1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài Tập Ôn Tập Vật Lý 11 – Nâng Cao

3 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Ôn Tập Vật Lý 11 – Nâng Cao
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lý 11
Thể loại Bài tập ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 89,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP ÔN TẬP VẬT LÝ 11 – NÂNG CAO ÔN TẬP VẬT LÝ 11 – NÂNG CAO CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1 Xác định lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích q1 = 6µC và q2 = 6µC cách nhau một khoảng r =[.]

Trang 1

ÔN TẬP VẬT LÝ 11 – NÂNG CAO

-CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Bài 1: Xác định lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích q1 = 6µC và q2 = - 6µC cách nhau một khoảng r = 4cm trong hai trường hợp:

a) Đặt trong chân không

b) Đặt trong dầu hỏa (ε = 2)

Bài 2: Hai điện tích q1= -3µC và q2= - 6µC tác dụng vào nhau một lực F = 20N trong chân không Tìm khoảng cách giữa chúng

Bài 3: Có ba điện tích q1 = q2 = q3 = 3µC đặt trong chân không ở 3 đỉnh tam giác đều cạnh là a = 20cm Xác định lực tĩnh điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích

Bài 4: Có hai điện tích q1= 2µC và q2= - 2µC đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng 60cm Một điện tích q3 = 4µC đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng x = 40cm Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q3

Bài 5: Một điện tích điểm q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích Q, chịu tác dụng lực F = 3.10-3N Tính cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q và tìm độ lớn của điện tích Q? Biết rằng hai điện tích đặt cách nhau một đoạn r = 30 cm trong chân

Bài 6: Cho hai điện tích q1= 2µC và q2= 5µC đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng 6cm

a) Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm C là trung điểm AB

b) Tìm một điểm trên AB sao cho tại điểm đó vectơ cường độ điện trường bằng 0

(a EC = 3.107 V/m; b MA = 2,3cm; MB=3,7cm)

Bài 7: Có ba điện tích q1 = q2 = q3 = 4µC đặt trong chân không ở 3 đỉnh tam giác đều cạnh là a = 30cm Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại điểm đặt của mỗi điện tích do hai điện tích kia gây ra

Bài 8: Một electron bay với vận tốc v1 = 2.107 m/s từ một điểm có điện thế V1=500V,

dừng lại

Bài 9: Một electron bắt đầu chuyển động dọc theo chiều đường sức điện trường của

một tụ điện phẳng, hai bản cách nhau một khoảng d = 4cm và giữa chúng có hiệu điện thế U = 120V Điện tử sẽ có vận tốc là bao nhiêu sau khi dịch chuyển một quãng đường s=6cm Cho me = 9,1.10-31kg và qe = -1,6.10-19C

Bài 10: Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích

Bài 11: Một tụ điện phẳng có diện tích mỗi bản bằng 15cm2 và khoảng cách giữa hai bản bằng 0,01mm Hằng số điện môi trong tụ điện ε = 5,3 Tính điện dung của tụ điện

Bài 12: Tụ điện phẳng gồm hai bản hình vuông cạnh a = 20cm đặt cách nhau d= 1cm,

chất điện môi giữa hai bản là thủy tinh có ε = 6 Hiệu điện thế giữa hai bản U = 50V

Bài 13: Tụ điện phẳng không khí, bản tụ hình tròn bán kính R = 48cm cách nhau một

đoạn d = 4cm Nối tụ với hiệu điện thế U = 100V Tìm điện dung, điện tích của tụ và cường độ điện trường giữa hai bản tụ (C = 160pF; Q = 16 nC; E = 2500 V/m)

CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Trang 3

CHƯƠNG III DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

Ngày đăng: 20/01/2023, 21:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w