1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và và ý nghĩa của nó đối với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở việt nam hiện nay

23 75 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và ý nghĩa của nó đối với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Chủ nghĩa Mác – Lênin
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 40,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN II NỘI DUNG 2 CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN 2 1 1 Khái niệm và tính tất yếu của thời kì. MỤC LỤCPHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU1PHẦN II: NỘI DUNG2CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN21.1. Khái niệm và tính tất yếu của thời kì quá độ21.1.1. Khái niệm21.1.2. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ21.2. Quan điểm của Mác Lênin về hai hình thức quá độ31.2.1. Thời kỳ quá độ trực tiếp31.2.2. Thời kỳ quá độ gián tiếp41.3. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.71.3.1. Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam.71.3.2. Khả năng bỏ qua chế độ TBCN quá độ lên CNXH ở Việt Nam.81.3.3. Ý nghĩa của quá trình quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội bỏ qua chế độ TBCN.9CHƯƠNG II: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM102.1. Thực trạng vận dụng quan điểm về thời kỳ quá độ tại Việt Nam102.2. Đặc điểm Việt Nam trong thời kỳ quá độ122.2.1. Một số thành tựu đạt được trong thời kỳ quá độ122.2.2. Một số hạn chế142.3. Một số giải pháp nhằm phát huy thành tựu và giảm thiểu những hạn chế trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam162.3.1. Tiến hành CNH, HĐH đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ162.3.2. Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.172.3.3. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.18PHẦN III: KẾT LUẬN20TÀI LIỆU THAM KHẢO21  PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦUQuá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa trong điều kiện Việt Nam hiện nay, bên cạnh những cơ hội là không ít thách thức, khó khăn cần giải quyết. Cơ hội và thách thức đan xen tác động, chuyển hóa lẫn nhau. Việc nhận rõ cơ hội và thách thức trong quá trình vận động đi lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta hiện nay có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.Chúng ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH), bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa (TBCN) không phải theo phương thức trực tiếp, mà phải đi qua các bước trung gian, phải bắc những “chiếc cầu nhỏ” đi lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN. Việc bỏ qua chế độ TBCN, về cơ bản, chính là: “bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”.Bỏ qua việc xác lập vị trí chi phối của quan hệ sản xuất TBCN trong nền sản xuất xã hội đang vận động đi lên CNXH, cũng có nghĩa ở đó còn tồn tại ở mức độ nhất định các quan hệ sản xuất tư bản và tiền tư bản, chúng vận động và tác động đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội đang định hướng đi lên CNXH. Chính vì vậy, trong thực tiễn cần có những chính sách để các quan hệ này vận động, đóng góp vào sự tăng trưởng chung, đồng thời hạn chế tác động tiêu cực của chúng. Qua quá trình học tập, tìm hiểu và nhận thấy tầm quan trọng, tác giả đã chọn đề tài “ Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và và ý nghĩa của nó đối với việc xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở Việt Nam hiện nay” để có cái nhìn sâu và rộng hơn.  PHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN1.1. Khái niệm và tính tất yếu của thời kì quá độ 1.1.1. Khái niệmQuá độ là thời kì cải tạo cách mạng xã hội tư bản chủ nghĩa thành xã hội xã hội chủ nghĩa, bắt đầu từ khi giai cấp công nhân giành được chính quyền và kết thúc khi xây dựng xong các cơ sở của chủ nghĩa xã hội. Đặc trưng kinh tế của thời kì quá độ lên CNXH là cơ cấu kinh tế nhiều thành phần. Nhiệm vụ cơ bản của nhà nước trong thời kì quá độ, một mặt là phát huy đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân lao động, chuyên chính với mThời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để, toàn diện từ xã hội cũ sang xã hội mới – xã hội XHCN .Về kinh tế : đây là thời kỳ bao gồm những mảng, những phần, những bộ phận của CNTB và CNXH xen kẽ, tác động lẫn nhau tức là thời kỳ tồn tại nhiều quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế .Chúng cùng tồn tại vừa thống nhất nhưng vừa mâu thuẫn và cạnh tranh gay gắt với nhau.Thời kỳ này bắt đầu từ khi giai cấp vô sản giành chính quyền và kết thúc khi xây dung xong về cơ bản cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH.Thời kỳ quá độ này được chia thành nhiều bước quá độ nhỏ, bao nhiêu bước là tuỳ thuộc đIều kiện cụ thể của từng nước. 1.1.2. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ Thời kỳ quá độ lên CNXH là một tất yếu khách quan .Đó là do đặc đIểm ra đời phương thức sản xuất CSCN và đặc đIểm của Cách mạng vô sản .Cuộc Cách mạng vô sản khác với các cuộc cách mạng trước đó ở chỗ các cuộc cách mạng trước đó khi giành được chình quyền là kết thúc cuộc cách mạng .còn Cách mạng vô sản khi giành được chính quyền mới chỉ là bước đầu còn vấn đề cơ bản chủ yếu hơn đó là phảI xây dung một xã hội mới cả về quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất, cả về cơ sở kinh tế lẫn kiến trúc thượng tầng, cả về tồn tại xã hội – ý thức xã hội vì vậy phảI có một thời gian tương đối dài. Đó là thời kỳ quá độ lên CNXH.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN 2

