dựng trụ

sở làm việc mới khang trang với tổng diện tích 400 m2 và được trang bị hiệnđại như: máy tính, máy phát điện, máy soi, máy đếm tiền hiện đại, ô tô,…Tronggần 6 năm hoạt động NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc ninh đã vượt qua mọikhó khăn, thử thách, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đóng góp tích cực và

là bộ phận không thể thiếu trong công cuộc xóa đói giảm nghèo và phát triểnkinh tế - xã hội của huyện

2.1.2 Cơ cấu tổ chức.

NHCSXH huyện gồm có 10 thành viên trong đó gồm một đồng chí Giám đốccòn lại là các nhân viên chuyên môn Đây là mô hình tổ chức một thủ trưởngtrong quản trị, điều hành, cho phép tổ chức, sử dụng hợp lí nguồn nhân lực, giaoquyền hạn, trách nhiệm cụ thể cho từng nhân viên, đảm bảo yêu cầu tổ chứctính linh hoạt và có độ tin cậy cao

NHCSXH huyện gồm một phòng giao dịch chính đặt tại trung tâm thị trấn GiaBình và 11 điểm giao dịch tại các xã trong toàn huyện

2.1.3 Khái quát về kết quả hoạt động.

a) Về công tác nguồn vốn

Trang 28

Năm 2008

Qua bảng số liệu trên ta thấy: tổng nguồn vốn của chi nhánh ngân hàng bao

gồm từ hai nguồn là chủ yếu đó là: nguồn vốn từ TW và nguồn vốn huy độngtại điạ phương

Nguồn vốn từ TW: Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của chinhánh Trong 3 năm hoạt động (từ năm 2006 đến 2008) nguồn vốn từ TW luônchiếm tỉ trọng lớn nhất trong kết cấu nguồn vốn của chi nhánh NHCSXH huyệnGia Bình và không ngừng được tăng lên Nếu như năm 2006 nguồn vốn từ TW

là 41.355 triệu đồng thì sang năm 2007 đã tăng lên 56.743 triệu đồng, tăng15.388 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 37,21% và đến năm 2008 nguồnvốn từ TW là 84.242 triệu đồng, tăng lên 27.499 triệu đồng tương ứng với tỉ lệtăng 48,46% so với năm 2007 và tăng 42.887 triệu đồng tướng với tỉ lệ tăng103,7% so với năm 2006

Nguồn vốn huy động tại địa phương: Đây là nguồn vốn mà NHCSXH huyệnhuy động từ tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn huyệntheo chỉ tiêu, kế hoạch được giao hàng năm Cụ thể là: Năm 2006 nguồn vốnhuy động tại địa phương đạt 843 triệu đồng chiếm 1,99% tổng nguồn vốn củangân hàng; nhưng sang đến năm 2007 nguồn vốn này chỉ huy động được 600triệu đồng chiếm 1,05% tổng nguồn vốn, giảm 243 triệu đống so với năm 2006;năm 2008 huy động được 200 triệu đồng, giảm 400 triệu đồng so với năm 2007

và giảm 643 triệu đồng so với năm 2006 nguồn vốn chỉ chiếm 0,24% tổng

Trang 29

nguồn vốn của ngân hàng Đây là đặc thù của NHCSXH, nguồn vốn huy động

từ thị trường luôn chiếm tỉ trọng nhỏ và chỉ huy động vốn theo kế hoạch hoặcđược giao hàng năm của Bộ tài chính(liên quan đến việc cấp bù lãi suất hàngnăm)

Nguồn vốn huy động tại địa phương tuy nhỏ so với tổng nguồn vốn của ngânhàng nhưng nó cũng đã nói lên những cố gắng không ngừng của cán bộ côngnhân viên NHCSXH huyện Như chúng ta đã biết, NHCSXH ra đời muộn vàcòn rất non trẻ; mới chỉ trải qua trên 6 năm hoạt động vẫn đang trong quá trình

tự khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường Bên cạnh những khó khăn về

cơ sở vật chất kĩ thuật, đội ngũ cán bộ mỏng, kinh nghiệm còn thiếu và chínhnhững đặc thù rất riêng, rất đặc trưng của NHCSXH cũng là khó khăn khi cạnhtranh với những Ngân hàng thương mại trên địa bàn trong việc huy động vốn

Vì thế để hoàn thành chỉ tiêu được giao, chi nhánh NHCSXH huyện Gia Bìnhngoài sự nỗ lực hết mình vượt qua khó khăn, thử thách mà còn không ngừngsáng tạo, thay đổi phương thức huy động vốn và nâng cao chất lượng dịch vụnhằm thu hút khách hàng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình

Nhìn chung, đến nay công tác nguồn vốn của NHCSXH huyện Gia Bình đã

có những bước phát triển cả về chất và lượng Tốc độ tăng trưởng nguồn vốnhàng năm luôn tăng, năm sau cao hơn năm trước: nếu như năm 2006 tổngnguồn vốn của ngân hàng là 42.198 triệu đồng thì sang năm 2007 đã tăng lên57.343 triệu đồng, tăng 15.145 triệu đồng ứng với tỉ lệ tăng 35,89%; năm 2008tổng nguồn vốn của chi nhánh NHCSXH huyện Gia Bình đạt 84.442 triệu đồngtăng 27.099 triệu đồng ứng với tỉ lệ tăng 47,26% so với năm 2007, tăng 42,244triệu đồng ứng với tỉ lệ tăng 100,11% so với năm 2006

Ngày đăng: 14/12/2012, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1KẾT CẤU NGUỒN VỐN. - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.1 KẾT CẤU NGUỒN VỐN (Trang 28)
Bảng 2.3 VềNG QUAY VỐN TÍN DỤNG - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.3 VềNG QUAY VỐN TÍN DỤNG (Trang 35)
Bảng 2.6 NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO THỜI GIAN - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.6 NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO THỜI GIAN (Trang 37)
Bảng 2.7 TỈ LỆ NỢ XẤU/NỢ QUÁ HẠN. - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.7 TỈ LỆ NỢ XẤU/NỢ QUÁ HẠN (Trang 39)
Bảng 2.8 SỐ VỐN CHO VAY HỘ NGHÈO QUA CÁC TỔ CHỨC  CHÍNH TRỊ- XÃ HỘI. - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.8 SỐ VỐN CHO VAY HỘ NGHÈO QUA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ- XÃ HỘI (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w