1.1 Khái niệm và tính tất yếu của thời kì quá độ 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ 2

1.2 Quan điểm của Mác- Lênin về hai hình thức quá độ 3

1.2.1 Thời kỳ quá độ trực tiếp 3

1.2.2 Thời kỳ quá độ gián tiếp 4

1.3 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 7

1.3.1 Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam 7

1.3.2 Khả năng bỏ qua chế độ TBCN quá độ lên CNXH ở Việt Nam.8 1.3.3 Ý nghĩa của quá trình quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội bỏ qua chế độ TBCN 9

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM 10

2.1 Thực trạng vận dụng quan điểm về thời kỳ quá độ tại Việt Nam 10

2.2 Đặc điểm Việt Nam trong thời kỳ quá độ 12

2.2.1 Một số thành tựu đạt được trong thời kỳ quá độ 12

Trang 2

2.2.2 Một số hạn chế 14

2.3 Một số giải pháp nhằm phát huy thành tựu và giảm thiểu những hạn chế trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam 16

2.3.1 Tiến hành CNH, HĐH đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ 16

2.3.2 Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 17

2.3.3 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại 18

PHẦN III: KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa trong điềukiện Việt Nam hiện nay, bên cạnh những cơ hội là không ít thách thức, khókhăn cần giải quyết Cơ hội và thách thức đan xen tác động, chuyển hóa lẫnnhau Việc nhận rõ cơ hội và thách thức trong quá trình vận động đi lên chủnghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta hiện nay có ý nghĩaquan trọng cả về lý luận và thực tiễn

Chúng ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH), bỏ qua chế độ tư bảnchủ nghĩa (TBCN) không phải theo phương thức trực tiếp, mà phải đi qua cácbước trung gian, phải bắc những “chiếc cầu nhỏ” đi lên CNXH, bỏ qua chế độTBCN Việc bỏ qua chế độ TBCN, về cơ bản, chính là: “bỏ qua việc xác lập

vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủnghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dướichế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triểnnhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”

Bỏ qua việc xác lập vị trí chi phối của quan hệ sản xuất TBCN trongnền sản xuất xã hội đang vận động đi lên CNXH, cũng có nghĩa ở đó còn tồntại ở mức độ nhất định các quan hệ sản xuất tư bản và tiền tư bản, chúng vậnđộng và tác động đến sự phát triển của nền kinh tế - xã hội đang định hướng

đi lên CNXH Chính vì vậy, trong thực tiễn cần có những chính sách để cácquan hệ này vận động, đóng góp vào sự tăng trưởng chung, đồng thời hạn chếtác động tiêu cực của chúng Qua quá trình học tập, tìm hiểu và nhận thấy tầm

quan trọng, tác giả đã chọn đề tài “ Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin

về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và và ý nghĩa của nó đối với việc xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở Việt Nam hiện nay” để có cái nhìn sâu và

rộng hơn

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỜI KỲ QUÁ

ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ

NGHĨA MÁC- LÊNIN 1.1 Khái niệm và tính tất yếu của thời kì quá độ

1.1.1 Khái niệm

Quá độ là thời kì cải tạo cách mạng xã hội tư bản chủ nghĩa thành xãhội xã hội chủ nghĩa, bắt đầu từ khi giai cấp công nhân giành được chínhquyền và kết thúc khi xây dựng xong các cơ sở của chủ nghĩa xã hội Đặctrưng kinh tế của thời kì quá độ lên CNXH là cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.Nhiệm vụ cơ bản của nhà nước trong thời kì quá độ, một mặt là phát huy đầy

đủ quyền dân chủ của nhân dân lao động, chuyên chính với m

Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để, toàn diện

từ xã hội cũ sang xã hội mới – xã hội XHCN Về kinh tế : đây là thời kỳ baogồm những mảng, những phần, những bộ phận của CNTB và CNXH xen kẽ,tác động lẫn nhau tức là thời kỳ tồn tại nhiều quan hệ sở hữu về tư liệu sảnxuất, do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế Chúng cùng tồn tại vừa thốngnhất nhưng vừa mâu thuẫn và cạnh tranh gay gắt với nhau

Thời kỳ này bắt đầu từ khi giai cấp vô sản giành chính quyền và kếtthúc khi xây dung xong về cơ bản cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH

Thời kỳ quá độ này được chia thành nhiều bước quá độ nhỏ, bao nhiêubước là tuỳ thuộc đIều kiện cụ thể của từng nước

1.1.2 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ

Thời kỳ quá độ lên CNXH là một tất yếu khách quan Đó là do đặcđIểm ra đời phương thức sản xuất CSCN và đặc đIểm của Cách mạng vôsản Cuộc Cách mạng vô sản khác với các cuộc cách mạng trước đó ở chỗ cáccuộc cách mạng trước đó khi giành được chình quyền là kết thúc cuộc cách

Trang 5

mạng còn Cách mạng vô sản khi giành được chính quyền mới chỉ là bướcđầu còn vấn đề cơ bản chủ yếu hơn đó là phảI xây dung một xã hội mới cả vềquan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất, cả về cơ sở kinh tế lẫn kiến trúc thượngtầng, cả về tồn tại xã hội – ý thức xã hội vì vậy phảI có một thời gian tươngđối dài Đó là thời kỳ quá độ lên CNXH.

1.2 Quan điểm của Mác- Lênin về hai hình thức quá độ

1.2.1 Thời kỳ quá độ trực tiếp

Theo C Mác, quá độ chính trị của CNTB không phải chỉ là sự thể hiện

ra ở một, hay một số cuộc cách mạng chính trị Đây là cả một thời kỳ quá độchính trị lâu dài và khó khăn, từ CNTB phát triển cao trực tiếp lên CNXH.Đây là một quá trình cách mạng không ngừng thực hiện không chỉ một điểmquá độ, mà là một giai đoạn quá độ tất yếu Trong đó, chính trị (chuyên chính

vô sản- CCVS) là điều kiện tiên quyết để thực hiện quá độ trong mọi lĩnh vựckhác của xã hội

Theo V I Lênin, từ xã hội phong kiến lên CNTB, ngay trong giai đoạnquá độ đã hình thành cả LLSX lẫn những tổ chức kinh tế mới và những hìnhthức quan hệ TBCN Đến giai đoạn quá độ chính trị (cách mạng tư sản), mớisinh thành chế độ chính trị TBCN Nhưng ở TKQĐ lên CNXH trước hết sinhthành nhà nước XHCN, nhờ đó mới phát triển dần LLSX và quan hệ sản xuất(QHSX) XHCN Cho nên, TKQĐ không dễ dàng, không chóng vánh Độ dàicủa nó có thể được tham chiếu từ các giai đoạn nhiều trăm năm hình thànhcác xã hội nô lệ, phong kiến, TBCN

Bản chất của TKQĐ lên CNXH là sự giao thoa giữa CNTB và CNXH.Đến CNXH, CNTB chỉ còn lại “những dấu vết về mọi phương diện kinh tế,đạo đức, tinh thần” Đây chính là “giai đoạn đầu” trưởng thành, cùng thuộc về

xã hội cộng sản chủ nghĩa (CSCN) nói chung như “giai đoạn cao” “đã pháttriển trên những cơ sở của chính nó” Cho nên CNXH cũng mang bản chấtCSCN

Trang 6

Sau khi phân biệt rõ “giai đoạn đầu” và “giai đoạn cao” của CNCS, C.Mác nói đến TKQĐ ở “giữa xã hội TBCN và xã hội CSCN” Tức là nó đãvượt qua giai đoạn cuối của CNTB, nhưng chưa đi vào “giai đoạn đầu” củaCNCS, càng không thể tới ngay “giai đoạn cao” Do đó, TKQĐ chỉ có thể là

từ CNTB lên “giai đoạn đầu” V I Lênin vào năm 1917 gọi “giai đoạn đầu”

là CNXH và xác định, TKQĐ không phải là CNXH hoàn chỉnh Chúng cóbản chất khác nhau rõ rệt: TKQĐ không thể có đầy đủ thuộc tính của CSCN,nhưng CNXH đã thể hiện bản chất này nói chung và phản ánh xu hướng đi tớiCNCS

Sự phân biệt rõ ràng TKQĐ với CNXH về mặt lý luận, việc nhận thứctheo đúng tư tưởng của Mác - Ăngghen - Lênin rằng, TKQĐ khác CNXH,không phải là vấn đề hàn lâm kinh viện đơn thuần, không thiết thực Trái lại,

nó có ý nghĩa thực tiễn to lớn, vừa quan trọng, cơ bản, lâu dài, vừa thườngxuyên, trực tiếp, cấp bách Mô hình Xôviết do đồng nhất TKQĐ với CNXH,hoặc ngộ nhận một xã hội ở TKQĐ là CNXH, hoặc lầm tưởng TKQĐ ở trình

độ thấp (gián tiếp) là TKQĐ ở trình độ cao (trực tiếp), nên đã xác lập QHSXXHCN một cách hình thức, thiếu cơ sở kinh tế - kỹ thuật tiên tiến cần thiết,tất yếu, phù hợp tương ứng Việc vội vã xây dựng QHSX mới vượt quá quy

mô, trình độ thực tế của LLSX còn thấp, khiến cho chính ở những nơi có sựbất cập, hụt hẫng, chênh lệch ấy, QHSX này không tránh khỏi bị biến dạng,biến chất Ở Liên Xô trước đây, sở hữu tập thể, quốc doanh đã dần bị tha hóathành các hình thái trá hình của tư hữu Tại những vùng có điểm xuất phátthấp, có lúc, có nơi còn tái hiện cả kiểu sở hữu nhà nước chuyên chế cổ -trung đại của phương thức sản xuất (PTSX) châu Á, phương Đông mà C Máctừng nói đến

1.2.2 Thời kỳ quá độ gián tiếp

Là thời kỳ quá độ bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN Cùng với sự pháttriển lịch đại của một xã hội theo chiều dọc thời gian, tuần tự trải qua các hình

Trang 7

thái do mâu thuẫn bên trong, C Mác còn đề cập đến sự phát triển đồng đạitheo chiều ngang không gian do tương tác qua lại giữa các xã hội Ông chú ýđến trường hợp đặc biệt là, hai xã hội thời cổ đại “tác động qua lại làm nảysinh ra một cái gì mới, một sự tổng hợp”, “kết hợp cả hai” PTSX và cùng tiếnlên một hình thái kinh tế - xã hội cao hơn Đó là trường hợp người Giécmanh

từ xã hội công xã nguyên thủy bỏ qua xã hội nô lệ, cùng người La Mã đi lên

xã hội phong kiến Từ khi người Giécmanh bắt đầu lấn át người La Mã vàothế kỷ thứ II và đánh đổ chế độ nô lệ vào thế kỷ thứ V, họ chỉ mất 300 năm để

từ cuối công xã nguyên thủy bỏ qua chế độ nô lệ lên chế độ phong kiến Nếuvẫn tồn tại riêng biệt, thì để có sự phát triển đó, họ phải trải qua xã hội nô lệhàng nghìn năm

Từ cách tiếp cận này C Mác cũng chỉ ra, khi một số nước TBCN ởchâu Âu có trình độ công nghiệp khác nhau tác động qua lại, thì mâu thuẫngiữa LLSX và QHSX ở nước có trình độ thấp vẫn có thể gây xung đột chínhtrị gay gắt, khiến cho cách mạng vô sản sớm nổ ra

Khi quan tâm đến tình hình nước Nga Sa hoàng đương thời, C Mác và

Ph Ăngghen cho rằng, không chỉ nước TBCN tiên tiến phương Tây có thểlàm cách mạng vô sản thành công rồi bước vào TKQĐ, mà nước Nga và cácnước tiền TBCN nói chung cũng có thể thực hiện điều đó Điều kiện quantrọng ở đây là, các nước này được nước phương Tây phối hợp cùng làm cáchmạng vô sản thành công, tiếp tục giúp đỡ về vật chất khi bước vào TKQĐ.Lúc ấy nước phương Tây thực hiện TKQĐ trực tiếp Nước được giúp đỡ

“không phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN”, “rút ngắn tiến trình đi lênCNXH”, có nghĩa là rút ngắn chính lịch trình vận động, phát triển của xã hộiTBCN Nhưng nó vẫn phải thực hiện TKQĐ từ tiền đề vật chất không tự tạo

ra ở bên trong, mà được giúp đỡ từ bên ngoài Chính vì thế, TKQĐ này khônghoàn toàn trực tiếp, mà chỉ là nửa trực tiếp

Trang 8

Thời kỳ quá độ bỏ qua chế độ TBCN Theo V I Lênin, từ cuối thế kỷXIX, CNTB có nhiều biến chuyển quan trọng: độc quyền thay thế cạnh tranh,việc mở mang thị trường thế giới đã đạt đến giới hạn địa lý toàn cầu Mâuthuẫn giữa các nước phương Tây trở nên gay gắt Chiến tranh thế giới thứnhất bùng nổ Xuất hiện cơ hội cho cách mạng XHCN có thể thắng lợi ở mộtnước riêng biệt không phải là nước tiên tiến, và đó chính là nước Nga Tiếptheo, nước này có thể bước vào TKQĐ gián tiếp lên CNXH, bỏ qua chế độTBCN Thời kỳ quá độ gián tiếp có một nội dung chủ yếu là, dưới sự kiểmsoát, bảo đảm của nhà nước XHCN, cần sử dụng, phát triển kinh tế TBCN đểxây dựng LLSX Sau đó, tiếp tục chuyển sang thực hiện nhiệm vụ của TKQĐtrực tiếp, là xây dựng cơ sở ban đầu cho CNXH

Sau Cách mạng Tháng Mười năm 1917, V I Lênin cho rằng các nướclạc hậu phụ thuộc, thuộc địa ở phương Đông cũng có thể thực hiện cách mạngXHCN và TKQĐ, khi liên minh với nước Nga Xôviết Trong tư tưởng của V

I Lênin, đương nhiên TKQĐ này sẽ khó khăn hơn nếu diễn ra đơn độc.Nhưng dù có thực hiện được sự liên minh, thì TKQĐ ấy cũng vẫn chỉ là giántiếp và ở trình độ thấp hơn nhiều so với TKQĐ gián tiếp ở nước Nga Ngoài

ra, phải phân biệt tư tưởng đó của V I Lênin với một ý kiến khác của chínhông cho rằng, nếu được giai cấp vô sản các nước tiên tiến giúp đỡ, thì cácnước lạc hậu có thể đi lên CNXH “không phải trải qua giai đoạn phát triểnTBCN” Đây chính là tư tưởng của C Mác và Ph Ăngghen về TKQĐ nửatrực tiếp, không giống TKQĐ gián tiếp mà V I Lênin mới nêu lên

Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XIX, khi xem xét tình hình thuộc địaAilen và chính quốc Anh, C Mác và Ph Ăngghen đã từng nêu khả năng cáchmạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa nổ ra, kết hợp và thúc đẩy cách mạng vôsản tại chính quốc Nhưng trong tư tưởng của các ông, TKQĐ ở Ailen là nửatrực tiếp Bởi vì sau cách mạng vô sản, nước Anh sẽ bước vào TKQĐ trựctiếp, nên nó có đủ điều kiện để giúp đỡ các nước lạc hậu thực hiện TKQĐ nửa

Trang 9

trực tiếp Chính trên cơ sở những tư tưởng này của Mác - Ăngghen - Lênin, từnăm 1920, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã chỉ rõ vai trò quan trọng, tích cực chủđộng của cách mạng giải phóng dân tộc, gắn liền cuộc cách mạng này vớicách mạng XHCN.

1.3 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1.3.1 Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là phù hợp xu thếkhách quan của thời đại trong điều kiện cụ thể của nước ta

Từ khi hoà bình lập lại 1954, miền bắc nước ta bước vào thời kì quá độlên CNXH với đặc diểm như chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “đặc điểm to lớnnhất của ta trong thời kì quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu,tiến thẳnglên CNXH không phải qua giai đoạn phat triển TBCN “

Từ 1975 sau khi đã hoàn toàn độc lập và cả nước thống nhất,cách mạngdân tộc dân chủ đã hoàn toàn thắng lợi trên phạm vi cả nước thì cả nước cũngtiến hành cách mạng XHCN,cùng quá độ lên CNXH

Xu thế của thời đại ngày nay là quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm

vi thế giới:

Thực tế đã khẳng định CNTB là xã hội đã lỗi thời về mặt lịch sử khôngphải là tương lai của loài người sớm hay muộn cũng phải được thay bằng hìnhthái xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là XHCN.Quá trình cải tiến

xã hội cũ,xây dựng xã hội mới-xã hội XHCN không phải là quá trình cảilương,duy ý chí mà quá trình cách mạng sôi động trải qua nhiều giai đoạnkhách quan hợp với quy luật lịch sử.Quá trình cách mạng đó vì sự nghiệp cao

cả là giải phóng con người,vì sự phát triển tự do và toàn diện của con người,vìtiến bộ chung của loài người

Mặt khác từ điều kiện cụ thể nước ta là một nước nông nghiệp,thuộcđịa nửa phong kiến,đảng cộng sản lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ giải

Trang 10

phóng dân tộc và đồng thời tiến hành cách mạng XHCN.Ngày nay chỉ có đilên CNXH mới giữ vững được độc lập,tự do cho dân tộc,mới thực hiện đượcmục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ công bằng văn minh.Sự lựachọn con đường độc lập dân tộc và CNXH của nhân dân ta là sự lựa chọn củachính lịch sử dân tộc lại vừa phù hợp với xu thế của thời đại.Điều đó thể hiện

sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta là một tất yếu lịch sử

1.3.2 Khả năng bỏ qua chế độ TBCN quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

Mặc dù kinh tế còn lạc hậu,nhưng nước ta có đủ khả năng tiến lênCNXH bỏ qua chế độ TBCN

Trang 11

Mặt khác công cuộc đổi mới,đất nước ta do Đảng khởi xướng và lãnhđạo bắt đầu từ đại hội đảng VI đã thu được những kết quả bước đầu khảquan,giữ vững ổn định chính trị,tạo môi trường hợp tác đầu tư phát triển kinhtế,đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Điều đó đã củng cố và khẳngđịnh con đường lựa chọn lên CNXH là hoàn toàn đúng đắn và củng cố lòngtin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng.

1.3.3 Ý nghĩa của quá trình quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội bỏ qua chế độ TBCN.

Bỏ qua chế độ TBCN là con đường “rút ngắn” để quá độ lên CNXH ởnước ta.Về chính trị, bỏ qua chế độ TB là bỏ qua giai đoạn thống trị của giaicấp tư sản của kiến trúc thượng tầng TBCN.Về kinh tế,bỏ qua chế độ TB là

bỏ qua sự thống trị của quan hệ sản xuất TBCN,nhưng phải biết tiếp thu kếthừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được duới chế độ TBCN,đặc biệt

về khoa học,công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng lềnkinh tế hiện đại Đó chính là sự rút ngắn thời gian thực hiện quá trình xã hộihoá sản xuất TBCN bằng con đường phát triển theo định hướng xã hội chủnghĩa tức là rút ngắn một cách đáng kể quá trình phát triển lên công nghiệp xãhội ở nước ta

Ở đây bỏ qua chế độ tư bản không có nghĩa là đốt cháy giai đoạn, rútngắn ở đây không làm nhanh chóng như chủ tịch HCM đã nói "tiến lênCNXH không thể một sớm một chiều Đó là một công tác tổ chức và giáodục" CNXH không thể làm mau chóng được mà phải làm dần dần

Sự rút ngắn này phải được thực hiện dần dần thông qua việc sử dụngbiện pháp kế hoạch đồn thời với việc sự dụng biện pháp thị trường có sự quản

lý của nhà nước theo định hướng XHCN trên cơ sở xây dựng, phát triển kinh

tế nhà nước vững mạnh đóng vai trò chủ đạo đối với toàn bộ nền kinh tế quốcdân Sự rút ngắn này chỉ có thể thực hiện thành công với điều kiện chínhquyền thuộc về nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.Bên

Ngày đăng: 20/01/2023, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w